TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG
TCXD 127 :
1985
CÁT
MỊN ĐỂ LÀM BÊ TÔNG VÀ VỮA XÂY DỰNG – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Fine sand for concrete and mortar in construction – Manual instructions
1 Quy định chung
1.1. Cát mịn là loại cát có mô đun độ nhỏ dưới
hai hoặc độ ngậm nước trên 10% (cách xác định các chỉ số trên xem phụ lục 1 và
2).
1.2. Hướng dẫn này chỉ dùng cho cát mịn thiên
nhiên đặc chắc, không áp dụng cho cát xốp hoặc cát nhân tạo.
1.3. Bê tông và vữa thiết kế theo hướng dẫn
này trước khi dùng vào công trình phải đúc mẫu kiểm tra để xác định cường độ
thực tế. Tuyệt đối không dùng các liều lượng tính toán để thi công.
1.4. Hướng dẫn này chỉ dùng cho bê tông và
vữa thông thường. Riêng hai loại bê tông chống thấm và chống mài mòn cũng cho phép
được sử dụng cát mịn để chế tạo, nhưng, song song với việc thiết kế mác theo hướng
dẫn này, phải đúc mẫu kiểm tra đồng thời hai chỉ tiêu trên.
1.5. Những cơ sở sản xuất và thi công bằng bê
tông cát mịn, nếu có điều kiện, nên sử dụng phụ gia hoá dẻo. Cách sử dụng phụ
gia hoá dẻo được lấy theo các quy định cụ thể kèm theo cho từng loại phụ gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Yêu cầu kĩ thuật
của cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng
2.1. Cát mịn dùng để làm bê tông và vữa xây
dựng phải có thành phần khoáng thạch xác định, không chứa các phần tử có hại
quá trình thuỷ hoá và đóng rắn của xi măng, không chứa các tạp chất ăn mòn cốt
thép. Cát mịn vùng nước mặn sau khi xử lí rửa mặn cũng được phép sử dụng.
2.2. Cát phải có khối lượng thể tích xốp không
nhỏ hơn 1200 kg/m3. Trong cát không được lẫn sét, á sét hay các tạp chất khác ở
dạng cục.
2.3. Các yêu cầu kĩ thuật khác của cát mịn
dùng để làm bê tông ghi ở bảng 1, dùng để làm vữa ghi ở bảng 2.
2.4. Cát mịn cần được bảo quản ở nơi khô ráo.
Cát ở kho, bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh đất, rác hoặc các tạp chất
khác lẫn vào.
Bảng 1
Số thứ tự
Tên chỉ tiêu
Bê tông mác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 - 300
1
2
3
4
5
6
7
Mô đun độ nhỏ, không nhỏ hơn hoặc độ ngậm nước,
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng hạt dưới sàng 0,15, % khối lượng,
không vượt quá
Hàm lượng bụi, bùn, sét bẩn, % khối lượng
không vượt quá
Hàm lượng muối sunfát, sunfít tính ra SO3,
% khối lượng không vượt quá.
Hàm lượng mica, % khối lượng, không vượt
quá
Hàm lượng tạp chất hữu cơ (xác định theo phương
pháp so màu) không sẫm hơn
0,7
20
5
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,5
Màu thứ 2 sau màu
chuẩn
1,0
18
5
25
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Màu chuẩn
Bảng 2
Số thứ tự
Tên chỉ tiêu
Bê tông mác
Từ 200 trở xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Mô đun độ nhỏ, không nhỏ hơn hoặc độ ngậm nước,
không lớn hơn
Hàm lượng hạt dưới sàng 0,15, % khối lượng,
không vượt quá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng muối sunfát, sunfít tính ra SO3, %
khối lượng không vượt quá.
Hàm lượng tạp chất hữu cơ (xác định theo phương
pháp so màu) không sẫm hơn
0,7
20
35
10
2
Màu thứ 2 sau màu
chuẩn
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
3
1
Màu chuẩn
3 Sử dụng cát mịn để
làm bê tông
3.1. Cát mịn chỉ dùng cho bê tông mác tới
300.
3.2. Thiết kế mác bê tông cát mịn tiến hành
theo trình tự sau :
3.2.1. Tính thành phần bê tông cát mịn.
a) Xác định lượng nước cần thiết cho 1m3 bê
tông : N, lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định tỉ lệ : 
(1)
Trong đó :
Rb – Mác bê tông cần thiết kế, da
N/cm2 (KG/cm2)
RX – Hoạt tính của xi măng, da
N/cm2 (KG/cm2), xác định theo phương pháp vữa dẻo ;
A và B – Hệ số chất lượng vật liệu, chọn theo
bảng 5 :
c) Xác định lượng xi măng cho 1m3 bê tông, X,
kg.

