TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
313:2004
Biên
soạn lần 1
KẾT
CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP -HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT PHÒNG CHỐNG NỨT DƯỚI TÁC
ĐỘNG CỦA KHÍ HẬU NÓNG ẨM ĐỊA PHƯƠNG
CONCRETE AND
REINFORCED CONCRETE STRUCTURES-GUIDE ON TECHNICAL MEASURES FOR PREVENTION OF
CRACKS OCCURED UNDER THE ACTION OF LOCAL HOT HUMID CLIMATE (CODE OF PRACTICE
AND COMMENTARY)
HÀ NỘI - 2004
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn xây dựng
TCXDVN 313 : 2004 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học
Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số:..08. ngày 29 /
4 / 4
1.
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Đối với kết cấu
bê tông khối lớn, biện pháp đảm bảo chống nứt do nhiệt thuỷ hoá của xi măng
được thực hiện theo quy phạm riêng.
2-
Tiêu chuẩn viện dẫn
TCXD 191:1996. Bê
tông và vật liệu làm bê tông. Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 5574:1991. Kết
cấu BTCT. Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5593:1991. Kết
cấu bê tông và BTCT. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
TCVN 4453:1995. Kết cấu
bê tông và BTCT toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 5718:1993. Mái
và sàn BTCT trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.
3-Thuật
ngữ- định nghĩa
Trong quy phạm này,
ngoài các thuật ngữ sử dụng đã có trong TCXD 191:1996, một số thuật ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2Bảo dưỡng tiếp
theo: Giai đoạn tưới nước giữ ẩm liên tục cho tới khi kết thúc bảo dưỡng
2.3Biến dạng mềm:
Tính chất của bê tông thay đổi kích thước hình học (co hoặc nở) khi chưa có
cường độ. (Xem TCVN 191: 1996)
2.4 Biến dạng cứng:
Tính chất của bê tông thay đổi kích thước hình học khi đã có cường độ (Xem TCVN
191: 1996).
2.5 Cường độ bảo
dưỡng tới hạn: Cường độ của bê tông tại thời điểm cho phép ngừng quá trình
bảo dưỡng ẩm tự nhiên (Xem TCVN 191: 1996).
2.6Khe co dãn
nhiệt ẩm : Vị trí chia cắt kết cấu bê tông thành các phần nhỏ hơn để bê
tông có thể co nở theo thời tiết nóng ẩm.
Khe dãn: Khe co dãn nhiệt ẩm
cho phép chuyển dịch đầu mút bê tông tại khe.
Khe co: Khe co dãn nhiệt ẩm
không cho phép chuyển dịch bê tông tại khe.
Tại đây bê tông có
thể xuất hiện vết nứt do bị co.
4-Yêu
cầu chống nứt đối với kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1Kết cấu không được
có vết nứt bề mặt trong những giờ đầu đóng rắn ( sau 3¸8h).
4.2 Kết cấu không
được có các vết nứt ( ở đây là các vết đứt) do bị biến dạng theo thời tiết
trong quá trình đóng rắn vượt quá giới hạn quy định của TCVN 5574: 1991.
5-Quy
trình thi công phòng chống nứt mặt bê tông
5.1Nguyên tắc chung
- Đơn vị thi công cần
có biện pháp thi công bê tông cụ thể nhằm tránh nứt mặt bê tông trong những giờ
đầu đóng rắn và tránh nứt kết cấu BTCT trong quá trình đóng rắn tiếp theo dưới
tác động trực tiếp của khí hậu nóng ẩm, đặc biệt vào những mùa khí hậu khô
nóng, có bức xạ mặt trời cao.
- Cần chuẩn bị sẵn
nguồn nước tưới và các vật liệu phủ mặt trước lúc thi công để bảo dưỡng ẩm
bêtông.
- Cần duy trì chế dộ
bảo dưỡng ẩm bê tông theo TCVN 5593 : 1991.
