TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5576
: 1991
HỆ
THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC – QUY PHẠM QUẢN LÍ KĨ THUẬT
Water supply and drainage systems – Rules for technical management
1. Quy định chung
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để quản lí kĩ
thuật hệ thống cấp thoát nước đô thị. Ngoài tiêu chuẩn này còn phải tuân theo
các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
1.2. Nhiệm vụ của công tác quản lí kĩ thuật
hệ thống cấp thoát nước đô thị là thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đảm bảo
vận hành khai thác các công trình cấp thoát nước một cách liên tục theo các chỉ
tiêu kinh tế - kĩ thuật quy định.
1.3. Cán bộ và công nhân vận hành hệ thống
cấp thoát nước cần phải nắm vững quy trình công nghệ và tính năng hoạt động của
các công trình và nguyên tắc an toàn lao động khi quản lí hệ thống cấp thoát nước.
1.4. Các cơ quan trực tiếp quản lí hệ thống
cấp thoát nước cần phải nghiên cứu chế độ làm việc của toàn bộ hệ thống, phân
tích ưu nhược điểm của công trình, đặc tính kĩ thuật khi hoạt động của các công
trình và so sánh với thiết kế. Kết quả nghiên cứu xem xét phải báo cáo lên cấp
trên.
Các yêu cầu đối với
các công trình và thiết bị trên hệ thống cấp thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng tháng phải kiểm tra độ lún của công
trình theo các mốc chuẩn cố định và tạm thời.
1.6. Từ năm quản lí thứ hai việc kiểm tra
phải thực hiện theo kế hoạch căn cứ vào điều kiện địa phương và trạng thái công
trình.
Các gian máy phải có sổ theo dõi trạng thái
kết cấu ngôi nhà và công trình. Đặc biệt phải chú ý theo dõi độ lún và độ rạn
nứt của hệ móng các thiết bị chính (bơm, động cơ điện).
Cần phải thường xuyên theo dõi trạng thái các
gối đỡ của đường ống. Khi có hiện tượng sụt lún của ngôi nhà, giếng và công
trình cần phải chú ý đến trạng thái mối nối mềm của đường ống qua tường.
1.7. Trong các công trình cấp thoát nước cần
đảm bảo chế độ nhiệt độ ẩm tối ưu. Cần phải có hệ thống gió trong trạm bơm, nhà
chuẩn bị phèn và hoá chất, dàn mưa, v.v… và các công trình đặc biệt khác.
Tổ chức các trạm điều
độ
1.8. Để đảm bảo cho toàn bộ hệ thống cấp
thoát nước làm việc liên tục và có hiệu quả nên có trạm điều độ.
Nhiệm vụ của trạm điều độ là:
a) Lập tiến độ sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và các các công trình trên hệ thống cấp thoạt
nước;
c) Đảm bảo chế độ làm việc bình thường của
toàn bộ hệ thống cấp thoát nước;
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy trình kĩ
thuật và an toàn lao động khi quản lí, khai thác.
1.9. Dựa vào sơ đồ cấp thoát nước và công
trình công nghệ nên sử dụng một trong hai loại trạm điều độ sau đây:
Điều độ một cấp: quản lí thống nhất
hoạt động của toàn bộ các công trình và mạng lưới thuộc hệ thống cấp
thoát nước khi tổng chiều dài mạng lưới đường ống dưới 50km.
Điều độ hai cấp: dùng khi hệ thống cấp thoát
nước tổng chiều dài đường ống trên 50km trở lên bao gồm trạm điều độ trung tâm
(trạm điều độ cấp I) và các trạm điều độ tại chỗ (trạm điều độ cấp II). Trạm
điều độ tại chỗ quản lí trực tiếp các tuyến ống hoặc công trình riêng biệt.
1.10. Nhân viên trạm điều độ có nhiệm vụ sau:
Đảm bảo sự làm việc liên tục và ổn định của
các tuyến ống và công trình; Lập sơ đồ làm việc của các thiết bị, công trình và
chế độ xả nước;
Phân tích các sự cố hỏng hóc, và tham gia đề
xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống và công trình cấp
thoát nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên điều độ có quyền thay đổi sơ đồ làm
việc của các thiết bị và công trình khi điều kiện hoạt động của chúng thay đổi
sau khi đã được cấp trên phê duyệt.
Công tác quản lí hệ thống cấp thoát nước khi
có sự cố
1.11. Để khắc phục sự cố và sửa chữa các
thiết bị hư hỏng trên hệ thống cấp thoát nước cần phải lập các đội chuyên sửa
chữa trực thuộc trạm điều độ. Đối với trạm bơm hoặc trạm xử lí nhỏ, đội xửa
chữa có thể là các nhân viên vận hành này.
1.12. Kế hoạch sửa chữa hàng năm và sửa chữa
lớn các công trình của hệ thống cấp thoát nước do cơ sở sản xuất phối hợp với
đội chuyên xửa chữa lập và phải được cơ quan quản lí hệ thống cấp thoát nước
cấp trên duyệt.
1.13. Tất cả các máy móc và thiết bị dùng để
xửa chữa hệ thống cấp thoát nước phải được bảo quản tốt và ở trạng thái sẵn
sàng sử dụng được.
Quản lí các vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước
và công trình cấp nước
1.14. Các biện pháp kĩ thuật để bảo
vệ nguồn cấp nước và công trình cấp nước phải được lựa chọn theo
các điều kiện địa phương, đặc điểm và tình trạng vệ sinh nguồn nước,
các điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, các điều kiện quản lí,
chất lượng nguồn nước cả các phương pháp xử lí nước.
1.15. Đối với khu vực một (khu vực bảo vệ
nghiêm ngặt) của vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước mặt cần phải thực hiện các biện
pháp sau đây:
a) Rào ngăn ranh giới khu vực, cấm người lạ
mặt và gia súc đi lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không được sử dụng các loại phân bón và
các loại hoá chất độc hại trong khu vực này;
d) Không được xả vào trong khu vực bất kì nước
thải nào;
e) Không được tắm giặt, đánh cá, các loại thể
dục thể thao… ở nguồn nước mặt khu vực một. Các loại tàu thuyền qua lại phải được
phép của cơ quan y tế.
1.16. Đối với khu vực hai (Khu vực hạn chế)
của vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước mặt cần phải thực hiện các biện pháp sau
đây:
a) Ngăn ngừa khả năng nhiễm bẩn trực tiếp
vào nguồn nước bởi các loại nước thải, phế thải, nước bẩn do tàu bè qua lại và
các hoạt động khác;
b) Ngăn ngừa khả năng làm giảm chất lượng
nguồn nước mặt do bón phân, xây dựng công trình, nhà máy, đập nước, phá rừng,
v.v…
1.17. Khi sử dụng nguồn nước ngầm để cấp,
vung bảo vệ vệ sinh cũng phải chia làm hai khu vực: Khu vực một là khu vực có
công trình thu hoặc giếng khoan (có tính đến sự phát triển tương lai); còn khu
vực hai là khu vực bao gồm trạm bơm, trạm sử lí và bể chứa.
Các biện pháp bảo vệ cho hai khu vực này xác
định theo nguyên tắc như đối với nguồn nước mặt ở điều 1.15 và 1.16.
Chú thích: Trong mọi trường hợp
cần phải có biện pháp ngăn ngừa sự nhiễm bẩn do nguồn nước ngầm qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình thu nước
mặt
2.1. Để đảm bảo cho công trình thu nước mặt
hoạt động bình thường cần phải thường xuyên theo dõi quan sát diễn biến nguồn nước:
mực nước, sự chuyển động phù sa,sự bồi lở và đáy sông, chất lượng nước… Kết
quả phân tích nước và diễn biến nguồn nước phải được ghi vào sổ trực…
Khi phát hiện thấy chế độ thuỷ văn cũng như
chất lượng nguồn nước thay đổi cấp phải nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và biện
pháp khắc phục.
2.2. Cần phải thường xuyên kiểm tra sự hoạt
động của công trình thu: đo chiều sâu đáy sông tại họng thu nước, mức độ lắng
cặn trong ống tự chảy hay ống xi phông, kết cấu giếng thu và các thiết bị trong
giếng.
2.3. Các biện pháp kĩ thuật chủ yếu để quản
lí công trình thu nước là:
Thau rửa các lưới chắn rác khỏi bị rong rêu
và các vật nổi khác làm tắc;
Súc rửa ống tự chảy không cho lắng bùn;
Nạo vét bùn trong các giếng thu nước;
Phòng kĩ thuật của công ty cấp nước phải lập
và hướng dẫn cho công nhân quy trình thực hiện các công tác này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Tên công trình và các
loại công việc
Thời hạn Kiểm tra
Thời hạn thau rửa
Thời hạn sửa chữa
Nhỏ
Lớn
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
Lưới và họng thu ở chế độ hoàn toàn
bình thường
- Vào thời kì nước lũ nhiều rác củi
Đường ống tự chảy
Kè bờ giếng thu nước
Hút cặn bùn khỏi giếng thu
Sửa chữa lưới và giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tình trạng làm việc của các
van, miệng hút, lưới thu ống hút
Kiểm tra các loại đồng hồ: lưu lượng áp
lực, các thiết bị, điện bảo vệ và điều khiển
Đập đê, mương xả
Giếng khoan thu nước, giếng lò
6 tháng/lần
nt
6 tháng/lần trước
và sau mùa lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên
6 tháng/lần trước
và
sau mùa lũ
3 tháng/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tháng/2 lần
Thường xuyên
Tuỳ theo mức độ cần thiết
Thường xuyên
Tuỳ mức độ tích cặn
Tuỳ mức độ tích cặn
Tuỳ mức độ cần thiết
Tuỳ mức độ cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
_
_
6 tháng/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuỳ mức độ cần
thiết
1 năm/lần
6 tháng/lần
Tối thiểu
2năm/lần
6 tháng/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng/lần
6 tháng/lần
6 tháng/lần
Tuỳ theo mức độ
cần thiết
nt
Tuỳ mức độ cần
2năm/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 5năm/lần
3 năm/lần
Tối thiểu 5năm/lần
Công trình thu nước
ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình hình địa chất thủy văn khu vực;
Mặt cắt địa chất giếng khoan; Sổ nhật kí
giếng khoan;
Biên bản thổi rửa giếng;
Các bản kiểm nghiệm nước;
Bản thiết kế giếng và quy định vùng bảo vệ vệ
sinh.
Trong quá trình quản lí, nếu có sự sai khác
so với thiết kế thì phải nêu rõ lí do và bổ sung vào các tài liệu kĩ thuật đã
có.
2.5. Cần phải có nhật kí quản lí ghi các lần
thử, các chỉ số khai thác chính, các sai sót trong quá trình hoạt động, các lần
kiểm tra phân tích nước, các thay đổi điều kiện làm việc, nội dung các lần sửa
chữa v.v…
2.6. Hàng năm trước mùa lũ cần tiến hành tổng
kiểm tra giếng, máy móc thiết bị và đường ống.
Kết quả kiểm tra phải ghi vào sổ nhật kí.
Trong khi tổng kiểm tra cần nghiên cứu đánh giá mức hao mòn và lí do thay đổi
công suất máy, thay đổi điều kiện khai thác nguồn nước, tình trạng ống vách,
miệng hút, chất lượng nước v.v… Trên cơ sở kết quả tổng kiểm tra cần đề ra các
biện pháp và kế hoạch, sửa chữa cụ thể khôi phục lại chế độ làm việc bình thường
của giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thường xuyên kiểm tra công suất của từng
giếng bằng đồng hồ đặt trên đường ống.
Các kết quả đo và sự hoạt động của giếng phải
được ghi vào sổ trực ca.
2.8. Những sai sót của giếng điều biểu
hiện ở các chỉ tiêu sau: công suất, các mực nước tĩnh và động, lưu lượng
giếng và chất lượng nước.
Trong trường hợp đặc biệt nếu công suất giếng
bị giảm và chất lượng nước, giếng bị xấu đi thì cần phải tiến hành kiểm tra
ngay. Trên cơ sở đó phải có biện pháp sửa chữa hoặc không cho phép sử dụng
giếng.
Những nguyên nhân chủ yếu xảy ra làm
giảm công suất giếng được nêu trong bảng 2.
Bảng 2
Mực nước tĩnh
Mực nước động
Lưu lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không đổi
Cao hơn trước
Không đổi
Bơm không tốt
- Giảm dần
Giảm dần
Không đổi
Vùng giảm áp tăng
- Giảm từng chu kì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đổi
ảnh hưởng của các giếng lân cận
- Không đổi
Thấp hơn trước
Giảm
Phần thu nước của giếng không tốt
- Thấp hơn trước
Không đổi
Hầu như không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thấp hơn trước
Thấp hơn trước
Giảm
Mất nước dưới mức động
2.9. Nội dung của công tác sửa chữa nhỏ và
sửa chữa lớn các giếng khoan được nêu trong bảng 3.
- Đối với giếng đã bị thoái hoá, không khai
thác sử dụng được nữa thì cần phải lấp bỏ
Bảng 3
Sửa chữa nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra tình trạng giếng bơm hút nước
thử
- Thay thế các chi tiết của bơm bi mòn, sửa
lại cụm vòng đỡ trục bơm
- Dựng và tháo lắp khoan khi sửa chữa giếng
- Quan sát tình trạng kĩ thuật của giếng,
ống vách, bộ lọc và thay thế mới
- Thay dầu bỏ đi trong bình dầu
- Trang bị bộ phận báo các mức nước động và
tĩnh
- Tháo và lắp bộ phận dâng nước lên. Tháo
và lắp bơm.
- Xác định đặc tính và mức độ tích đọng
hoặc độ tắc bộ phận thu nước của giếng.
- Làm sạch bộ phận thu nước của giếng khỏi
bị tắc và lắng đọng bùn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thau rửa giếng, gia cố nền móng
giếng chống sụt lở, kích hạ bơm và các bộ phận của chúng
- Thổi rửa và phục hồi công suất giếng
- Thay thế thiết bị đưa nước lên nằm dưới
sâu trong giếng.
- Bịt kín (trám) giếng không được
phép sử dụng. Sau khi sửa chữa sát trùng giếng bằng Clo.
3. Quản lí mạng lưới
cấp nước và các công trình trên mạng lưới cấp nước.
Yêu cầu chung
3.1. Các đường ống cấp nước trước khi đưa vào
sử dụng phải được thử thuỷ lực thau rửa theo đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn
“Hệ thống cấp thoát nước bên ngoài. Quy phạm thi công nghiệm thu”, và phải đủ
các điều kiện phục vụ cho công tác quản lí như hố ga, van các điểm xả v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan quản lí phải phối hợp với cơ quan thi
công và thiết kế tiến hành nghiệm thu và đưa vào sử dụng. Biên bản bàn giao
cũng như hồ sơ thiết kế phải do cơ quan quản lí lưu giữ.
3.2. Khi nối đường ống mới vào đường ống có
sẵn phải tuân theo các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm độ cứng và độ bền của mối nối;
b) Đường kính ống chính và đường kính
ống nhánh cho phép được quy định trong bảng 4.