d) Xác định lượng đá (Đ), hoặc sỏi (S) cho 1m3
bê tông, (xem bảng 4,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính thể tích hồ xi măng trong 1m3
bê tông VH, lít ;

Trong đó :
X, N – lượng xi măng và nước trong 1 m3 bê
tông , kg.
rx – khối lượng riêng của xi măng, có thể lấy sơ bộ như sau
:
Xi măng poóc lăng thường : rx =3,1
Xi măng poóc lăng xi : rx =3,0
Bảng 3
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đầm bê
tông
Đầm máy
Đầm tay
Độ sụt
(cm)
Độ cứng
(giây)
Độ sụt
(cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Kết cấu bê tông cốt thép dùng hỗn hợp bê tông
khô, dỡ cốt pha ngay
Lớp đệm móng, nền nhà, nền đường
Khối lớn không, cốt thép hoặc thưa cốt thép
Khối lớn dày cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thưa cốt thép
- Dày cốt thép
0
1 – 2
2 – 3
4 – 5
3 – 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 – 90
15 – 20
10 – 5
7 – 8
8 – 10
–
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 – 5
5 – 6
7 – 8
10 – 12
Xi măng poóc lăng puzôlan : rx = 2,9
- Chọn hệ số dư vữa hợp lí K theo bảng 6.
- Tính lượng đá (Đ) hoặc sỏi (S) :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
K – Hệ số dư vữa K (bảng 6).
VĐ - Độ rỗng giữa các hạt của đá
dăm (sỏi), tính theo phần đơn vị.
Bảng 4
Hỗn hợp bê tông với
Kích thước hạt lớn
nhất của cốt liệu, mm
10
20
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun độ nhỏ nhất
(độ ngậm nước) của cát
Độ cứng (giây)
Độ sụt (cm)
0,7~4,0
(20~18)
1,1~ 1,5 (17~ 14)
1,5~ 2,0 (13~ 10)
0,7~ 1,0 (20~ 18)
1,1~ 1,5 (17~ 14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7~1,0 (20~18)
1,1~1,5 (17~14)
1,6~2 (13~10)
0,7~1,0 (20~18)
1,6~1,5 (17~14)
1,6~2,0 (13~10)
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30-40
0
180
175
100
170
165
160
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
150
145
140
20-25
9
190
185
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
170
170
165
160
160
155
150
12-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
195
190
190
185
180
180
175
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
160
8-9
3-4
210
205
200
200
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
185
180
180
175
170
5-6
5-6
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
205
200
195
195
190
185
185
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
7-8
220
215
210
210
205
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
190
185
180
-
9-10
225
220
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
205
205
200
195
195
190
185
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
225
220
220
215
210
210
205
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
190
-
13-15
235
230
225
225
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215
210
205
205
200
195
Chú thích :
1. Nếu dùng cốt liệu lớn là sỏi, lượng nước
lấy giảm đi 10 lít.
2. Khi lượng xi măng trong bê tông trên 400
kg/m3 thì cứ với 50 kg xi măng tăng thêm lượng được cộng thêm 5 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 – Hệ số chất
lượng vật liệu dùng cho thiết kế thành phần bêtông cát mịn
Chất lượng vật liệu
Đặc tính vật liệu
Hệ số A với mô đun
độ nhỏ (độ ngậm nước) của cát
Hệ số B
0,7 ~ 1,1
(20 ~ 17)
1,2 ~ 2
(1,6 ~ 10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 2 ~ 2,5
- Đá dăm granít hoặc các loại đá cường độ
cao, sạch, thành phần hạt tốt
- Cát sạch, ít tạp chất hữu cơ (không sẫm
hơn màu chuẩn)
0,60
0,62
0,5
Trung bình
= 1,5 ~ 2
- Đá dăm sỏi đạt yêu cầu của TCVN 1771 :
1987
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,55
0,5
Kém
<1,5
- Đá sỏi có 1 hoặc vài chỉ tiêu chưa đạt được
yêu cầu của TCVN 1771 : 1987
- Cát thoả mãn yêu cầu ghi trong bảng 1
0,46
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú : Nếu hoạt tính của xi
măng trong công thức (1) được xác định bằng phương pháp vữa cứng hoặc phương
pháp nhanh, thì hệ số A lấy theo bảng 5 nhân thêm với hệ số 0,76.
rvxĐ – khối lượng thể tích xốp của đá dăm (sỏi) g/cm3,
- khối lượng riêng của đá dăm (sỏi), g/cm3
e) Xác định lượng cát mịn cho 1m3 bê
tông, C, kg :

Trong đó :
Đ, N, X – lượng đá dăm (sỏi) nước và xi măng
trong 1m3 bê tông, kg.
rĐ, rC, rx – khối lượng riêng
của đá dăm (sỏi) cát và xi măng g/cm3.