- Quy trình thi công
phòng chống nứt mặt bê tông bao gồm các bước từ mục 5.2 đến 5.5 dưới đây.
5.2Thiết kế thành
phần bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2Thành phần bê tông
cần được thiết kế với thể tích hồ xi măng Vh trong 1m3 bê tông là
thấp nhất để hạn chế thành phần co nở trong bê tông. Thể tích hồ xi măng Vh
,
, được xác định theo công thức (1):
Vh = N + X/ ủx
(1)
Trong đó:N - Lượng
nước trộn trong 1m3 bê tông,
.
X - Khối lượng xi
măng trong 1m3 bê tông, kg.
ủx - Khối lượng riêng
của xi măng, kg/
.
Có thể thực hiện các
giải pháp sau đây để giảm Vh:
- Thiết kế thành phần
bê tông với độ sụt thấp nhất đủ để thi công bê tông với các trang thiết bị thi
công sẵn có.
- Sử dụng phụ gia dẻo
hoá cao hoặc siêu dẻo để giảm lượng nước trộn bê tông.
- Giảm lượng nước từ
độ ẩm cốt liệu trong tổng lượng nước tính toán thành phần bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không thêm nước
hoặc nước xi măng vào bê tông trong lúc thi công.
- Sử dụng cốt liệu
lớn với đường kính lớn nhất có thể và tăng hàm lượng cốt liệu lớn đến mức tối
đa để giảm lượng hồ xi măng trong bê tông.
5.3Bảo vệ hỗn hợp bê
tông
5.3.1 Hỗn hợp bê tông
cần được giữ ở nhiệt độ càng thấp càng tốt để tránh bị nứt kết cấu do bê tông
ninh kết quá nhanh dưới tác động nắng nóng của khí hậu. Nhiệt độ của hỗn hợp bê
tông khi đổ không nên vượt quá 350C. Nên giữ ở dưới 300C.
Có thể áp dụng các
biện pháp sau đây để hạ nhiệt độ hỗn hợp bê tông:
a/ Hạ nhiệt độ xi
măng bằng cách che chắn nắng trực tiếp vào nơi để xi măng.
b/ Hạ nhiệt độ cốt
liệu bằng cách che chắn nắng hoặc tưới nước lên cốt liệu lớn.
c/ Hạ nhiệt độ nước
trộn bằng cách che chắn nắng trực tiếp vào nguồn nước hoặc dùng nước đá.
d/ Giữ cho hỗn hợp bê
tông không bị bức xạ tác động trực tiếp trước khi đổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng các
biện pháp sau đây để hạn chế tổn thất độ sụt hỗn hợp bê tông:
a/ Che chắn nắng tác
động trực tiếp vào hỗn hợp bê tông (để tránh mất nước nhanh và tránh tăng cao
nhiệt độ hỗn hợp bê tông).
b/ Có kế hoạch trước
để hỗn nợp bê tông không bị lưu giữ quá lâu trong thi công. Dùng phụ gia dẻo
hoá chậm ninh kết để hạn chế tổn thất độ sụt trong những vùng thời tiết nắng,
khô nóng, có gió Lào.
c/ Rút ngắn thời gian
vận chuyển và chờ đợi của hỗn hợp bê tông.
5.4Đổ và đầm bê tông
5.4.1Cần có kế hoạch trước
để hạn chế việc kéo dài thời gian đổ và đầm bê tông tại hiện trường. Nhất là
tránh tình trạng đổ bê tông quá nhanh (thí dụ bơm bê tông quá nhanh), không kịp
san gạt và hoàn thiện bề mặt trong điêù kiện nắng và khô nóng.
Đổ và đầm bê tông
được thực hiện theo TCVN 4453:1995. Ngoài ra cần chú ý những điểm dưới đây:
5.4.2Vào lúc nắng nóng và
khô hanh cần đổ bê tông theo từng lớp đủ mỏng để có thể quay vòng nhanh, đảm
bảo bê tông lớp dưới chưa kết thúc ninh kết để đầm liên tục vớí lớp trên. Tốt
nhất là không có điểm dừng thi công.
