TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4730
: 1989
SẢN
XUẤT GẠCH NGÓI NUNG - YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN
Production of clay
bricks and tiles - General safety requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về
an toàn đối với tất cả các công việc trong sản xuất gạch ngói ở các cơ sở sản
xuất gạch ngói đất sét nung.
1. Quy định chung
1.1. Việc nghiên cứu, thiết kế và tổ chức sản
xuất gạch ngói phải theo đúng các yêu cầu về an toàn của TCVN 2289: 1978 và của
tiêu chuẩn này.
1.2. Trong thiết kế quy trình công nghệ các
công đoạn sản xuất phải có đầy đủ các bản vẽ các biểu đồ kĩ thuật, cũng như các
thuyết minh tính toán thể hiện các yêu cầu sau:
1.2.1. Bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động
trong toàn bộ dây chuyền sản xuất và từng khu vực làm việc của công nhân có
tính chất độc hại, nguy hiểm hoặc trong các điều kiện đặc biệt như: ban đêm, mưa
bão .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3. Bảo đảm trang thiết bị an toàn cho
công nhân, cho các máy móc và thiết bị trong dây chuyền sản xuất.
1.2.4. Bảo đảm về nước uống, chống nóng,
chống rét, che mưa che nắng ...
1.2.5. Bảo đảm phòng cháy, chữa cháy và tổ
chức cấp cứu kịp thời ngăn chặn, giải quyết hậu quả khi xảy ra sự cố bất ngờ.
1.3. Trong sản xuất gạch ngói nung phải bảo
đảm an toản trong tất cả các khâu sau: Khai thác đất;
Chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm;
Gia công cung cấp than;
Phơi, sấy;
Bốc xếp;
Sử dụng máy ở các xưởng phụ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Các thiết bị điện dùng trong quá trình
sản xuất phải được phòng ngừa điện rò ra vỏ thiết bị theo đúng quy định của quy
phạm "nối đất và nối không" hiện hành ở các thiết bị điện phải có chỉ
dẫn và chế độ định kì kiểm tra an toàn điện.
1.6. Tất cả các bộ phận truyền động của các
máy móc như: đai truyền, dây cuaroa, xích, bánh răng, bánh đà, khớp nối . .. dùng
trong các khâu khai thác đất, chế biến đất nhào luyện than ... phải được bao
che kín.
1.7. Những dụng cụ thủ công có cán cầm phải được
làm bằng gỗ, tre, chất dẻo, không bị nứt mục, đảm bảo chắc chắn.
1.8. Trong khu vực sản xuất phải bố trí hệ
thống chiếu sáng đầy đủ . Những khu vực làm việc ban đêm hoặc ở vị trí chật hẹp
cần bố trí thêm đèn chiều và cử người trực điện bảo đảm giải quyết kịp thời các
sự cố về điện và điều chỉnh ánh sáng cho phù hợp.
1.9. ở những nơi làm việc ảnh hưởng nóng,
bụi, độc hại phải bố trí hệ thống thông gió (cưỡng bức hay tự nhiên) đảm bảo
điều kiện thông thoáng cho công nhân. Nồng độ khí bụi và độc hại trong không
khí tại nơi làm việc không vượt quá giới hạn cho phép.
1.10. Công nhân sử dụng máy phải tuân thủ
chặt chẽ mọi quy định về vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng loại máy đó.
1.11. Trong khu vực sản xuất phải trang bị hệ
thống tín hiệu báo động để đảm bảo an toàn hoạt động cho máy, thiết bị và công
nhân thao tác. Hệ thống tín hiệu có thể là âm thanh ánh sáng mầu.
2. Yêu cầu an toàn
trong khai thác đất
2.1. Yêu cầu chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Khi khai thác đất ở trong khu vực có
các tuyến ngầm (dây cáp ngầm, đường ống dẫn nước, dẫn dầu ...) phải có hồ só sơ
đồ mặt bằng chú dẫn vị trí các tuyến ngầm. Khu vực có tuyến ngầm phải có biển báo.
Khi phát hiện các tuyến ngầm không theo đúng chi dẫn ở sơ đồ hoặc các vật trở
ngại như: bom đạn, mìn ... phải ngừng thi công ngay để xem xét và có biện pháp
xử lí thích đáng. Chỉ sau khi xử lí bảo đảm an toàn mới để công nhân tiếp tục
vào làm việc.
2.1.3. Khai thác đất ở trong khu vực có cột
vệ đường dẫn điện cao thế phải đảm bảo các quy định an toàn khoảng không phía dưới
đường dây và các quy định về khoảng cách tối thiểu cho đất quanh móng cột đảm
bảo độ bền vững.
2.1.4. Trong khi khai thác đầt, nếu thấy xuất
hiện hơi khí độc hại phải lớp tức ngừng thi công và phải đưa hết người ra khỏi
nơi nguy hiểm cho đến khi có các biện pháp khử hơi khí độc hại đó.
2.1.5. ở phần gần khu vực đang dào đat, nếu
thấy có vùng nước phải có biện pháp thoát nước tốt để đề phòng nước chảy vào
khu vực khai thác và làm sạt lở thành vách đào.
2.1.6. Cấm đặt hoặc di chuyển các loại xe cộ,
máy thi công cũng như làm đường ray, xe goòng, cột điện ... ở trong phạm vi có
thể sụt lở chỉ được đặt hoặc di chuyển xe cộ, máy thi công trong phạm vi có thể
sụt lở với điều kiện đã chống vách, trong đó có tính đến ảnh hưởng của tải
trọng cũng như chấn động của các loại xe máy đó. Tốc đô di chuvển của xe máy
không được vượt quá 10km/h.
2.1.7. Khai thác đất ở khu vực gần các tuyến
giao thông và khu dân cư phải rào ngăn và biển báo, ban đêm phải có đèn đỏ báo
hiệu.
2.1.8. Cấm đào đất theo kiểu "hàm ếch".
Trường hợp đang thi công phát hiện thấy sự hình thành các "hàm ếch"
thì phải tìm biện pháp phá bỏ rồi mới được thi công.
2.1.9. Nếu khai thác đất ở những vùng trước
đây có bom, mìn thì trước khi khai thác phải rà phá đảm bảo an toàn người và
thiết bị.
2.1.10. Khu vực đào đất có cây cối phải có
biện pháp: chặt cây, đào gốc an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dùng máy để đào gốc phải có biện pháp đề
phòng đứt dây kéo.
2.1.11. Khi sử dụng vật liệu nổ để phá bỏ các
khối đá ngầm, hoặc làm tơi khối đất qúa rắn phải theo các quy trình về sử dụng
vật liệu nổ hiện hành.
2.1.12. Tất cả các máy dùng để khai thác đất
phải có lí lịch, bản hướng dẫn bảo quản sử dụng, sổ giao ca theo dõi tình trạng
kĩ thuật hàng ngày của máy.
2.1.13. Khi lắp đặt di chuyển máy phải có biện
pháp phòng gió hoặc các nguyên nhân khác làm đổ máy.
2.1.14. Không cho phép máy xúc làm việc dưới
đường điện cao thế đang vận hành chỉ cho phép máy xúc làm việc ở gần đường điện
cao thế khi khoảng cách tính từ điểm biên cao nhất của máy đến gần nhất không
nhỏ hơn giá trị ở bảng sau:
Điện áp của đường tải điện
1
1-20
35-110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
330-350
Khoảng cách (m)
1,5
2
4
5
6
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Khai thác thủ công
2.2.1. Đất đào dưới hố lên nếu chưa vận chuyển
đi ngay thì phải đổ thành đống cách miệng hố ít nhất là 0,5m và phải có độ dốc
ít nhất là 45 độ theo mặt phẳng.
Khi đào đất ở bên sườn đồi phải có biện pháp
đề phòng đất, đá lăn theo mái dốc bất ngờ.
2.2.2. Khu vực đang đào đất phải có mỡng rãnh
thoát nước tốt và có biện pháp chống sụt lở về mùa mưa.
Trong quá trình đào đất phải thường xuyên
quan sát tình trạng của đất, nếu thấy nguy hiểm phải có biện pháp phòng ngừa
ngay.
2.2.3. Đào đất tới độ sâu 0,5m phải có bậc
cho công nhân lên xuống, sau mỗi trận mưa bão, nếu trở lại làm việc ngay phải
rắc cát vào bậc lên xuống đề phòng trượt ngã.
2.2.4. Trong khu vực đang đào đất nếu có
nhiều người cùng làm việc, phải bố trí khoảng cách giữa người nọ và người kia
bảo đảm an toàn.