Ghi chú : Khi các giá trị thể
tích hồ xi măng và mô đun độ nhỏ (độ ngậm nước) của cát nằm giữa các khoảng
phân chia trong bảng thì chọn K theo phương pháp tính tỉ lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Thí nghiệm điều chỉnh số liệu tính
toán và kiểm tra cường độ trình tự tiến hành như sau :
a) Tính liều lượng một mẻ trộn :
Tuỳ theo số lượng viên mẫu cần đổ để kiểm tra
cường độ và kích thước hạt cốt liệu, có thể lấy thể tích mẻ trộn (V0)
theo bảng 7.
Bảng 6 – Hệ số dư vữa
hợp lí K của bê tông cát mịn
Thể tích xi măng Vn
lít
Môđun độ nhỏ (độ
ngậm nước) của cát
2,0
(10)
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
(14)
1,3
(16)
1,1
(17)
0,9
(19)
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
230
240
250
260
270
280
290
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
330
340
350
360
380
1,16
1,19
1,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,26
1,28
1,30
1,32
1,33
1,35
1,37
1,38
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,42
1,44
1,09
1,12
1,14
1,16
1,19
1,21
1,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,26
1,28
1,30
1,31
1,33
1,34
1,35
1,37
1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,09
1,11
1,14
1,16
1,18
1,20
1,21
1,23
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
1,29
1,30
1,32
1
1,02
1,04
1,06
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13
1,15
1,16
1,18
1,20
1,21
1,23
1,24
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1,01
1,04
1,06
1,08
1,10
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,16
1,18
1,19
1,20
1,22
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,02
1,04
1,06
1,07
1,09
1,11
1,12
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16
1,18
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
1,06
1,07
1,09
1,10
1,11
1,13
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước hạt lớn
nhất của cốt liệu, mm
Kích thước nhỏ nhất
của viên mẫu, cm
Thể tích mẻ trộn Vo
với số viên mẫu cần đúc, lít
Hệ số tính đổi về cường
độ tiêu chuẩn (α)
3
6
9
12
10 hoặc 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
Trên 70
10x10x10
15x15x15
20x20x20
30x30x30
6
12
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
24
50
170
12
36
75
255
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
340
0,91
1,00
1,05
1,10
Khối lượng vật liệu cho 1 mẻ trộn :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xo, No , Đo,
Co – lượng xi măng, nước, đá (sỏi) và cát cần tính cho một mẻ trộn
kg.
X, N, Đ, C – lượng xi măng, nước, đá (sỏi) và
cát cần tính theo các công thức (2),(4), (5) và bảng 4.
V0 – thể tích mẻ trộn (bảng 7).
b) Điều chỉnh độ sụt và xác định khối lượng
thể tích của hỗn hợp bê tông.
Tiến hành trộn hỗn hợp bê tông với các hợp
phần Xo, No , Đo, Co bằng máy hoặc
tương tự như cách sẽ dùng để thi công công trình. Trộn xong, kiểm tra độ sụt
(hay độ cứng) của hỗn hợp. Nếu so với yêu cầu, hỗn hợp bê tông khô quá thì cho
thêm 5 đến 10% xi măng và nước (giữ nguyên tỉ lệ
).
Nếu nhão quá thì tăng thêm 5 đến 10% cát và đá (giữ nguyên tỉ lệ
) làm như vậy cho đến khi hỗn hợp bê
tông đạt được độ sụt yêu cầu. Ghi lại lượng vật liệu cho thêm để sau này tính
toán hiệu chỉnh.
Điều chỉnh độ sụt xong, tiến hành xác định khối
lượng thể tích của hỗn hợp bê tông mV theo TCVN 3108 : 1979, làm như vậy với cả
ba liều lượng đã tính toán.
c) Đúc mẫu kiểm tra cường độ :
Sau khi xác định mhb cần đúc mẫu ngay với
khuôn có kích thước chọn theo bảng 7.
Đầm mẫu bằng máy đầm rung hay phương tiện sẽ
thi công. Mẫu đầm xong đặt vào chỗ mát giữ ẩm ít nhất 24 giờ mới tháo khuôn.
Sau đó mẫu được giữ tiếp ở nhiệt độ 27 + 1 2oC và độ ẩm không dưới
90% cho đến khi đưa đi ép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đủ tuổi 28 ngày được đưa ra ép để xác
định cường độ của bê tông : cường độ nén của viên mẫu bê tông được tính theo
công thức (10) :

Trong đó :
P – Lực nén phá hoại mẫu daN (KG) ;
F – Diện tích tiết diện ép của viên mẫu cm2
;
α – Hệ số chuyển đổi về cường độ tiêu chuẩn
lấy theo bảng 7.
Cường độ bê tông là trung bình cộng cường độ
của các viên mẫu trong cùng một lô tính chính xác tới một 
,
nếu hai giá trị lớn nhất và nhỏ nhất không lệch quá 15% so với giá trị trung
bình.
Khi một trong hai giá trị nói trên lệch quá
15% so với giá trị trung bình thì loại bỏ cả hai giá trị đó. Cường độ bê tông
sẽ là cường độ nén của các viên mẫu còn lại.
