TIÊU CHUẨN
XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 60-2003
TRƯỜNG
DẠY NGHỀ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
SCHOOL
OF VOCATIONAL TRAINING - DESIGN STANDARDS
HÀ NỘI 2003
Lời nói đầu
TCXDVN
60-2003 soát xét TCXD 60-1974
TCXDVN
60-2003 do Viện Nghiên cứu Kiến trúc chủ trì soát xét, biên soạn.
Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Xây dựng đề nghị
và được Bộ Xây dựng ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TRƯỜNG DẠY NGHỀ -
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Schoolol ofof
Vocationalal Trainingng - Designgn Standards
1.Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này
được áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà và công trình của các
trường dạy nghề chính qui, các cơ sở dạy nghề đào tạo dài hạn, ngắn hạn thuộc
Trung ương, Địa phương hoặc các tổ chức kinh tế do Nhà nước quản lý trong phạm
vi cả nước.
Chú thích: Tiêu chuẩn này cũng
được áp dụng khi thiết kế nhà và công trình của trường đào tạo giáo viên dạy
nghề.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn:
-TCVN 2748-1991:Phân
cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung
-TCVN 4450-1987:Nhà
ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
-TCXD 13-1991:Phân cấp nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắc
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-TCVN 4513-1988:Cấp
nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế
-TCVN 4474-1987:Thoát
nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế
-TCXD 33-1985: Cấp
nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình
-TCXD 51-1984: Thoát
nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình
-TCXD
16 -1986: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết
kế
-TCXD
29-1991: Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế
-TCXD 25-199: Đặt
đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết
kế.
-TCXD 27-1991:Đặt
thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng.Tiêu chuẩn thiết kế
-TCVN 2622-1995:
Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Quy định chung
3.1. Học sinh trường
dạy nghề được chia thành lớp, mỗi lớp không quá 35 học sinh. Số lượng học sinh
của trường dạy nghề được tính theo nhiệm vụ thiết kế với các quy mô như
sau:
- Qui mô nhỏ: từ 300 hs đến 600 hs;
- Qui mô vừa: từ 600 hs đến 1000 hs;
- Qui mô lớn: từ 1000 hs đến 1500 hs.
Chú thích:
1) Qui mô trường dạy nghề được tính theo số
lượng học sinh nhiều nhất của hệ học chính qui dài hạn
2)Trường hợp đặc biệt, cho phép số lượng học sinh của trường dạy nghề lớn
hơn quy định ở điều 3.1
3.2. Trường dạy nghề
được thiết kế với cấp công trình từ cấp I đến cấp IV. Nội dung cụ thể của từng
cấp công trình áp dụng theo quy định trong tiêu chuẩn “Phân cấp công trình xây
dựng - Nguyên tắc chung” - TCVN 2748 - 1991.
3.3. Trong một trường
được phép thiết kế xây dựng các hạng mục có cấp công trình khác nhau, nhưng
không vượt quá 3 cấp và phải ưu tiên cấp công trình cao cho khối nhà học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu về khu đất
xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
4.1. Địa điểm xây
dựng trường dạy nghề cần phải:
-
Phù hợp với quy hoạch các điểm dân cư và mạng lưới trường dạy nghề;
- Gần các cơ sở sản
xuất có ngành nghề mà trường đào tạo như xí nghiệp công nghiệp, công trường xây
dựng, nông trường, lâm trường, bến cảng v.v…
4.2. Khu đất xây dựng
trường dạy nghề cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Yên tĩnh cho việc giảng dạy và học tập;
- Giao thông thuận tiện và an toàn;
- Thuận tiện cho việc cung cấp điện, nước;
- Ở trên nền đất tốt, cao ráo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách ly vệ sinh
được lấy theo bảng 1
BẢNG 1. KHOẢNG CÁCH
VỆ SINH
CẤP ĐỘC HẠI CỦA NHÀ
MÁY,
XÍ NGHIỆP,
KHO TÀNG
KHOẢNG CÁCH LY VỆ
SINH
NHỎ NHẤT (m)
Cấp
I
1.000
Cấp
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
III
300
Cấp
IV
100
Cấp
V
50
4.3. Diện tích khu
đất xây dựng trường dạy nghề được chia làm 3 khu vực sau:
a.
Khu học tập: gồm các lớp học, giảng đường, phòng thí
nghiệm, xưởng thực hành và nhà làm việc;
b.
Khu rèn
luyện thể chất: gồm các sân, bãi tập thể dục thể thao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích khu đất xây
dựng trường được tính theo bảng 2
BẢNG 2. TIÊU CHUẨN
DIỆN TÍCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG (m2/hs).