Bảng 4
Đường ống chính
Đường ống nhánh
100
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
400
500
600
50
50, 75
50, 75, 100
50, 75, 100
50, 75, 100, 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100, 150, 200
Mạng lưới ống
3.3. Công tác quản lí mạng lưới đường ống bao
gồm:
a) Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa theo kế
hoạch toàn bộ đường ống và các công trình thiết bị trên mạng lưới;
b) Phát hiện kịp thời các công trình làm việc
không bình thường để có biện pháp sửa chữa hay thay thế;
c) Duy trì chế độ công tác tối ưu, đảm bảo áp
lực công tác cao nhất phù hợp với điều kiện kinh tế kĩ thuật, giảm tổn thất và
tiến hành sửa chữa khi cần thiết;
d) Định kì kiểm tra lượng Clo ít nhất là một
tháng một lần trên đường ống phân phối, qua sự tiêu hao Clo dư xác định chế độ
súc rửa đường ống;
e) Kiểm tra việc sử dụng nước của các đối tượng
trên các đường ống vào nhà;
f) Phát hiện và giải quyết kịp thời các chỗ
rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản mạng lưới bao gồm các công việc quan
sát định kì về tình trạng hoạt động của tất cả các thiết bị và công trình nằm
trên mạng lưới để tiến hành sửa chữa phòng ngừa. Theo dõi chế độ hoạt động, do
áp lực ở những điểm bất lợi nhất và thau rửa định kì mạng lưới.
Sửa chữa mạng lưới bao gồm cả việc sửa chữa
đột suất lẫn sửa chữa nhỏ theo kế hoạch đã định (sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn).
Sửa chữa nhỏ tiến hành theo những bản kê khai công việc được xác lập trong khi
kiểm tra mạng lưới theo chu kì. Sửa chữa lớn bao gồm sửa chữa thay thế phục hồi
từng đoạn ống và phụ tùng thiết bị, thau rửa và bảo vệ ống không bị ăn mòn, xửa
chữa ống xi phông, đường hầm và các công việc khác.
3.5. Các mạng lưới lớn có chiều dài hơn 100
km khi quản lí phải phân ra từng vùng. Phân vùng quản lí dựa trên cơ sở sau:
a) Khoảng cách giữa hai điểm xa nhất của vùng
không được lớn hơn 10 km;
b) Chiều dài đường ống mỗi vùng không được
lớn hơn 80 km. Đối với mạng lưới cấp nước có chiều dài đường ống nhỏ hơn 100 km
chỉ tổ chức một đội quản lí chung.
3.6. Đội quản lí đường ống của thành phố
(hoặc của từng vùng) có nhiệm vụ: Bảo đảm cho mạng lưới làm việc an toàn;
Nghiên cứu chế độ làm việc của từng vùng,
toàn mạng lưới và dự kiến những điểm cần phát triển;
Phát hiện những chỗ cần sửa chữa hoặc thay
thế;
Giám sát công tác lắp đặt các đoạn ống mới và
nghiệm thu đưa vào sử dụng; Lắp đặt các đoạn ống vào nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung các hồ sơ kĩ thuật về vùng mạng lưới
mà mình quản lí.
Chú thích: Trong trường hợp đặc
biệt đội quản lí có nhiệm vụ bảo quản cả hệ thống trong nhà hoặc từng khu. Đội
quản lí chia ra các tổ bảo dưỡng và sửa chữa đường ống với số lượng công nhân
tuỳ theo khối lượng công việc được giao.
3.7. Tổ bảo dưỡng đường ống có ít nhất là 6
người. Tổ phải thường xuyên kiểm tra các đoạn ống đã đề ra trong kế hoạch quản lí
mạng lưới. Có tính đến khối lượng và đặc tính công tác của từng ngày để đảm bảo
cấp nước liên tục cho nơi tiêu thụ.
Tổ phải có tài liệu kĩ thuật cần thiết như
mặt bằng mạng lưới tỉ lệ từ 1: 200 đến 1:500; đường kính, chiều dài ống, độ sâu
chôn ống, vật liệu ống, đặc điểm ống dẫn vào nhà v.v… sổ nhật kí.
Tổ cũng phải được trang bị các phương
tiện làm việc cần thiết như bơm nước, dụng cụ làm việc, phương tiện chuyên chở
nhanh gọn…
3.8. Tổ sửa chữa có nhiệm vụ phát hiện và
nhanh chóng khắc phục các hư hỏng trên mạng lưới. Theo yêu cầu của điều độ viện
trực ban, tổ sửa chữa phải có phương tiện vận chuyển nhanh và kịp thời triển
khai công việc. Phải có nhóm trực ban cả ngày lẫn đêm kể cả những ngày nghỉ.
Khi có những công việc sửa chữa lớn phức tạp
đội trưởng đội quản lí có thể điều động tập trung nhân lực cho tổ sửa chữa.
3.9. Tất cả những thay đổi trên mạng lưới để
làm cơ sở cho công tác thống kê tài sản và phục vụ quản lí khai thác. Hàng năm
phải kiểm tra lại các số liệu này.
Bể chứa nước và đài
phun nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội quy vào bể hoặc đài do nhà máy nước đề ra
và có ý kiến của cơ quan y tế địa phương.
3.11. Hàng năm và khi có sự giảm đột ngột
chất lượng nước phải xả hết nước để thau rửa và sát trùng bể hoặc đài nước. Mỗi
lần thau rửa hoặc sửa chữa đài và bể phải làm biên bản ghi rõ thời gian mở khoá
và tháo cặp chì, tên những người trực tiếp vào bể, thời gian thực hiện và phương
pháp sát trùng.
Công nhân hoặc cán bộ kiểm tra vào bể hoặc
đài làm việc phải mặc quần áo lao động đã sát trùng.
Sau khi kiểm tra thấy nước trong bể hoặc đài
bảo đảm chất lượng yêu cầu mới được phép cấp nước vào mạng phân phối.
3.12. Công tác quản lí bể chứa nước và đài nước
bao gồm:
a) Hàng ngày kiểm tra chất lượng nước;
b) Thường xuyên theo dõi mức nước;
c) Kiểm tra tình trạng khoá ở nắp, ống tràn,
ống thông hơi, ống van xả v.v…
Hàng năm phải thử bể chứa hoặc đài nước phát
hiện sụt lún rò rỉ. Phải tính đến lượng nước rò rỉ và tìm biện pháp ngăn chặn
kịp thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Chọn kiểu và cỡ đồng hồ phải bảo đảm
điều kiện là lưu lượng tối đa và tối thiểu của đường ống không vượt ra ngoài
giới hạn chính xác của đồng hồ.
Lưu lượng giờ tối đa của đường ống thông thường
lấy bằng 10% lưu lượng ngày đêm. Lưu lượng giờ tối thiểu lấy bằng 2%.
Đồng hồ trục đứng phải chọn sao cho tổn thất
áp lực qua đó không quá 2,5m.
3.14. Để quản lí đồng hồ, nhà máy nước
phải có bộ phận hoặc xưởng sửa chữa, thí nghiệm lắp đặt đồng hồ và nhóm
kiểm tra ghi chép số liệu trên đồng hồ.
Quản lí chính xác hoạt động của đồng
hồ đòi hỏi phải được kiểm tra thường xuyên và phát hiện kịp thời những
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đo.
3.15. Tất cả các đồng hồ đặt ở trạm bơm và
ống dẫn phải được kiểm tra và kẹp chì với sự có mặt của bộ phận tính toán nước.
Hàng tháng từ 1 đến 2 lần bộ phận tính toán nước
cùng với trạm trưởng ghi lại số đo của đồng hồ để biết chính xác lượng nước
cấp hàng tháng, hàng quý.
Hàng ngày trạm phải ghi số đo của đồng hồ và
các biểu đồ tự ghi để làm tài liệu cho bộ phận tính toán nước.
Hàng năm nhà máy nước phải tổng kiểm tra các
thiết bị tự ghi của đồng hồ và các thiết bị tính toán nước với sự có mặt của cơ
quan quản lí cấp trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17. Bộ phận tính toán nước phải phụ trách
cả công tác kiểm tra việc sử dụng nước ở nơi tiêu thụ.
Trường hợp phát hiện ra những sai sót trong
việc sử dụng, nhân viên kiểm tra phải yêu cầu đình chỉ và sửa chữa theo đúng
các yêu cầu ghi trong hợp đồng.
4. Các công trình xử
lí nước thiên nhiên
Yêu cầu chung
4.1. Nhà máy nước cần phải có nội quy, quy
tắc và chỉ dẫn cụ thể về quản lí kĩ thuật từng công trình xử lí nước
thiên nhiên phù hợp với đặc điểm, điều kiện địa phương và được cơ quan
quản lí cấp trên thông qua.
4.2. Các công trình xử lí nước mới được xây
dựng phải được nghiệm thu theo các quy định của tiêu chuẩn quy phạm thi công
nghiệm thu hệ thống cấp thoát nước hiện hành.
Các công trình xử lí nước phải được vận hành
thử. Nếu chất lượng đạt tiêu chuẩn và công trình hoạt động bình thường thì mới
cho công trình vào vận hành chính thức.
Phải có sự tham gia của cơ quan y tế địa phương
khi cho công trình vận hành thử cũng như khi đưa công trình vào hoạt động chính
thức.
4.3. Mỗi trạm xử lí cần có các tài liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tài liệu quy định nhiệm thu công tác của
từng tổ đội và phân xưởng;
c) Các loại bản vẽ xây dựng, công nghệ, hệ
thống điện và bản vẽ hoàn công;
d) Biên bản bàn giao công trình;
e) Các nguyên tắc an toàn lao động trong xử
lí nước;
f) Các hướng dẫn thao tác và vận hành công
trình và thiết bị.
4.4. Tuỳ theo đặc điểm của từng trạm mà tổ
chức các đội quản lí cho thích hợp. Cán bộ quản lí kĩ thuật trong trạm xử lí
phải qua cá lớp đào tạo và có tay nghề vững.
Công nhân trực tiếp vận hành trong
trạm phải được đào tạo chuyên môn, khi không có lí do chính đáng không được
chuyển công nhân từ vị trí này sang vị trí khác.
4.5. Để hoạt động an toàn liên tục và có hiệu
xuất cao các công trình và thiết bị xử lí nước cần phải có định kì kiểm tra bảo
dưỡng kịp thời và sửa chữa. Trưởng phòng kĩ thuật hoặc kĩ sư công nghệ của trạm
phải có trách nhiệm kiểm tra định kì tất cả các công trình của trạm. Cán bộ
hoặc công nhân trực ban phải quan sát và kiểm tra sự làm việc và các thiết bị
pha trộn phèn, pha Clo và amôniắc, hệ thống thông gió, dụng cụ kiểm tra và đo lường
v.v…
Công tác sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn trong
trạm xử lí được quy định trong bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5
Công trình
Sửa chữa nhỏ
Sửa chữa lớn
Bể lắng thường, bể lắng trong, dàn mưa,
bể lắng tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa chữa các van, tấm chắn và van một
chiều; sửa chữa và sơn nắp đậy cầu thang, khơi sâu các mương rãnh
xả xung quanh bể. Thử nghiệm độ rò rỉ rửa sạch và sát trùng sau khi
sửa chữa.
Rửa sơ bộ vật liệu. Làm sạch và rửa
bề mặt lọc. Sửa chữa tại chỗ các van và tấm chắn. Làm sạch và rửa đường
ống phân phối. Sửa chữa đường ống gió, kiểm tra sửa chữa mặt phẳng
ngang mép mang thu nước rửa. Thay một số bộ phận hệ thống điều
khiển van. Sơn các bề mặt kim loại. Thử nghiệm độ rò rỉ và sát trùng bể
lọc.
Thay van, tấm chắn, móc đỡ tấm sàn,
các bộ phận bằng gỗ. Trang bị lại các bộ phận bên trong (không thay đổi
kết cấu bể) Sửa chữa và thay thế các đoạn ống hư hỏng. Tiến hành
thử nghiệm theo chế độ đã định.
Thay toàn bộ vật liệu lọc trong bể; Hoặc đổ
đầy cát lọc và rửa bể. Đổ cuội sỏi đỡ, thay thế và sửa chữa một số kết
cấu của hệ thống thoát nước. Tháo và sửa chữa van, thay các chi tiết
bị mòn hỏng. Thay bộ truyềnđộng hoặc van mới. Thay các bộ phận bằng
gỗ. Thay từng đoạn ống dẫn. Thay hệ thống điều khiển và van bể lọc.
Thử nghiệm bể lọc làm việc theo chế độ công nghệ đã quy định.Trang bị
lại các chụp lọc hoặc thay đổi hình thức phân phối. Thay một phần
đường ống công nghệ. Sửa chữa các lớp lọc.
Bảng 6
Công trình và thiết
bị
Nội dung sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ công trình chính: bể trộn, bể phản
ứng, các loại bể lắng và bể lọc.
Các công trình sử lí khác (bể hoà trộn
bể định lượng hoá chất) v.v… cloratơ máy định lượng amôniắc).
Sửa chữa bể lắng trong và bể phản
ứng (thành, nắp, đáy và hệ thống tiêu thoát nươc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa chữa bể lọc, bể lắng tiếp xúc. Đổ
thêm cát lọc, sửa dàn ống, chụp lọc, dàn đỡ v.v…
Các việc khác
Sửa chữa và thay chi tiết.
2 năm/lần
2 năm/lần
1,5 năm/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 năm/lần
2 năm/lần
4.6. Khi vận hành khai thác nước cần có các
sổ ghi chép như sau:
Nhật kí công tác chung của trạm, hàng ngày
ghi lượng nước xử lí, nước dùng cho bản thân trạm, số lượng tiêu thụ và liều lượng
hoá chất, chi phí điện năng,số máy móc, công trình hoạt động, sửa chữa hoặc tẩy
rửa và các số liệu khác có liên quan đến hoạt động của trạm;
Nhật kí phân tích ghi kết quản kiểm nghiệm nước,
đặc tính các loại hoá chất v.v…;
Nhật kí kho ghi lượng xuất nhập nguyên vật
liệu, thiết bị máy móc và công trình;
Sổ theo dõi quá trình bảo dưỡng, sửa chữa thường
kì và sửa chữa lớn từng máy móc thiết bị.
4.7. Mỗi trạm xử lí nước phải đặt các dụng cụ
đo lường để kiểm tra hoạt động của công trình và tự động định lượng hoá chất và
kiểm tra các chỉ tiêu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước trong các công trình và bể chứa;
Tổn thất áp lực trên các công trình và từng
đoạn ống;
Lượng hoá chất sử dụng;
Chất lượng nước.
Có thể do tổn thất áp lực trong các bể lọc
bằng ống đo áp hay áp kế vi phân; Đo mực nước bằng phao hoặc cũng bằng áp kế vi
phân.
4.8. Khi kiểm tra phải bảo đảm sự hoạt động
bình thường của các quá trình công nghệ và thông báo kịp thời về sự thay đổi
chất lượng nươc nguồn và chất lượng nước sử lí.
Phân công trách nhiệm kiểm tra như sau:
Kiểm tra lí hoá và vi trùng do phòng thí
nghiệm đảm nhận;
Kiểm tra kĩ thuật do trưởng phòng kĩ thuật và
trạm trưởng đảm nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Loại và liều lượng hóa chất sử dụng do
cơ quan thiết kế quy định. Trong quá trình quản lí, cần thiết có thể
thay đổi loại hoá chất nhưng phải được thủ trưởng cơ quan quản lí cấp
nước kí duyệt.
Việc xác định thời kì dùng các loại hoá chất
khác nhau trình tự và vị trí cho hoá chất do phòng kĩ thuật và phòng
thí nghiệm chịu trách nhiệm tiến hành. Liều lượng phải dựa vào cơ sở thí
nghiệm và điều chỉnh hợp lí trong quá trình sản xuất.