Đúc mẫu với cả ba thành phần đã tính toán và
sau khi ép mẫu chọn ra một trong ba thành phần có cường độ chịu nén R28
cao hơn mác bê tông cần thiết 10 đến 15% làm thành phần chính thức để thi công.
Thành phần này cần được điều chỉnh lại theo khối lượng thể tích của hỗn hợp bê
tông và lượng vật liệu cho thêm khi điều chỉnh độ sụt để đảm bảo cho đủ sản lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tính thể tích thật của mẻ trộn, Vm,
lít :
Vm mhb Trong đó : ∑M – Khối lượng tất cả vật liệu (Xo,
No , Đo, Co) cho vào mẻ trộn, kể cả khối lượng
cho thêm khi điều chỉnh độ sụt, kg ; – Khối lượng thể
tích của hỗn hợp bê tông (TCVN 3108 : 1979) kg/m3.
+ Thành phần thực tế sẽ cho đủ sản lượng 1m3
bê tông : 
Trong đó : X1, N1 , Đ1,
C1 – Khối lượng xi măng, nước, đá dăm (sỏi) cát thực tế cho 1m3
bê tông, kg ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Vm – Xác định theo công thức (11). Thí dụ về thiết kế mác bê tông cát mịn xem ở
mục lục 3. 3.3. Thi công bê tông cát mịn : 3.3.1. Tính thành phần bê tông tại hiện trường. Khi cát và đá tại hiện trường ẩm, thành phần
bê tông (tính cho 1m3) tại hiện trường được hiệu chỉnh từ thành phần thiết kế
bằng các công thức (16) – (19). Xht = X1,
kg (16) Nht = N1
– (C1Wo + Đ1WĐ), 1 (17) Đht = Đ1
(1 + WĐ), kg (18)
Cht = C1
(1 + We), kg (19) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Xht, Nht , Đht,
Cht – Khối lượng xi măng, nước, đá dăm (sỏi) và cát cho 1m3
bê tông tại hiện trường, kg ; X1, N1 , Đ1,
C1 – Xác định theo các công thức (12) – (15) WĐ, We - Độ ẩm của đá
dăm (sỏi) và cát tính theo phần đơn vị. 3.3.2. Cân, đong vật liệu. Vật liệu cho bê tông tại hiện trường được
định lường như sau : - Xi măng – theo trọng lượng - Nước – theo thể tích. - Cát và đá dăm (sỏi) – theo trọng lượng hoặc
thể tích. Cần đặc biệt chú ý khi định lượng cát ẩm theo
thể tích ; cát ẩm (đặc biệt ở độ ẩm 5 –7%) có khối lượng thể tích xốp giảm đi
đáng kể. Vì vậy để đảm bảo bê tông cho đủ sản lượng, cần xác định khối lượng
thể tích xốp của cát ẩm tại thời điểm thi công. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Trong đó : – Thể tích cát có
độ ẩm Wcần tính, m .
Cht – Công thức (19), kg. – Khối lượng thể
tích xốp của cát ở độ ẩm w, kg/cm
Đối với đá dăm (sỏi) có độ ẩm WĐ và
khối lượng thể tích xốp thể tích đá dăm (sỏi) cần
cho 1m3 bê tông tính theo công thức : (21)
3.3.3. Trộn bê tông : Bê tông cát mịn có độ sụt dưới 2cm nên trộn
bằng máy cưỡng bức, trên 2 cm có thể bằng máy cưỡng bức hoặc rơi tự do. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thời gian trộn máy hợp lí lấy theo bảng 8. Bảng 8 – Thời gian
trộn bê tông tối thiểu bằng máy (giây) Số thứ tự Dung tích máy trộn Bê tông dùng cát có
mô đun độ nhỏ hoặc độ ngậm nước 0,7 – 1,2 (20 – 16) 1,2 – 2 (16 – 10) Độ sụt, cm 2 – 6 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2 – 6 6 – 10 1 2 3 250 500 1000 150 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 210 120 150 180 120 150 180 90 120 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trong trường hợp không có máy trộn mà hỗn hợp
bê tông có độ sụt yêu cầu 4 – 5cm trở lên, có thể trộn tay. Khi đó trộn thành
từng mẻ nhỏ dung tích 100 – 150 l. Trộn cát và xi măng trước, sau đó trộn hỗn
hợp xi măng cát với đá (sỏi) đánh thành hốc ở giữa, đổ nước vào và trộn đều cho
tới khi nhận được khối hỗn hợp đồng màu. 3.3.4. Đầm bê tông Bê tông cát mịn có thể đầm bằng bàn rung, máy
đầm dùi, đầm bàn hoặc đầm bằng tay tuỳ theo điều kiện thi công và đặc điểm của
kết cấu công trình. Đối với các cấu kiện bê tông đúc sẵng, sản xuất tại xí
nghiệp bằng bàn rung thì thời gian rung hợp lý lấy bằng hai lần chỉ số độ cứng
của hỗn hợp bê tông. Khi đầm bê tông bằng đầm bàn hoặc đầm dùi, thời gian đầm, bán
kính và chiều cao lớp đổ được lấy theo kinh nghiệm sử dụng các thiết bị này.