Số lượng học sinh
Toàn trường
Khu học tập
Khu rèn luyện thể
chất
Khu
phục vụ sinh hoạt học sinh
đồng bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đồng bằng
Trung
du, miền núi
Đồng bằng
Trung
du, miền núi
đồng bằng
Trung
du, miền núi
300¸500
35¸40
45¸62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
¸
30
8
10
¸12
12
15¸20
600¸1000
33¸36
46¸52
14
¸16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
¸
8
8
¸12
12
13¸15
1000¸1500
27¸30
45¸47
12
¸14
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
¸10
10
12
Số lượng học sinh
Toàn trường
Khu học tập
Khu rèn luyện thể
chất
Khu
phục vụ sinh hoạt học sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
du, miền núi
đồng bằng
Trung
du, miền núi
đồng bằng
Trung
du, miền núi
đồng bằng
Trung
du, miền núi
300¸500
35¸40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
¸20
20
¸
30
8
10
¸12
12
15¸20
600¸1000
33¸36
46¸52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
7
¸
8
8
¸12
12
13¸15
1000¸1500
27¸30
45¸47
12
¸14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
¸
6
8
¸10
10
12
Chú thích:
1) Diện tích khu đất xây dựng ở bảng 2 chưa kể
đến diện tích đất xây dựng các cơ sở thực hành hay thí nghiệm lớn như bãi tập
lái ô tô, máy kéo, đất trồng thí nghiệm, trại chăn nuôi thí nghiệm.
2) Đối với các trường dạy nghề có nhu cầu xây
dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của trường, cho phép tăng thêm giá trị
trong bảng 2 theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt.
3) Trường hợp phải xây dựng trên đất nông nghiệp
có sản lượng cây trồng cao cho phép giảm diện tích đất trong bảng từ 15% đến
20%.
4) Đất dự trữ phát triển phải tính thêm từ 20%
đến 25%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.
Chỉ giới xây dựng các công trình của trường dạy nghề phải cách đường đỏ ít nhất
là 15m. Nếu gần trục giao thông chính, khoảng cách đó phải lớn hơn 50m.
4.6. Diện tích cây
xanh của khu trường dạy nghề tính từ 30% đến 40% diện tích khu đất toàn trường.
Chú thích: Nếu trường dạy nghề
xây dựng giáp với rừng núi, vườn cây hoặc giữa cánh đồng thì diện tích xây xanh
có thể giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 20%
4.7. Khu đất xây dựng
các công trình phục vụ sinh hoạt phải được ngăn cách với khu học tập bằng dải
cây xanh hoặc sân thể thao và có lối đi riêng biệt.
4.8. Khu đất xây dựng
trường phải được bảo vệ bằng hàng rào. Chiều cao của hàng rào không nhỏ hơn
1,5m. Vật liệu làm hàng rào tuỳ theo điều kiện của từng địa điểm xây dựng nhưng
phải đảm bảo yêu cầu bảo vệ và mỹ quan.
5. Nội dung công trình
và các yêu cầu về giải pháp thiết kế
5.1. Trường dạy nghề bao gồm các khối chức năng công
trình chủ yếu sau:
- Khối học tập;
- Khối thực hành-lao
động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối rèn luyện thể
chất (TDTT);
- Khối hành chính quản
trị và phụ trợ;
- Khối phục vụ sinh
hoạt (với trường có nội trú).
5.2. Giải pháp thiết kế trường dạy nghề phải
phù hợp với dây chuyền công nghệ, điều kiện khí hậu, kinh tế, đất đai; phù hợp
với vị trí và tầm quan trọng của công trình trong hệ thống xây dựng ở địa
phương (thành phố, thị xã, thị trấn, nông trường v.v...), đồng thời phải phù
hợp với mục tiêu đào tạo của trường, bảo đảm mối liên hệ chặt chẽ giữa các công
trình nhằm phục vụ tốt cho học tập và sinh hoạt.
5.3. Thành phần, cơ cấu và diện tích các
phòng trong các khối của trường được xác định trên cơ sở quy mô, cơ cấu tổ
chức, ngành nghề đào tạo, kế hoạch giảng dạy của mỗi trường dạy nghề.
Chú thích: Công suất sử dụng
tính cho phòng học không nhỏ hơn 75%; cho xưởng thực hành không nhỏ hơn 85%.
5.4. Chiều rộng của
cầu thang và hành lang trong các nhà học được thiết kế theo quy định sau:
- Cầu thang chính: từ
2,1m đến 2,4m tùy theo số lượng học sinh;
- Chiều rộng hành lang
chính: từ 1,8m đến 2,4m tuỳ theo số lượng học sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối học tập
5.6. Các phòng học
chung hay phòng học chuyên môn cần bố trí theo các nguyên tắc sau:
a. Các
phòng học của các lớp cùng năm học, cùng khoa, bộ môn đặt gần nhau.
b. Các
phòng học sử dụng chung cần bố trí ở giữa các nhóm phòng học.
c. Ngăn
cách với các phòng có nguồn gây tiếng ồn hoặc có mùi vị (xưởng thực hành, phòng
thí nghiệm hoá, nhà ăn, nhà bếp ...).
5.7. Các phòng thuộc khối học tập không bố
trí ở tầng hầm, tầng nửa hầm hay tầng giáp mái. Các phòng thí nghiệm có thiết
bị nặng có thể bố trí ở tầng dưới cùng. Các phòng phụ, kho và các phòng kỹ
thuật khác có thể đặt ở tầng hầm.
