TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7572-19 : 2006
CỐT LIỆU CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA - PHƯƠNG
PHÁP THỬ -
PHẦN 19: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC OXIT VÔ ĐỊNH
HÌNH
Aggregates for concrete and mortar – Test methods -
Part 19: Determination of amorphous silicate content
MỤC LỤC
TCVN 7572-1 : 2006
Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 1: Lấy mẫu
TCVN 7572-2 : 2006
Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 2: Xác định thành phần hạt
TCVN 7572-3 : 2006
Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học
TCVN 7572-4 : 2006
Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-6 : 2006
Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng
TCVN 7572-7 : 2006
Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 7: Xác định độ ẩm
TCVN 7572-8 : 2006
Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và
hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ
TCVN 7572-9 : 2006
Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ
TCVN 7572-10 :
2006 Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
TCVN 7572-11 :
2006 Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
TCVN 7572-12 : 2006
Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn
trong máy mài mòn va đập Los Angeles
TCVN 7572-13 : 2006
Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn
TCVN 7572-14 : 2006
Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-16 : 2006
Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ
TCVN 7572-17 : 2006
Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá
TCVN 7572-18 : 2006
Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ
TCVN 7572-19 : 2006
Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình
TCVN 7572-20 : 2006
Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ
Lời
nói đầu
TCVN
7572-1 : 2006 thay
thế TCVN 337 : 1986 và điều 2 của TCVN 1772 : 1987.
TCVN
7572-2 : 2006 thay
thế TCVN 342 : 1986 và điều 3.6 của TCVN 1772 : 1987.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7572-4 : 2006 thay
thế TCVN 339 : 1986 và các điều 3.1, 3.2, 3.11 của TCVN
1772 : 1987.
TCVN
7572-5 : 2006 thay
thế các điều 3.1, 3.2, 3.11 của TCVN 1772 : 1987.
TCVN
7572-6 : 2006 thay
thế TCVN 340 : 1986 và các điều 3.3, 3.5 của TCVN
1772 : 1987.
TCVN
7572-7 : 2006 thay
thế TCVN 341 : 1986 và điều 3.10 của TCVN
1772 : 1987.
TCVN
7572-8 : 2006 thay
thế TCVN 343:1986, TCVN 344:1986 và điều 3.7 của TCVN 1772:1987.
TCVN
7572-9 : 2006 thay
thế TCVN 345 : 1986 và điều 3.18 của TCVN
1772 : 1987.
TCVN
7572-10 : 2006 thay
thế các điều 3.12, 3.14 của TCVN
1772 : 1987.
TCVN
7572-11 : 2006 thay
thế các điều 3.13, 3.15 của TCVN
1772 : 1987.
TCVN
7572-12 : 2006 thay
thế các điều 3.16, 3.17 của TCVN
1772 : 1987.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7572-14 : 2006 xây
dựng trên cơ sở TCXD 238 : 1999 và TCXD 246 : 2000.
TCVN
7572-15 : 2006 xây
dựng trên cơ sở TCXD 262 : 2001.
TCVN
7572-16 : 2006 thay
thế TCVN 346 : 1986.
TCVN
7572-17 : 2006 thay
thế điều 3.9 của TCVN 1772 : 1987.
TCVN
7572-18 : 2006 thay
thế điều 3.19 của TCVN 1772 : 1987.
TCVN
7572-19 : 2006 thay
thế điều 3.20 của TCVN 1772 : 1987.
TCVN
7572-20 : 2006 thay
thế TCVN 4376 : 1986.
TCVN
7572 : 2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 71/SC3 Cốt liệu
cho bê tông hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học Công nghệ
Xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN
4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN
7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử -
Phần 1: Lấy mẫu.
3 Thiết bị và thuốc thử
3.1 Sàng
tiêu chuẩn, kích thước mắt sàng 5 mm; 300 mm; 140 mm.
3.2 Cân
kỹ thuật, chính xác đến 0,1 %;
3.3 Lò
nung với nhiệt độ nung đến 1 100 oC.
3.4 Bình
kim loại, làm bằng thép không rỉ.
3.5 Tủ
sấy có bộ phận điều khiển nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Bình
định mức, bằng thuỷ tinh, dung tích 20 ml.