Chỉ đầm tay khi hỗn hợp bê tông có độ sụt 4-5cm trở lên. 3.3.5. Bảo dưỡng bê tông Các cấu kiện, kết cấu bê tông cát mịn, sau
khi đổ bê tông xong 2 -3 giờ, phải được giữ ẩm liên tục bằng cách phủ bao tải
ẩm, cát ẩm hoặc tưới nước v.v…theo đúng quy phạm hiện hành của Nhà nước áp dụng
cho bê tông nặng thông thường. Có thể bảo dưỡng bê tông cát mịn bằng cách
hấp hơi nước. Yêu cầu về hấp hơi đối với bê tông cát mịn cũng được lấy theo quy
phạm giống như đối với bê tông nặng thông thường 4 Sử dụng cát mịn làm
vữa xây dựng 4.1. Cát mịn chỉ dùng cho vữa mác tới 75. 4.2. Thiết kế mác vữa. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tính khối lượng xi măng cho 1m3 cát
(Qxm) theo công thức (22). 
Trong đó : RV – mác vữa cần thiết kế  , R – hoạt tính của xi măng,  , xác định theo phương pháp vửa dẻo K – Hệ số chất lượng vật liệu lấy theo bảng 9
: Bảng 9 – Hệ số chất
lượng vật liệu K Mô đun độ nhỏ (độ
ngậm nước) của cát ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Xi măng poóc lăng
thường Xi măng poóc lăng
puzơlan 0,7 ~ 1 (20 ~ 18) 0,71 0,80 1,1 ~ 1,3 (17 ~ 16) 0,73 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,31 ~ 1,5 (16 ~ 14) 0,79 0,89 1,51 ~ 2 (14 ~ 10) 0,58 1 Ghi chú : Khi RX
(công thức 22) xác định theo phương pháp vữa cứng hoặcphương pháp nhanh hệ số K
lấy theo bảng 9 rồi nhân với 0,76. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Khối lượng xi măng cho 1m3 cát :
công thức (22) - Thể tích vôi hồ cho 1m3 cát : Vv = 0,17
(1 – 0,002Qxm) (23) Trong đó : Qxm - Công thức (22) ; VV - thể tích vôi hồ, m3,
có khối lượng thể tích 1400kg/m3. c) Lấy số liệu đã tính toán được làm chuẩn
thính thêm 2 thành phần vữa với lượng xi măng chênh lệch 15%. Dùng 3 thành phần
này để thí nghiệm. Lượng xi măng trong môi thành phần thí nghiệm tính cho 5 lít
cát. d) Trộn vữa thí nghiệm và điều chỉnh độ lưu
động. Đổ 5 lít cát vào chảo trộn. Đổ tiếp xi măng
rồi dùng bay trộn đều xi măng + cát khô trong 5 phút. Sau đó đổ nước vào (nếu
là vữa xi măng cát) hoặc cho nước vào vôi hồ hoà thành sữa vôi rồi đổ vào (nếu
là vữa tam hợp). Trộn thêm 3-5 phút cho tới khi thấy hỗn hợp vữa đồng nhất thì
dem thử độ lưu động. Khi thử độ lưu động của hỗn hợp vữa, nếu trị
số thu được lớn quá yêu cầu (bảng 10 và 11) thì cho thêm 5-10% khối lượng xi
măng và cát đã tính, trộn đều thêm 3-5 phút nữa rồi thử lại. Nếu trị số quá nhỏ
thì cho thêm 5-10% nước vào. Cứ như vậy cho tới khi nào đạt được độ lưu động
yêu cầu mới tiến hành đúc mẫu. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Số thứ tự Tên công việc dùng vữa Độ lún côn, cm Vật liệu xây khô Vật liệu xây ẩm 1 2 3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Xây tường bằng gạch đặc (gạch sét nung hoặc
bê tông) Xây tường bằng gạch nhiều lỗ rỗng Xây đá hộc, đá ong Nhét các mối lồi (ngang hoặc đứng) khi lắp
ghép tấm lớn 9 8 6 7 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7 4 5 Bảng 11 - Độ lưu động
yêu cầu của hỗn hợp vữa trát Số thứ tự Loại vữa Độ lún côn, cm khi
trát Bằng máy ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1 2 3 Phun Trát lót Trát mặt 9 – 14 7 – 8 7 – 8 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7 – 8 7 – 8 e) Đúc mẫu xác định cường độ : Sau khi tạo được hỗn hợp vữa có độ lưu động
yêu cầu, từ mỗi mẻ trộn cần đúc không ít hơn 3 viên mẫu kích thước 7,07 3 7,07
3 7,07 cm hoặc 43 4 3 4 316cm. Tất cả các mẫu đều phải đúc trong khuôn có
đáy làm bằng vật liệu dễ thấm nước (Ví dụ có thể dùng gạch xây trải báo đã tầm