5.8. Diện tích các phòng
trong khối học tập được lấy theo bảng 3
BẢNG 3. DIỆN TÍCH CÁC
PHÒNG HỌC
Tên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích phòng
tính theo quy mô lớp
Phòng học các môn
khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở, thí nghiệm và các môn chuyên môn
1 lớp
48m2 ¸ 60m2
Phòng học ghép lớp
2 lớp
1,4¸1,5 (m2/chỗ)
Phòng vẽ kỹ thuật
1/2 lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng chuẩn bị cho
các phòng học và phòng thí nghiệm
2 lớp
12 m2 ¸ 18 m2
Phòng in và phim
đèn chiếu
Toàn trường
18 m2 ¸ 24 m2
Tên phòng
Quy mô lớp
Diện tích phòng
tính theo quy mô lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 líp
48m2 ¸ 60m2
Phòng học ghép lớp
2 líp
1,4¸1,5 (m2/chç)
Phòng vẽ kỹ thuật
1/2 líp
42 m2 ¸ 60 m2
Phòng chuẩn bị cho
các phòng học và phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 m2 ¸ 18 m2
Phòng in và phim
đèn chiếu
Toàn trường
18 m2 ¸ 24 m2
Chú thích:
1) Mỗi phòng chuẩn bị phục vụ cho hai phòng học
(phòng thí nghiệm) kề hai bên.
2) Diện tích các phòng học chuyên môn, phòng thí
nghiệm và phòng vẽ kỹ thuật được xác định theo điều kiện công năng và trang
thiết bị.
3) Phòng vẽ kỹ thuật tính cho hai ca.
5.9. Ở mỗi tầng của
nhà học, cần có phòng nghỉ cho giáo viên. Diện tích phòng nghỉ từ 2,4 m2
đến 3,0m2 / 1 phòng học, nhưng không nhỏ hơn 15 m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1:
1. Bàn học sinh
2. Ghế học sinh
3. Bàn giáo viên
4. Ghế giáo viên
5. Bảng đen
6. Bục giảng
BẢNG 4. KHOẢNG CÁCH
GIỮA CÁC THIẾT BỊ TRONG PHÒNG HỌC
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước
(m)
b
Chiều rộng phòng
học, không nhỏ hơn:
6,0
n1
Khoảng cách giữa
các dãy bàn, không nhỏ hơn:
0,60
n2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
y
Khoảng cách từ dãy
bàn cuối đến bảng, không lớn hơn:
10,0
y1
Khoảng cách từ dãy
bàn đầu đến bảng, không nhỏ hơn:
-
Với
phòng học chuyên ngành
-
Với
phòng học lý thuyết chung
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y2
Khoảng cách giữa
hai bàn trong cùng một dãy, không nhỏ hơn:
0,60
y3
Khoảng cách từ dãy
bàn cuối tới tường sau, không nhỏ hơn:
0,70
y4
Khoảng cách từ bàn
giáo viên đến bảng, không nhỏ hơn:
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nhìn từ chỗ
ngồi ngoài cùng ở bàn đầu đến mép trong của bảng, không nhỏ hơn:
300
5.11. Các trường dạy
nghề có từ 400 học sinh trở lên, có thể tổ chức một phòng học lớn (giảng
đường). Quy mô giảng đường được tính căn cứ vào số lượng học sinh, chương trình
học tập, mục tiêu đào tạo, khả năng thiết bị và theo nhiệm vụ thiết kế được
duyệt. Công suất sử dụng của giảng đường không nhỏ hơn 60%.
5.12. Diện tích giảng
đường được lấy theo bảng 5
BẢNG 5. TIÊU CHUẨN
DIỆN TÍCH TRONG GIẢNG ĐƯỜNG
Số chỗ ngồi trong
giảng đường
Diện tích một chỗ
ngồi (m2)
200 – 350
1¸1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
80 – 100
1,3
Chú thích:
1)
Chiều dài giảng đường không lớn hơn 21m, chiều rộng tùy
theo số chỗ.
2)
Giảng đường có chiều dài lớn hơn 10m phải có bục giảng
cao hơn mặt sàn 0,3m.
3) Trên
giảng đường cần bố trí chỗ chiếu phim hay đèn chiếu để phục vụ giảng dạy.
5.14. Phòng học phải
thiết kế ít nhất có hai cửa ra vào, một cửa bố trí ở đầu lớp, một cửa bố trí ở
cuối lớp. Cửa phải thiết kế hai cánh và mở ra phía hành lang.
5.15. Các phòng trong
khối học tập phải thiết kế chỗ để mũ, nón và áo mưa của học sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16. Xưởng thực hành cần bảo đảm hai nhiệm
vụ đào tạo: thực hành cơ bản và thực hành sản xuất.
5.17.Nội dung và quy
mô diện tích các xưởng thực hành trong trường dạy nghề được thiết kế tuỳ theo
điều kiện trang bị, máy móc tương ứng với ngành, nghề được đào tạo (công
nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, lâm nghiệp ...)
Chú thích:
1) Cần tận dụng các cơ sở sản xuất ở địa phương
(nhà máy, công trường, nông trường v.v...) làm nơi thực hành sản xuất cho học
sinh. Trường chỉ xây dựng xưởng thực hành cơ bản, không xây dựng xưởng thực
hành sản xuất nếu đã có cơ sở sản xuất bảo đảm cho học sinh tham gia thực hành
nghề.