Không được phép bố trí người làm việc trên
miệng hố đào cùng một tuyến mà đất đá có thể rời lở xuống người ở dưới.
2.2.5. Trường hợp khu vực khai thác bị trũng
úng nước phải đào mò, thì ngoài các dụng cụ trang bị thông thường công nhân cần
phải biết bơi lặn và có các dụng cụ chuyên dùng an toàn khi làm việc dưới nước.
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc mà đường goòng dùng cho các toa xe
hoặc goòng đẩy tay không được lớn hơn 2% .
2.2.7. Khoảng cách giữa các xe goòng đẩy tay
khi chạy cùng chiều trên một tuyến đường không nhỏ hơn 20m đối với đường bằng
phẳng và không nhỏ hơn 30m đối với các đoạn đường dốc.
Xe goòng phải có phanh chân, chốt hãm tốt,
không đựợc phép hãm xe goòng bằng cách chèn hoặc bắt kì một hình thức nào khác.
Hàng ngày trước khi làm việc công nhân điều
khiển phải kiểm tra lại thiết bị hãm.
2.2.8. Đối với goòng đẩy tay phải luôn có người
điều khiển, không được đứng trên goòng đang chạyhoặc để goòng chạy tự do. Khi
kéo goòng lên dốc bằng dây cáp, phải có biện pháp ngăn cản người qua lại ở khu
vực chân dốc và hai bên tuyến dây cáp để đề phòng tai nạn khi cáp bị đứt bất
ngờ.
2.2.9. Tốc độ đẩy goòng không được lớn hơn 6km/h.
Khi gần tới chỗ tránh hoặc bàn xoay phải giảm tốc độ cho goòng chạy chậm lại
dần.
Khi goòng chạy phải có tín hiệu báo cho mọi
người tránh xa đường ray. Nếu bị sự cố (đổ xe goòng, trật bánh goòng ...) phải
báo hiệu cho các đường goòng phía sau đứng lại. Khi chạy goòng ban đêm phải có
đèn chiếu sáng đầy đủ.
2.2.10. Trước khi bốc dỡ đắt lên hoặc xuống
goòng, phải hãm phanh chèn hánh. Nhưng goòng có thùng lật phải có chốt hãm để
chống lật bất ngờ.
2.3. Khai thác đất bằng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.1. Trước khi cho máy hoạt động phải
kiểm tra tình trạng các bộ phận của máy. Nếu có bộ phận nào hư hỏng hoặc khô
dầu mỡ phải sửa chữa và tra dầu ngay.
2.3.1.2. Mặt nền đặt máy phải bằng phẳng và
ổn định. Nếu nền đất yếu phải lát tà vẹt, bánh xe phải có vật kê chèn chắn.
2.3.1.3. Các máy xúc phải được trang bị tín
hiệu âm thanh và hướng dẫn cho mọi người cùng làm việc biết.
2.3.1.4. Trước khi cho máy hoạt động công
nhân điều khiển bấm tín hiệu báo cho mọi người xung quanh biết và cho máy chạy
không tải 2 - 3 phút để kiểm tra tình trạng của máy.
2.3.1.5. Trong thời gian máy đang hoạt động,
cấm mọi người đi lại trên mái dốc tự nhiên cũng như trong phạm vi bán kính hoạt
động của máy, ở khu vực này phải có biển báo.
2.3.1.6. Khi đào đất thành bậc thì chiều rộng
của mỗi bậc phải đảm bảo theo thiết kế sao cho máy xúc và các phương tiện vận
chuyển làm việc ở bậc đó được đảm bảo an toàn.
2.3.1.7. Trong trường hợp đào đất có chống
vách phải thường xuyên theo dõi tình trạng của vách chống. Nếu có tình trạng
sụt lở phải đưa máy ra khỏi vùng nguy hiểm.
2.3.1.8. Khi gầu xúc đang mang tải không được
phép thay đổi độ nghiêng của máy xúc và điều chỉnh phanh, hãm phanh đột ngột. .
2.3.1.9. Khi điều chỉnh gầu xúc để đổ đất vào
thùng xe phải quay gầu qua phía sàn thùng xe và dùng gầu ở phía sàn thùng xe,
sau đó hạ gầu xuống từ từ để đổ đất, không được phép điều chỉnh gầu xúc quá
buồng lái. Công nhân lái xe không được ngồi trong buồng lái khi máy xúc đang đổ
đất vào thùng xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.11. Khi ngừng việc phải di chuyển máy
xúc ra khỏi đường tầng, không để gầu mang tải và hạ gầu xuồng cách mặt đất từ
0,5 đến 0,9m, theo hướng di chuyển máy.
Chỉ được làm sạch gầu xúc khi đã hạ gầu xuống
đất.
Khi di chuyển máy trên đường có độ doc lớn
hơn 15 độ phải có sự hỗ trợ của máy kéo hoặc tời.
2.3.1.12. Nếu làm việc nhiều ca thì công nhân
điều khiển máy và công nhân phụ máy ở ca trước không được rời khỏi máy nếu công
nhân và phụ máy ở ca sau chưa tới.
Mọi tình trạng hoạt động của máy ở ca trước
phải được ghi rõ vào sổ giao ca.
2.3.1.13. Không được phép chui vào gốm máy
xúc để làm bất cứ một việc gì hoặc đứng gần máy khi máy đang hoạt động.
2.3.2. Đào đất bằng máy ủi.
2.3.2.1. Không được dùng máy ủi để thi công
nơi đất bùn lấy hoặc trên các mái dốc hơn 30 độ.
Khi đào đất bằng máy ủi phải quy định phạm vi
hoạt động của máy. Mọi người không được đi lại làm việc trên đường di chuyển
của máy kế ca khi máy tạm đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi di chuyển máy phải quan sát phía trước, nếu
có chướng ngại vật phải đúng máy, xử lí chướng ngại vật. Chỉ sau khi xử lí xong
mới cho máy chuyển qua.
Ban đêm tối trời hoặc sương mù, không được làm
việc nếu không có đủ đèn chiếu sáng.
Chỉ được lau chùi tra dầu mỡ vào những vị trí
đã quy định.
2.3.2.3. Khi khai thác đất bằng hai hay nhiều
máy ủi trên cùng mặt phẳng, phải bố trí khoảng cách giữa hai máy ít nhất là 2m
(tính từ điểm biên gần nhất giữa hai má)
2.3.3. Đào đất bằng máy cạp.
2.3.3.1. Đào đất bằng máy cạp phải cách đường
hào một khoảng không nhỏ hoặc cách mái dổc một khoảng không nhỏ hơn 1m:
2.3.3.2. Không được phép đào đất bằng máy cạp
ở những sườn dốc hơn 30 độ . Không được dùng máy cạp khai thác nơi đất bùn lầy
2.3.3.3. Khi máy cạp đang di chuyển, không được:
Có người đứng giữa thùng cạp và máy kéo.
Đi qua bộ phận nối thùng cạp và máy kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.5. Khi động cơ đang hoạt động không được
phép sửa chữa, tra dầu mỡ vào bất kì một bô phận nào của máy.
2.3.3.6. Phải tháo thùng cạp ra khỏi máy kéo
khi công nhân sửa chữa các bộ phận dưới thùng xe.
2.3.3.7. Cấm không được phép dùng máy cạp để
đào đất ở những nơi chưa dọn sạch cây cối đá tảng hay các chướng ngại vật.
3. Yêu cầu an toàn
trong chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm
3.1. Chế biến nguyên liệu và tạo hình theo phương
pháp thủ công:
3.1.1. Khu vực chế biến nguyên liệu và tạo
hình sản phẩm theo phương pháp thủ công phải được quy hoạch cụ thể về: Mát bằng
khu chế biến nguyên liệu, đường vận chuyển, hệ thống cấp thoát nước trong đó có
biện pháp đảm bảo an tòan cho công nhân trong quá trình làm việc.
3.1.2. Trong khu vực chế biến nguyên liệu và
tạo hình sản phẩm phải bô trí khoảng cách hợp lí giữa người nọ, người kia, giữa
nhóm nọ, nhóm kia bảo đảm an toàn cho công nhân thao tác.
3.1.3. Dùng cuốc xẻng, mai, kéo tua đất hoặc
bất kì một loai dụng cụ cầm tay nào khác phải đảm bảo an toàn khi chế biến
nguyên liệu và tạo hình sản phẩm.