nước để làm đáy khuôn). Chỉ khi nào hỗn hợp vữa có độ lưu động dưới 4 cm mới được
đúc mẫu trong khuôn có đáy không thấm nước (đáy làm bằng thép hay gỗ). Khi cần
xác định mác vữa có độ lưu động trên 4 cm bằng khuôn thép hay khuôn gỗ có đáy
không thấm nước thì sau khi thử độ lưu động, ghi lại lượng nước đã cho vào rồi
đổ mẻ vữa đó đi trộn mẻ khác cùng với lượng xi măng, cát hoặc xi măng vôi, cát
như trên những giảm bớt đi nước cho đạt độ lưu động bằng 4 cm mới đúc mẫu. Sau khi đúc mẫu, khuôn mẫu được đặt ở môi trường
27 6 2oC, độ ẩm không dưới 90% trong 24 giờ, nếu mác vữa trên 25, và
48 – 72 giờ, nếu mác vữa từ 25 trở xuống. Sau thời gian này, các viên mẫu được
tháo khỏi khuôn. Tiếp đó, nếu là vữa tam hợp, các viên mẫu vẫn
được giữ trong môi trường như trên cho tới khi ép. Còn nếu là vữa xi măng, cát,
các viên mẫu được giữ ở môi trường như trên thêm 3 ngày nữa rồi sau đó được
ngâm trong nước cho tới khi ép. Ghi chú : khi kiểm tra cường
độ vữa tại hiện trường, mẫu thủ được giữ ở môi trường giống như môi trường của
công trình dùng vữa. Các viên mẫu được ép sau khi đủ tuổi 28 ngày
đem (cách xử lý số liệu xem ở phần bê tông cát mịn, mục 3.2.2 ). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 f) Viết thành phần vữa Thành phần vữa được viết dưới dạng tỉ lệ thể
tích giữa xi măng và cát (nếu là vữa xi măng cát) hoặc xi măng, vôi hồ và cát
(nếu là vữa tam hợp) trong đó lấy 1 đơn vị thể tích xi măng làm chuẩn. - Thành phần vữa xi măng cát viết như sau : 
- Thành phần vữa xi măng vôi cát viết như sau
: 
Trong đó : Vv – Công thức (23), m3 Vc – 1m3 cát. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Trong đó : Qxm – Lượng xi măng cho 1m3
cát, kg. rxm – Khối lượng thể tích xốp của xi măng, xác định bằng
thực nghiệm kg/m3 : thí dụ về thiết kế mác vữa cát mịn xem ở phụ lục
4. 4.3. Thi công vữa cát mịn Để đảm bảo vữa cho đủ sản lượng , khi cát mịn
tại hiện trường ẩm, cần đong cát theo liều lượng hiện trường dưới đây : 
Trong đó : Vxm : - tỉ lệ thể tích giữa xi măng và cát
ẩm, ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Wc - Độ ẩm của cát, phần đơn vị. + Vữa cát mịn có thể trôn bằng tay hoặc bằng
máy. Nếu trộn tay cần trộn xi măng với cát cho tới khi thấy hỗn hợp đồng nhất
rồi mới cho vào nước (nếu là vữa xi măng cát) hoặc sữa vôi (nếu là vữa tam hợp)
vào .Sau đó hỗn hợp vữa được trộn kĩ cho tới đồng màu mới đem sử dụng. Nếu trộn bằng máy thì phương pháp trộn tiến
hành theo kinh nghiệm sử dụng từng loại máy sao cho hỗn hợp vữa được trộn nhanh
và đều nhất. + Trong quá trình vận chuyển vữa tới nơi sự dụng
nếu thấy hiện tượng phân tầng trong hỗn hợp vữa cần được trộn tay lại rồi mới
dùng. + Vữa tam hợp cát mịn xây, trát xong không
cần bảo dưỡng. Vữa xi măng cát mịn láng nền, trát tường và nhét mối nối cần được
bảo dưỡng ẩm như đối với bê tông (mục 3.3.5). + Không sử dụng hỗn hợp vữa đã đông cứng để
trộn lại và thi công. Phụ
lục 1 Xác
định mô đun độ nhỏ của cát mịn P.1.1. Thiết bị thử ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Cân kĩ thuật chính xác tới 0,5g Tủ sấy 200oC P.1.2. Chuẩn bị mẫu thử Lấy khoảng 2kg cát ẩm tự nhiên, đem sấy trong
tủ sấy ở nhiệt độ 105 – 110oC đến khối lượng không đổi. P.1.3. Tiến hành thử Đem mẫu cát đã sấy khô sàng qua sàng 5mm,
loại bỏ các hạt trên sàng. Từ số cát dưới sàng lấy 1000g để xác định mô đun độ
nhỏ. Sàng mẫu thử qua bộ sàng tiêu chuẩn. Có thể
sàng bằng tay hoặc bằng máy. Khi sàng bằng tay thì phải sàng tới khi nào kiểm