2) Thiết kế xưởng thực hành cần chú ý sao cho
việc sử dụng thiết bị được linh hoạt. Khi cần thay đổi trang thiết bị, máy móc,
công trình chỉ phải cải tạo ít nhất.
3)) Thiết kế xưởng thực hành tùy theo ngành, nghề đào tạo cần
tuân theo các tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành có liên quan.
5.18. Cơ cấu chung
các xưởng thực hành gồm có:
a. Chỗ
làm việc của phụ trách xưởng (hay phân xưởng).
b. Chỗ
để dụng cụ, đồ nghề, vật liệu (kho).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d.
Chỗ thay quần áo, tắm rửa, vệ sinh.
e.
Chỗ đặt máy móc, thiết bị và thực hành.
f.
Chỗ chuẩn bị phôi liệu cho thực hành.
g. Chỗ sửa chữa máy móc và hoàn chỉnh sản phẩm.
Chú thích: Diện tích chỗ đặt
máy móc, thiết bị tính theo số lượng các chủng loại mà trường được trang bị
theo nhiệm vụ thiết kế. Cần bố trí đủ diện tích đi lại và vận chuyển. Trường
hợp cần chỗ cho người tham quan và kiến tập, phải quy định trong nhiệm vụ thiết
kế.
5.19. Các phân xưởng
thực hành cần bố trí thành khu vực riêng, bảo đảm khoảng cách ly cần thiết với
các khu vực khác và ở cuối hướng gió chính.
Khối phục vụ học tập
5.20. Hội trường của
trường dạy nghề phải bảo đảm phục vụ được các cuộc hội họp, hoạt động văn hóa,
xem phim và học chính trị tập trung. Quy mô của hội trường được tính như sau:
a.
Đối
với các trường ở vùng đồng bằng: từ 20% ¸ 30% số học sinh toàn
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Trường dạy nghề qui
mô nhỏ và vừa có thể sử dụng phòng học lớn (giảng đường) làm hội trường.
5.21. Diện tích các
phòng trong hội trường tính theo bảng 6.
5.22. Tường ngăn và
các trang bị trong hội trường cần thiết kế linh hoạt để phù hợp với nhu cầu
hoạt động của các chức năng khác nhau.
5.23.
Câu lạc bộ của trường dạy nghề, tuỳ điều kiện của từng trường, có thể bố trí ở
khu ký túc xá học sinh hoặc kết hợp với hội trường nhưng cần bảo đảm tính chất
sử dụng độc lập của từng bộ phận công trình.
Diện
tích các phòng trong câu lạc bộ tính theo bảng 7.
BẢNG 6. TIÊU CHUẨN
DIỆN TÍCH CÁC PHÒNG TRONG HỘI TRƯỜNG
Tên phòng
Đơn vị tính
Diện tích (m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chỗ ngồi
0,7 ¸ 0,75
- Kho thiết bị,
dụng cụ
chỗ ngồi
0,02
- Khu vệ sinh chung
Theo
tiêu chuẩn vệ sinh chung
- Sân khấu
chỗ ngồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phòng truyền
thanh, hình ảnh
Phòng
15 ¸18
- Kho (dụng cụ) sân
khấu
Phòng
12 ¸ 15
- Phòng Chủ tịch
đoàn; Phòng diễn viên
Phòng
24 ¸ 36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phòng
2 ¸ 4
- Sảnh, hành lang
kết hợp nghỉ
chỗ ngồi
0,20 ¸ 0,25
BẢNG 7. TIÊU CHUẨN
DIỆN TÍCH CÁC PHÒNG TRONG CÂU LẠC BỘ
Tên phòng
Diện tích (m2)
Dưới 1000 học sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng diễn tập văn
nghệ
18 ¸ 24
24 ¸ 30
Phòng tập ca nhạc
15 ¸18
18 ¸ 24
Phòng xem vô tuyến
36 ¸ 42
45 ¸ 65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28 - 42
42 - 65
Chú thích: Trường dạy nghề qui
mô nhỏ nên kết hợp xây dựng câu lạc bộ với hội trường
5.24. Thư viện trong
trường dạy nghề bao gồm kho sách, phòng đọc cho giáo viên và phòng đọc cho học
sinh. Diện tích các phòng trong thư viện tính theo bảng 8.
BẢNG 8. TIÊU CHUẨN
DIỆN TÍCH CÁC PHÒNG TRONG THƯ VIỆN
Tên phòng
Đơn vị tính
Diện tích (m2)
- Kho sách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
- Phòng đọc của học
sinh
Chỗ
1,5 ¸ 1,8
- Phòng đọc của cán
bộ, giáo viên
Chỗ
2,0 ¸ 2,4
5.25.Số chỗ trong
phòng đọc của thư viện tính như sau:
a. Cho 3% số học sinh toàn trường
trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
1)
Số
lượng sách trong kho tính từ 25 đơn vị sách trở lên cho một học sinh.
2)
Không
bố trí lối đi ngang qua phòng đọc và kho sách đến phòng khác.