4.10. Phải có biện pháp và kế hoạch bảo quản
tốt các hoá chất dự trữ.
Việc bốc dỡ và sắp xếp các hoá chất rắn trong
kho cần phải bảo đảm an toàn lao động. Clorua vôi phải được chứa trong kho
thoáng khô và mát. ít nhất 3 tháng một lần phải kiểm tra hoạt động của vôi sống
và clorua vôi.
Bảo quản hoá chất lỏng trong kho phải theo
đúng chỉ dẫn của nhà máy sản xuất. Khi sử dụng các bình tiêu chuẩn hoặc thùng
dự trữ của nhà máy nước, công nhân phục vụ phải định kì kiểm tra súc
rửa, sơn và sửa chữa van vòi v.v… theo kế hoạch đã định.
4.11. Khi pha chế hoá chất cần phải tuân theo
các chỉ dẫn riêng cho từng loại hoá chất. Nồng độ dung dịch hoá chất được
kiểm tra theo trọng lượng riêng bằng các phương pháp hoá học.
Nơi pha chế hoá chất phải đủ ánh sáng và
thoáng mát;
Liều lượng dung dịch hoá chất phải được kiểm tra
từng giờ.
Việc cấp dung dịch không được gián đoạn hoặc
thay đổi đột ngột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Hoá chất lỏng được lấy bằng các thiết
bị chuyên dùng. Trường hợp sử dụng clo thì phải dùng cloratơ áp lực hoặc
cloratơ chân không.
Trong khi cloratơ hoạt động, lượng clo phải
ổn định. Mỗi ca phải kiểm hai lần. ở chỗ đặt cloratơ và kho dự trữ phải có đầy
đủ trang thiết bị cấp cứu.
4.13. Để sử lí nước có hoá chất lỏng cần phải
có thiết bị dự trữ kể cả cân định lượng. Ngoài ra các thiết bị phải đủ phương
tiện sửa chữa và phụ tùng thay thế.
Các công trình làm
trong sơ bộ nước mặt
4.14. Hoá chất pha thành dung dịch phải được
trộn thật đều với nước cần xử lí và liều lượng hoá chất phản ứng phải được xác
định trên kết quả thí nghiệm hoặc kinh nghiệm quản lí của trạm hoặc các trạm
khác có điều kiện làm việc tương tự và phải tuân theo tiêu chuẩn “Cấp nước đô
thị. Tiêu chuẩn thiết kế” hiện hành.
4.15. Hóa chất được dẫn vào nước xử lí ở các
giai đoạn sau:
Khi clo hoá sơ bộ thì cho vào đường ống hút
của máy bơm đợt 1 hay ống dẫn đến trạm xử lí;
Phèn cho vào bể trộn hoặc ngăn đầu bể trộn;
Vôi để kiềm hoá cho vào cùng với phèn ở bể
trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16. Quá trình kết tủa hyđroxyt nhôm hoặc
hyđroxyt sắt được tiến hành trong bể phản ứng. Nội dung quản lí bể phản ứng bao
gồm:
Theo dõi sự làm việc của bể: tốc độ
chuyển động của nước, quá trình phản ứng, hiệu quả tạo bóng cặn v.v…;
Kiểm tra không để bóng cặn trong bể;
Kiểm tra vận tốc thực tế và thời gian nước lưu
lại trong bể;
Mỗi năm phải tháo sạch bể một lần để kiểm tra
và nạo vét bể chỉnh lí các thiết bị để nâng cao hiệu suất làm việc của bể.
4.17. Các loại bể lắng phải vận hành sao cho
lượng cặn trong nước sau khi lắng không qua 20mg/l. Tối thiểu mỗi ngày phải một
lần kiểm tra chỉ tiêu này để kịp thời hiệu chỉnh các thông số lắng đảm bảo bể
lọc làm việc có hiệu quả.
Nhiệm vụ quản lí bể lắng bao gồm:
Quan sát chế độ làm việc chung của bể;
Mỗi quý một lần phải kiểm tra sự phan phối nước
giữa các bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18. Khi quản lí bể lắng trong, bể lắng
trong có lớp cặn lơ lửng cần phải quan sát chế độ phân phối đều nước trên toàn
bộ diện tích ngăn lắng, các dàn ống thu nước, việc xả bùn thừa vào ngăn chứa nước,
các đường ống dẫn v.v… Chiều dày lớp cặn lơ lửng phải giữ không đổi trong
khoảng 2 đến 2,5m.
Tốc độ nước dâng trong vùng lắng và hệ số
phân phối giữa ngăn lắng và ngăn chứa cặn được kiểm tra theo bảng 7.
Có thể sả cặn bằng ngăn chứa cặn một cách
liên tục hay định kì mà không ngừng bể lăng trong.
Bảng 7
Hàm lượng cặn trong
nguồn nước (mg/l)
Tốc độ nước dâng
trong ngăn lắng (mm/h)
Hệ số phân phối lưu
lượng (K)
Từ 10 đến 100
Từ 0,8 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 100 đến 400
Từ 1,0 đến 1,1
Từ 0,75 đến 0,70
Từ 400 đến 1000
Từ 1,1 đến 1,2
Từ 0,70 đến 0,65
Từ 1000 đến 2000
Từ 1,1 đến 1,2
Từ 0,65 đến 0,60 Bể lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.19. Các lớp vật liệu lọc, chiều dày lớp lọc
và tốc độ lọc trong các loại bể lọc nhanh được lấy theo tiêu chuẩn “Cấp nước đô
thị. Tiêu chuẩn thiết kế” hiện hành.
4.20. Trước khi đổ vào bể phải rửa sơ bộ vật
liệu lọc. Chiều dày lớp lọc trong tất cả các loại bể không được nhỏ hơn 0,7m.
Lớp sỏi đỡ phải xếp theo từng cỡ hạt có đường kính giảm dần từ dưới lên trên.
Sau khi xếp phải khử trùng vật liệu lọc bằng cách ngâm trong nước clo có nồng
độ từ 20 đến 30 g/m3 trong một ngày đêm.
Hàng tháng phải kiểm tra bề mặt lớp cát lọc.
Sáu tháng một lần phải kiểm tra độ phẳng các lớp đỡ trong khi rửa, đo lượng cát
hao hụt và đổ thêm cát mới. Hàng năm phải thử độ nhiễm bẩn của cát và có kế
hoạch thay cát.
4.21. Tốc độ lọc phải được giữ không đổi
trong suốt chu kì lọc. Trong trường hợp cần thiết muốn thay đổi tốc độ cần phải
làm từ từ không được phép thay đổi đột ngột.
Khi bắt đầu một chu kì phải giữ tốc độ ở giá
trị từ 2 đến 3m/h. Sau đó khoảng 10 đến 15 phút tăng dần tốc độ theo quy định
trong tiêu chuẩn “Cấp nước đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế” hiện hành.
Có thể giữ độ ổn định của tốc độ lọc và sự
làm việc bình thường của bể lắng các thiết bị điều chỉnh tự động. Tối thiểu 6
tháng 1 lần phải kiểm tra tủ điện, dụng cụ điều chỉnh và thiết bị đo lường.
Không được để mức nước của bể lọc xuống dưới mức quy định như trong thiết kế.
4.22. Cường độ, thời gian và chu kì rửa lọc được
lấy theo thiết kế hoặc tuân theo tiêu chuẩn “Cấp nước đô thị. Tiêu chuẩn thiết
kế” hiện hành. Chu kì rửa bể lọc được xác định theo một trong hai điều kiện sau
đây:
Tổn thất áp lực trong bể là cự đại (biểu thị
khả năng không giữ được tốc độ theo quy định);
Chất lượng nước sau khi lọc bị giảm xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ rửa;
Thời gian rửa chung;
Thời gian của từng công đoạn rửa;
Độ phân phối nước;
Chế độ làm việc của máng thoát nước;
Độ nở cát;
Chất lượng sau rửa lọc.
4.24. Đối với bể lọc tiếp xúc có thể rửa bằng
nước sạch hoặc nước nguồn chưa làm sạch với độ đục dưới 10mg/l và chỉ số côli dưới
1000 con côli/l. Quy trình và cường độ rửa được lấy theo thiết kế và tuân theo
các quy định trong tiêu chuẩn “Cấp nước đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế” hiện hành.
4.25. Đối với bể lọc chậm, tốc độ lọc phụ
thuộc vào hàm lượng cặn của nước nguồn và được lấy theo tiêu chuẩn “Cấp nước đô
thị. Tiêu chuẩn thiết kế” hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung công tác quản lí bể lọc chậm bao
gồm:
Theo dõi sự hình thành và tình trạng màng lọc
cũng như lớp cát trên mặt;
Rửa kịp thời lớp cát bẩn trên mặt;
Chuẩn bị sẵn cát để cho thêm khi cần thiết;
Kiểm tra chất lượng đã lọc;
Đảm bảo phân phối đều trên các bể và sự làm
việc bình thường của hệ thống thu nước.
4.26. Khi sửa chữa bể để cho thêm cát hoặc
thay cát lọc cần phải kiểm tra lại toàn bộ các bộ phận và phụ tùng thiết bị của
bể. Các hư hỏng cần phải sửa chữa ngay và phải dùng vòi phun rửa sạch bể.
Sau mỗi lần sửa chữa bể phải khử
trùng bằng clo với nồng độ 20 đến 50mg/l ngâm trong 24 giờ. Sau
đó rửa bằng nước sạch cho đến khi nước rửa chỉ còn 0,3mg/l clo dư.
Công trình khử sắt
4.27. Khử sắt trong nước ngầm được tiến hành
theo các phương pháp do thiết kế quy định và phải tuân theo tiêu chuẩn “Cấp nước
đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế” hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối vơi giàn khử sắt bằng làm thoáng tự nhiên
phải bảo đảm độ thăng bằng của máng răng cưa hoặc dàn ống khoan lỗ để phân phối
đều nước. Mỗi tuần ít nhất một lân phải kiểm tra, cọ rửa sạch rong rêu, cặn sắt
trên máng gỗ, thông lỗ phun, dùng vòi phun với áp lực nước từ 10 N/m2 trở lên
để cọ rửa sàn tung hoặc các tầng thanh xỉ.
Công trình khử trùng
4.29. Nước cấp cho sinh hoạt phải được khử
trùng trước khi bơm vào mạng lưới phân phối. Biện pháp khử trùng do cơ quan
thiết kế quy định và phải tuân theo tiêu chuẩn “Cấp nước độ thị. Tiêu chuẩn
thiết kế” hiện hành
4.30. Các thiết bị pha chế clo phải đặt ở nơi
thoáng mát cuối hướng gió chủ đạo, tránh gây nguy hiểm cho nhân viên quản lí và
các thiết bị và các công trình lân cận.
Quản lí các thiết bị pha chế clo, nhất là
cloratơ phải theo đúng chỉ dẫn của nhà máy chế tạo và các quy định khác về an
toàn lao động..
5. Quản lí hệ thống
thoát nước
Yêu cầu chung
5.1. Quản lí kĩ thuật hệ thống thoát nước
phải bảo đảm thu nhận liên tục nước phải từ các điểm thải nước và dẫn chúng về
trạm làm sạch hoặc thải ra sông hồ.
Nước thải sản xuất chỉ được thu nhận vào hệ
thống thoát nước thành phố khi đã đảm bảo các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn
“Thoát nước đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế” hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cho phép xả vào mạng lưới thoát nước
thành phố nước thải công nghiệp và khi hoà trộn với nước thải sinh hoạt, nồng
độ các chất độc hại không phá huỷ quá trình xử lí sinh học và các quy định về
an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Không được xả trực tiếp các loại các loại nước
thải sản xuất có lưu lượng và nồng độ chất bẩn dao động vào mạng lưới thoát nước
thành phố.
Nước thải sản xuất không đáp ứng các yêu cầu
trên phải được xử lí sơ bộ trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thành phố.
5.2. Không được đổ vào mạng lưới thoát nước
thành phố các loại rác có kích thước lớn hơn 10mm, các loại gạch, ngói, vôi
vữa… trong quá trình xây dựng, các tro xỉ, vải, sợi v.v… và không được chắn
đăng bắt cá, trồng rau v.v…làm hạn chế dòng chảy trên các kênh mương thoát nước.
5.3. Mạng lưới thoát nước đô thị do các xí
nghiệp thoát nước hoặc cơ quan quản lí công trình đô thị trực tiếp quản lí.
Mạng lưới thoát nước của nhà máy, xí nghiệp
có thể do phân xưởng cơ điện quản lí.
Số lượng công nhân trực tiếp quản lí và sửa
chữa mạng lưới thoát nước tuỳ theo cơ chế tổ chức và tình hình thực tế quy
định.
5.4. Nội dung các công tác quản lí kĩ thuật
mạng lưới thoát nước bao gồm: Theo dõi sự làm việc và trạng thái mạng lưới, tẩy
rửa mạng lưới; Khắc phục tắc cống bất ngờ;
Sửa chữa thường kì và sửa chữa lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra việc xây dựng và nghiệm thu hệ thống
thoát nước mới và các công trình;
Xem xét và duyệt đồ án thoát nước của các
ngôi nhà, khu nhà và các công trình;
Tiến hành các biện pháp bảo đảm thoát nước về
mùa mưa; Lập các hồ sơ và báo cáo kĩ thuật;
Nghiên cứu lập kế hoạch cải tạo và phát triển
hệ thống thoát nước thành phố.
Mạng lưới thoát nước
5.5. Công tác quản lí kĩ thuật mạng lưới
thoát nước bao gồm:
a) Kiểm tra hiện trạng mạng lưới theo tuyến
cống nhằm phát hiện sự sụt lún, các dấu hiệu hư hỏng giếng, cống, sự tắc cống
tràn nước bể mặt vào giếng cống, việc xả nước thải không đúng quy định;
b) Mở nắp giếng thăm và xem xét trạng thái
bên trong giếng như: mực nước, sự tắc giếng do gạch đá rác rưởi v.v… Về mùa khô
mỗi tháng một lần phải xem xét hiện trạng mạng lưới thoát nước.
Về mùa mưa phải thường xuyên kiểm tra công
tác này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Khi kiểm tra mạng lưới thoát nước nếu
phát hiện ra những hỏng hóc trong đường ống, trong giếng và những sự cố khác thì
phải có biện pháp khắc phục kịp thời.
Mỗi quý một lần phải tiến hành kiểm tra mạng
lưới thoát nước. Công tác này phải được thực hiện trước mùa mưa bão. Đội kiểm
tra kĩ thuật mạng lưới thoát nước phải được trang bị các dụng cụ cần thiết như:
xẻng, xà beng, dấu chắn đường, đèn pin, thắt lưng bảo hiểm, thuốc cấp cứu v.v…
Đối với tuyến cống chính hai năm một lần phải
tiến hành kiểm tra bên trong bằng cách chui vào cống để nắm được trạng thái kĩ
thuật và điều kiện thuỷ động lực trong quá trình làm việc của họ.
Thông rửa mạng lưới
thoát nước
5.7. Phải thường xuyên thông rửa mạng lưới
thoát nước như nạo vét cặn lắng, rác rưởi, gạch đá v.v… để đảm bảo cho mạng lưới
làm việc bình thường. Việc thông rửa các tuyến cống thoát nước phải dựa theo
tình hình cụ thể, kinh nghiệm quản lí mà định kì hạn thông rửa.