tra thấy sàng trong 1 phút mà khối lượng cát lọt qua mỗi sàng không lớn hơn
0,1% khối lượng cát nằm trên sàng đó. Khi sàng bằng máy thì thời gian sàng được
quy định theo kinh nghiệm sử dụng mỗi loại máy. P.1.4. Tính kết quả Cần tính các chỉ số sau đây : ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Trong đó : mi – khối lượng cát còn lại trên
sàng kích thước i. m – khối lượng toàn bộ mẫu cát đem sàng
(1000g). b) Phần trăm cát tích luỹ trên sàng (Ai)
theo công thức (29). Ai = a2,5
+ … + ai (29) Phần trăm cát tích luỹ là phần trăm cát còn
lại trên sàng kích thước i và các sàng kích thước lớn hơn nó. c) Mô đun độ nhỏ của cát (Mn) tính chính xác
tới 0,01% theo công thức (30). 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phụ
lục 2 Xác
định độ ngậm nước của cát mịn P.2.1. Thiết bị thử Cân kĩ thuật chính xác đến 0,5g. Côn kim loại (làm bằng đồng hoặc thép không
rỉ) Bàn dằn (hình 1) Cháy đầm vữa (hình 2) ống đong thuỷ tinh Tủ sấy 200oC ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 P.2.2. Chuẩn bị mẫu thử Lấy khoảng 3kg cát ẩm tự nhiên sấy trong tủ sấy
ở 105 – 110oC đến khối lượng không đổi. Xi măng sàng loại bỏ các hạt
vón cục trên sàng 0,9 3 0,9mm. P.2.3. Tiến hành thử Lấy 300g xi măng dưới sàng 0,9 3 0,9mm
và 600g cát đã sấy khô, trộn đều chung trong chảo trộn bằng bay sắt. Sau đó
đong lượng nước sơ bộ theo bảng 12 rồi mỗi hỗn hợp xi măng cát khô trong chảo
thành hồ và đổ nước vào. Đợi cho nước thấm hết thì trộn tiếp trong 5 phút cho
hỗn hợp vữa thật đồng nhất. Trộn xong đổ vữa vào côn kim loại đã lau ẩm và đặt
sẵn trên mặt kính của bàn dằn. Vữa đổ vào côn kim loại được chia đều thành 2
lớp. Dùng chày đầm vữa để đầm vữa trong côn. Lớp thứ nhất đầm 15 cái, lớp thứ 2
đầm 10 cái. Khi đầm cần luôn luôn giữ chặt côn kim loại
trên đĩa bàn dằn. Đầm xong, dùng dao con đã lau ẩm xén bằng mặt côn rồi từ từ
nhắc cân ra theo phương thẳng đứng. Tiếp đó quay ban dằn 30 cái trong vòng 30
giây. Quay xong dùng thước lá đo đường kính mẫu vữa trên bàn dằn. Nếu đường
kính mẫu đạt 170 6 5mm thì ghi lại lượng nước đã dùng để sau này tính toán. Nếu
đường kính mẫu vữa nhỏ quá thì cho thêm 5 ~ 10% nước và trộn lại. Ngược lại thì
bớt nước đi. Trộn xong thử lại trên bàn dằn. Cứ như vậy cho đến khi nào đạt được
đường kính mẫu vữa trên bàn dằn 170 6 5mm. 
Bảng 12 – Lượng nước
sơ bộ để xác định độ ngậm nước của cát mịn (Dùng cho mẫu vữa gồm
300g xi măng và 600g cát) Modun độ nhỏ của cát
Mn ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 0,24 0,25 0,26 0,27 0,28 0,7 0,9 1,1 1,3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1,7 1,9 195 185 175 165 155 145 135 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 188 178 168 158 148 138 201 191 181 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 161 151 141 204 194 184 174 164 154 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 207 197 187 177 167 157 147 Khi phải thêm hoặc bớt nước, thử đường kính
trên bàn dằn xong thì bỏ mẫu vữa đó đi, làm lại một mẫu mới với lượng nước đã
xác định để kiểm tra lại lần cuối. Khi đó mới ghi lại lượng nước chính thức đã
dùng. Từ lượng nước và lượng xi măng đã dùng tính
ra tỉ lệ : ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 P.2.4. Tính kết quả Độ ngậm nước của cát (Nn) tính
theo công thức (31) chính xác với 0,1%. 
Trong đó : – Tỉ lệ nước trên
xi măng đã dùng để có đường kính mẫu vữa trên bàn dằn 170 ± 5mm tính bằng phần
đơn vị.