3.1.4. Những nơi có dùng súc vật: trâu, bò
... để dẫm đất thay thế một phần sức người cần phải có biện pháp an toàn khi
thao tác và điều khiển súc vật làm việc. Chỉ những người huấn luyện trực tiếp
súc vật mới tiếp xúc điều khiển chúng làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Tháp ngâm ủ và bun ke đất sét.
3.2.1.1. Trong hệ thống tháp ngâm ủ và bun ke
đất sét, phải trang bị các lồng thép để kiểm tra giám sát quá trình ngâm ủ.
3.2.1.2. Lồng thép phải có lan can ở xung
quanh và có lưới thép đặt cao 0,5m để tránh rơi dụng cụ và các vật khác gây tai
nạn cho người làm việc dưới thấp.
3.2.1.3. Khi đưa người xuống tháp ngâm ủ hoặc
các bun ke để chọc đất dính ở thành hay lấy các vật lạ thì người đó phải được
học tập nội quy an toàn trước và phải có dây an toàn.
3.2.1.4. Cấm người không được phép vào bun ke
chữahoặc tháp ngâm ủ đất trong thời gian đang hoạt động của các vít tháo các
thiết bị định lượng ở đáy bun ke. Khi cần sửa chữa phải đúng tất cả các thiết
bị và cắt điện hoàn toàn.
3.2.2. Các máy nạp liệu:
3.2.2.1. Khu vực làm việc của máy nạp liệu
phải giữ luôn sạch sẽ, ít nhất một lần trong một ca phải kiểm tra và thường
xuyên loại bỏ các vật cứng có thể rơi vào máy nạp liệu gây sự cố.
3.2.2.2. Miệng nạp của máy phải được phủ bằng
lưới ghi kim loại vững chắc. Kích thước lỗ ghi không lớn hơn: 250 x 250 mm
không được phép đập các cục nguyên liệu tố trên mặt lưới ghi.
3.2.2.3. Phải có lưới bảo hiểm đối với các
chi tiết sau: Trục búa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới thùng nạp liệu cần có lưới bảo vệ để
tránh tai nạn xảy ra do rơi các vật liệu từ thùng hoặc các cục dính trên các
thiết bị.
3.2.2.4. Không được phép lấy các vật lạ trong
máy nạp liệu ra khi máy đang hoạt động
3.2.2.5. Điều chỉnh các lưới gạt của cấp liệu
thùng chỉ làm khi thiết bị đã dừng hẳn.
3.2.2.6. Chỉ sau khi đã khởi động các thiết
bị trong dây chuyền, tiếp theo nó và khi nhận được tín hiệu cho phép mới được
khởi động máy nạp liệu.
3.2.2.7. Chỉ được nạp nguyên liệu vào máy sau
khi đã cho máy hoạt động. Máy nạp chỉ đúng sau khi đã tiêu thụ hết nguyên liệu
trong nó.
3.2.3. Băng tải nguyên liệu.
3.2.3.1. Hai bên băng tải phải để lối đỉ lại
rộng ít nhất là 1mét.
3.2.3.2. Bộ phận truyền động để kéo băng phải
có lưới bảo hiểm che chắn vững chắc.
3.2.3.3. Trước khi cho máy vận hành phải kiểm
tra các bộ phận của băng tải như con lăn,rulô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần cho băng mang tải khi chưa điều chỉnh xong
cần băng quay trên. Chiều khung băng tải.
3.2.3.4. Không được phép dùng tay để lấy vật
liệu trên các băng tải đang vận hành. Cấm công nhân đứng trên băng tải để kéo
điều chỉnh băng khi băng hoạt động.
Không được dùng băng để vận chuyển người.
3.2.3.5. Khi băng tải đang làm việc không được
phép sử dụng tay hoặc que chọc để đẩy phá rơi các tảng đất sửt bám dính trên
các con lăn, tay quay băng tải.
3.2.3.6. Chỉ được đi qua lại phía dưới băng
tải khi có các lưới chắn an toàn
3.2.3.7. Không được phép dùng các biện pháp
ném chèn đất sét dính vào tay quay để điều chỉnh cầu bằng băng quay theo chiều
dài khung băng tải.
3.2.4. Máy trộn đĩa
3.2.4.1. Phải bố trí sàn thao tác ở gần máy
trộn đĩa để có thể theo dõi hoạt động của thiết bị. Sàn thao tác phải luôn giữ
gìn sạch sẽ.
3.2.4.2. Không được p.hép cho tay hoặc các công
cụ khác vào máy trộn đĩa khi máy đang hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4.3. Máy trộn sẽ hoạt động trước. Các
thiết bị trong dây chuyền nạp liệu cho máy hoạt động sau. Trong trường hợp
không có sự cố bất ngờ, chỉ đúng máy trộn đĩa khi đã tiêu thụ hết nguyên liệu
trong máy.
3.2.5. Máy cán trục
3.2.5.1. Chỉ sau khi đã khởi động các thiết
bị trong dây chuyền tiếp theo nó và khi nhận được tín hiệu cho phép mới được
khởi động máy cán trục.
3.2.5.2. Trong trường hợp các quả nối truyền
động liên hợp với các băng tải trước và sau máy thì khi khởi động máy phải khởi
động qua cán nối truyền động với băng tải sau đó trước, rồi mới khởi động qua
cán còn lại.
3.2.5.3. Trong khi máy hoạt động không được phép
tiến hành điều chỉnh khe hở máy cán, dịch chuyển dao gạt đất dính hoặc làm công
việc sửa chữa khác.
3.2.5.4. Khi bị kẹt máy do vật lạ rơi vào khe
hở giữa hai quả cán phải đúng máy để lấy vật lạ ra. Khôngđược phép thò tay hoặc
chọc ngoáy gạt đất dính ở dưới dao gạt phía dưới máy cán.
3.2.5.5. Trong trường hợp không có sự cố bất
ngờ thì chỉ đúng máy cán khi đã tiêu thụ hết nguyên liệu trong máy.
3.2.6. Máy xa luân
3.2.6.1. Các máy xa luân phải được lắp đặt
trên nền móng vững chắc, đảm bảo an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6.3. Máy xa luân nghiền khô phải có lưới
bảo về liên tục bằng kim loai liên kết vững chắc và có chiều cao tối thiểu là 1
mét kế từ mặt đĩa.
3.2.6.4. Đối với máy xa luân có đĩa cố định
và các bánh đà chuyển động thì trước khi chạymáy cần kiểm tra cụ thể sau:
Không có người đang ở trong xa luân. Không có
vật lạ trong xa luân.
Vị trí của dao làm sạch bánh đà phải đứng
Kiểm tra các chi tiết bắt bánh đà vào trục.
Phải lắp đặt đầy đủ vững chắc các chi tiết
bảo vệ.
Trong trường hợp có hư hỏng ở trục, các bòng
đệm ... phải dừng máy ngay để sửa chữa.
3.2.6.5. Không được phép tra dầu mỡ ở những
vị trí nguy hiểm khi xa luân đang làm việc. Việc bôi trơn ở các vị trí được tiến
hành sau khi đứng máy.
3.2.6.6. Không được phép nhặt các cục vật
liệu hoặc các vật lạ trong đĩa cán xa luân khi máy đang hoạt động. Nghiêm cấm đưa
tay, xẻng, chòng hoặc các dụng cụ thủ công khác vào khe bánh đà để thông các lỗ
bị tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7. Máy nhào trộn.
3.2.7.1. Sàn công tác xung quanh máy nhào trộn
phải luôn được giữ sạch sẽ . Sàn phải có lan can bao quanh, bằng phẳng, không
trơn ướt. Vị trí làm việc xung máy trộn phải được rào chắn.
3.2.7.2. Toàn bộ mặt để trống của máy nhào
trộn phải được đặt lưới phải kim loại. Phần trong thtìng máy tròn nơi làm ẩm vật
liệu, cần được đóng chặt bằng nắp bảo hiểm.
3.2.7.3. Tay điều khiển li hợp truyền động và
van điều chỉnh nước làm ẩm cần được bố trí gần vị trí đứng thao tác.
3.2.7.4. Không được phép dùng xẻng, xà beng
hoặc các dụng cụ khác để chọc đẩy vật liệu qua lô ghi ở miệng tiếp liệu hoặc
đính ở thành trong máy nhào. Cũng như dùng tay để lấy các cục nguyên liệu, vật
lạ trong thùng máy nhào trộn máy đang làm việc. Mẫu vật liệu để phân tích trong
phòng thy nghiệm chỉ được lấy ở nơi quy định ở đầu ra của máy nhào trộn.