5.26. Phòng truyền
thống của trường dạy nghề được thiết kế cho tất cả các quy mô với diện tích từ
36 m2 trở lên.
5.27. Ở khu vực học
tập, thí nghiệm và thực hành cần bố trí khu vệ sinh có đủ xí, tiểu và chỗ rửa
tay riêng cho giáo viên và học sinh nam, nữ ở từng tầng riêng biệt. Số lượng
thiết bị vệ sinh tính như sau: 1 xí, 2 tiểu, 1 chỗ rửa tay cho 40 người.
5.28. Các xưởng thực
hành nghề có gây bẩn, bụi được bố trí phòng tắm công cộng theo tiêu chuẩn không
quá 8 người có 1 vòi tắm hương sen và phòng thay quần áo theo tiêu chuẩn 0,25 m2/người-0,3
m2/người. Số lượng người tính theo số học sinh và giáo viên ở ca
thực hành đông nhất.
Chú thích:
1) Nếu
khu thực hành ở cách ký túc xá không quá 200 m, có thể không thiết kế
phòng tắm.
2) Không bố trí khu vệ sinh
đối diện với phòng học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.29. Trong trường
dạy nghề, tùy theo qui mô và điều kiện cụ thể có thể xây dựng công trình thể
thao có mái che. Diện tích công trình tính từ 0,13 đến 0,17 m2/
học sinh và được thiết kế theo các kích thước chính: 24mx12m; 36mx18m.
Chú thích: Cần kết hợp
phòng tập thể thao trong câu lạc bộ vào công trình thể thao có mái che.
5.30. Khu thể dục-thể thao ngoài trời trường dạy nghề
cần bố trí các công trình sau:
- Sân tập thể dục, điền kinh;
- Sân bóng rổ, bóng truyền, cầu lông ;
Nếu có điều kiện, có
thể xây dựng các công trình sau:
- Sân bóng đá;
- Bãi tập thể thao quốc phòng ;
- Hồ bơi đơn giản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các công trình thể thao không bố trí ngay cửa
phòng học, khoảng cách giữa các sân bãi đến khu học tập phải lớn hơn 20 m.
2) Kích
thước và quy định các loại sân thể thao căn cứ theo các tiêu chuẩn hiện hành.
3) Đối với các nghề cần có yêu cầu rèn luyện thể
lực đặc biệt như thuỷ thủ, lái cẩu tháp..., có thể bố trí thêm sân bãi
tập luyện riêng tùy theo số lượng học sinh.
4) Nếu có nhiều trường dạy nghề tập trung ở một
khu vực, có thể xây dựng chung một khu thể dục thể thao.
Khối hành chính quản
trị và phụ trợ
5.31. Diện tích các
phòng làm việc của Ban giám hiệu, phòng nghiệp vụ, đoàn thể quần chúng tính
theo bảng 9.
BẢNG 9. DIỆN TÍCH CÁC
PHÒNG LÀM VIỆC
Tên phòng
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng hiệu trưởng
Phòng
20 ¸ 25
Phòng phó hiệu
trưởng
Phòng
12 ¸ 15
Phòng giáo viên,
các bộ môn, khoa
Giáo viên
5 ¸ 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cán bộ
4 ¸ 4,5
Phòng họp hội
đồng:-Trường có dưới 500 hs
-Trường có trên 600 hs
Phòng
Phòng
18 ¸24
24 ¸ 36
Phòng truyền thống
( theo nhiệm vụ thiết kế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36 ¸ 54
Phòng chuẩn bị
giảng dạy của giáo viên
Giáo viên
1,2 ¸ 1,5
Chú thích:
1) Các trưởng, phó,
phòng ban tính theo tiêu chuẩn 10 m2/người ¸12
m2/người.
2) Có thể tách riêng văn
phòng Đảng uỷ và văn phòng các đoàn thể quần chúng (công đoàn, đoàn thanh niên,
phụ nữ), diện tích mỗi phòng không quá 15m2 nếu số học sinh dưới 500, không quá
18m2 nếu số học sinh trên 500.
3) Phòng giáo viên có
thể chia theo bộ môn hoặc tập trung thành một vài phòng lớn để tiện làm việc,
hội họp tuỳ theo số lượng cán bộ.
4) Phòng chuẩn bị giảng
dạy của giáo viên nên chia theo bộ môn, diện tích mỗi phòng không nhỏ hơn 18m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối phục vụ sinh
hoạt
Chú thích: Có thể bố trí phòng
quản lý học sinh trong khu nhà ở tuỳ theo yêu cầu về tổ chức và quản lý học
sinh
BẢNG 10. TIÊU CHUẨN
DIỆN TÍCH Ở CỦA HỌC SINH
Thành phần
Diện tích (m2)
Ghi chú
Học sinh nam
3,5
Giường 2 tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
Giường 1 tầng
Học sinh nước ngoài
6 ¸7
Giường 1 tầng
Chú thích:
1) Mỗi phòng ở không ít
hơn 2 và không nhiều hơn 6 học sinh. Nếu ở giường 2 tầng không nhiều hơn 8 học
sinh.
2) Phòng ở dùng giường 2
tầng được tăng chiều cao phòng lên 3,3m.