5.4.3Khi cần có điểm dừng
thi công thì điểm dừng cần được xử lý như sau để đảm bảo liên kết tốt giữa 2
đợt đổ bê tông, tránh bị nứt bóc tách sau này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tưới hồ xi măng
(hoặc vữa xi măng cát có tỷ lệ thành phần như vữa của hỗn hợp bê tông) lên bề
mặt bê tông tại điểm dừng trước khi đổ lớp bê tông sau.
- Đầm nhẹ nhàng chỗ
điểm dừng để tránh rung động quá mạnh vào lớp bê tông đã đổ trước.
5.5Biện pháp phòng
chống nứt mặt bê tông
trong những giờ đầu
đóng rắn
5.5.1Nguyên tắc chung
Trong những giờ đầu
đóng rắn, dưới tác động trực tiếp của khí hậu nóng ẩm,bê tông có thể bị nứt mặt
do bị mất nước quá nhanh sau khi hoàn thiện. Cần phải có biện pháp để hạn chế
tốc độ mất nước của bê tông và khắc phục các vết nứt đã xuất hiện khi bê tông
còn chưa kết thúc ninh kết. Biện pháp ở đây là bảo dưỡng ẩm bê tông để hạn chế
mất nước hoặc đầm lại bê tông để khắc phục các khuyết tật và các vết nứt mặt đã
xuất hiện.
5.5.2 Bảo dưỡng ẩm bê tông
5.5.2.1 Phân vùng khí hậu
bảo dưỡng ẩm bê tông
Theo tiêu chuẩn TCVN
5593-1991 địa dư nước ta được phân thành 3 vùng khí hậu theo yêu cầu bảo dưỡng
ẩm tự nhiên. Đó là các vùng A,B,C. Mỗi vùng có phân ra các mùa khí hậu Hè,
Đông, (vùng A) và khô, mưa (vùng B và C) với các tháng nhất định trong năm.
Công trình bê tông được thi công ở vùng nào, trong mùa khí hậu nào thì phải
tuân thủ đúng quy định ghi trong Tiêu chuẩn trên cho vùng và mùa đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn TCVN
5593:1991 quy định 2 giai đoạn bảo dưỡng ẩm là :
Bảo dưỡng ban đầu :
Kéo dài (35)h đầu.
Bảo dưỡng tiếp theo:
Kéo dài một số ngày cho đến khi bê tông đạt cường độ
bảo dưỡng tới hạn.
Để chống nứt bê tông
trong những giờ đầu đóng rắn, thì cần phải làm tốt việc bảo dưỡng ban đầu. Để
đảm bảo chất lượng bê tông lâu dài thì phải làm tốt cả việc bảo dưỡng tiếp
theo.
5.5.2.3 Thực hiện bảo
dưỡng ban đầu
Bảo dưỡng ban đầu
được thực hiện bằng các giải pháp sau đây :
a/ Phủ ẩm tưới
nước : Bê tông sau khi hoàn thiện được phủ mặt bằng vật liệu ẩm sẵn có ở
địa phương như bao tải ẩm, rơm rạ ẩm.v.v... và tưới nhẹ nước giữ ẩm thường
xuyên trong (3¸5)h đầu đóng rắn
(Hình 1). Việc phủ mặt bê tông nhất thiết phải được thực hiện đối với kết cấu
thi công ở vùng A vào mùa hè trong những ngày nắng nóng và vùng B,C vào mùa
khô, đặc biệt ở khu vực nóng khô Tây nguyên và vùng có gió Lào.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở giai đoạn này cần
tránh mọi tác động cơ học lên bê tông như đi lại, va chạm, rung động.v.v...
b/ Phủ mặt bằng
vật liệu ngăn nước : Vật liệu ngăn nước có thể là nilon, vải bạt.v.v...
thường dùng là nilon áo mưa. Nilon chuyên dùng cần có chiều dày không dưới
0,1mm.