3.2.7.5. Công nhân không được phép trèo, bước
qua trên lưới ghi hoặc trên nắp nhào trộn khi máy đang làm việc.
3.2.8. Máy ép đùn
3.2.8.1. Sàn làm việc xung quanh máy ép đùn,
và các thiết bị phụ trợ cho nó (máy cắt, máy nâng vận chuyển ) cần phải có lối
đi rộng rãi ở tất cả các phía. Cấm để phụ tùng máy gạch, ngói, mộc các phế liệu
thải xung quanh máy làm cản trở đi lại trong gian máy.
3.2.8.2. Máy ép phải được lắp đặt trên nền
móng vững chắc bằng bê tông. Nền móng này độc lớp không liên quan về kết cấu
với tường gian đặt máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9. Máy liên hợp nhào đùn chân không.
3.2.9.1. Khi sửa chữa cũng như vận hành máy
phải đặc biệtchú ý kiểm tra độ kín khí của buồng hết chân không máy liên hợp.
Phải đảm bảo rôto của bơm chân không cân bằng thật tốt. Cấm công nhân vận hành tùy
tiện mở nắp buồng hết chân không.
3.2.9.2. Khi được khởi động nhận đầy nguyên
liệu vào máy nhào rồi mới khởi động bộ phận đùn ép.
3.2.9.3. Định kì dọn sạch đất đá rắn chắc và
khô trong máy.
3.2.10. Máy cắt gạch, ngói tự động và thủ
công.
3.2.10.1. Sàn làm việc của máy cắt phải đảm
bảo phẳng, có rãnh thoát nước, được che đậy cẩn thận, đảm bảo sạch sẽ lối đi
lại thuận tiện.
3.2.10.2. Trước khi bắt đầu làm việc, thợ cơ
khí bảo dưỡng phải kiểm tra trạng thái máy cắt. Nếu có hư hỏng phải sửa chữa
ngay.
3.2.10.3. Không được phép điều chỉnh cơ cấu tự
động trong thời gian máy đang hoạt động. Không được phép điều chỉnh khoảng cách
dây cũng như thay dây cắt khi máy đang hoạt động.
3.2.10.4. Không được phép bôi trơn các rulô
và làm sạch các cơ cấu khi máy đang hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.11. Cột bốc xếp sản phẩm (keller)
3.2.11.1. Không được phép sử dụng thiết bị
cột bốc dỡ khi chưa có bảo hiểm.
3.2.11.2. Không được phép sửa chữa trong
thơig gian thiết bị đang hoạt động. Việc trèo lên cột để sửa chữa, hiệu chỉnh cho
phép khi đã cắt điện hoàn toàn khỏi hệ thống.
3.2.11.3. Không được phép vào trong keller để
xếp lại khuôn khi chưa cắt điện, khoá hộp cầu dao trên bảng báo.
3.2.12. Tời điện và goong keller
3.2.12.1. Trong khi thiết bị đang hoạt động
cấm cản các chi tiết cột goòng keller trên tời điện.
3.2.12.2. Xe goòng phải có tín hiệu đèn chiếu
sáng với điện áp 24V và trang bị còi. Khi thiếu các tín hiệu trên không được sử
dụng xe goòng
3.2.12.3. Không được phép sử dụng tời khi
không có phanh an toàn và khi phanh làm việc không tốt và không sử dụng tời
trên đường lăn bị hỏng.
3.2.12.4. Tốc độ tối đa của tời không quá
12km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.12.6. Trường hợp goòng không chạy điện mà
hoạt động thủ công việc chuyển động goòng được thực hiện bằng cách đẩy.
3.2.12.7. Không được phép đi lại trên đường
di chuyển của băng tời và sàn làm việc, trước cửa hầm sấy khi hệ thống đang làm
việc.
4. Yêu cầu an toàn
trong gia công cung cấp than
4.1. Trong khu vực sàng thủ công than phải bố
trí khoảng cách hợp lí giữa hai người và hai nhóm làm việc bảo đảm an toàn thao
tác.
Nơi sàng than phải để của hướng gió chính
trong mặt bằng nhà máy.
4.2. Công nhân gia công cung cấp than phải có
đủ trang bị phòng hộ lao động khi làm việc như: mũ, khẩu trang, găng tay, quần
áo, ủng cao su…
4.3. Khi cung cấp than cám bằng tải cao su,
phải thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên điều 3.2.2. Băng tải cao su phải có
thành chắn cao ở hai sườn băng để hạn chế bay bụi trong khu vực thao tác.
4.4. Khi cung cấp than cám bằng gầu nâng,
phải kiểm tra an toàn máy. Hệ thống điều khiển điện, hệ thống truyền động cơ
học trước khi rót than vào gầu nâng. Khi ngừng cấp than phải cho chạy hết chu
kì quay gầu để cấp hết than khỏi gầu.
4.5. Nhào trộn đóng thủ công bánh than
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Khi gạt đều vữa than, đất trên khuôn
đóng bánh nhất thiết phải dùng dụng cụ gạt. Không được phép dùng tay không để
xóa gạt trực tiếp trên khuôn.
4.6. Khi nhào trộn than bằng máy trộn đĩa,
phải thực hiện đầy đủ các qui định nêu trong điều (3.2.4)
4.7. Khi ép bánh than bằng máy cán thép trục
phải thực hiện đầy đủ các quy định nêu trong điều (3.2.5)
5. Yêu cầu an toàn
công tác phơi sấy.
5.1. Sấy tự nhiên
5.1.1. Các vật tư, phên nứa, tre kẹp, cọc
buông dây chằng… trong khu vực sân và nhà dàn phơi phải được qui hoạch và xếp đặt
đúng mặt bằng thiết kế đã xác định. Không được tự ý thay đổi gây cản trở lối
vận chuyển và mất an toàn thao tác.
5.1.2. Xếp sản phẩm trên sân phơi phải đảm
bảo ngay hàng thẳng dây không xếp chồng cao quá 2m đối với gạch đã khô và cao
quá 1,6m đối với gạch đang phơi.
5.1.3. Khi dùng kệ để phơi khô sản phẩm không
được phép chồng kệ hoặc làm kệ cao quá 2m.
5.1.4. Trong các dàn phơi nhà phơi, công nhân
không được phép trèo lên các thành dàn, các tầng đỡ của kệ cũng như các từng gờ
đỡ của nhà phơi. Xếp hoặc sửa lại vị trí gạch ngói trên các tầng cao phải đứng trên
thang ghế hoặc công cụ khác vững chắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6. Phải có biện pháp đảm bảo an toàn khi
thao tác che chắn cho sản phẩm trên sân phơi khi gặp mưa, bão bất kì điều kiện
ban ngày, ban đêm, có hay mất điện chiếu sáng.
5.2. Sấy phòng
5.2.1. Phòng sấy phải đảm bảo nền phẳng, cửa
kín. Hệ thống van cấp thoát khí nóng các quạt gió, dẫn cấp nhiệt, các thiết bị
đo nhiệt áp suất, lưu lượng khí… Phải đảm bảo họat động bình thường, chính xác.
Các gờ đỡ khay xếp phải đảm bảo nguyên vẹn không sứt, nứt vỡ.
Không cho phép xếp sản phẩm vào trong phòng
sấy khi có hiện tượng hư hỏng các chi tải thiết kế trên.
5.2.2. Việc xếp dỡ các sản phẩm trong phòng
sấy chỉ tiến hành khi nắp van hơi nóng đã đóng kín. Việc đóng kín nắp van cửa
nạp khí nóng được thực hiện đồng bộ với mở cửa phòng sấy.
Trong thời gian xếp dỡ sản phẩm, nhiệt độ tối
đa cho phép trong phòng sấy là:
500C
Cấm không được phép làm việc trong phòng sấy
khi có áp suất khí trong phòng cao hơn 1 átmốtphe.
5.2.3. Không được phép dùng các khay hỏng để xếp
sản phẩm đưa vào phòng sấy. Không được phép lấy ra hay sửa vị trí sản phẩm đang
ở trên các khay trong phòng sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép trèo lên các xe giá nâng khay
cũng như trèo lên các khay xếp trong phòng sấy để sửa vị trí sản phẩm xếp.
5.2.4. Với phòng sấy có cửa mở kiểu treo đi
động, khi mở cửa phải đặt tay điều khiển vào đúng vị trí móc ngầm nâng cửa và
di chuyển chính xác cửa tới vị trí quy định.
Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối khi mở cửa.
5.2.5. Việc vận hành giá nâng khay cũng như
xe tời hoặc xe cầu chạy điện chỉ do công nhân có trách nhiệm và được đào tạo kĩ
thuật thực hiện.
Khi vận hành các bánh xe goòng phải ăn khớp
đều với đường ray và phải đóng chốt hãm trên đường ray của xe tời hoặc xe cẩu
chạy điện hay phanh hãm của xe giá nâng khay.
5.2.6. Cửa hết quạt, gió phải có lưới bảo
hiểm bằng kim loại.
5.2.7. Việc vào sửa chữa hoặc dọn, sạch các
kênh dẫn khí nóng kênh thải khí cũng như buồng đốt chỉ cho phép đã thải tiết
khí nóng, tắt.. lửa hoàn toàn và nhiệt độ trong buồng chỉ còn tối đa là 500C.
5.2.8. Để kiểm tra giám sát quá trình cháy,
phải bố trí các cửa thăm lửa. Không cho phéo nhìn vào lò đang cháy khi không có
kính bảo hiểm.
5.3. Sấy tuynen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Cửa hầm sấy ở cả hai phía vào và ra
sản phẩm phải đảm bảo kín khít, tránh lọt nóng ra khu vực thao tác.
5.3.3. Không được phép xếp sản phẩm vào các
xe goòng hỏng để đưa vào hầm sấy.
Không được phép dùng các khay hỏng để xếp sản
phẩm vào các xe goòng . Trong trường hợp sản phẩm sấy bị đổ, rơi tụt trong hầm
sấy, xe goòng sấy hị tụt bánh khỏi đường ray. Chỉ cho phép công nhân ra vào hầm
sấy khí nóng vào hầm sấy đã đóng hoàn toàn và nhiệt độ trong hầm không quá 50 0C.
5.3.4. Việc vào kiểm tra hầm sấy chỉ cho phép
khi đảm bảo chiếu sáng tốt bằng đèn điện áp 24 vôn hoặc dùng đèn pin đủ độ sáng
để đảm bảo nhìn rõ độ sáng của đèn theo, TCVN 3743: 1983).
Việc làm sạch các kênh dẫn khí, các hầm chỉ được
tiến hành do một tổ thợ ít, nhất 2 người để theo dõi báo hiệu kịp thời khi có
tai nạn.
5.3.5. Trong các hầm sấy việc kéo goòng thực
hiện tời cần thực hiện các quy định an toàn sau:
Chỉ làm việc đối với những tời đã được kiểm
tra định kì theo TCVN 4244:1986.
Cấm người không được phép đứng, ngồi gần dây
cáp trong khi dây đang căng kéo goòng.
Điều khiển tời hoạt động hoặc móc dây cáp vào
xe goòng chỉ do tổ trưởng hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành cơ cấu đẩy, chỉ do người được giao
nhiệm vụ thực hiện.
Không cho phép sửa chữa hoặc điều chỉnh hệ
bánh răng của cơ cấu dây trong khi đang hoạt động.
Không được phép sử dụng hệ thống tín hiệu cửa
hệ thống đẩy goòng cho mục đích khác ngoài sản xuất.
5.3.7. Việc cấp hơi của lò nung, điễu chỉnh hơi
nóng hoặc khói lô cho các tuynen, chạyhay dùng các máy quạt, thiết bị đo nhiệt,
đo áp suất, lưu lượng khí chỉ được thực hiện do tổ trưởng hoặc trưởng ca kĩ
thuật quyết định.
5.3.8. Việc dịch chuyển thủ công các xe goòng
tới vị trí vào hầm sấy hoặc tới nơi dỡ sản phẩm, chỉ được thực hiện bằng thao
tác đẩy, không được dùng sức kéo goòng .
5.3.9. Không được phép dịch chuyển xe goòng
với tốc độ lớn hơn 6 km/giờ, hoặc đẩy mạnh cho goòng chạytự do không có người
điều khiển. .
5.3.10. Các đĩa quay đổi chiều chuyển động
của xe goòng phải đảm bảo quay phẳng ổn định.Trước khi quay đĩa phải căi chốt
hãm xe goòng trên tay.
5.3.11. Khi sử dụng thiết bị nồi hơiphục vụ
cho sấy phải theo quy định của QPVN 23-81 quy phạm kĩ thuật an toàn các nồi
hơi.
6. Yêu cầu an toàn
xếp nung gạch ngói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Các máy và thiết bị trong khu vực nhà
lò nung đốt gạch ngói phải được bố trí đúng mặt bằng thiết kế đã xác định.
Không được tự ý thay đổi, tháo gỡ khi chưa được cấp quản lí có thầm quyền phê
duyệt.
6.1.2. ở các vị trí nguy hiểm: nhiệt độ cao,
khi độc phải có biển báo để ở nơi dễ quan sát nhằm đảm bảo an toàn khu vực nguy
hiểm.
6.1.3. Khi tải tiến hành sửa chữa định kì hay
đột xuất máy và thiết bị trong dây chuyền khu vực nhà lò nung đôt nhất thiết
phải tuân thủ đầy đủ các quy định đảm bảo an toàn cho công nhân sửa chữa cũng
như công nhân thao tác nung đốt như: treo biển, báo chữa, ngắt hệ thống điện
điều khiển mâý, cử người theo dõi chặt chẽ. Thông báo cho các bộ phận liên
quan. quy định các tín hiệu an toàn,, có biện pháp hạn chế việc thoát nhiệt và
khí độc rộng ra xung quanh khu vực nhà lò.
6.1.4. Phải có phương án và có đủ phương tlện
cấp cứu kịp thời những người bị ngộ độc khí CO2 Và CO.
6.2. Xếp nung trong lò gián đoạn.
6.2.1. Trước khi tiến hành xếp gạch ngói mộc,
công nhân nung đốt phải kiểm tra an toàn các kênh dẫn khí, ống khói, cửa ra vào
lỏ, thành tường lò, vòm lò, hầu lò, bầu đốt mặt bằng lò ... chỉ khi thấy đảm
bảo an toàn mới tiến hành công tác xếp sản phẩm mộc vào lò nung.
6.2.2. Khi xếp sản phẩm mộc trong lò đứng,
công nhân xếp sản phẩm phải tuân thủ các yêu cầu an toàn sau:
Phải có biện pháp kĩ thuật đảm bảo không bị lả,
đổ khi nung (lốt với phần sản phẩm...xếp ở các cửa khám của lò.
Các viên gạch mộc bị vỡ phải để gọn vào dụng
cụ chữa và được chuyển ra khỏi lò, đổ vào nơi quy định. Cấm ném bừa bãi qua tường
lò ra xung quanh ngoài lò nung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Khi xếp sản phẩm mộc trong lò đứng dã
chiến công nhân xếp sản phẩm phải tuân thủ các yêu cầu an toàn sau:
Các rãnh lửa chân cầu phải được xếp bằng
phẳng, vững chắc.
Phải có phương án kĩ thuật xếp đảm bảo không
bị sập, đổ phần xếp khi nung. Khi trát bùn tạo lớp ngoài lò cần phải có đà giáo
vững chắc để đảm bảo đảm toàn khi trát.
6.2.4. Khi xếp sản phẩm mộc trong lò nằm, lò
vòng công nhân xếp phải tuân thủ các yêu cầu sau:
Phải kê, xếp bằng phẳng, vững chắc các rãnh
lửa, chân cầu.
Rãnh lửa giữa hai phần xếp phải có biện pháp
kê chèn vững chắc, không để gây đổ lả phần xếp khi nung như: rút đinh đấu đầu
sản phẩm kê chân cầu phụ.
Khi xếp lên cao phải có công cụ đứng bền chắc
hoặc đứng trên cầu xếp đà kê bằng phẳng, vững chắc.
6.2.5. Các dụng cụ thao tác đốt lò phải được
để đúng nơi quy định đảm bảo gọn và tránh cầm nhầm đầu thao tác dễ bị gây hỏng.
6.2.6. Phải tiến hành giải lát chắn lửa trên
mặt lò đứng nhất thiết phải có đủ điều kiện phòng hộ an toàn thao tác như: có
người theo dõi chặt chẽ, có đủ điều kiện chiếu sáng trên mặt lò, lối hành lang
và thang thao tác ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7. Khi sản phẩm phải tuân thủ các quy
định an toàn sau: Phải dọn sạch lớp lát đối với lò đứng.