D – độ dẻo tiêu chuẩn của xi măng, tính bằng
phần đơn vị. Phụ
lục 3 Thí
dụ về thiết kế mác bê tông cát mịn Yêu cầu : Thiết kế thành phần bê tông mác
200, độ sụt 3 – 4 cm. Vật liệu sử dụng như sau ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - Đá dăm có đường kính hạt lớn nhất Dmax =
40mm ; khối lượng riêng 2,7g/cm3 ; khối lượng thể tích xốp 1500 kg/m3
độ hổng giữa các hạt 45% chất lượng trung bình. - Cát mịn có mô đung độ nhỏ 1,0 ; khối lượng
riêng 2.63 g/cm3 chất lượng trung bình. A. Tính thành phần bê tông a) Tính lượng nước cho 1m3 bê tông
: Theo bảng 4 với đá dăm Dmax = 40mm,
cát có Mn = 1,0 và độ sụt bê tông 3 – 4 cm ta có : N = 1901 b) Tính lượng xi măng cho 1m3 bê
tông. Theo công thức (1) 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Theo công thức (2) : 
c) Tính lượng đá dăm cho 1m3 bê tông. Theo công thức (3) : 
Tra bảng 6 với VH = 282 và Mn
= 1,0 ta có k = 1,06 Lắp vào công thức (4). 
d) Tính lượng cát mịn cho 1m3 bê tông. Theo
công thức (5) : ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Bằng cách làm tương tự, tính thêm 2 thành
phần bê tông với tỉ lệ lệch ± 10% so
1. N = 190 ; X = 285 ; Đ = 1450 ; C = 475 2. N = 190 ; X = 315 ; Đ = 1440 ; C = 460 3. N = 190 ; X = 255 ; Đ = 1460 ; C = 490 B. Đúc mẫu kiểm tra và hiệu chỉnh số hiệu
tính toán Theo bảng 7 trộn 3 mẻ Vo = 121 với
3 thành phần trên. Thí nghiệm độ sụt cho thấy với N = 1901 cả 3 thành phần đều
đo độ sụt 3 – 4cm. Khối lượng thể tích đo được tương ứng là : Thành phần 1 : mv = 2360 kg/m3 ;
thành phần 2 : mv = 2340 kg/m3 và thành phần : mv = 2340
kg/m3. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Thành phần 1 : R28 = 220 ; Thành phần 2 : R28 = 200 Thành phần 3 : R28 = 246 Từ các kết quả trên chọn thành phần 1 có R28 = 220 Tức lớn hơn mác thiết kế 10% để thi công. Hiệu chỉnh thành phần 1 : từ hợp phần Xo,
No, Đo, Co thực tế đã đem trộn mẻ 1 và theo
công thức (11). 
Theo công thức (12) – (15) thành phần thực tế
của 1m3 bê tông sẽ là : ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phụ
lục 4 Thí
dụ về thiết kế mác vữa cát mịn Yêu cầu thiết kế thành phần vữa tam hợp cát
mịn mác 50 dùng để xây tường bằng gạch đặc với các vật liệu sau đây : Xi măng poóc lăng P300, hoạt tính 300 (phương pháp vữa dẻo) khối lượng thể tích
xốp rVx= 1100
kg/m3 vôi hồ có khối lượng thể tích 1400 kg/cm , cát mịn có môđun độ
nhỏ bằng 1,2. 1. Tính lượng xi măng cho 1m3 cát theo công
thức (22) : 
Trong đó : K = 0,73 lấy theo bảng 9. 2. Tính lượng vôi hồ cho 1m3 cát Vv = 0,17 (1 – 0,002 Qxm) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 3. Tính thêm hai thành phần với lượng xi măng
lệch với Qxm = 230kg là 15% ta có 3 thành phần vữa thí nghiệm : 1. Qxm = 230kg ; Vv =
0,092m3 ; Vc = 1m3 2. Qxm = 265kg ; Vv =
0,08m3 ; Vc = 1m3 3. Qxm = 195kg ; Vv =
0,104m3 ; Vc = 1m3 4. Thí nghiệm 3 thành phần này với lượng xi
măng và vôi hồ tính cho 5 lít cát. Lượng nước cho vào từ từ tới khi thử độ lưu
động thấy đạt 9cm (theo bảng 10). Sau đó dùng hỗn hợp này đúc 3 viên mẫu cho
mỗi thành phần trên nền gạch cần xây. Cường độ trung bình của các tổ mẫu ở tuổi
28 ngày như sau : Thành phần 1 : R28 = 220 ; Thành phần 2 : R28 = 200 ; Thành phần 3 : R28 = 246 ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Trong đó Vxm xác định theo công
thức (26) 
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985 về cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - hướng dẫn sử dụng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985 về cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - hướng dẫn sử dụng
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2012
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2013
Ban hành:
10/12/2004
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2013
Ban hành:
21/07/2003
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2013
Ban hành:
Năm 1991
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1987
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
11.563
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|