· Bê tông sau khi hoàn thiện được phủ
kín ngay bằng vật liệu ngăn nước để hạn chế nước trong bê tông bay hơi (Hình
2a). Phủ vật liệu ngăn nước có 2 tác dụng chính sau đây :
- Giữ nước trong bê
tông khỏi bay hơi. Vì vậy không cần tưới nước giữ ẩm cho bê tông.
- Nhận năng lượng bức
xạ mặt trời làm tăng nhiệt độ của bê tông. Vào mùa hè có nắng ở vùng A và mùa
khô vùng B và C, khi được phủ nilon nhiệt độ bê tông có thể lên tới
50-55oC,
do đó tăng nhanh quá trình đóng rắn bê tông.
· Đối với các kết cấu bê tông có yêu
cầu giữ gìn bề mặt sau hoàn thiện thì việc phủ vật liệu ngăn nước có thể được
đặt trên khung giá bằng gỗ hoặc thép (Hình 2b).

Hình 2- Sơ đồ phủ nilon
giữ ẩm bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Việc phủ vật liệu ngăn nước có thể
thực hiện chỉ trong ngày đầu đóng rắn bê tông. Sau đó có thể tháo bỏ để dùng
vào chỗ khác, và tưới nước bảo dưỡng trực tiếp lên bê tông trong những ngày
sau.
c/ Phủ mặt bằng
màng chắn hơi : Màng chắn hơi được tạo lên bề mặt bê tông bằng cách phun
dung dịch polymer tạo màng chuyên dùng sau khi hoàn thiện. Sau khi phun xong,
trên mặt bê tông sẽ tạo thành một màng mỏng có tác dụng ngăn nước trong bê tông
không bị bốc hơi (Hình 3). Quy trình phun được thực hiện theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất vật liệu tạo màng. Thông thường thời điểm thi công tạo màng này là vào
thời điểm không còn nước tách đọng trên bề mặt bê tông.

Phương pháp phủ mặt
bằng màng chắn hơi thường được áp dụng đối với các kết cấu có bề mặt thoáng lớn
và có nhu cầu không tưới nước giữ ẩm trong cả giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo.
Trong suốt quá trình bảo dưỡng, lớp màng này cần được bảo vệ khỏi hư hỏng bởi
những tác động cơ học (như đi lại, va đập, cào xước.v.v...)
5.5.2.4 Thực hiện bảo
dưỡng tiếp theo
a/ Bảo dưỡng tiếp
theo được thực hiện bằng cách tưới nước giữ ẩm toàn bộ bề mặt kết cấu bê tông
sau khi kết thúc giai đoạn bảo dưỡng ban đầu. Bảo dưỡng tiếp theo nhằm tạo cho
bê tông điều kiện đóng rắn tốt để không bị nứt, vi nứt hoặc các khuyết tật khác
do bị mất nước và biến dạng co nở quá lớn dưới tác động của khí hậu. Cũng có
thể be chắn để ngâm (35)cm nước trên mặt bê
tông, thay cho tưới nước.
b/ Bảo dưỡng tiếp
theo là bắt buộc đối với mọi kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, và được thực
hiện cho tới khi bê tông đạt cường độ bảo dưỡng tới hạn RthBD
theo quy định của TCVN 5593:1991.
5.5.3 Đầm lại bê tông
5.5.3.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.2 Phương pháp
đầm lại
Đầm lại có thể thực
hiện bằng tay (đập bằng bàn xoa) hay bằng máy (máy đầm mặt, đầm dùi, đầm rung).
a/ Đầm lại bằng tay :
Dùng bàn xoa gỗ vỗ
mạnh, đều mặt bê tông đã đầm lần trước rồi xoa nhẵn mặt bê tông. Đầm lại bằng
tay chỉ áp dụng đối với kết cấu bê tông có mặt thoáng lớn với chiều dày bê tông
không quá 12cm.
b/ Đầm lại bằng máy :
- Kéo máy đầm mặt,
đầm lại thứ tự lùi dần. Đầm xong dùng bàn xoa hoàn thiện bề mặt tiếp theo.