Nếu
thiết kế nhà ở tập thể, số lượng thiết bị trong khu vệ sinh công cộng tính theo
bảng 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần và
số học sinh
Tiêu chuẩn (chỗ)
Tắm
Rửa
Giặt
Xí
Tiểu
VS kinh nguyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
-
Nữ từ 12 ¸ 16 học sinh
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
5.37. Đối với các trường dạy nghề có yêu cầu thiết kế
nhà ở cho giáo viên và cán bộ, công nhân viên của trường thì tiêu chuẩn diện
tích được lấy theo nhiệm vụ thiết kế do các cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải
tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4450-1987 “Nhà ở. Nguyên tắc cơ
bản để thiết kế”.
5.38. Trong trường
dạy nghề được xây dựng một nhà ăn tập thể phục vụ cho học sinh và một phần cán
bộ, công nhân viên nhà trường.
5.40. Qui mô nhà ăn
tập thể được xác định theo số học sinh nội trú và tính toán sử dụng cho 2
ca/bữa ăn.
5.41. Diện tích phòng
ăn và các bộ phận trong nhà ăn tính theo bảng 12.
BẢNG 12. DIỆN TÍCH CÁC BỘ PHẬN TRONG NHÀ ĂN
Phòng - bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà ăn 300 chỗ
Nhà ăn 500 chỗ
Khu bếp và kho (
gia công thô, gia công kỹ,bếp, kho).
0,88
0,63
Phòng ăn (phòng ăn,tiền sảnh,rửa tay,uống nước,rửa và để
bát).
1,12
0,99
Khu vực hành
chính,sinh hoạt,thanh toán tiền, kho phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
Chú thích: Diện tích các quầy
bách hóa, công nghệ phẩm, giải khát được tính gộp cả chỗ bán hàng, kho chứa và
chỗ chế biến.
5.45. Các trường dạy
nghề ở xa thành phố hoặc các khu dân cư, tuỳ theo qui mô có thể thiết kế nhà
khách diện tích từ 36 m2 đến 54m2
BẢNG 13. DIỆN TÍCH
CÁC PHÒNG CỦA TRẠM Y TẾ
Tên phòng
Đơn vị tính
Diện tích (m2)
Phòng trưởng
trạm, y tá trực
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng khám
bệnh
Phòng
12
Phòng y tế,
hồ sơ, phát thuốc
Phòng
12
Phòng tiêm
và thủ thuật có 1¸2 giường
Phòng
12 ¸18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1giường/100 hs
4 ¸ 6
Kho
chỗ
6 ¸ 9
Chú thích:
Các trường dạy nghề
qui mô dưới 800 học sinh chỉ nên bố trí một phòng y tế kiêm các chức năng khám,
phát thuốc và chữa bệnh thông thường.
Trạm
y tế bố trí ở nơi yên tĩnh, cuối hướng gió chính, có đường ôtô và lối ra vào
riêng.
6. Yêu cầu và chiếu
sáng, kỹ thuật điện và thiết bị điện yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Chiếu
sáng tự nhiên của các phòng trong trường dạy nghề áp dụng theo TCXD 29 -
1991 " Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế
".
Hệ số chiếu sáng tự nhiên tiêu chuẩn đối với
các phòng học, phòng thí nghiệm, lấy theo độ chính xác của công việc.
6.2. Các phòng học phải có chiếu sáng tự
nhiên trực tiếp. Cửa sổ lấy ánh sáng của các phòng học, giảng đường bố trí phía
bên trái học sinh. Không bố trí cửa sổ ở tường treo bảng viết.
6.3. Các phòng vẽ kỹ thuật cần bố trí cửa sổ
lấy ánh sáng ở hướng Bắc, Tây bắc. Các phòng học nói chung không lấy ánh sáng
theo hướng Đông Tây.
6.4. Khi thiết kế hành lang giữa cần đảm bảo:
Bố
trí chiếu sáng tự nhiên một đầu khi chiều dài hành lang không quá 20 m.
Bố
trí chiếu sáng tự nhiên hai đầu khi chiều dài hành lang không quá 40m.
Khi
hành lang dài hơn 40 m, phải bố trí các khoang lấy ánh sáng có chiều rộng không
nhỏ hơn 3m, khoảng cách giữa các khoang hay từ khoang cuối cùng tới đầu hồi nhà
lấy từ 20m đến 25m.
Chú thích: Các buồng thang hở
cũng được coi là khoang lấy ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
Trần, lá
chớp cửa sổ, cửa đi
: 0,70
4)
Phần
trên của tường
: 0,60
5)
Tường
: 0,50
6)
Đồ đạc
(thiết bị bằng gỗ)
: 0,35
7)
Sàn
: 0,25
Chiếu sáng nhân tạo -
kỹ thuật điện và thiết bị điện yếu
6.6. Thiết kế chiếu sáng nhân tạo trong
trường dạy nghề phải tuân theo TCXD 16- 1986 “Chiếu sáng nhân tạo trong
công trình dân dụng.Tiêu chuẩn thiết kế”. Yêu cầu chiếu sáng cho các khu vực
tính theo bảng 14.