Kế hoạch thông rửa mạng lưới thoát nước hàng
năm phải được lập theo từng lưu vực. Tuần tự thông rửa phải từ thượng lưu đến
hạ lưu.
5.8. Các đường ống tự chảy đường kính 700mm
nên thông tắc bằng quả cầu hoặc đĩa cao su. Đường kính của quả cầu phải
nhỏ hơn đường kính của ống từ 50 đến 100mm lưu lượng nước thải trong đường
ống phải đủ sao cho mực nước lớn hơn 0,5 đường kính ống. Nếu lưu lượng nước
không đủ thì cấp thêm nước từ bên ngoài vào. Nếu trong ống nén
cặn quá chặt hoặc quá nhiều gạch đá thì có thể dùng các dụng cụ chuyên dùng
như cuộn dây thép gai, gầu móc, để xới cặn hoặc kéo bớt gạch đá đi.
5.9. Đối với các ống có đường kính lớn 700mm
có thể dùng các biện pháp sau: gầu múc, quả cầu sắt, cào kéo. Trường hợp đặc
biệt đối với các cống lớn cho phép công nhân chui vào cống để dọn nhưng với
điều kiện phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ.
Đối với các tuyến ống có đường kính
nhỏ, cặn nén chặt nên sử dụng các xe chuyên dùng có bơm áp lực lớn để
thao tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8
Phương pháp thông rửa
Các thiết bị chính
Phạm vi áp dụng
Thông rửa bằng nước áp lực lớn có sử dụng
vòi phản lực.
Thông rửa bằng nước thải.
Thông rửa gầu múc nâng tác dụng thuỷ
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông rửa và múc bùn cặn bằng cơ giới.
Phương pháp thuỷ động lực, xe ôtô chuyên
dùng.
Phương pháp thuỷ lực nút ống.
Tấm chắn tự hành.
Phương pháp cơ giới. Gầu múc cánh cụp
cánh xòe tời, gầu chứa bùn cặn, xe ôtô hoặc xe ba gác vận chuyển.
Mạng lưới thoát nước sinh hoạt, thoát nước
chung và thoát nước mưa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cống đường kính trên 800mm với lớp
cặn bằng và mức trên đường kính cống nhưng không đầy.
Các loại cống đường kính trên 300mm
với mức nước cặn lớn, mức nước nhỏ các loại cống độ dốc nhỏ hoặc dốc
ngược ống thoát nước mưa.
Chú thích: Thông thường sử dụng
xe ôtô chuyên dùng đối với các loại cống đường kính dưới 700mm, mức cặn bằng
1/3 đường kính hoặc với các loại lớn mức cặn nhỏ.
Sông mương thoát nước
và hồ điều hoà
5.11. Các sông mương và hồ nước được sử
dụng để thoát nước trong hệ thống thoát nước chung hoặc hệ thống thoát nước
mưa.
Việc sử dụng sông, mương và hồ thoát nước vào
các mục đích khác như nuôi cá, tưới ruộng, thể thao phải được sự đồng ý của cơ
quan quản lí thoát nước và cơ quan y tế.
5.12. Mực nước trong các sông mương và hồ
không được lớn hơn mực nước cao nhất của cống xả nước thải vào sông hồ. Phải có
mia đo mực nước trong sông hồ và cốgn xả. Luôn luôn kiểm tra tình trạng miệng
cống xả. Nếu bờ sông hồ tại miệng cống xả bị xói lở thì phải có biện pháp kè
lại đá, gạch hoặc xây hố tiêu năng.
5.13. Không được chắn đăng, đắp đập
nuôi cá hoặc làm bất cứ việc gì hạn chế đến dòng chảy trên sông mương
và hồ thoát nước. Phải làm sạch đất đá hoặc chướng ngại vật trên sông mương sau
khi xây dựng các cầu cống qua sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14. Về mùa khô mỗi tháng một lần phải kiểm
tra tình trạng thoát nước trên sông.
Trước mùa mưa phải làm sạch các vật cản dòng
chảy trên sông và bảo đảm cho mực nước mưa phải thường xuyên kiểm tra tình
trạng thoát nước của các sông, mương và hồ sau mỗi trận mưa.
Cơ quan quản lí thoát nước phải có đầy đủ các
số liệu về chế độ thuỷ văn đặc tính hoá sinh vật và khả năng tự làm sạch của
sông, mương và hồ thoát nước qua các mùa.
Các nguyên tắc cơ bản
về an toàn lao động khi quản lí mạng lưới thoát nước
5.15. Đường kính hoặc chiều rộng phần
công tác của các loại giếng trên mạng lưới thoát nước không được nhỏ
hơn 1,0m. Các mốc thang lên xuống phải bằng thép có đường kính từ 200mm trở lên
và xây trắc vào thành giếng.
Nắp giếng phải chắc và có lỗ hoặc móc sắt để
câu mở dễ dàng.
5.16. Các đội công tác thực hiện các
nhiệm vụ quản lí và sửa chữa mạng lưới thoát nước phải có số lượng từ
3 người trở lên, không phụ thuộc vào khối lượng công việc. Đội phải được trang
bị hộp thuốc cấp cứu và các dụng cụ thiết bị bảo hộ lao động cần thiết và các
dấu chắn đường theo quy định. Cán bộ quản lí phải thường xuyên kiểm tra và bổ
sung các dụng cụ thiết bị này.
5.17. Nắp giếng phải được mở bằng xà beng
hoặc nắp giá di động. Không được mở nắp giếng bằng nâng tay.
Khi xuống giếng để kiểm tra và sửa chữa mạng
lưới thoát nước, đội công tác phải gồm 3 người trở lên. Một người xuống giếng,
một người hỗ trợ trên mặt đất và một người cần thiết thay thế cho người dưới
giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người có các vết sây sát không được tiếp xúc
với bùn hoặc nước thải. Không được đứng dưới thiết bị nâng khi đang kéo vật
nặng.
6. Các công trình làm
sạch nước thải
Điều kiện làm việc
của các công trình làm sạch nước thải
6.1. Để các công trình làm sạch nước thải làm
việc bình thường phải đảm bảo đúng chế độ bảo dưỡng và theo dõi thường xuyên
quy trình công nghệ các công trình.
Chất lượng nước thải sau quá trình làm sạch
phải bảo đảm theo các tiêu chuẩn hiện hành. Công nhân trực tiếp vận hành các
công trình phải có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao.
6.2. Các nguyên nhân chính phá hoại sự làm
việc bình thường của các trạm làm sạch nước thải là;
Các công trình làm việc quá tải;
Các loại tạp chất cơ học lớn (cát, rác…) trôi
vào hệ thống thoát nước; Mất điện;
Mưa to;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nhân quản lí không thực hiện đúng nguyên
tắc quản lí kĩ thuật công trình và an toàn lao động.
6.3. Hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải
sản xuất khi cùng làm sạch sinh học phải tuân theo tiêu chuẩn “Thoát nước đô
thị. Tiêu chuẩn thiết kế”.
Nồng độ các chất độc hại không được vượt qua
các giá trị đã được quy định trong tiêu chuẩn “Thoát nước đô thị. Tiêu chuẩn
thiết kế”.
Hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải sản
xuất sau khi làm sạch xả vào sông hồ không được làm cho nồng độ các chất độc
hại trong nước sông hồ vượt quá giới hạn cho phép.
Nếu hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải
sản xuất không đáp ứng các yêu cầu trên thì phải làm sạch sơ bộ nước thải sản
xuất ngay trong nhà máy trước khi xả vào hệ thống thoát nước thành phố.
6.4. Để trạm làm sạch nước thải hoạt động
liên tục và bình thường cần xác lập và duy trì chế độ làm việc tối ưu cho từng
công trình đồng thời kiểm tra kĩ thuật chặt chẽ từng quy trình công nghệ của
trạm.
Phải vận hành các máy móc thiết bị trong trạm
làm sạch nước thải theo hướng dẫn của các nhà máy chế tạo.
Để tạo hệ sinh vật trong bùn hoạt tính hoặc
màng sinh vật nên đưa các công trình hoạt động về mùa hè khi nhiệt độ nước thải
không dưới 200C.
Các biện pháp bảo đảm
chế độ làm việc của trạm làm sạch nước thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên cơ sở hồ sơ công nghệ này, cần xác lập
tải trọng giới hạn và chế độ quản lí của các công trình.
6.6. Để ngăn ngừa hiện tượng quá tải phá huỷ
chế độ làm việc bình thường của các công trình cần phải thường xuyên
kiểm tra lưu lượng và thành phần, tính chất nước thải đưa vào công
trình.
Khi các công trình làm sạch nước thải làm
việc quá tải do lưu lượng hoặc nồng độ chất bẩn lớn cần phải báo cáo với cơ
quan quản lí cấp trên và cơ quan y tế chó biện pháp khắc phục.
Số lượng công trình ngừng làm việc để sửa
chữa được xác định dựa vào chế độ vượt tải cho phép của các công trình còn lại.
6.7. Tất cả các công trình, trang bị thiết bị
của trạm làm sạch nước thải phải được giữ gìn sạch sẽ.
Phải bảo đảm các điều kiện vệ sinh cần thiết
cho cán bộ công nhân quản lí trạm.
Công tác kiểm tra sự
làm việc của trạm làm sạch nước thải
6.8. Cần tổ chức đo lưu lượng nước
thải chảy về trạm làm sạch theo các giờ trong ngày và theo từng ngày.
Các thiết bị đo lưu lượng bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các loại đập tràn, máng đo lưu lượng gắn
thước đo hoặc thiết bị tự ghi liên tục áp lực trên mặt đập hay mực nước trong
máng.
Cần kiểm tra thường xuyên độ chính xác của
thiết bị đo bằng các phương pháp khác nhau (phương pháp thể tích, phương pháp
điện hoá dùng lưu tốc kế quay…). Sai số của thiết bị đó không quá 5%.
6.9. Hiệu xuất làm việc của từng công trình
cũng như của toàn bộ trạm làm sạch nước thải được xác định bằng cách so sánh
thành phần nước thải trước và sau khi ra khỏi công trình. Các chỉ tiêu cơ bản
đặc trưng cho nước thải là:
a) Lượng căn theo thể tích, mg/l;
b) Hàm lượng căn lơ lửng ở 1050C,
g/l;
c) Nhiệt độ nước, 0C;
d) Độ trong, cm;
e) Độ màu, độ;
f) Màu sắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Hàm lượng nitơ và toàn phần, mg/l;
i) Hàm lượng nitơrit, mg/l;
j) Hàm lượng nitơ của muối amôn, mg/l;
k) Hàm lượng nitơrit, mg/l;
l) Hàm lượng nitơrat, mg/l;
m) Nhu cẩu ô xi hoá theo phương pháp
bicromat kali (NOH), mg/l;
n) Nhu cầu ô xi sinh hoá sau 5 ngày và sau 20
ngày (NOS5NOS20);
o) Độ pH của nước.
Trong các trường hợp đặc biệt cần tiến hành
phần tích thêm các chỉ tiêu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hàm lượng kali, mg/l;
c) Hàm lượng photphat, mg/l;
d) Lượng tinh căn khô, mg/l;
e) Tổn thất khi nung;
f) Mức độ hoạt tính phóng xạ;
g) Các chỉ tiêu vi trùng học.
Nếu có nước thải sản xuất đổ vào hệ thống
thoát nước thành phố thỉ cần phải tiến hành kiểm tra phân tích các chỉ tiêu đặc
trưng cho các loại nước thải này; hàm lượng dầu mỡ xianua, crôm, phenol…
6.10. Các chỉ tiêu đặc trưng cho chất lượng
làm việc của công trình là:
Đối với các loại bể lắng: lượng căn trôi theo
nước và độ trong của nước đã lắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải phân tích được các số liệu sau:
Hàng tháng phải phân tích các chỉ tiêu cơ bản
của nước thải theo từng giờ;
Hàng tuần phải phân tích các chỉ tiêu cơ bản
của nước thải;
Hàng tháng nên kiểm tra sự nhiễm bẩn
các sông hồ theo các chỉ tiêu đăc trưng của nước thải (độ pH, hàm
lượng căn lơ lửng, hàm lượng ôxy hoà tan…).
Lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải được tiến
hành theo quy định trong phụ lục 1.
Song chắn rác
6.11. Phải thường xuyên lấy rác ra khỏi song
chắn để nước thải qua được dễ dàng. Vận tốc dòng chảy giữ các thanh của
song chắn rác không được vượt quá 0,8 đến 1,0m/s.
Nếu vớt rác bằng phương pháp thủ công thì
phải dùng các loại cào rác. Nếu vớt rác bằng cơ giới thì công nhân vận hành
phải thường xuyên theo dõi máy cào rác để loại trừ những rác lớn còn mắc lại
trên băng tải.
6.12. Rác sau khi được nghiền bằng máy được
xả vào trước song chắn hoặc bơm về bể mêtan. Lượng nước cần thiết để chuyển rác
nghiền là 10m3 cho một tấn rác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ngăn ngừa hôi thối và ruồi muỗi phải rắc
clorua vôi lên rác vớt. Rác đưa về điểm xử lí tập trung không được để quá 3 đên
4 ngày.
6.13. Kiểm tra và theo dõi sự làm việc của
máy cào rác theo các hướng dẫn cụ thể. Nếu máy cáo rác làm việc không bình thường
thì phải tắt máy, đóng van khoá và cho nước thải chuyển qua song chắn rác
dự trữ. Cần phải nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân và khắc phục sự cố
trên song chắn rác.
6.14. Công nhân vận hành song chắn phải được
trang bị quần áo lao động riêng và phải có mặt liên tục tại vị trí làm việc.
Hàng ngày công nhân vận hành phải theo dõi chế độ làm việc của song chắn và ghi
vào sổ trực theo mẫu ở bảng 9.
Bảng 9
TT
Số liệu song chắn
rác
Ngày tháng
Số giờ làm việc (h)
Lượng giác giữ
lại (m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Độ ẩm (%)
Độ tro (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể lắng cát
6.15. Bể lắng cát phải giữ lại các tạp chất
cơ học trước khi nước thải chảy vào bể lắng lần thứ nhất.
Để bể lắng cát làm việc bình thường phải bảo
đảm chế độ dòng chảy sau đây:
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng cát ngang
phải từ 0,15 đến 0,3 m/s (tương ứng với lưu lượng nhỏ nhất và lớn nhất). Nếu bể
lắng cát có nhiều ngăn thì phải đóng mở một số ngăn để đảm bảo vận tốc này.
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng cát đứng phải
từ 0,3 m/s đến 0,4m/s.
Đối với bể xả cát thủ công phải thực hiện xả
khô bể và lấy cát ra mỗi ngàymột lần .
Cát được cào về hố tập chung sau đó dùng gầu
múc đi .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.16. Trong quá trình vận hành bể lắng cát
xuất hiện các sự cố sau đây:
Cát bị trôi khỏi bể do vận tốc dòng chảy lớn
hoặc cát dữ lại trong bể có hàm lượng hữu cơ lớn do vận tốc dòng chảy nhỏ;
Phân phối và thu nước trong bể lắng
cát không đều làm cho dung tích sử dụng vận tốc dòng chảy thay đổi .
Để khắc phục sự cố này phải thường xuyên kiểm
tra lưu lượng nước thải lớp cặn giữ lại trong bể và sửa chữa lại các thiết bị
phân phối và thu nước .