- Khi dùng đầm cán
xoa mặt thì thực hiện quy trình theo công năng sử dụng của máy.
- Đầm mặt áp dụng đối
với kết cấu có mặt thoáng lớn với chiều dày bê tông không quá 20cm.
- Đối với kết cấu có
độ dày trên 20cm như dầm, cọc bê tông cốt thép, bê tông đường băng.v.v... có
thể đầm lại bằng đầm dùi : Đầm như đầm lần trước. Chú ý rút đầm từ từ để tránh
tạo lỗ dùi trong bê tông sau khi đầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường bê tông
được đầm lại sau (1,52,5)h khi bê tông
chưa kết thúc ninh kết (tức là chưa kết thúc giai đoạn co mềm), tuỳ theo thời
tiết và thành phần bê tông. Lúc này bê tông còn dẻo, nhưng trên mặt thì không
còn nước tách ngưng đọng.
Tại hiện trường có
thể xác định thời điểm đầm lại như sau :
- Đối với đầm tay :
Sau 1,5h thì ấn đầu ngón tay lên mặt bê tông tạo thành một vết lõm. Nếu vết lõm
còn dính và không có nước đọng thì là thời điểm thích hợp để đầm lại. Nếu ấn
xong, nước đọng ngay trong vết lõm thì còn sớm quá. Cứ (1015)ph lại ấn tay kiểm
tra vết lõm một lần cho tới khi xác định được thời điểm đầm lại. Nếu vết lõm
khó ấn và khô thì là quá muộn, không được phép đầm lại nữa. Đầm lại lúc này sẽ
phá vỡ sự liên kết giữa các thành phần của bê tông.
- Đối với đầm máy :
Khi mặt bê tông ráo nước, sờ mặt bê tông thấy còn mềm là đầm được. Đầm thử nếu
thấy nước nổi lên nhanh thì đợi thêm. Cứ (1015)ph thử lại máy một lần cho tới khi thấy dễ
đầm, không nổi nước, và bê tông rung động đều là được.
Khi dùng máy đầm dùi
thì thời điểm đầm lại là lúc ráo nước trên bề mặt bê tông, sờ bê tông thấy còn
mềm, đầm thử, rút dùi lên mà bê tông lấp đầy ngay lỗ dùi là được.
- Trong quă trình đầm
lại bê tông cần chú ý không làm ảnh hưởng xấu đến phần bê tông đã đầm lại trước
đó.
5.5.3.3 Đầm lại có tác dụng
tốt đối với mọi kết cấu bê tông, nhưng hiệu quả cao hơn là đối với các kết cấu
có bề mặt thoáng lớn, nước trong bê tông bay hơi nhanh (để hạ thấp tỷ lệ N/X).
5.5.3.4 Sau khi đầm lại,
nhất thiết phải bảo dưỡng bê tông theo 2 giai đoạn như quy định của TCVN
5593:1991 và chỉ dẫn ở điều 5.5..2 của tiêu chuẩn này.
6-
Biện pháp phòng chống nứt kết cấu bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1Nguyên tắc chung
Quá trình phát sinh
các vết nứt trong kết cấu bê tông và bê tông cốt thép dưới tác động của các yếu
tố khí hậu có thể kéo dài từ sau giai đoạn bảo dưỡng ban đầu cho tới một vài
năm sau. Nguyên nhân phát sinh vết nứt là do biến dạng cứng của bê tông quá lớn
làm cho ứng suất kéo phát sinh vượt quá giới hạn kéo cho phép của bê tông. Phần
này hướng dẫn phương pháp đặt khe co dãn nhiệt ẩm để hạn chế biến dạng cứng
(co, nở) của bê tông theo thời tiết ở mức gây ứng suất kéo không đủ làm nứt bê
tông. Biến dạng này thường xảy ra trong khoảng (3¸6) tháng đến một số năm sau khi đổ bê tông.