Phải dọn sạch tro, xỉ dầu đốt chính và bầu
đốt phụ ở các cửa khám của lò nằm, lò vòng.
Không được phép dỡ sản phẩm trong lò khi
nhiệt độ môi trường cao hơn 50 0C
Sản phẩm phải được dỡ theo thứ tự từ trên cao
xuống thấp.
Khi đứng lên lớp mặt cầu để dỡ sản phẩm trên
cao xuống, phải kiểm tra độ bền
Dỡ tới lớp nào hoặc dỡ xong khoang nào phải
dọn sạch xỉ than và mảnh vỡ tại đó.
6.2.8. Khi bóc lớp vỏ ở lò đứng dã chiến,
công nhân thao tác phải đứng trên trên cầu kê đảm bảo vững chắc an toàn khi
thao tác.
6.2.9. Không được để lại gạch vỡ, gạch chặn
lát, xỉ vụn hoặc bất kỳ vật rắn nào trên hành lang thao tác cũng như thành trên
cao, cửa khám thượng của lò đứng sau khi dỡ xong sản phẩm trong lò.
6.2.10. Không được để lại trên nóc lò gần các
lỗ thoát hơi của lò nằm các dị vật rắn: gạch vỡ, đất vụn. ... trong khi dỡ sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Lò vong.
6.3.1.1. Trước khi xếp sản phẩm vào lò phải
kiểm tra trạng thái cửa: vòm lò, tường lò thành lò, lối qua lại và các thiết bị
điện, cấm làm việc nếu có các sự cố hỏng đã xác định mà chưa sửa chữa xong.
6.3.1.2. Khi xếp nung sản phẩm ở lò vòng
không đựợc phép sử dụng các khay, xe cút kít đẩy tay hoặc dụng cụ hỏng, đi lại
giữa đường vận chuyển gạch ngói mộc.
Xếp quá tải lên các xe goòng hoặc xe đẩy tay,
đứng trên các xe đẩy để xếp sản phẩm, nậy nắp các lỗ nạp liệu bằng tay, làm
việc trong môi trường ở khu vực bị xả quá nhiều khí cháy (khí lò).
Dùng các tấm tôn cong vênh để lát đường của
xe đẩy.
6.3.1.3. Khi xếp lên hoặc lấy sản phẩm ra từ
xe cút kít, xe goòng phải kiểm tra để xe không bị đứng lệch trên đường chạy.
6.3.1.4. Khi xếp sản phẩm mộc trong lò cần
xếp thật thảng đứng bất kì sự nghiêng ngửa nào cũng có nguy cơ bị đổ gây tai
nạn cho công nhân.
6.3.1.5. Những người lao động thủ công không
được phép can thiệp vào việc sửa chữa các thiết bị phụ trợ lò nung khi có sự hư
hỏng việc sửa chữa chỉ do thợ đã được đào tạo thực hiện.
6.3.1.6. Việc chiếu sáng trong lò chỉ được thực
hiện bằng đèn di động, cung cấp bởi nguồn điện 24V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép để bất kì loại nhiên liệu gì
dễ cháy trên nóc lò vì có khả năng bắt lửa cháy gây tai nạn.
6.3.1.8. Khi mất điện, hỏng quạt hết khí
thải: phải duy trì ngọn lửa bằng khí thải thoát lên mặt lò.
6.3.2. Lò tuynen
6.3.2.1. Việc xếp sản phẩm mộc lên goòng phải
đảm bảo đúng sức chịu tải của goòng đi vào lò nung tuynen, cần phải kiểm tra.
sản phẩm mộc xếp lên goòng và goòng có bình thường không, để tránh va chạm,vào
tường thành lò.
6.3.2.2. Việc di chuyển goòng trong lò tuynen
cần phải cơ giới hoá.
Đưa goòng vào và lắý goòng ra từ trong lò tuynen
cần phải làm bằng bộ đẩy goòng chuyên dụng.
Mở cửa lò phải làm đồng bộ với việc đưa bộ
đẩy goòng vào hoạt động. Không được phép vào trong lò tuynen.
Đối trọng của cửa re, vào lò tuynen phải được
bảo vệ xung quanh bằng lưới thép.
Không được phép sử dụng choòng hoặc dụng cụ
khác để đẩy goòng khi đã xếp đầy sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vào kênh ngầm dưới đất;
Chữa goòng bị lệch ray, sản phẩm bị đổ, cáp
đứt
Điều chỉnh các van khí, van dầu, khu vực các
vòi đốt.
6.3.2.3. Đối trọng của cửa ra vào lò tuynen
phải được bảo vệ xung quanh bằng lưới thép.
6.3.2.4. Không được phép sử dụng choòng hoặc
dụng cụ khác để đẩy goòng khi đã xếp đầy sản phẩm.
6.3.2.5. Chỉ những công nhân được đào tạo mới
được tiến hành sửa chữa các sự cố trong lò tuynen như:
Vào kênh ngầm dưới đất;
Chữa goòng bị lệch ray, sản phẩm bị đổ, cáp
đứt .
Điều chỉnh các van khí, van dầu, khu vực các
vòi đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Yêu cầu chung
7.1.1. Công việc bốc xếp sản phẩm phải theo
quy định của TCVN 3147: 1979, đồng thời theo các quy định hiện hành có liên
quan.
7.1.2. Bãi bốc xếp hàng cần làm bằng phẳng,
phải quy định tuyến đường cho người và các phương tiện bốc xếp đi lại thuận
tiện bảo đảm an toàn, phải có hệ thống thoát nước tốt
7.1.3. Công nhân bốc xếp phải có sức khoẻ tốt
và có đủ tiêu chuẩn theo quy định ở điều 9.3 của tiêu chuẩn này.
7.1.4. Không để phụ nữ có thai, người yếu,
trẻ em làm việc này.
7.1.5. Khi bốc xếp hàng ban đêm hay trời tối
không đủ ánh sáng thiên nhiên, phải có đèn chiếu sáng đầy đủ.
7.1.6. Hàng xếp lên xe phải được chèn chắc
chắn.
Nghiêm cấm công nhân vứt ném sản phẩm lên xe
một cách bừa bãi.
Công nhân lái các phương tiện vận chuyển:
ôtô, mẳý kéo, tàu hoả ... trong phạm vi nhà máy, ngoài việc phải tuân theo luật
lệ giao thông hiện hành, còn phải tuân theo nội quy của nhà máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Trước khi bốc xếp phải
Kiểm tra các phương tiện dụng cụ của xe:
càng, bánh, thùng xe, ván chắn, dây kéo …bảo đảm chắc chắn, không bị hỏng, gẫy
trong quá trình vận chuyển.
Kiểm tra các tuyến đường và nơi bốc xếp hàng,
đề đảm bảo an toàn cho công nhân trong quá trình làm việc.
7.2.2. Đối với các loại xe: cải tiến, ba gác,
cút kít phải chèn bánh và chống đỡ càng xe thật chắc chắn xếp đúng sức chịu tải
của từng loại xe.
Hàng xếp phải chèn chặt và có ván chắc hai
đầu.
7.3. Bốc xếp sản phẩm cho các loại xe ôtô.
7.3.1. Trước khi xếp hàng lên xe phải kiểm
tra: Các bộ phận nối rơ moóc với ô tô.
Hệ thống phanh hãm. Các chốt hãm giữ thùng.
Khả năng kẹt chặt thùng bên và cơ cấu nâng.
Tình trạng của các chốt hãm phía sau thùng xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Bốc xếp sản phẩm cho tàu, thuyền.
7.4.1. Trước khi bốc, xếp hàng lên xuống tàu,
thuyền, phải neo, buộc tàu, thuyền chắc chắn.
Khi mở các khoang tàu, thuyền để xếp hàng phải
do thuyền trưởng hướng dẫn giám sát.
7.4.2. Cầu để lên xuống tầu, thuyền không được
dốc quá 300 và phải có những nẹp để khỏi trượt ngã, phải có chốt giữ chắc chắn
ở hai đầu cầu.
Chiều rộng mặt cầu không được nhỏ hơn 30cm
khi đi một chiều và không nhỏ hơn lm khi đi hai chiều.
Khi cầu dài quá 3m phải có giá đỡ ở giữa nhịp.
7.4.3. Các tầu, thuyền đều phải có đăng kí
với cơ quan quản lí đường thuỷ. Phải có đăng kí và ghi rõ trọng tải cho phép
của từng phương tiện.
Phải có kiểm tra, bảo dưỡng định kì với từng
phương tiện.