6.17. Hàng ngày phải đo lượng cát giữ trong
bể. Mỗi tháng một lần phải xác định các chỉ tiêu chất lượng cát như độ ẩm, độ
tro, cỡ hạt…
Công nhân vận hành phải chú ý theo dõi lượng
nước thải chảy kịp thời mở các ngăn lắng cát.
Hằng ngày công nhân vận hành bể phải ghi vào
sổ trực tình hình hoạt động của bể theo mẫu ghi ở bảng 10.
Bảng 10
T T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng
Lượng nước thải
chảy vào (m3/sz)
Vận tốc thực tế
trong bể (m/sz)
Thời gian nước lưu
lại trên bể (S)
Đặc tính cát giữ
Lượng cát giữ lại (m3/ng)
Độ ẩm (%)
Độ tro (%)
Thành phần cỡ hạt (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể lắng lần thứ nhất
6.18. Để bể lắng lần thứ nhất làm việc bình
thường phải đảm bảo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn “Thoát nước đô thị.
Tiêu chuẩn thiết kế ”.
6.19. Công nhân vận hành bể phải nắm được quy
trình xả cặn ra khỏi bể theo quy định kì sau:
Từ 1 đến 2 lần trong một ngày đối với bể lắng
đứng và bể lắng ngang; từ 1 đến 2 lần trong ca đối với bể lắng li tâm.
Cần được xả bằng phương pháp cơ giới (bơm
bùn) hoặc bằng áp lực thuỷ tĩnh với áp lực nhỏ hơn 1,5m.
Khi xả cặn phải mở từ khoá van ống
xả để tránh hiện tượng nước theo ống ra ngoài. Không nên cho vào bể khi
xả cặn.
Trong điều kiện bình thường độ ẩm của cặn
lắng là 93 đến 95% khi xả cặn bằng bơm và 95 đến 97% xả cặn bằng áp lực thuỷ
tĩnh.
Ngoài ra còn phải biết được các nguyên nhân
khác phá huỷ chế độ làm việc của bể như: có quá nhiều cặn, các chất nổi khó xả
cặn… để kịp thời có biện pháp khắc phục.
6.20. Công nhân vận hành bể phải theo dõi sự
phân phối nước vào từng bể lắng và thu hồi chất nổ và xả cặn, phải thường xuyên
tẩy rửa giếng bùn và máng tập trung nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bể lắng có trang thiết bị cơ giới từ 2
đến 3 năm phải được xả khô để xem xét bên trong và tẩy rửa xửa chữa.
Hàng ngày công nhân vận hành phải ghi vào sổ
trực tình hình làm việc của bể lắng theo mẫu ở bảng 11.
Bảng 11
Số hiệu bể lắng
Dạng bể lắng
Ngày tháng
Công suất thực tế (m3/ng)
Thời gian nước lưu lại trong bể (giây)
Đặc điểm hàm lượng cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tro (%)
Trong nước thải trước bể lắng (mg/l)
Sau bể lắng (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể lắng hai vỏ
6.21. Để bể lắng hai vỏ làm việc bình thường
và liên tục phải thường xuyên làm sạch máng và khe lắng và phải tạo được hệ
sinh vật trong ngăn bùn. Bể lắng hai vỏ sẽ hoạt động bình thường sau khi đã tạo
được hệ sinh vật trong ngăn bùn với thời gian ít nhất là 3 tháng.
Khi lớp cặn trong ngăn bùn chỉ cách khe hở
máng lắng 1m thỉ sả cặn chín đợt đầu ra khỏi bể. Cứ sau 10 ngày thì xả một lần.
Cănj chín có độ ẩm là 90% và độ tro cao.
6.22. Khi quá trình lên men không ổn định
phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây:
a) Thay cặn lên men không ổn định bằng căn
chín của ngăn bùn hoạt động tốt.
b) Cho bể ngừng hoạt động một thời
gian và bổ sung vôi vữa vào, sau đó khuấy trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu xuất lắng của bể hai vỏ được xác định
giống đối với bể lắng lần thứ nhất.
Hàng ngày công nhân vận hành phải ghi vào sổ
trực tình hình hoạt động bình thường của bể lắng hai vỏ theo mẫu ở bảng 12.
Bảng 12
TT
Ngày tháng
Lượng nước thải vào
bể (m3)
Nhiệt độ nước
thải (C0)
Đặc điểm cặn xả
Lượng cặn xả (m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tro (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.23. Để bể lọc sinh vật làm việc có hiệu quả
cần phải có thời gian đưa bể vào hoạt động và tạo máng sinh vật trên bề mặt hai
vật liệu lọc. Trong thời gian này phải tưới nước đều với nhiệt độ trên 200C.
Thời gian một chu kì tưới từ 5 đến 6 phút. Lưu lượng tưới tăng từ 01 đến 0,25 lưu
lượng nước tính toán cho đến khi trong nước thải sau bể lọc xuất hiện nitơrat
và hiệu suất làm sạch ổn định. Sau đó tăng dần lưu lượng nước tưới cho đến khi
đạt lưu lượng tính toán.
6.24. Để bể lọc sinh vật làm việc bình thường
cần phải:
Thường xuyên xem xét và tẩy rửa thiết bị phân
phối nước;
Thường xuyên xem xét khoảng không ở đáy bể,
các kênh gió và máng thu nước, trong trường hợp bị tắc bẩn cần phải rửa bằng nước
bằng hệ thống cấp nước vào và thông rửa bể.
Loại trừ lớp bùn thối rữa trên bề mặt lớp vật
liệu lọc trên bằng cách súc ra rửa sạch và sau đó xếp lại vào. Thường xuyên bổ
sung vật liệu thiếu hụt trong quá trình này.
Kiểm tra lượng không khí cấp xử lí.
Nếu trong mẫu nước độ pH không giảm và hàm lượng ôxy hoà tan không thay
đổi thì sự thông gió cho bể là bảo đảm yêu cầu.
6.25. Khi chế độ làm việc của bể lọc bị phá
huỷ đột ngột cần phải ngừng cấp nước thải sản xuất và tạm giảm tải trọng của
bể.
Nếu sự vận chuyển của nước thải và không khí
qua lớp vật liệu lọc không ổn định cần phải lấy vật liệu ra xem xét, rửa sạch
kiểm tra cỡ hạt bổ sung và xếp vào bể.
6.26. Bể lọc sinh vật cao tải có thể được tưới
theo định kì hay liên tục. Trạng thái và chế độ làm việc và hệ thống cấp khí và
phân phối khí phải được kiểm tra hàng ngày. Cần phải phân phối đều không khí
cho các bể lọc. Tránh trường hợp ngừng tưới nhưng vẫn cấp không khí. Nhiệt độ
có thể lên tới 50 đến 600C và xuất hiện mùi phân huỷ xác chết trong màng sinh
vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng ngày công nhân vận hành bể phải ghi tình
hình làm việc của bể vào sổ trực theo mẫu ở bảng 13.
Bảng 13
TT
Số hiệu bể lọc sinh
vật
Ngày tháng
Tải trọng (m3/m2)
Các chỉ tiêu nước
thải
Lượng không khí
tính cho (1m3) nước thải (m3)
Nhiệt độ (0C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhu cầu ôxy hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể Aeroten
6.28. Để bể aerôten làm việc bình thường trong
thời gian đưa bể vào hoạt động cần tạo bùn hoạt tính đạt tới khối lượng và chất
lượng yêu cầu.
Các điều kiện cơ bản để aerôten làm việc bình
thường là:
Máy bơm và máy nén khí phải làm việc đạt công
suất yêu cầu và liên tục;
Phân phối đều nước thải và thông khí vào từng
ngăn và trên chiều dài của bể;
Bảo đảm liều lượng bùn hoạt tính tuần hoàn
theo yêu cầu.
Lượng khí nén được tính toán và điều chỉnh đưa
vào các chỉ tiêu sau:
Chất lượng nước đã xử lí (theo các tiêu chuẩn
hiện hành);
Nồng độ ôxy hoà tan trong aerôten;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.29. Nếu chất lượng nước xử lí đạt yêu cầu lượng
ôxy thấp thì có thể bớt lượng không khí cấp cho bể aerôten.
Nếu chất lượng xử lí thấp và độ hút ôxy lớn
thì phải tăng thêm lượng khí cấp.
Nếu chất lượng nước xử lí thấp và độ hút ôxy
cũng thấp thì phải tăng thêm lượng bùn hoạt tính tuần hoàn.
6.30. 10 ngày một lần phải xác định hiệu suất
làm việc của bể aerôten bằng cách phân tích thành phần nước thải trước aerôten
và sau bể lắng đợt II theo các chỉ tiêu hàm lượng nước bẩn, nhu cầu ôxy hoá và
nồng độ ôxy hoà tan. Cũng cần phải thường xuyên phân tích vi trùng học trong
mẫu nước thải và trong mẫu bùn.
Mỗi ca một lần phải xác định nồng độ bùn hoạt
tính tuần hoàn hỗn hợp nước bùn và chỉ số bùn.
Công nhân vận hành bể phải ghi tình hình làm
việc của bể aerôten và bể lắng đợt II theo các mẫu ở bảng 14 và 15.
Tổ chức phục vụ các
công trình làm sạch nước thải
6.31. Trong trạm làm sạch nước thải phải có
các phòng kiểm nghiệm để kiểm tra hiệu xuất làm việc các công trình. Đối
với các trạm làm sạch công suất dưới 1400 m3/ngđ thì mẫu nước có thể được
kiểm nghiệm tại các phòng thí nghiệm của trạm vệ sinh phòng dịch địa phương.
Nhân viên vận hành trạm làm sạch nước thải có
những kiến thức nhất định về chỉ tiêu chất lượng nước thải, điều kiện và biện
pháp bảo đảm cho quá trình làm việc bình thường của trạm. Số lượng và trình độ
nhân viên của trạm được xác định dựa theo công suất và đặc điểm công nghệ quá
trình xử lí nước thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cán bộ kĩ thuật của trạm có nhiệm vụ:
a) Bảo đảm chế độ làm việc bình thường của
từng công trình và của toàn trạm;
b) Bảo đảm việc sửa chữa thường kì và sửa
chữa lớn các công trình và thiết bị;
c) Theo dõi việc ghi sổ trực của công nhân
vận hành công trình;
d) Lập các báo cáo kĩ thuật về quản lí công
trình hàng tháng và hàng năm;
e) Bảo quản các hồ sơ kĩ thuật của tất cả các
công trình và bổ sung các hò sơ này các tính năng kĩ thuật thay đổi trong quá
trình quản lí;
f) Nghiên cứu hoạt động của từng công trình
để hoàn thiện và cải tiến quy trình quản lí;
g) Tổ chức các lớp học nâng cao trình độ công
nhân;
h) Giới thiệu các nguyên tắc an toàn lao
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu chung
7.1. Trong các trạm bơm phải có bộ phận cơ
điện để theo dõi, vận hành các máy bơm và động cơ điện, các nguồn điện, trạm
biến thế, mạng điện phân phối, dầu mỡ, công tác sửa chữa cơ điện, thiết bị tự
động và điều khiển, thiết bị đo lường. Phải phân công trách nhiệm đối với từng
cá nhân trong việc quản lí, vận hành các máy móc thiết bị trong trạm bơm.
Việc quản lí trạm bơm cấp I hợp nhất với công
trình thu nước, giếng khoan khai thác nước ngầm, máy bơm rửa lọc hoặc các loại
trạm bơm khác, phải được thực hiện theo các chỉ dẫn chung ở quy phạm này và
theo các yêu cầu cụ thể đối với từng trạm.

7.2. Trạm bơm phải bảo đảm các yêu cầu:
Hoàn thành kế hoạch bơm nước;
Hoạt động liên tục và an toàn trong suốt quá
trình vận hành đối toàn trạm và từng bộ phận; ổn định chế độ áp lực đã định;
Bơm nước để chữa cháy bất cứ lúc nào; Tuân
theo các yêu cầu vệ sinh hiện hành;
Đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa đối với
các thiết bị chủ yếu của trạm;
Lập biểu đồ, chế độ áp lực, lưu lượng và chế
độ công tác trong ngày của máy bơm và các thiết bị;
Lập biểu đồ về mức nước theo giờ trong ngày ở
các công trình.
7.3. Cán bộ công nhân viên trong trạm đều
phải phục tùng và thực hiện đầy đủ các quy chế ban thao tác vận hành đã được
giám đốc thông qua và các mệnh lệnh của trạm trưởng. Những sai lệch trong chế
độ vận hành hoặc sự cố, trưởng trạm và trưởng ca phải biết và báo cáo kịp thời
lên trạm điều độ và lãnh đạo cơ quan quản lí cấp thoát nước.
7.4. Việc đóng mở các máy bơm và các thiết bị
phải theo các quy định sau đây:
a) Nếu không được phép của trạm điều độ và
trưởng ca thì không được đóng mở bất kì tổ máy nào, trừ trường hợp nguy hiểm
đối với người và thiết bị.
b) Việc đóng mở thiết bị đang hoạt
động và dự phòng, kể cả theo kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa lớn đều
phải làm thủ tục báo cho trưởng trạm hoặc cấp trên trực tiếp ít nhất là 6 giờ
trước khi thực hiện.
c) Việc ngừng sản xuất để sửa chữa lớn đối
với các công trình và thiết bị chủ yếu, gây biến đổi lớn về chế độ hoạt động
của trạm phải được phép của cơ quan quản lí cấp thoát nước.
d) Chỉ được đóng mở thiết bị đang hoạt động
và thiết bị dự phòng để thử nghiệm sau khi được phép của phòng điều độ hoặc trưởng
ca.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Khi có sự cố trưởng ca có nhiệm
vụ tìm mọi biện pháp giải quyết và chịu trách nhiệm hoàn toàn về
việc phục hồi chế độ hoạt động bình thường của trạm. Công nhân và trưởng
ca phải có mặt tại chỗ cho tới lúc khắc phục xong.
Trường hợp vượt qua khả năng và trình độ của
mình thì trưởng ca phải kịp thời báo cáo phòng điều độ và trưởng trạm để giải
quyết.
7.7. Trong trạm bơm phải có hồ sơ ghi chép về
các công trình và thiết bị cơ điện chủ yếu theo các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
sau đây:
a. Lưu lượng nước vào các bể chứa và cấp vào
mạng lưới cấp nước, hoặc lưu lượng nước thải;
b. Lưu lượng nước dùng trong trạm;
c. Chi phí điện năng, nhiên liệu… theo lượng
nước cấp, nước thải phát ra;
d. Số giờ máy hoạt động, máy ngừng, hệ số
hoạt động có ích;
e. Chất lượng nguyên liệu, vật liệu bôi trơn…
f. Các thiết bị và công trình chủ yếu phải có
hồ sơ kĩ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng tháng, hàng quý và hàng năm trưởng trạm
phải lập báo cáo tình hình sản xuất gửi lên cấp trên.
7.9. Phải có hướng dẫn quy định nhiệm vụ của
công nhân vận hành trong trạm bơm.
Công nhân vận hành trạm bơm phải làm việc
theo lịch trực đã được thông qua. Cấm không được làm sai lịch trực trừ trường
hợp đặc biệt phải có người khác thay thế và được trưởng trạm đồng ý.