6.2 Đặt khe co dãn nhiệt
ẩm đối với
kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép
6.2.1 Nguyên tắc
chung
a) Kết cấu cần được
giải toả ứng suất phát sinh do biến dạng nhiệt ẩm quá lớn, hoặc do biến dạng
không thực hiện được dưới tác động của khí hậu. Biện pháp đặt khe co dãn nhiệt
ẩm dưới đây là nhằm giải toả ứng suất nêu trên.
a) Có 2 loại khe co dãn
nhiệt ẩm sau đây : · Khe dãn (Hình 4a) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
a/ Tại khe dãn :
Bê tông và cốt thép bị cắt đứt hoàn toàn. Khi cần thiết có thể dùng kết cấu có
thanh truyền lực để truyền lực qua khe. Bề rộng khe không nhỏ hơn 2 cm. Bề rộng b của khe
dãn nở được xác định theo công thức (2): b ³ b1+b2 (2) Trong đó: b1 =ex l - Tổng biến dạng
của đoạn bê tông giữa 2 khe dãn; e-Biến dạng nở ổn định
của bê tông dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. Trong điều kiện khí hậu nước ta
có thể lấy e= (0,4¸0,45)mm/m; l- Chiều dài khoảng
cách giữa 2 khe dãn, m. b2 - độ dày
lớp vật liệu chèn khe còn lại sau khi đã bị ép do bê tông nở dưới tác động của
điều kiện khí hậu. Giá trị b2 lấy theo chỉ dẫn của nhà sản xuất vật liệu chèn
khe. Tuỳ theo yêu cầu kỹ
thuật của khe dãn, người thiết kế có thể đặt khe có hình dáng khác nhau (như
khe thẳng; khe gấp khúc; khe có mộng vv...). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 b/ Tại khe co:
Tiét diện bê tông bị cắt xuống độ sâu h (hình 4.b). Thường độ sâu h không quá
(13) cm đối với kết cấu
có chiều dày nhỏ (như mặt đường ô tô; sàn mái); hoặc có thể sâu hơn đối với kết
cấu có chiều dày lớn (như tường chắn đất). Cốt thép có thể đi qua khe này. Bề
rộng b của vết cắt khoảng 1 cm. Có thể xảm hoặc không xảm ma tít vào vết cắt
tuỳ theo yêu cầu của khe. Tuỳ theo yêu cầu kỹ
thuật của khe và mỹ quan của kết cấu, vết cắt bê tông ở khe co có thể dặt ở 1
mặt (như đối với sàn) hoặc 2 mặt (như đối với tường) của kết cấu. c/ Đối với các khe
dãn ở sàn hoặc tưòng có yêu cầu ngăn nước cao thì từ phía có nguồn nước cần có
các chi tiết ngăn nước thấm qua khe (như dùng màng chắn đàn hồi dán lên trên
khe, dùng băng cách nước.v.v..). Khi cần có lớp lát hoặc lớp vật liệu khác ở
phía trên kết cấu (thí dụ lớp bê tông chống thấm nằm trên sàn mái) thì vị trí khe
cần phải được duy trì xuyên suốt lớp vật liệu này (Hình 5). 