BẢNG 14. YÊU CẦU VỀ
ĐỘ RỌI NHỎ NHẤT TRÊN MẶT PHẲNG LÀM VIỆC
Khu vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(lux)
Mặt phẳng được
chiếu sáng
Đèn huỳnh quang
Đèn nung sáng
Phòng học tập, thí
nghiệm, vẽ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
150
Ngang 0,8m
- Bảng đèn
300
150
Đứng
-Trên bảng
- Xưởng thực hành
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang 0,8m
- Phòng làm việc
150
75
Ngang 0,8m
- Phòng đọc sách
300
150
Ngang 0,8m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
75
Ngang 0,8m
- Phòng họp, phòng
khách
150
75
Ngang 0,8m
- Phòng ăn, bếp
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang 0,8m
- Hành lang, cầu thang, khu vệ sinh
-
30
Ngang 0,8m
Chú thích:
4) Độ rọi nhỏ nhất tại bất kỳ điểm nào của các
điểm làm việc trong các phòng học, giảng đường, phòng đọc sách đảm bảo không
nhỏ hơn 2/3 độ rọi trung bình của phòng đó.
5)
Độ
rọi trong xưởng thực hành và phòng thí nghiệm có thể cho phép cao hơn quy định
trong bảng 14 bằng cách bổ sung chiếu sáng tại chỗ để bảo đảm yêu cầu về độ
chính xác cần thiết tại đó (theo nhiệm vụ thiết kế quy định).
6.7. Chiếu sáng cho
bảng đen nên dùng đèn huỳnh quang. Các đèn nung sáng phải có chụp hướng ánh
sáng vào bảng, không hướng vào mặt học sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Hệ thống
điện yếu trong trường dạy nghề gồm;
Điện
thoại .
Điện
truyền thanh, thiết bị âm thanh trong giảng đường, hội trường.
Chuông
điện báo giờ, đồng hồ điện.
Tín
hiệu bảo vệ.
6.10. Đặt thiết bị
điện và đường dẫn điện trong trường dạy nghề tuân theo các qui định trong tiêu
chuẩn thiết kế đặt đường dây dẫn điện và đặt thiết bị điện trong nhà ở và công
trình công cộng: TCXD 25 - 1991, TCXD 27-1991.
Các công
trình trong trường dạy nghề được xếp vào loại có yêu cầu chống sét cấp III và
công trình thường xuyên tập trung đông người.
7. Yêu cầu phòng cháy
chữa cháy
7.1. Khi thiết kế
trường dạy nghề, phải bảo đảm yêu cầu phòng cháy chữa cháy theo các quy định
trong tiêu chuẩn "Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu
thiết kế. TCVN 2622 - 1995".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢNG 15. QUY ĐỊNH VỀ
YÊU CẦU PHÒNG CHÁY CHO CÔNG TRÌNH
Cấp
công trình
Bậc
chịu lửa
Số tầng nhà
Chiều dài lớn nhất
(m)
Không có tường ngăn
cháy
Có
tường ngăn cháy
I
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
1 - 8
110
110
Không quy định
Không quy định
II
III
1 - 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
III
IV
2
1
50
70
100
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
V
1
1
70
50
140
100
Chú thích: Trong các
ngôi nhà có tường ngăn cháy, khoảng cách giữa các tường ngăn cháy không được
vượt quá chiều dài của ngôi nhà không có tường ngăn cháy có bậc chịu lửa tương
đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc chịu lửa
Khoảng cách xa nhất cho phép (m)
Từ các phòng ở giữa
các cầu thang hoặc lối ra bên ngoài
Từ các phòng
có lối ra hành lang cụt
I - II
40
25
III
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
25
12
V
20
10
7.4. Khoảng cách
phòng cháy giữa các ngôi nhà có bậc chịu lửa khác nhau phải bằng hoặc lớn hơn
khoảng cách qui định trong bảng17.
BẢNG 17. KHOẢNG CÁCH
PHÒNG CHÁY GIỮA CÁC NGÔI NHÀ CÓ BẬC CHỊU LỬA KHÁC NHAU
Bậc chịu lửa của
ngôi nhà thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I-II
III
IV
V
I-II
6
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
8
8
10
10
IV
10
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
10
10
15
15
7.5. Phòng học, giảng
đường có 100 chỗ trở lên và các phòng họp phải có ít nhất 2 lối thoát.
7.6. Ghế ngồi ở các
phòng học, hội trường trên 100 chỗ phải liên kết cố định vào sàn nhà.
7.7. Phòng có đông
người sử dụng không được đặt các cầu thang xoắn ốc, chiếu nghỉ ngắt đoạn, bậc
thang lượn hình rẻ quạt trên đường thoát nạn, trừ cầu thang lên tầng giáp mái.
7.8. Trên đường thoát
nạn an toàn, cửa ra vào không nhỏ hơn1,4m. Hành lang rộng ít nhất1,5m. Các cánh
cửa phải mở ra phía ngoài lối thoát ra của ngôi nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Yêu cầu về cấp -
thoát nước và kỹ thuật vệ sinh
Cấp nước
8.1. Trong trường dạy
nghề phải thiết kế hệ thống cấp nước chung cho học tập và sinh hoạt, theo các
qui định trong tiêu chuẩn “Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình TCXD
33-1985” và tiêu chuẩn “Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN
4513-1988”.