7.10. Khi nhận ca trực công nhân phải:
a) Trực tiếp tìm hiểu xem xét và nhận bàn
giao tình trạng và chế độ làm việc của toàn bộ máy móc thiết bị thuộc khu vực
mình phụ trách, đặc biệt là các thiết bị đang còn sửa chữa.
b) Kiểm tra và nhận các dụng cụ, dầu mỡ dự
trữ và những vật liệu khác, chìa khoá các phòng, sổ sách, hồ sơ…
c) Tìm hiểu những điều đã ghi chép và bố trí
sắp xếp ở ca trực trước.
d) Kiểm tra các phương tiện thông tin liên
lạc, độ chính xác của những đồng hồ các phương tiện chiếu sáng đề phòng sự cố.
e) Báo cáo với trưởng ca trực về việc giao ca
và những điểm đặc biệt khi nhận ca.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Cấm không được giao nhận ca trong thời
gian khắc phục sự cố trong lúc thực hiện đóng mở những thiết bị vận hành quan
trọng. Nếu thời gian khắc phục sự cố quá lâu (từ 2 đến 3 ngày) thì việc giao
nhận ca sẽ do lãnh đạo chính quyền giải quyết.
7.11. Công nhân trực là người phải chịu trách
nhiệm theo dõi bảo dưỡng đúng để các thiết bị hoạt động liên tục, tin cậy và
kinh tế. Phải thường xuyên đi lại xem xét thiết bị khu vực phụ trách. Kết quả
kiểm tra xem xét phải ghi vào sổ đúng quy định.
Công nhân trực phải ghi chép kịp thời các chỉ
số đo của thiết bị vào các sổ sách, mẫu biểu.
Cấm người trực bỏ đi nơi khác, kể cả lúc
thiết bị không hoạt động. Khi thiết bị có sự cố trong khu vực phụ trách, người
trực phải:
a) Tìm mọi biện pháp kịp thời phục
hồi chế độ hoạt động của trạm bơm bằng cách cho máy dự trữ hoạt động.
b) Báo cáo ngay cho trưởng ca và trạm điều độ
sau đó khắc phục sự cố theo sự chỉ dẫn về máy - thiết bị, hồ sơ kĩ thuật.
7.12. Để trạm làm việc bình thường phải có:
Lí lịch máy và thiết bị;
Chỉ dẫn của nhà máy chế tạo về bảo dưỡng sửa
chữa và sử dụng máy bơm và thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bản vẽ của từng tổ máy và công trình, các
bản vẽ các chi tiết dự phòng;
Đường đặc tính của máy bơm khi thử tại nhà
máy chế tạo; Ngoài ra mỗi trạm bơm phải có các bản chính hoặc bản sao:
Mặt bằng tổng thể của khu vực quản lí và toàn
bộ các công trình ngầm, đường ống dẫn nước;
Các bản vẽ hoàn công công trình, nhà cửa, lắp
đặt thiết bị. Sơ đồ bố trí thiết bị, các đường ống và dây chuyền phải được treo
ở nơi dễ tìm trong trạm.
7.13. Các trạm bơm phải có những chỉ dẫn về:
Sự làm việc bình thường của trạm và khi có sự
cố; Sự vận hành các thiết bị trong trạm.
Trong các chỉ dẫn cần phải ghi rõ:
Nhiệm vụ, quyền hạn của công nhân vận hành ;
Trình tự vận hành đóng mở thiết bị;
Thứ tự quan sát, điều chỉnh, bảo dưỡng sửa
chữa thiết bị; Kĩ thuật an toàn và các biện pháp phòng cháy chữa cháy; Các biện
pháp đề phòng và khắc phục sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng năm phải xem xét lại chỉ dẫn để có những
bổ sung sửa đổi cần thiết.
7.14. Kì hạn và khối lượng sửa chữa nhỏ và
sửa chữa lớn đối với nhà cửa – công trình và các thiết bị cơ điện chủ yếu đều
phải nằm trong kế hoạch chung.
7.15. Trước khi sửa chữa lớn phải chuẩn bị
các công việc sau đây: Lập danh mục các công trình, thiết bị hư hỏng;
Lập kế hoạch, trình tự công tác sửa chữa theo
kế hoạch chung của trạm;
Chuẩn bị mặt bằng cho việc sửa chữa, kể cả vị
trí đặt các bộ phận và chi tiết tháo lắp;
Ngăn điện tích nơi cần sửa chữa thiết bị với
các thiết bị đang ở trạng thái vận hành bình thường;
Chuẩn bị các vật tư, vật liệu, phụ tùng cần
thiết;
Kiểm tra các dụng cụ, thiết bị nâng… phục vụ
cho sửa chữa; Ngắt nguồn điện;
Bố trí các tổ, đội, công nhân các loại, các
quy định về an toàn lao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lập hội đồng nghiệm thu và làm mọi thủ
tục quy định về nghiệm thu thiết kế sau khi đã được sửa chữa lớn.
7.17. Mọi cán bộ và công nhân ở trạm bơm phải
nắm được các quy định về an toàn lao động nhất là trong quá trình quản lí các
thiết bị điện. Trưởng trạm, quản đốc phân xưởng, xưởng trưởng, trưởng phòng thí
nghiệm phải có các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn lao động, kiểm tra
các thao tác kĩ thuật, thường xuyên tiến hành thử các thiết bị như: nồi hơi,
ống dẫn hơi, máy nén khí v.v… theo hướng dẫn kĩ thuật của cơ quan quản lí cấp
thoát nước.
7.18. Công nhân trực tiếp vận hành thiết bị
máy móc (thợ máy, công nhân vận hành động cơ, công nhân trực…) phải chịu
trách nhiệm về sự cố hoặc hỏng hóc các thiết bị được giao phụ trách kể
cả các trường hợp do sự cố ở các khu vực khác.
Cơ quan quản lí cấp thoát nước hoặc
cơ quan quản lí cấp công trình đô thị phải thành lập Hội đồng để xem
xét, tìm nguyên nhân, quy trách nhiệm và kết luận mức độ sai phạm của cán bộ,
công nhân trực tiếp vận hành cũng như những cán bộ phụ trách.
Quản lí kĩ thuật trạm
bơm và các tổ máy
7.19. Số lượng máy bơm và thiết bị dự phòng
phải lấy theo các quy định trong tiêu chuẩn “Cấp nước đô thị” và “Thoát nước đô
thị” hiện hành.
Mỗi tổ máy bơm, máy nén khí và thiết bị dự
phòng, phải đánh số thứ tự mầu trắng hoặc màu đỏ trên thân máy và có bảng ghi
nhà máy chế tạo, số máy, đặc tính kĩ thuật của máy.
Thiết bị nâng vận chuyển, các dây tời và
dụng cụ phục vụ cho việc nâng chuyển trong trạm bơm phải được bảo dưỡng theo
quy định. Trong gian máy phải có sàn ngăn cách, giữa hai tầng có bảng chỉ dẫn
để ở nơi dễ thấy.
Phải có tủ đựng hoặc các bảng treo các dụng
cụ thiết bị cần thiết phục vụ cho việc tháo lắp máy móc, thiết bị phải có kho
đựng dầu mỡ, vật tư, vật liệu, xô, phễu, giẻ lau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.20. Trong trạm bơm phải treo các sơ đồ, các
hệ thống kĩ thuật của các máy bơm và thiết bị và phải tuân theo các chỉ dẫn của
thiết kế.
7.21. Để đảm bảo quản lí đúng và kinh tế đối
với các trạm bơm cần phải lập các hồ sơ kĩ thuật sau đây:
Các đường đặc tính của máy bơm: Q - H; Q - n;
Q –
Các đặc tính làm việc đồng thời của các máy
bơm và những đường ống dẫn khi đấu chung.
Chú thích: Đường đặc tính của
máy bơm thường kèm theo hò sơ của nhà máy chế tạo. Nếu khi nhận máy bơm không
có hồ sơ đó thì trong năm đầu vận hành phải tiến hành thử bơm để dựng các đường
đặc tính đó.
7.22. Mỗi tổ máy bơm và các thiết bị phụ trợ
phải có hồ sơ kĩ thuật, bao gồm:
Các đường đặc tính kĩ thuật của thiết bị;
Sơ đồ lắp đặt thiết bị;
Kết quả thử nghiệm tại các nhà máy chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản nghiệm thu, sửa chữa tổ máy và thiết
bị phụ trợ;
Trường hợp vượt qua khả năng và trình độ của
mình thì trưởng ca phải kịp thời báo cáo phòng điều độ và trưởng trạm để giải
quyết.Các tài liệu về sự cố cũng như các tài liệu dùng để đánh giá nguyên nhân
sự cố;
Các bản vẽ lắp đặt, tháo dỡ cũng như các bản
vẽ chi tiết từng thiết bị, kể cả thiết bị dự phòng;
Các số liệu thống kê kĩ thuật về số giờ làm
việc của máy bơm, lượng nước phát ra, lượng điện tiêu thụ…
Khi quản lí từng tổ máy bơm, phải có sổ ghi
hàng ngày về thời gian đóng mở máy, thời gian thay dầu mỡ, ổ bạc, các chỉ số đo
thiết bị đo lường theo mẫu ở bảng 16.
Bảng 16
Bảng theo dõi quản lí
hàng ngày Tổ máy bơm N0
Ngày …… tháng …… năm ……
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ máy
Thay (tra) dầu (giờ)
Sửa chữa
Chỉ số các thiết bị
Chạy (giờ)
Dừng (giờ)
Gửi đi (giờ)
Nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.23. Việc quản lí các tổ máy bơm và thiết bị
phụ trợ điều khiển thủ công (hay tự động) với động cơ đồng bộ (hay không đồng
bộ) phải được thực hiện theo chỉ dẫn quản lí của nhà máy chế tạo và theo chỉ
dẫn này.
Khi bắt đầu trực, thợ máy phải xem xét toàn
bộ máy, thiết bị để nắm được điều kiện vận hành như chê độ tải, áp lực ống hút,
ống đẩy, chế độ làm việc… cũng như trạng thái của toàn bộ tổ máy thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.24. Việc vận hành đóng mở các tổ máy bơm và
thiết bị phụ trợ phải do thợ máy và công nhân phụ việc thực hiện. Khi cho máy
hoạt động phải có mặt trưởng ca.
Cấm không được điều chỉnh lực lượng
máy bơm bằng van trên ống hút. Khi máy bơm chạy van trên ống hút phải
luôn luôn mở.
Nhiệt độ của ổ bạc khi bơm hoạt động phải đảm
bảo theo đúng yêu cầu ghi trong lí lịch này.
Trong thời gian bơm hoạt động, thợ máy trực
phải đảm bảo chế độ làm việc của máy bơm là tối ưu.
Việc dừng máy đo trưởng ca quyết định. Khi có
sự cố thợ máy có quyền dừng máy mà không cần đợi lệnh của trưởng ca nhưng phải
báo cáo ngay cho trưởng ca biết.
Máy bơm thoát nước được làm sạch khi lưu lượng
giảm quá 5 đến 8%. Trong thời gian đó cho máy bơm dự trữ hoạt động.
K
7.25. Không được cho máy bơm làm việc trong
những trường hợp sau đây:
Xuất hiện tiếng kêu khác thường do kim loại
va vào nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ổ bạc tăng quá mức cho phép hoặc bạc
hỏng;
áp lực đầu giảm quá mức cho phép;
Khi một chi tiết nào đó bị hỏng hóc có thể
gây sự cố.
7.26. Phải lau chùi, làm vệ sinh máy bơm
thoát nước sau mỗi lần dừng máy. Sau khi làm vệ sinh máy bơm ứ đọng trong máy
bơm ra, sau đó phải đóng nắp lại như cũ.
Tổ máy bơm dự phòng phải cho chạy thử ít nhất
10 ngày một lần. Các máy bơm có đặc tính giống nhau hoặc gần như nhau nên cho
chạy thay nhau thường xuyên.
7.27. Ngoài việc bảo dưỡng hàng ngày, thợ cơ
điện trưởng ca phải xem xét, phải kiểm tra trạng thái của tổ máy như:
Trạng thái của các ốc vít bu lông;
Độ êm của máy khi làm việc; Sự làm việc của ổ
bạc;
Trạng thái các vòng đêm, các bích nối…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.28. Tuỳ thuộc cấu tạo và thời gian khấu hao
trong thời gian máy bơm làm việc không được quá 2500 giờ; phải tiến hành điều
tra và điều chỉnh độ kín khít của các ổ bạc.
Đối với các máy bơm có nhiều bánh xe công
tác, nếu cần thiết phải tháo nắp ra để xem xét sửa chữa thường kì.
Phải thực hiện xem xét toàn bộ và sửa chữa
lớn máy bơm như: tháo nắp đậy, trục và bánh xe công tác, mayơ, vòng đệm và các
chi tiết để mãi mòn khác.
7.29. Trước và sau khi sửa chữa lớn, đều phải
cho chạy thử kiểm tra thiết bị để đánh giá chất lượng sửa chữa và xác định các
đường đặc tính của máy bơm, công suất yêu cầu và hệ số hữu ích. Để xác định hệ
số hiệu chỉnh, phải kiểm tra lại các thiết bị đo lường như áp lực kế, lưu lượng
kế và các thiết bị điện.
7.30. Độ hở của ổ bạc xác định theo số liệu
của nhà máy chế tạo. Nếu không có số liệu đó thì có thể xác định theo bảng 17.
Khi chọn đổ hở ổ bạc trượt, cần đặc
biệt chú ý tới số vòng quay trên 1000 vòng/phút. Khi đó cần có biện
pháp tránh độ rung của van.
Bảng 17
Đường kính trong
Độ hở trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với số vòng quay dưới
1000 vòng/phút
Với số vòng quay
trên 1000 vòng/phút
Từ 0,05 đến 0,1
Từ 0,06 đến 0,13
Từ 0,07 đến 0,15
Từ 0,08 đến 0,16
Từ 0,10 đến 0,2
Từ 0,06 đến 0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,10 đến 0,20
Từ 0,12 đến 0,21
Từ 0,15 đến 0,25
Độ hở nhỏ nhất và dầu ít nhớt sẽ làm cho ổ
bạc của máy bơm hoạt động tốt.
Độ hở xuyên tâm của các vòng đệm của máy bơm
li tâm phải từ 0,2 đến 0,3 mm đối với vòng đệm có đường kính dưới 500 mm và từ
0,03 đến 0,05mm với đường kính lớn hơn.
Độ hở của các vòng đệm trung gian của máy bơm
nhiều bánh xe công tác phải bằng 0,2 đến 0,3mm. Nếu độ hở sau khi các vòng đệm
bị dơ lớn hơn giá trị kể trên quá 70 % thì phải thay và sửa chữa.
7.31. Những hỏng hóc của yếu xảy ra khi máy
bơm làm việc và các biện pháp khắc phục được quy định trong bảng 18.
Bảng 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên nhân
Cách phát hiện
Biện pháp khắc phục
1
2
3
4
1. Giảm lưu lượng bơm
1. Bơm quay không đủ số vòng bình thường
do giảm điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Giảm tiết diện dẫn nước do:
a- Vật rắn – rác đọng ở van thu
b- Rác cặn đọng ở ống rút và máy bơm
c- Bánh xe công tác bị xê dịch dọc trục và
do đó bộ phận hướng dương bị khép lại.
1. Theo vôn kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. a- Đổ nước vào bơm không bao giờ đầy
vì nước rò qua van thu chỉ có thể phát hiện bằng cách tháo
máy bơm ra.
b- Trục bị cong và bánh xe công
tác xê dịch sai lệch.
c- Đồng hồ áp lực chỉ tăng lên
ampemet chỉ cường độ dòng điện tăng lên. Đồng hồ chân không chỉ giá
trị thấp hơn tiêu chuẩn.