6.2.3 Nguyên tắc đặt
khe co dãn nhiệt ẩm Khe co dãn nhiệt ẩm
được đặt theo quy định của TCVN 5718:1993. Ngoài ra cần thực hiện những yêu cầu
và chỉ dẫn dưới đây: a/ Khe dãn được đặt
tại các vị trí nhằm tạo điều kiện để kết cấu bê tông dễ dàng chuyển dịch đầu
mút tại khe khi bị biến dạng co nở theo thời tiết. Khe dãn thường được kết hợp
tại các vị trí kết cấu có dầm hoặc cột chịu lực. Khe dãn thường được
đặt tại các vị trí như sau : · Các vị trí cắt ngắn kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép (mái nhà, tường nhà, đường ô tô, sân bãi.v.v... (Hình 6a) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 · Các vị trí tiếp giáp tường nhà cao
với mái nhà thấp (Hình 6a) · Các vị trí tiếp giáp với kết cấu
xuyên qua mái (Hình 6b) · Nơi tiếp giáp bê tông chống thấm mái
với tường chắn mái (Hình 6d) · Nơi tiếp giáp mặt đường ô tô với vỉa
hè phố và các vị trí bị chặn dãn nở khác (Hình 6e) 
b/ Khe co được đặt
tại các vị trí tạo cho kết cấu có thể phát sinh vết nứt chủ động để giải toả
ứng suất do biến dạng co nở theo thời tiết. Khe co thường được
đặt ở những vị trí như sau : · Cắt ngắn chiều dài bê tông đường ô tô
(Hình 7a), sân bãi; · Cắt ngắn các mái hắt (ô văng) quá dài
(Hình 7b); ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 · Góc các sê nô (Hình 7c); · Cắt ngắn tường bê tông quá dài (Hình
7d); · Cắt các mái dốc bê tông quá dài hoặc
các kết cấu mái dạng siêu tĩnh (Hình 7e). · Giữa độ cao các vòm bê tông cốt thép
(Hình 7f) c/ Khoảng cách khe
co dãn nhiệt ẩm: Đối với kết cấu có mặt thoáng lớn, chịu tác động của khí
hậu nên dặt khoảng cách tối đa như sau : · Đối với khe dãn : Lmax = (69)m - Kết cấu bê tông
không cốt thép hoặc có cốt thép cấu tạo chịu tác động trực tiếp của khí hậu (
Bê tông chống thấm mái, đường ô tô, sân bãi vv...). Lmax = 18m - Kết cấu
bê tông không cốt thép hoặc có thép cấu tạo, được che chắn bởi bức xạ mặt trời
( Lớp bê tông chống thấm mái có chống nóng phía trên vv...). Lmax = 35m
- Kết cấu bê tông cốt thép chịu tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 · Đối với khe co : lmax
= (69)m - Cho mọi kết cấu
bê tông cốt thép chịu tác động trực tiếp của khí hậu. Lmax =
1/2 chiều cao vòm - Kết cấu mái dạng vòm bê tông cốt thép. (Đối với các kết cấu
vỏ có khẩu độ lớn vị trí đặt khe co cần được tính toán cụ thể để quyết định). 
6.2.4 Thi công khe co
dãn nhiệt ẩm a/ Khe dãn Khe dãn được thi công
trình tự như sau (Hình 8): - Cắt 2 tấm xốp trắng
(polystyrene) có khối lượng thể tích không quá 20 kg/m3 , có khả
năng đàn hồi. Một tấm có chiều dày bằng chiều rộng b của khe dãn nở, chiều cao
bằng chiều dày kết cấu bê tông trừ đi chiều cao h của lớp ma tít xảm khe. Tấm
kia cũng cùng chiều dày, nhưng chiều cao bằng chiều cao h của lớp ma tít xảm
khe. - Dùng cốp pha thông
thường chắn tại khe dãn nở rồi đổ bê tông. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Khi bê tông đã kết
rắn thì phá bỏ tấm xốp phía trên, tấm dưới để lại. Sau đó dùng ma tít xảm khe
xảm vào phần trống phía trên của khe, ta được một khe dãn. Có thể dùng các matít
xảm khe gốc polyurethane (xảm lạnh) hoặc gốc nhựa đường (xảm nóng). Ma tít được
xảm khi mặt bê tông khe đang ở trạng thái khô tự nhiên.