7.4.4. Các tầu, thuyền phải được trang bị đầy
đủ dụng cụ cấp cứu, để đề phòng tai nạn bất ngờ trên sông biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên kiểm tra các dụng cụ phòng hộ:
phao, thuyền cấp cứu .
7.4.5. Không được xếp hàng hoá lên tầu thuyền
cào hơn mức trọng tải cho phép
7.4.6. Công nhân bốc xếp hàng trên tầu,
thuyền phải biết bơi.
8. Yêu cầu an toàn sử
dụng, máy ở các phân xửơng phụ.
8.1. Yêu cầu chung:
Việc sử dụng các máy công cụ ở trong các xưởng
phụ phải theo đúng quy định các quy phạm về sử dụng máy công cụ hiện hành, quy phạm
tạm thời về kĩ thuật an toàn. các xí nghiệp cơ khí (QPVN lO: 1977).
8.1.1. Tất cả các vật liệu: máy, dụng cụ và
các sản phẩm đã gia công trong xưởng phải sắp xếp gọn gàng vào nơi quy định.
8.1.2. Cấm làm bất cứ một việc gì có thể sinh
ra tải lửa ở những khu vực dễ cháy khu vực này phải có biển báo "cấm
lửa".
8.1.3. Sàn nhà các xưởng phải làm cao ráo,
sạch sẽ và có rãnh thoát nước xung quanh tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong xưởng phải đảm bảo đầy đủ ánh sáng theo
đúng quy đinh hiện hành.
Khi thiết kế phải bố trí cửa sổ sao cho ánh
sáng chiếu vào xưởng đều ở các phía.
Kính làm cửa phải đúng loại kính khó vỡ để đề
phòng mảnh kính vỡ văng vào người đang làm việc ở xưởng.
Trong xưởng cũng như từng vị trí làm việc.của
công nhân phải đảm bảo thông gió tự nhiên hay thông gió nhân tạo theo đúng tiêu
chuẩn hiện hành.
Các máy đặt trong xưởng khi vận hành gây
tiếng ồn lớn hoặc gây chấn động mạnh quá giới hạn cho phép phải có biện pháp
căch li, để khỏi ảnh hưởng đến những người làm việc ở xung quanh.
ở vị trí làm việc có sinh bụi phải có thiết
bị hết bụi để đảm bảo nồng độ bụi theo tiêu chuẩn hiện hành.
8.1.5. Phải sắp xếp máy và vật liệu theo thứ
tự của dây chuyền sản xuất và cung cấp vật liệu bán thành phẩm cũng như thành phẩm
theo cùng một chiều và theo đường ngắn nhất.
Những máy công cụ yêu cầu phải tập trung
sựchú ý của công nhân thì phải đặt ở ,vị trí riêng biệt nơi có người qua lại.
Tất cả các bộ phận điều khiển máy phải đặt ở
vị trí an toàn và dễ dàng thao tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những vị trí công nhân có thể ngồi lảm việc
phải có trang bị đầy đủ các phương tiện, cần thiết: ghế đẩu, ghế dài ...
8.1.6. Tất cả những cơ cấu an toàn của máy
đều phải lắp đủ và bảo đảm tốt.
Không được phép thử vận hành các máy công cụ
khi chưa lắp đầy đủ các cơ cấu an toàn.
8.1.7. Trước khi sửa chữa máy truyền động
bằng đai truyền phải tháo đai truyền ra khỏi bánh xe.
8.1.8. Những bộ phận truyền động lắp trên cao
những vẫn phải theo dõi và điều chỉnh thường xuyên thì phải làm sàn thao tác
rộng ít nhắt. là 0,9m và có lan can bảo vệ cao lm.
8.1.9. Phải định kì kiểm tra các bộ phận
truyền động ít nhất là 2 lần trong một năm và kết quả kiểm tra phải ghi vào sổ
theo dõi máy.
Không được phép tra dầu mỡ vào máy khi đang
vận hành.
Không được phép thao tác hoặc lắp các đai truyền
bằng tay khi máy đang, vận hành.
Các đầu mối đai truyền phải đảm bảo chắc
chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.11. Phải cắt nguồn điện vào máy trong các
trường hợp sau:
Khi ngừng làm việc dù thời gian ngắn.
Khi bị mất điện.
Khi lau máy hoặc tra dầu, mỡ vào máy.
8.1.12. Phải hâm máy lại trong các trường hợp
sau:
Khi lấy vật gia công ra khỏi máy nếu máy
không được trang bị đồng bộ bộ phận tự động đưa vật ra ngoài khi máy đang vận
hành.
Khi đo vật đang gia công.
Khi thay đổi dụng cụ thiết bị.
Khi đúng máy để thay đổi hướng chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.14. Trước khi mở máy phải kiểm tra lại
các bộ phận của máy bảo đảm tình trạng và đầy đủ thiết bị an toàn.
Phải bảo đảm xung quanh máy sạch sẽ, ngăn nắp
không được để bất kì một vật gì làm ảnh hưởng đến sự vận hành của máy, ảnh hưởng
đến thao tác của công nhân.
8.1.15. Khi máy đang vận hành nếu phát hiện thấy
những hiện tượng bất thường phải ngừng máy ngay và báo cáo cho xưởng trưởng
biết.
Khi thay ca nếu có hiện tượng nghi ngờ về sự vận
hành của máy phải báo cho người làm ca sau biết để tránh tai nạn và tiếp tục
theo dõi tình trạng của máy
Khi các thiết bị điện bị hỏng, phải cắt điện
và báo ngay cho thợ điện đến sửa chữa, không được phép tự ý sửa chữa.
8.1.16. Khi đã ngừng việc và tắt máy, chỉ được
rời khỏi máy sau khi đã lau chùi sạch sẽ và kiểm tra cẩn thận.
8.2. Máy tiện
8.2.1. Lưỡi dao phải được cố định chắc chắn
trên giá và phải đảm baỏ ổn định quá trình gia công.
8.2.2. Sau khi đã đặt vật gia công ổn định
trên mâm cặp phải kiểm tra máy lần của mới mở máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi cho máy chạyphải điều chỉnh dao từ từ
tiến vào vật gia công.
Không được phép dùng máy bằng cách cho máy
quay ngược lại hoặc lấy tay giữ các bộ phận quay của máy.
8.2.4. Khi gia công các loại vật liệu cứng,
dòn phải đeo kính phòng hộ, yếm da…
Khi vận hành máy phải đảm bảo các đặc tính kĩ
thuật ghi trong lí lịch máy (số vòng quay, bước tiến ...).
8.3. Máy khoan
8.3.1. Phải chú ý lắp mũi khoan vào trục
chính của máy. Phải bảo đảm kẹp chặt mũi khoan đúng tâm.
Cấm tháo mui khoan la khỏi ống cặp khi máy chưa
dừng hẳn. Cấm dùng các mũi khoan bị gãy, nứt, hoặc các hư hỏng khác.
8.3.2. Khi khoan phảichú ý ấn mũi khoan từ từ
xuống vật gia công.
8.3.3. Chỉ được dùng các dụng cụ cầm tay để
làm sạch mũi khoan khi máy đã dừng hẳn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Máy mài
8.4.1. Khi kiểm tra các viên đá mài phải dùng
búa gõ gõ nhẹ vào mặt viên đá đó, nếu nghe tiếng kêu thanh là đá tốt. Nếu nghe
tiếng kêu rè là đá nứt.
8.4.2. Đối với những viên đá mài có đường
kính lớn hơn 150mm và tốc độ quay là 5 m/s thì phải thử độ bền với tốc độ lớn
hơn 50% tốc độ làm việc bình thường thời gian thử từ 5 đến 10 phút. Chỉ có
những công nhân chuyên môn điều chỉnh máy mài mới được lắp đá mài vào máy.
Sau khi lắp xong đá mài vào máy phải mở máy
cho chạy thử liên tục trong khoảng thời gian ít nhất là 5 phút.
8.4.3. Không được phép, dùng những viên đá
mài bị mòn đến đường kính mặt bích kép của máy.
Khi làm việc phải trang bị cho công nhân kính
phòng hộ và máy có đầy đủ cơ cấu che chắn an toàn.
8.5. Xưởng gia công gỗ
8.5.1. Xưởng gia công gỗ phải thoáng gió và
có các thiết bị hết bụi theo tiêu chuẩn hiện hành.