1. a- Nếu có thể tăng điện áp của máy nổ
b- Tăng số vòng quay của môtô điện (1chiều)
bằng cách điều chỉnh biến trở.
2. a- Tháo van thu và lau sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b- Tháo ống hút và máy bơm lau, cọ
bằng bàn chải sắt rồi lắp trở lại.
c- Tháo ra, xem lại vòng đệm, nếu cần
thì thay vòng mới.
Bảng 18 (tiếp theo)
2. Trong máy bơm không đủ độ
chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Số chỉ ở ampemet tăng nhiều
ở máy bơm điện
4. Bơm làm việc mà
nước không lên
d- Van trên ống hút hoặc ống đẩy
bị khép; không mở hoàn toàn.
e- Vòng đệm bị mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b- Không khí lọt qua chỗ đinh vít.
+ ốc vít bị chờn mòn
+ Trục bị dơ và mòn, không đều ở
chỗ tiếp xúc và thân
c- Do lắp lệch nắp đậy cửa hút nên nước
buồng đẩy quay lại buồng hút.
a- Quá tải nhiều
b- Trục bơm bị ma sát lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a- Mồi bơm không cẩn thận, trong bơm
còn không khí
b- áp lực yêu cầu cao hơn tính toán
c- Chiều cao hút quá lớn
d- Tắc ống chèn thuỷ lực
e- Có khí hoặc không khí lẫn trong nước
d- Bơm cháy nhưng áp lực bị giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b- Xem mục 1
+ Vặn ra xem lại
+ Do không có nước tuần hoàn lên ống
ruột già bị nóng lên
+ Dùng ngón tay kiểm tra sau khi tháo ra.
c- Bơm tạo áp lực nhỏ hơn định mức
a- Trục máy bơm không bình thường khe bạc
hở lớn.
b- Đệm bị nóng quá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c- Nghe thấy âm tiếng
đập và ma sát lớn.
a- Khi mở van thấy có không khí ra
b- Xem mục 4-a
c- Theo chỉ số của đồng hồ chân
không
d- Tháo ống và xem nước có chảy qua được
không
e- Xem mục 4-a
d- Mở rộng van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e- Tháo bơm và thay vòng đệm.
a- Lắp lại ống xiết chặt các mối nối
lại hoặc thay vòng đệm.
b- Xem mục 1
+ Thay ống vít mới
+ Tẩy rửa lại ống ruột già bằng nước
+ Thay trục mới tháo cho trơn đều
c- Hàn lại lỗ và đổ chì;
trát xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a- Đặt vòng mới
b- Gọt, mài trục và ổ bạc, tăng khe
hở.
c- Kiểm tra chất lượng nước và bể
chứa để khắc phục.
a- Dừng bơm và mồi bơm lại cẩn thận
b- Kiểm tra tính toán
c- Kiểm tra tính toán và xem xét ống
hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e- Mồi lại bơm
5. Đang hoạt động bình thường đột
nhiên tăng tải rồi không có nước bơm ra
6. Máy bơm không
đủ áp lực
a- ở bể chứa hết nước, lộ van thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b- Bánh xe công tắc bị
mài mòn, dơ nhiều
a- Đo mực nước ở bể chứa
a- Xem mục trên
b- Tháo ra xem và đo lại
a- Dừng bơm cho tới khi nước trong bể
dâng lên, kiểm tra tính toán dung tích bể
a- Xem mục trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vòng mới
Bảng 18 (tiếp theo)
7. Bơm bị rung và kêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Khi hoạt động bơm quay không đều
9. Các bộ phận bị nóng
a- Thân bơm
b- Đệm bị xiết chặt – nóng
c- ống thuỷ lực d- Hộp đệm
e- Bạc bị nóng lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b- Đóng cặn làm tắc bánh xe công tác
c- Trục bơm bị cong d- Chặt – ma sát lớn e-
Mòn, dơ ổ bạt
g- ống hút, ổng đẩy bị
hỏng, cố định.
h- Chiều cao hút quá lớn
a- Khớp nối, đệm vòng cao su bị rơ nghiền
nát
a- Bơm làm việc quá lâu ở chế độ
đóng kín van khoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c- Van trên ống dẫn nước bị đóng hoặc
tắt.
d- Vòng rơ - xiết không đều, cánh quạt
bị mòn
e- Dầu mỡ bị bẩn lẫn bột kim loại khác
g- Dầu mỡ kém
h- Không đủ, ít dầu mỡ
a- Kiểm tra bu lông và rông đen
b- Tháo bơm c- Tháo bơm
d- Tháo bơm
e- Tháo bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h- Theo số chỉ của
đồng hồ chân
a- Xem khớp nối sau khi dừng bơm
a- Đồng hồ áp lực chỉ áp lực tăng chân
không tăng, ampekế chỉ dòng điện thấp
b- Sờ - xem xét
c-Xem xét vỏ ampemet chỉ dòng điện tăng
d- Tháo ra, đo lại khe hở
e- Dầu mỡ có màu đen thẫm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h- Khi quay vòng tra dầu không
thấy tác dụng
i- Thấy dầu lênh láng ở bệ máy
a- Xiết chặt bulông và kiểm tra độ thăng
bằng của bơm
b- Xem và lau sạch
c- Sửa lại trục d- Sửa lại trục e- Sửa lại
trục
g- Xiết chặt lại đinh ốc, bu lông
h- Đảm bảo giảm chiều cao hút.
a- Sửa lại khớp nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a- Dùng bơm mồi lại và cho chạy thử
b- Tháo ra và thay mới c- Điều chỉnh
lại van hoặc lau rửa ống
d- Tháo ra các bộ phận bị mài mòn
e- Rửa lau chùi và tra dầu mới
g- Xem mục e
h- Cho thêm dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Động cơ điện bị
quá tải.
i- Dầu chảy ra
k- Đệm cavet bị hỏng l- Đệm cavet quá chặt
a- Số vòng quay vượt quá tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k- Kiểm tra đường kính trục và cavet
l- Quay bơm bằng tay thấy nặng
a- Đồng hồ áp lực chỉ vượt quá
giá trị cho phép
b- Đo lưu lượng
i- Khắc phục lau chùi
k- Thay đệm cavet mới
l- Sửa chữa và chỉnh lại
a- Kiểm tra số vòng quay của động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.32. Trạm bơm phải có những phụ tùng
thay thê và vật tư dự phòng để bảo đảm hoạt động bình thường và liên
tục. Đối với máy bơm li tâm, nên dự phòng các phụ tùng sau:
a) Trục bánh xe công tác; bộ hướng dòng
(một bộ cho từ 3 đến 4 máy bơm cùng loại);
b) Vòng đệm (một bộ cho một máy bơm);
c) ổ bi (một bộ cho một máy bơm);
d) ổ bạc đỡ (một bộ cho một loại máy bơm).
Những vật liệu dự phòng phải được bảo quản và
để trong kho của trạm để phục vụ cho việc sửa chữa thường kì.
Những chi tiết máy đặc biệt quý hiếm và cần
bảo quản lâu thì phải để ở kho không được làm hư hỏng. Khi xuất kho sử dụng
phải được phép của cấp có thẩm quyền.
ở trạm bơm phải có sổ sách ghi chép danh mục
các chi tiết máy và tiến hành kiểm kê ít nhất một quý một lần để bổ sung kịp
thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm thay đổi chế độ làm việc của các tổ máy,
trừ trường hợp cần thiết phải khắc phục sự cố.
Quản lí trạm bơm
thoát nước
7.34. Việc trang bị cấu tạo bể chứa, song
chắn rác, lưới chắn của trạm bơm thoát nước phải thoả mãn với các quy
định trong tiêu chuẩn “Thoát nước đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế”.
Trong trạm bơm thoát nước phải có hệ thống
thoát nước rửa phục vụ cho việc làm nguội các vòng đệm, bạc, để các máy nghiền,
cào rác…
Việc xả cặn khi có sự cố được thực hiện ở
giếng trên đường ống dẫn nước vào trạm.
Van xả sự cố phải có tay điều khiển đặt trên
mặt đất.
Sàn gian đặt máy phải có hố thu nước rò rỉ và
bơm đi thường xuyên.
7.35. Nếu lượng rác cào lên ở song chắn
100l/ngđ thì có thể dùng thùng và chuyển đi bằng thủ công. Nếu vượt quá
100l/ngđ thì nên dùng thiết bị cơ giới. Rác chuyển lên được chứa vào thùng có
nắp đậy.
Cửa xả của máy nghiền rác phải có tấm chắn để
tránh văng rác hoặc các mảnh thuỷ tinh, kim loại ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh ruồi muỗi, cần rắc vôi vào thùng
chứa rác. Lượng rác hàng ngày vớt lên và được đưa đi phải được ghi vào sổ.
7.36. Trong gian đặt song chắn rác, phải đầy
đủ các dụng cụ phục vụ.
Các song chắn rác, máy nghiền và máy bơm phải
sơn màu đánh dấu và ghi số thứ tự.
7.37. Hàng ngày, công nhân cơ điện phải xem
xét các máy móc thiết bị: song chắn rác, máy cào, máy nghiền… và phải sửa chữa
thay thế kịp thời các bộ phận hư hỏng.
Tuỳ thuộc vào cấu tạo từng loại thiết bị, ở
trạm phải tiến hành sửa chữa lớn. Phải tháo dỡ nâng chuyển thiết bị hỏng ra
ngoài để sửa chữa thay thế, nếu cần phục hồi các chi tiết hư hỏng.
7.38. Tuỳ thuộc vào cấu tạo từng loại thiết
bị, ở trạm phải có các phụ tùng dự trữ. Đối với song chắn, máy nghiền, cào rác,
nên dự trữ như sau:
Xích truyền 1 bộ;
Pi nhông (trên và dưới) 2 chiếc; Xích cam 1
chiếc;
Pi nhông xích cam: 1 chiếc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ổ bi 1 bộ; Cào 2 cái;
Song chắn 1 chiếc.
Đối với máy nghiền rác thì dự trữ như sau:
Van và đĩa 1 bộ;
Đệm bạc 1 bộ; Búa 1 bộ;
ổ bị 1 bộ;
Tay nghiền 1 bộ.
Đường ống kĩ thuật,
van khóa và các thiết bị đo lường
7.39. Tất cả các đường ống phải có biện pháp
tập trung và xả nước ngưng trên bề mặt để chống ẩm và chống hôi thối. Các van
khoá trên đường ống phải có;
Ghi số thứ tự trên sơ đồ đường ống kĩ thuật
và chỉ dẫn; Chỉ hướng tay quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.40. Việc quản lý, bảo dưỡng đường ống, van
khoá là trách nhiệm của công nhân trực, công việc bao gồm:
Xem xét, tra dầu mỡ, kiểm tra độ đóng mở của
các van theo sơ đồ chỉ dẫn; Hàng ngày kiểm tra độ kín hở của các vòng đệm chỗ
nối ống;
Cứ ba tháng 1 lần, kiểm tra các gối đỡ;
Hàng ngày phải phục hồi sơn lại chỗ bề mặt bị
rỉ bị xây xát; Kiểm tra và xiết lại các ốc vít.
Các chi tiết van khoá có các phụ tùng thay
thế.
7.41. ở mỗi máy bơm phải có:
Đồng hồ chân không trên ống hút
Đồng hồ áp lực trên ống đẩy;
Đồng hồ hoặc thiết bị chi mức dầu ở các ổ bi
và ổ trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ đo lưu lượng với áp lực kiểu tự ghi,
hoặc đồng hồ lưu lượng trên ống đẩy. Nếu là trạm bơm tự động thì phải có tủ
điều khiển và thiết bị ghi tự động.
7.42. Đối với các máy bơm ở trạm bơm cấp
thoát nước với đường kính miệng đẩy trên 200mm, ngoài đồng hồ đo lưu lượng
chung của trạm nếu có cả đồng hồ đo lưu lượng của từng tổ máy để xác
định chế độ làm việc tối ưu.
Đối với máy bơm li tâm có đường kính miệng
đẩy dưới 200mm thì không cần đặt đồng hồ đo lưu lượng ở từng ổ máy. Lưu lượng
của mỗi máy được xác định bằng tính toán, theo chỉ số các đồng hồ đo áp lực,
đồng hồ chân không, ampemét.
Trong gian đặt máy bơm phải có thiết bị đo
hoặc tín hiệu báo mức nước trong bể chứa.
Đối với các máy bơm pitông, nếu không có đồng
hồ đo, có thể xác định lưu lượng bằng cách cộng các kì của máy bơm.
7.43. Các thiết bị kiểm tra mã số chỉ của nó
liên quan tới việc đánh giá chất lượng và khối lượng công tác cũng như tiền thưởng
của công nhân thì phải kẹp chì.
Các đường dây liên lạc xung lực của các thiết
bị đo lường phải luồn trong ống bảo vệ, chống xâm thực và ăn mòn.
Đồng hồ áp lực và đồng hồ chân không phải nối
với khoá ba chiều để tiện tháo lắp và kiểm tra.
Các thiết bị đo lường phải có giới hạn đo cho
phù hợp với khoảng dao động của các giá trị quản lý. Để tránh hỏng hóc kim chỉ
của đồng hồ áp lực phải ở trong khoảng đến 1/3 bảng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lau chùi bảo dưỡng các thiết bị khác
phải thực hiện theo đúng sự phân công hướng dẫn và có chỉ dẫn riêng cho từng
loại thiết bị.
7.45. Hàng ngày phải xem xét về sự làm việc
về độ chính xác của các thiết bị đo dòng.
Công nhân trực phải chịu trách nhiệm bảo vệ
các máy móc, thiết bị đó trong phạm vi mình phụ trách.
Hàng ngày công nhân trực phải ghi vào sổ trực
những hỏng hóc và sự bất thường của những thiết bị đó.
Đến kỳ hạn phải kiểm tra lại các thiết bị đo
lường.
Trạm khí nén
7.46. Trong trạm khí nén việc bố trí các
thiết bị (máy khí nén, động cơ điện và các loại động cơ khác…) phải tuân theo
các tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước hiện hành.
Toàn bộ các máy nén, van khoá trên đường ống
đều phải sơn và đánh số thứ tự cho phù hợp với sơ đồ công nghệ của trạm, phải
có mũi tên chỉ hướng chuyển động của không khí hoặc chất lỏng cũng như hướng
tay quay.
Trạm khí nén phải được trang bị các phương
tiện và thiết bị phòng cháy chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ít nhất một năm hai lần phải tiến hành tẩy
rửa đường ống hoặc kênh dẫn trong trạm.
7.48. Việc quản lí, bảo dưỡng trạm khí nén
phải bảo đảm cho các tổ máy hoạt động bình thường và liên tục. Nội dung công
tác quản lí và bảo dưỡng
a) Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên một cách
có hệ thống trạng thái làm việc của các công trình và thiết bị;
b) Định kì xem xét các công trình, thiết bị
đang hoạt động và thiết bị dự phòng;
c) Định kì sửa chữa các công trình và thiết
bị để đề phòng hao mòn và hư hỏng, sự cố;
d) Sửa chữa lớn các bộ phận, thiết bị cơ khí
công trình và nhà cửa.
e) Tiến hành thử máy, kiểm kê, báo cáo, phân
tích công tác của toàn trạm cũng như
bộ phận, từng tổ máy để xác định chế độ làm
việc kinh tế nhất, tồn hao ít nhất;
f) Kiểm tra hàng năm về kiến thức,
tay nghề, kĩ thuật vận hành, bảo dưỡng của công nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về mùa đông cứ sau 30 ngày và về mùa hè sau
15 ngày phải tiến hành xem xét kiểm tra, lau chùi bộ lọc. Khi xem xét dưới lọc
kim loại, tẩm dầu, phải rửa bằng dung dịch sô đa và nước rồi sấy khô và tẩm
dầu mới.