b/ Khe co Khe co được thi công
trình tự như sau : - Đổ bê tông bình
thường tràn ngập khe co. - Dùng 1 thanh gỗ
hoặc kim loại hình thang hoặc hình tam giác, kích thước tiết diện khoảng (13) cm, đặt ngay lên
mặt bê tông, tạo thành một khe lõm theo vị trí khe co (Hình 9a). - Khi bê tông đã kết
rắn thì nhắc thanh gỗ ra, ta được 1 khe lõm bê tông như dự kiến. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Xảm matít vào bị
trí lõm bê tông ta được một khe co (Hình 9b). Dùng ma tít xảm khe như đối với khe
dãn nở. - Bảo vệ matít xảm
khe khỏi những tác động cơ học khi chưa kết rắn và tránh tác động trực tiếp của
bức xạ mặt trời trong suốt quá trình làm việc của khe. Chú thích : Vết nứt chủ động
có thể xuất hiện phía dưới lớp matít xảm của khe co. 
c/ Đối với các khe dãn
có chức năng ngăn nước cao thì việc thi công các tấm ngăn nước phia trên khe sẽ
được thực hiện theo chỉ dẫn riêng của thiết kế. 7
Công tác kiểm tra Trong quá trình thi
công bê tông theo quy định và hướng dẫn của quy phạm này, ngoài việc bên
thi công tự kiểm tra, chủ đầu tư cần tổ chức kiểm tra chất lượng kịp thời theo
từng công đoạn thi công. Chủ đầu tư có thể trực tiếp kiểm tra hoặc yêu cầu bên
thứ 3 thực hiện việc này (bên giám sát chất lượng). Ý kiến của bên kiểm tra cần
được lập thành biên bản hoặc ghi vào sổ nhật ký thi công. Những việc cần kiểm
tra gồm có: - Biện pháp thi công
- có hay không có biện pháp thi công, biện pháp đã đạt yêu cầu chưa, ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Thiết bị đầm, chế
độ đầm, thời điểm đầm lại. - Nguồn nước bảo
dưỡng bê tông và các vật liệu phủ ẩm. - Quy trình bảo dưỡng
bê tông, 2 giai đoạn bảo dưỡng. -Sự xuất hiện vết nứt
mặt trong những giờ đầu đóng rắn bê tông. Có hay không có, số lượng vết nứt,
mật độ, chiều dài và độ sâu vết nứt nếu có. - Sự xuất hiện vết
nứt trước và sau tuổi 28 ngày của bê tông. Có hay không có. Số lượng, mật độ,
quy mô vết nứt nếu có. - Số lượng khe co dãn
nhiệt ẩm. Ví trí các khe . - Cấu tạo khe và chất
lượng thi công khe co dãn nhiệt ẩm : Đặt đúng vị trí, cấu tạo các lớp , tình
trạng cốt thép đi qua các khe, tình trạng các khe bị chèn lấp bởi các vật liệu
khác (đá, sỏi, bê tông rơi vãi.v.v...) - Chất lượng che chắn
bảo vệ các khe co dãn nhiệt ẩm. - Thực hiện kiểm tra
ban đầu toàn bộ kết cấu. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8-
Ghi chép và lưu giữ hồ sơ 8.1Mọi diễn biến
trong quá trình thi công cần được ghi chép vào bản vẽ thiết kế hoặc sổ nhật ký
thi công công trình. 8.2Các hồ sơ tài liệu
sau đây cần được chủ đầu tư lưu giữ lâu dài : - Bản vẽ thiết kế và
những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công. - Bản vẽ hoàn công. - Các biên bản kiểm
tra chất lượng. - Sổ nhật ký thi
công. - Các văn bản quan hệ
giữa các bên trong thi công.
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 313:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm địa phương do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 313:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm địa phương do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/02/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2013
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2013
Ban hành:
Năm 2005
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2013
Ban hành:
29/04/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
Năm 1996
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2014
Ban hành:
Năm 1995
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1993
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1991
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2013
Ban hành:
Năm 1991
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
30/09/1988
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2013
6.112
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|