Phải sắp xếp gỗ theo quy trình sản xuất để
không làm cản trở đến công việc của người khác. Gỗ đang gia công phải xếp đúng
vào vị trí theo quy trình sản xuất và không được xếp cao quá 1,5m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3. Công nhân được học tập điều khiển máy
nào chỉ đựợc điều khiển máy đó.
Bàn đạp của máy phải luôn luôn bảo đảm ma sát
tốt, không bị trơn trượt chân khi thao tác.
8.5.4. Không được hãm mà ý bằng cách dùng thanh
gỗ ấn mạnh vào lưỡi cưa. Không được phép đùa nghịch hoặc ngủ trong xưởng có đặt
máy gia công gỗ.
8.6. Máy cưa tròn
8.6.1. Phải cố định lưỡi cưa trên trục máy.
Phải dùng hai mặt bích để chắn lưỡi cưa lại và dùng đinh ốc để vít chặt lưỡi ca
theo chiều ngược với chiều quay của máy.
8.6.2. Khi đưa vật gia công vào lưỡi cưa đang
vận hành phải đứng sang một bên và giữ đúng tư thế thao tác. Khi vật gia công
còn cách lữơi cưa không lớn hơn 0,5m phải dùng thanh gỗ phụ để đẩy vào.
Không được phép tì vật gia công vào bụng để
đẩy vào lưỡi cưa.
Trước khi vận hành máy cưa phải kiểm tra lại
cơ cấu che chắn lưỡi cưa bảo đảm tốt..
Không được phép dùng lưỡi cưa đã có vết rạn
nứt hoặc bị hỏng quá 5 răng trên toàn bộ lưỡi hoặc hỏng quá hai răng lưỡi liên
tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được dùng loại lưỡi cưa tròn không có
bộ phận khởi động và bộ phận hãm ở trên máy.
Chỉ được dọn đẹp xung quanh máy cưa tròn sau
khi máy đã ngừng hẳn.
8.6.4. Máy cưa tròn đưa vào sử dụng phải có
đủ các thiết bị an toàn sau đây:
Hộp che lưỡi cưa, bộ phận chống gỗ đánh trả
lại, bộ phận chống đưa tay vào lưỡi cưa của cơ cấu tách mạch gỗ:
Thiết bị hết mùn cưa phải bít kín phía dưới
bàn máy.
Dao tách mạch cưa có bề dày hơn bề dây lưỡi cưa
10%, cao hơn đinh lưỡi cưa 15mm, dao được lắp thẳng tuyến với lưỡi cưa, khoảng
cách từ dao tới lưỡi cưa phải nhỏ hơn hay bằng 10mm.
Kết cấu của dao phải điều chỉnh được chiều
cao và khoảng cách.
8.7. Máy cưa xọc:
8.7.1. Phần trên và phần dưới lưỡi cưa phải
có tấm che chắn bảo hiểm. Máy cưa phải có bộ phận hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép dùng những lưỡi ..cưa bị hỏng
qúa 2 lưỡi liên tiếp hoặc quá hỏng quá 5 răng trên một mét dài.
Không được phép dùng tay để quay bánh cho lưỡi
cưa chạy hoặc dùng tay để giữ máy cưa lại.
8.7.3. Khi đẩy các vật gia công ngắn hơn 50cm
vào lưỡi cưa phải dùng thanh đẩy phụ rộng hơn 20mm và dài từ 125 -150mm.
Phải dùng bàn chải để quét mạt cưa trên bàn
máy cưa.
8.7.4. Trục của vô lăng và trục của ròng rọc
phải luôn luôn bảo đảm song song với nhau. Phải có tấm che chắn, bảo hiểm kín
trục giữ lưỡi dao.
Khi gia công những vật ngắn hơn 40cm, mỏng
hơn 7cm phải dùng tay đẩy phụ
8.8. Máy bào
8.8.1. Phía trên lưỡi dao củạ máy bào phải có
tấm chắn bảo hiểm
Dao phải cố định chắc chắn vào trục quay bằng
đinh vít, và phải lấy dao cho cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.2. Khi thay dao và đặt dao phải dùng khoá
an toàn và ngắt điện từ nguồn điện chính vào máy.
Phải dùng các thiết bị điều khiển và bảo vệ
máy bào tùy theo từng loại dụng cụ cắt và tính chất của công việc.
8.8.3. Khi bào gọt các vật ngắn (từ 25 đến
30cm) phải dùng các thiết bị kẹp thích hợp hoặc các dụng cụ để đẩy vật gia
công.
9. Yêu cầu đối với
công nhân viên
9.1. Tất cả những người trước khi trực tiếp tham
gia sản xuất phải được huấn luyện, hướng dẫn và kiểm tra kiến thức về kĩ thuật
an toàn, đồng thời phải nắm được.
a. Các yếu tố nguy hiểm và có hại trọng sản
xuất có liên quan đến công việc của mình, các chất độc hại sinh ra trong quá
trình sản xuất, tính chất và tác hại của chúng đối với cơ thể con người.
b. Trình tự công việc sẽ thực hiện và tình
hình nơi làm việc của mình.
c. Kĩ thuật an toàn và vệ sinh sản xuất, kĩ
thuật phòng chống cháy.
d. Các phương pháp cấp cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f. Các quy tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá
nhân.
9.2. Việc bố trí công nhân làm việc phải phù
hợp với trình độ chuyên môn và sự hiểu biết về kĩ thuật an toàn. trường hợp cần
thiết phải điều công nhân đang làm nghề này sang nghề khác phải tổ chức huấn
luyện, kiểm tra khả năng chuyên môn, hướng dẫn kĩ thuật an toàn đối với nghề
mới đó.
9.3. Công nhân được bố trí trong dây chuyền
sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau
a. Đủ tuổi theo quy định của Nhà nước đối với
từng loại nghề và có giấy chứng nhận đảm bảo sức khoẻ theo yêu cầu nghề đó.
Hàng năm phải được kiểm tra sức, khoẻ định
kì. Trường hợp công nhân làm việc ở những nơi độc hại, nóng, bụi ... phải có
chế độ kiểm tra sức khoẻ riêng do cơ quan y tế quy định.
b. Có giấy chứng nhận đã được huấn luyện và
kiểm tra đạt yêu cầu về kĩ thuật an toàn theo điều 9. l.
9.4. Khi công nhân đã đứng trong bất kì vị
trí nào của dây chuyền sản xuất đều phải ăn mặc gọn gàng và phải có đủ các phương
tiện bảo hộ lao động phù hợp công việc đó như: mũ, găng tay, giấy, quần áo bảo
hộ, dụng cụ chuyên dùng theo TCVN 2291:1978.
10. Kiểm tra việc
thực hiện các yêu cầu an toàn
10.1. Việc kiểm tra định kì mức độ an toàn
của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất, cũng nhưkhi thay đổi công
nghệ sản xuất phải được tiến hành theo quy định của cơ quan thanh tra Nhà nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra kịp
thời việc thực hiện kiểm tra an toàn của quá trình sản xuất gạch ngói đất sét nung.
Căn cứ vào tiêu chuẩn này và các quy phạm,
quy trình kĩ thuật an toàn khác có liên quan mà biên soạn vào quy trình, nội
quy kĩ thuật an toàn cụ thể cho từng nghề, từng việc, phù hợp với điều kiện cụ
thể của đơn vị mình.
Biên soạn các tài liệu hướng dẫn kĩ thuật an
toàn mỗi khi áp dụng các thao tác lao động mới, sử dụng vật liệu mới, hoặc cầc
loại mâý thiết bị và dụng cụ mới mà quy phạm này chưa để cập tới.
Xét duyệt các biện pháp an toàn đồng thời với
việc xét duyệt thiết kế thi công trong phạm vi trách nhiệm của mình.
10.2.2. Cho phép hoặc đình chỉ sản xuất, sau
khi đã xem xét các điều kiện bảo đảm an toàn hoặc vệ sinh lao động cho cán bộ,
công nhân.
Xét duyệt cho áp dụng những sáng kiến, cải
tiến kĩ thuật, cải thiện điều kiện làm việc, hợp lí hoá sản xuất nhằm bảo đảm
an toàn và vệ sinh lao động cho cán bộ, công nhân.
10.2.3. Tổ chức thực hiện tốt những kiến nghị
của ban thanh tra kĩ thuật an toàn bảo hộ lao động của các cơ quan Nhà nước
cũng như của tổ chức công đoàn các cấp.
10.2.4. Tổ chức tốt việc điều tra, khai báo
và thống kê tai nạn lao động, sự cố trong sản xuất, đồng thời thực hiện các
biện pháp khắc phục kịp thời.