7.50. Thùng chứa khí phải đặt đúng chỉ dẫn
của thiết kế.
Bảo dưỡng thùng chứa khí bao gồm: Định kì xả
và điều chỉnh lượng nước và dầu mỡ trong thùng. Mỗi các phải xả ít nhất hai lần
lượng nước ngưng ra khỏi thùng. Trước khi cho máy nén khí hoạt động phải xả cặn
và nước ngưng. 6 tháng một lần phải cọ rửa phía trong thùng, khi mặt trong
thùng và các ống dẫn, van khóa bị han rỉ, phải tiến hành sửa chữa. Hai năm một
lần phải sơn lại.
7.51. Các tổ máy nén phải được trang bị các
thiết bị kiểm tra và đo lường như sau:
Đồng hồ đo lưu lượng không khí đặt trên đường
ống sau thùng nén;
Đồng hồ đo áp lực phải đặt ở từng bậc nén khí;
ở ống dẫn dầu cũng như sau thùng khí nén;
Nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí và nhiệt độ
của nước làm nguội thiết bị;
Việc bảo dưỡng thiết bị đo lường phải tuân
theo các chỉ dẫn riêng.
7.52. Phải tổ chức hệ thống kiểm tra xem xét
và lập kế hoạch sửa chữa máy nén khí. Nội dung xem xét, kiểm tra định kì bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nhân trực lúc giao ca phải xem xét các
máy móc thiết bị; Hàng tuần phải kiểm tra từng hạng mục trong từng tổ máy;
Định kì kiểm tra và thay thế các bộ phận, chi
tiết bị mài mòn và hư hỏng của các
tổ máy.
Phải tiến hành sửa chữa nhỏ và sửa chữa định
kì; phải có kế hoạch sửa chữa lớn các bộ phận hoặc từng tổ máy theo quy định như
trong bảng 19.
Bảng 19
Công việc sửa chữa
Kì hạn
Sửa chữa lớn
Tên công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tháo dỡ và lau chùi bơm nén dầu,
hệ thống dẫn dầu, thùng chứa dầu, thay dầu mới
2. Tháo và làm sạch bộ lọc
3.Làm sạch vỏ xilanh bị hao mòn
4. Tháo và thay thế các ổ trục
5. Thay các van
6 lần/năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 lần/năm Theo nhu cầu
Nt
Thay bơm dầu
Thay vòng pitông
Thay chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay chi tiết bị hao mòn
Thay máy xoắn
Theo độ hao mòn tự 1
đến 2 năm 1 lần
1 lần/năm
1 lần/năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 đến 15 năm một lần
Phụ
lục 1
PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU NƯỚC
1. Lấy mẫu là một khâu quan trọng bảo đảm
chính xác cho việc phân tích mẫu nước. Nên để công nhân có kinh nghiệm (tốt
nhất là những người chịu trách nhiệm về kết quả phân tích) chọn phương pháp và
trực tiếp lấy mẫu.
2. Vị trí lấy mẫu được chọn dựa vào mục đích
phân tích và đặc điểm đối tượng lấy mẫu và phải tính đến các yếu tố có thể ảnh
hưởng đến kết quả phân tích.
Khi lấy mẫu nước mặt hoặc nước ngầm phải chú
ý đến địa điểm khu vực xung quanh (sự phân lưu của dòng chảy, các đối tượng gây
nhiễm bẩn…).
3. Vị trí lấy mẫu nước thải chỉ được chọn sau
khi nắm được công nghệ sản xuất, mức độ dùng nước, sự phân bố các phân xưởng
đặc điểm hệ thống thoát nước, chức năng và sự hoạt động của các công trình làm
sạch nước v.v…
4. Các mẫu phải được lấy hàng loạt, theo thời
gian, vị trí lấy mẫu, số lượng mẫu và được xác định theo yêu cầu công nghệ và
mục đích phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mẫu nước hỗn hợp dùng để đánh giá thành
phần nước trung bình theo thời gian và vị trí của đối tượng nghiên cứu. Mẫu nước
hỗn hợp được chuẩn bị bằng cách pha trộn đều các phần nước mẫu lấy tại các thời
điểm hoặc vị trí khác nhau. Độ chính xác của mẫu nước hỗn hợp thuộc vào khoảng
thời gian giữa hai lần mẫu.
Mẫu nước hỗn hợp không thể dùng để phân tích
các chỉ tiêu dễ thay đổi như lượng khí hoà tan, pH…
Không được chuẩn bị mẫu nước hỗn hợp khi chất
lượng nước của đối tượng nghiên cứu thay đổi theo thời gian do các yếu tố tác
động bên ngoài.
6. Lượng nước mẫu cần lấy phụ thuộc vào số
chỉ tiêu cần phân tích.
Khi phân tích không đầy đủ mẫu nước (ví dụ:
để đánh giá trạng thái vệ sinh nguồn nước để kiểm tra một số chỉ tiêu v.v…),
chỉ cần lấy đến 1,0 lít nước mẫu.
Khi phân tích đầy đủ các chỉ tiêu phải lấy 2
lít nước mẫu.
7. Các chai lọ lấy mẫu phải bằng thuỷ tinh
trong suốt, không mầu và bền hoá. Các nút chai lọ phải kín. Chai lọ phải được
rửa sạch và sấy khô trước khi lấy mẫu.
Cho phép dùng các can nhựa bền hoá dựng mẫu
khi lượng nước cần lấy lớn.
Các thiết bị lấy mẫu như batomet, vòi cao su…
cũng phải được rửa sạch trước khi sử dụng, có thể tráng chai lộ trước khi đựng
nước mẫu bằng chính nước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lấy mẫu nước tính theo yêu cầu phân tích mẫu
nên lấy cách bề mặt 20 đến 30cm.
Mẫu nước hồ phải lấy các vị trí khác nhau
và theo chiều sâu khác nhau. Nên tránh không để phù du sinh vật lẫn vào mẫu khi
lấy mẫu phân tích.
Khi xả nước thải vào sông hồ, nên lấy mẫu nước
tại điểm xáo trộn hoàn toàn nước thải với nước nguồn.
Mẫu nước từ giếng khoan được lấy bằng các
thiết bị lấy mẫu chuyên dùng hay bằng máy bơm. Trong các trạm xử lí nước thiên
nhiên, mẫu nước có thể lấy tại miệng ống đẩy của máy bơm và tại các máng thu nước.
Trong bể chứa, mẫu nước phải được lấy cách mặt nước 20cm. Phải dùng ống cao su
để lấy mẫu từ vòi nước.
Nước thải thường được phân tích theo mẫu hỗn
hợp hay theo dãy mẫu (theo giờ, theo ca, hay theo ngày đêm). Mẫu phải lấy vị
trí dòng chảy mạnh và phải tính đến sự phân bố các tạp chất không đều theo
chiều cao.
9. Để giữ nguyên thành phần và tính chất của
mẫu nước cho đến khi tiến hành phân tích, phải bảo quản mẫu cẩn thận. Đối với
các chỉ tiêu nhanh chóng thay đổi theo thời gian cần phải phần tích ngay.
Phương pháp bảo quản mẫu nước để phân tích
các chỉ tiêu có thể được chọn theo bảng 1.
Bảng 1 – Phương pháp
bảo quản mẫu nước đối với các chỉ tiêu cần phân tích
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Độ axit
Độ kiềm
Cacbonat và CO2
NOS
Nitơ toàn phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng sắt toàn
phần
Các dạng sắt khác
nhau
Canxi
Manhê
Độ cứng
Độ ôxy hoá theo
KmnO4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ôxy hoá theo
Bicromat
Ôxy hòa tan
Các chất hoà tan
Clorua
Amoniăc và các ion
amon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nt
nt
nt
Mẫu nước không để lâu được; Mẫu chỉ được
giữ trong tủ lạnh từ 3 đến 40C để phân tích ngay trong ngày lấy
mẫu.
Bảo quản mẫu không quá một ngày bằng cách
bổ sung thêm 1ml H2SO4 đậm đặc hoặc từ 2 đến 4ml CHCl3
cho một lít nước mẫu
Nt
Mẫu bảo quản lâu dài được bằng cách cho
thêm 25ml axit nitơric sắt vào một lít nước mẫu.
Mẫu bảo quản lâu dài được bằng cách cho
thêm 25ml dung dịch axetat natri (68g CH3COONa.3H2O
trong 500ml nước) và 25ml dung dịch axit axetic (166,7 ml CH3COOH
100% trong 500 ml) vào một lít nước mẫu. Khi lấy mẫu không được để nước tiếp
xúc với không khí.
Mẫu không bảo quản được, phải phân tích
ngay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nt
a) Mẫu bảo quản lâu dài được bằng cách cho
2ml dung dịch H2SO4 (1: 2) vào 100 ml nước mẫu; khi
phân tích cần tính đến lượng axit bổ sung.
b) Mẫu bảo quản trong tủ lạnh từ 3 đến 40C
không quá một ngày
a) Mẫu bảo quản lâu dài bằng cách cho 100
ml H2SO4 đậm đặc vào một lít nước mẫu.
b) Mẫu bảo quản trong tủ lạnh từ 3 đến 40C
không quá một ngày
Mẫu không bảo quản được. Mẫu được lấy vào
“bình ôxy” và phải được cho hoá chất vào kịp thời..
Mẫu không bảo quản được, phải phân tích
ngay trong ngày lấy mẫu.
Mẫu thường không bảo quản được trừ
trường hợp cho từ 2 đến 4ml
CHCl3 vào một lít nước mẫu để
ngăn cản các quá trình sinh hoá trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giữ mẫu trong tủ lạnh từ 3 đến 40C
c) Mẫu bảo quản lâu dài bằng cách cho một
ml H2SO4 đậm đặc hoặc từ 2 đến 4ml CHCL3
vào một lít nước mẫu.
Bảng 1 – (kết thúc)
1
2
Nitơrat
Nitơrit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunphua
Photpho
Photphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali
Độ trong
Độ mầu
Hàm lượng chất lơ lửng
Nhiệt độ
Phennol
a) Phân tích ngay trong ngày lấy mẫu b) Giữ
mẫu trong tủ lạnh từ 3 đến 40C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phân tích ngay trong ngày lấy mẫu
b) Giữ mẫu trong tủ lạnh từ 3 đến 40C
c) Mẫu bảo quản lâu dài bằng cách cho từ 2
đến 4ml CHC3 vào một lít nước mẫu
a) Sunphat hoà tan: phải phân tích ngay sau
khi lấy mẫu
b) Mẫu bảo quản lâu dài bằng cách cho một
ml dung dịch axetat catmi hay axetat kẽm 10% vào một lít nước mẫu
Mẫu phải phân tích ngay
a) Nên xác định ngay sau khi lấy mẫu
b) Giữ mẫu trong một ngày bằng cách cho từ
2 đến 4ml CHCl3 vào một lít nước mẫu
a) Cần phân tích ngay để xác định Cr3+,
Cr6+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu có thể bảo quản trong can lọ nhựa chịu
kiềm
Mẫu không bảo quản được xác định ngay sau
khi lấy mẫu
Mẫu bảo quản trong một ngày bằng
cách cho 2ml CHCl3 vào một lít nước mẫu để ngăn cản các
quá trình sinh hoá.
Phải xác định ngay trong khi lấy mẫu
Phải xác định ngay trong khi lấy mẫu
a) Nếu hàm lượng phennol lớn hơn 100mg/l
thì có thể phân tích trong vòng 5 ngày kể từ khi lấy mẫu
b) Nếu hàm lượng phennol dưới 100mg/l thì
mẫu có thể bảo quản lâu dài bằng cách cho 4g NaOH vào một lít nước mẫu.
c) Nếu hàm lượng phenol dưới 0.05 mg/l thì
phải phân tích ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỊCH
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TRONG TỪNG CÔNG ĐOẠN XỬ LÍ NƯỚC THIÊN NHIÊN
Bảng
Mẫu nước
Nơi lấy mẫu
Định kì lấy mẫu
Các chỉ tiêu cần
xác định
Người thực hiện
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
Nước nguồn
Trước bể trộn ở trạm bơm giếng khoan
2 giờ 1lần
Độ trong (độ đục), độ màu, độ kiềm
Thí nghiệm viên trong ca
1 ca
1 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ngày
1 lần
Độ ôxy hoá, NH3NO2 NO3 hàm lượng sắt toàn
phần, pH, Cl2, chỉ số Coli, số vi trùng trong 1cm3
Tổ trưởng thí nghiệm
1 tháng
1 lần
Oxit canxi, độ cứng toàn phần,
sunphat, H2S, CO2 xâm thực, chì, phôtphat, iốt, phennol, oxy hoà
tan, manhe, axit flo, silic, NOH, mangan, kali, natri, đồng,
kẽm, hàm lượng cặn, sinh cặn axen cácbua hyđrô thơm, sản phẩm dầu
Tổ trưởng và trưởng phòng thí nghiệm
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu xác định hiệu quả keo tụ và Clo hoá
Thí nghiệm viên và tổ trưởng thí
nghiệm
Nước nguồn trộn thêm chất keo tụ hoặc
Clo hoá sơ bộ
Cuối bể trộn
Từ 1 đến 2 giờ 1 lần khi liều lượng
hoá chất không đổi. Từ 0,5 đến 1 giờ khi liều lượng thay đổi
Độ kiềm, pH, lượng Clo
Thí nghiệm viên trong ca
Nước sau lắng
Tai ống ra của tường bể lắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trong (độ đục), độ màu, độ kiềm
Thí nghiệm viên trong ca
ống chung của các bể lắng
1 ca 1 lần
Độ trong (độ đục), độ màu, mùi, độ kiềm,
pH lượng Clo dư chỉ số Coli, số vi trùng trong 1cm3
Thí nghiệm viên trong ca
Bảng – (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Nước sau bể lọc
Sau mỗi bể lọc và ống chung về bể
1 ca 2 lần và có thể nhiều hơn tuỳ
mức độ giảm chất lượng nước lọc hay thay đổi lượng hoá chất
Độ trong (độ đục), độ màu, mùi, lượng
Clo dư
Thí nghiệm viên trong ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ oxy hoá, chỉ số Clo, số vi trùng
trong 1 cm3
Tổ trưởng
Nước sạch
Sau bể
1 giờ 1 lần
Độ trong, độ màu, độ kiềm, mùi vị
Thí nghiệm viên hay tổ trưởng
1 ca 1 lần
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ngày 1 lần
Hàm lượng sắt toàn phần pH, Cl2,
NH3, NO2, NO3, chỉ số Coli, số vi
trùng trong 1cm3
1 tháng 1 lần
Canxi oxit, sunphat, chì, photphat, oxy
hoà tan, flo, silic, NOS, kali, natri, đồng, kẽm, acsen, CO2,
cặn khô
Phát vào mạng lưới thành phố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dư Clo
Thí nghiệm viên
Dung dịch hoá chất
Bể dung dịch
1 ca 1 lần
Nồng độ Al2O3 hoạt
tính nồng độ vôi hoạt tính, Clo hoạt tính, Clo hoạt tính trong clorua
vôi hay trong nước Javel
Tổ trưởng thí nghiệm