3.8 Phễu,
chén sứ hoặc chén bạch kim.
3.9 Giấy
lọc không tro băng trắng.
3.10 Nước cất, theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987),
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.12 Natri
hydroxit (NaOH), dung dịch 1 N.
3.13 HCl
đặc, d =1,19 g/cm3.
3.14 Hỗn
hợp dung dịch AgNO3 (trong 100 ml dung dịch có 1 g AgNO3
và 5 ml HNO3).
4 Chuẩn bị mẫu thử
Đá nguyên khai hoặc đá dăm (sỏi) được lấy mẫu với khối lượng
theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu,
mm
Khối lượng mẫu,
kg
10
0,25
20
1,00
40
5,00
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá nguyên khai
1 kg/1 loại khoáng thể
Mẫu
được loại bỏ tạp chất bẩn và được đập nhỏ thành các hạt lọt qua sàng 5 mm, sau
đó trộn đều và rút gọn bằng cách chia tư hoặc bằng máng chia mẫu để có đến 250
g.
Tiếp
tục đập nhỏ mẫu đã rút gọn trên để lấy 100 g cỡ hạt 0,14 mm -
0,3 mm. Đặt mẫu trong sàng 0,14 mm, rửa sạch bằng tia nước rồi sấy khô đến khối
lượng không đổi. Từ đó lấy ra mẫu nhỏ, mỗi mẫu 25 g để thử.
5 Tiến hành thử
Cho
vào mỗi bình kim loại bằng thép không gỉ một lượng 25 g mẫu thử và đổ vào bình
25 ml dung dịch NaOH 1 N. Xoay tròn bình vài lần để bọt khí thoát ra, xong đậy
nắp đặt bình vào tủ sấy có nhiệt độ 80 oC ± 2
oC. Sau 24 giờ nhấc bình ra, làm nguội trong 15 phút bằng nước lạnh
tới nhiệt độ phòng. Tiếp đó, đem bình lọc qua giấy lọc vào một ống nghiệm khô.
Đầu tiên không lắc bình cho dung dịch chảy từ từ theo đũa thuỷ tinh vào phễu
đến hết sau đó gắp các chất không hoà tan ra bỏ lên giấy lọc. Quá trình lọc kết
thúc khi dung dịch chảy qua giấy lọc không quá 1 giọt trong thời gian 10 giây
(chú ý không rửa cặn trên giấy lọc).
Để
tăng nhanh tốc độ lọc có thể dùng bình tam giác có gắn bơm tạo chân không bằng
tia nước.
Lắc
đều ống nghiệm thu chất lọc để tạo dung dịch đồng nhất; dùng pipét lấy 10 ml
dung dịch nước cho vào bình thuỷ tinh 20 ml, đổ nước cất vào đến mức 200 ml rồi
lắc đều.
Để
xác định lượng silic hoà tan, lấy 100 ml dung dịch mới chế được vào chén sứ, đổ
tiếp vào 5 ml đến 10 ml axit clohyđric đặc rồi cô cạn trên bếp cách thuỷ. Cô
xong làm ẩm cặn trong chén bằng 5 ml axit clohyđric trong 5 phút đến 10 phút
rồi đổ 100 ml nước cất nóng vào chén, dùng đĩa thuỷ tinh khuấy đều, giữ tiếp 10
phút trên bếp cách thuỷ rồi đem lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy
lọc cùng với cặn nung trong chén bạch kim đã biết trước khối lượng, ở nhiệt độ
1 000 oC đến 1 100 oC trong 10 phút, rồi đem cân. Khối
lượng cặn trong chén (m) tương ứng là lượng silic dioxit hoà tan trong
100 ml dung dịch.
6 Tính kết quả
Hàm
lượng silic oxit vô định hình hoà tan (SiO2 vđh), tính
bằng milimol trong 1 lít dung dịch NaOH, được xác định theo công thức:
SiO2
vđh = m x 3 300
trong
đó
m
là khối lượng cặn trong chén tương ứng lượng silic dioxit hoà tan trong 100 ml
dung dịch.
Kết quả được lấy chính xác đến 0,01 %.
7 Báo cáo thử nghiệm