8.2. Các trường dạy
nghề xây dựng ở khu vực chưa có hệ thống cấp nước bên ngoài thì phải có giếng
và hệ thống lọc đơn giản. Nước chữa cháy cần tận dụng các nguồn nước tự nhiên
(hồ, ao) hoặc có thể xây bể chứa nước.
8.3. Lưu lượng nước
tính toán cho nhu cầu học tập và thực hành sản xuất lấy theo yêu cầu công nghệ
trong nhiệm vụ thiết kế được duyệt.
Chú thích: Lưu lượng nước tính
toán cho các vòi thí nghiệm được xác định theo tỷ lệ số vòi dùng nước đồng thời
như trong bảng 18.
BẢNG 18. TỶ LỆ SỐ VÒI
DÙNG NƯỚC ĐỒNG THỜI
Tổng số vòi được
dùng (cái)
Tỷ lệ số vòi dùng
đồng thời (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
100 - 200
25
200 - 500
20
500 - 1000
15 - 18
Trên 1000
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢNG 19. TIÊU CHUẨN
SỬ DỤNG NƯỚC
Tên công trình
Đơn vị sử dụng
Tiêu chuẩn (l)
Nhà học
1
người (học sinh, giáo viên) trong 1 ngày
15 - 20
Xưởng thực hành
1 người cho 1 ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng tắm có hương sen
1 người trong 1
ngày
100 - 120
Nhân viên phục vụ
1 người trong 1 ca
phục vụ
25
8.5. Trong trường dạy
nghề phải thiết kế hệ thống thoát nước chung cho sinh hoạt, học tập, thí nghiệm
và thực hành. Khi thiết kế hệ thống thoát nước, cần tuân theo các quy định
trong tiêu chuẩn thiết kế “Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình. TCXD
51-1984” và tiêu chuẩn “Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 4474 -
1987”.
8.6. Khối lượng và
thành phần nước thải ở phòng thí nghiệm và ở xưởng thực hành được lấy theo
nhiệm vụ thiết kế công nghệ. Nước thải có chứa axit (độ pH dưới 6,5) hay chứa
kiềm (độ pH trên 8,5) cần phải xử lý trung hoà trước khi xả vào hệ thống thoát
nước chung.
Thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9. Chỉ được thiết
kế thông gió cơ khí cho các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành có sinh ra hơi
độc hoặc có lò phát nhiệt (rèn, đúc v.v..)
Chú thích:
Trong các phòng thí
nghiệm có sinh ra hơi độc, phải bố trí hút hơi tại chỗ bằng các tủ hút hơi. Nơi
hút hơi độc cần bố trí tại các chỗ thoáng, không làm ảnh hưởng tới người làm
việc hay sinh hoạt.
Số lần trao đổi không
khí của phòng được tính toán theo nồng độ cho phép của hơi độc trong phòng hay
theo lượng nhiệt thừa thải ra.
8.10. Các phòng họp,
hội trường, phòng học, phòng thí nghiệm, câu lạc bộ, phòng đọc sách, thư viện,
nhà ăn, phòng làm việc được dùng quạt trần.
Chống nóng
8.11. Các phòng học
và sinh hoạt phải được chống nóng và chống nắng bằng các biện pháp kỹ thuật
thích hợp.
8.12. Phải có quy
hoạch trồng cây và thảm cỏ ở những khoảng đất trống.
8.13. Ở những vùng
chịu ảnh hưởng của gió lạnh mùa đông, các cửa sổ của phòng học quay về hướng
gió lạnh phải có cửa kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Công tác hoàn
thiện nhà học và các công trình bao gồm các việc trát, lát, ốp, sơn... phải đáp
ứng yêu cầu sử dụng, đồng thời phải tận dụng vật liệu trang trí của địa phương.
Khi tiến hành công tác hoàn thiện phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn
“Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu - TCVN 5674
- 1992”.
9.2. Mặt tường, trần
và cửa đi trong các phòng học phải nhẵn và có mầu sáng, tránh những trang trí
không cần thiết.
9.3. Mặt sàn
trong các phòng phải đảm bảo các yêu cầu:
a. Trong phòng học
không trơn, trượt và không có khe hở; bảo đảm dễ dàng lau chùi.
b. Trong phòng thí
nghiệm, xưởng thực hành phải chống được sự phá hoại của các chất hoá học, bảo
đảm chống thấm, tránh rêu mốc, ẩm ướt, trơn trượt và chống được các chấn động
của máy.
c. Trong tất cả các
loại phòng, không được biến dạng do sát trùng hoặc tẩy uế.
9.4. Các phòng thí
nghiệm hay xưởng thực hành có các loại máy, thiết bị kỹ thuật tinh vi đặc biệt
cần phải có biện pháp bảo vệ cục bộ thích hợp.
9.5. Trong các phòng
có sử dụng nước, ẩm ướt hoặc gây bẩn cần phải lau rửa nhiều (kể cả khu vệ sinh)
thì mặt tường được trát bằng Granitô, xi măng đánh mầu hoặc ốp gạch men từ 1,0
đến 1,2m.