TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
3121-11:2022
VỮA
XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ UỐN VÀ NÉN CỦA VỮA ĐÓNG
RẮN
Mortar for
masonry - Test methods - Part 11: Determination of flexural and compressive
strength of hardened
Lời nói đầu
TCVN 3121-11:2022 thay thế
TCVN 3121-11:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-11.
TCVN 3121-11:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng -
Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu
và chuẩn bị mẫu thử,
- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định
độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);
- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định
khối lượng thể tích vữa tươi;
- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định
khả năng giữ độ lưu động;
- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định
thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;
- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định
khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định
cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định
cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;
- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định
hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỮA XÂY DỰNG
- PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ UỐN VÀ NÉN CỦA VỮA ĐÓNG RẮN
Mortar for
masonry - Test methods - Part 11: Determination of flexural and compressive
strength of hardened
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 3121-3:2022, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Cường độ uốn của vữa được xác định từ
lực phá hủy lớn nhất của mẫu lăng trụ theo phương pháp uốn ba điểm.
Cường độ nén được tính từ lực phá hủy
lớn nhất và kích thước chịu lực của các nửa mẫu gãy sau khi thử uốn.
4 Thiết bị và dụng cụ
4.1 Khuôn, theo TCVN
6016:2011.
4.2 Chảy đầm mẫu, được làm từ
vật liệu không hút nước
có tiết diện ngang là hình vuông với cạnh bằng (12 ± 1) mm, khối lượng là (50 ±
1) g. Bề mặt chảy phẳng và
vuông góc với chiều dài.
4.3 Tủ dưỡng hộ mẫu, có thể duy
trì nhiệt độ (27 ± 2)°C và độ ẩm (95 + 5) % và (65 ± 5) %;
4.4 Mảnh vải cotton, cần bốn mảnh,
mỗi mảnh có kích thước 150 mm x 175 mm.
4.5 Giấy lọc định
tính,
loại (200 ± 20) g/m2, khả năng thấm nước (160 ± 20) g/m2,
kích thước 150 mm x 175 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Máy thử uốn, có khả năng chất
tải đến 5 KN, sai số không lớn hơn 2 %, tốc độ tăng tải (10 ÷ 50) N/s. Sơ
đồ nguyên lý thử uốn thể hiện trên Hình 1.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 1 - Sơ đồ
nguyên lý thử cường độ uốn
4.8 Máy thử nén
- Máy nén có khả năng tạo lực nén đến
100 KN, sai số không lớn hơn 2 %, tốc độ tăng tải phù hợp với quy định trong Bảng
2. Máy nén có gối đỡ trên có khả năng tự lựa khi tấm nén tiếp xúc với bề mặt mẫu
thử.
- Hai tấm nén của máy được làm từ thép
cứng (độ cứng bề mặt không nhỏ hơn 600 HV giá trị độ cứng Vicker), tiết diện
hình vuông, cạnh là (40 ±0,1) mm, chiều dày không nhỏ hơn 10 mm.
Tấm nén phải đảm bảo phẳng, khe hở bề mặt giữa
2 tấm nén không lớn hơn 0,01 mm.
5 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy khoảng 2 L mẫu đã được chuẩn bị
theo TCVN 3121-2:2022. Trộn đều lại bằng tay từ (10 - 20) s trước khi thử.
a) Với vữa sử dụng nhiều hơn 50 % chất
kết dính thủy lực trong tổng khối lượng chất kết dính: đổ mẫu vào khuôn có đáy
kim loại làm 2 lớp, dùng chày đầm mỗi lớp 25 cái. Dùng dao gạt vữa cho bằng miệng
khuôn. Đậy kín khuôn bằng tấm kính và bảo dưỡng mẫu theo thời gian và chế độ
quy định ở Bảng 1.
b) Với vữa sử dụng không nhiều hơn 50%
chất kết dính thủy lực trong tổng khối lượng chất kết dính: đặt khuôn không đáy
lên tấm vật liệu không hút nước, trên tấm đã được phủ 2 lớp vải cotton.
Bảng 1 - Thời
gian tính theo ngày (d) và chế độ bảo dưỡng mẫu
Loại vữa
Nhiệt độ bảo
dưỡng
(27 ± 2) °C
Độ ẩm tương
đối
(%)
95 ± 5
65 ± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài khuôn
Ngoài khuôn
- Vữa dùng lớn hơn 50 % chất kết
dính thủy lực
2 d
5 d
21 d
- Vữa dùng không lớn hơn 50 % chất kết
dính thủy lực
5 d
2 d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu sau thời
gian trên mẫu vẫn chưa tháo khuôn được thì tiếp tục giữ mẫu trong khuôn. Thời
gian giữ mẫu trong khuôn không được lớn hơn 7 d.
Đổ mẫu vào khuôn làm 2 lớp, dùng chày đầm mỗi lớp
25 cái. Dùng dao gạt vữa thửa ngang miệng khuôn. Đặt 2 lớp vải cotton lên mặt
khuôn rồi đặt tiếp theo 6 lớp giấy lọc lên lớp vải cotton. Đậy tấm kính lên
trên lớp giấy lọc. Sau đó lật úp khuôn xuống (đáy khuôn lộn lên trên), bỏ tấm
kính ra. Đặt 6 miếng giấy lọc lên trên lớp vải cotton và lại đậy tấm kính lên
trên. Lật lại khuôn về vị trí ban đầu và dùng vật nặng tạo lực đè lên mặt mẫu với
áp lực khoảng 26 g/cm2, tương đương 5000 g.
Lực đè được duy trì trong 3 h. Sau đó
tháo bỏ tải trọng, tấm kính, giấy lọc và miếng vải bên trên mặt khuôn. Đậy tấm
kính và lật lại khuôn để tháo bỏ miếng vật liệu không hút nước, giấy lọc và vải
ra. Đậy lại tấm kính lên trên bề mặt khuôn và bảo dưỡng mẫu thử như quy định
trong Bảng 1.
5.2 Tiến
hành uốn và nén mẫu
5.2.1 Thử uốn mẫu:
Mẫu khi được bảo
dưỡng như quy định ở Bảng 1, được lắp vào bộ gá uốn, sơ đồ Hình 1. Mặt tiếp xúc
với các gối uốn là 2 mặt bên tiếp xúc với thành khuôn khi tạo mẫu. Tiến hành uốn
mẫu với tốc độ tăng tải từ (10 - 50) N/s cho đến khi mẫu bị phá hủy. Ghi lại tải
trọng phá hủy lớn nhất.
5.2.2 Thử nén mẫu:
Mẫu thử nén là
6 nửa viên mẫu gãy sau khi đã thử uốn. Đặt tấm nén vào giữa thớt nén dưới của máy nén, sau
đó đặt mẫu vào bộ tấm nén, sao cho hai mặt mẫu tiếp xúc với tấm nén là 2 mặt tiếp
xúc với thành khuôn khi tạo mẫu. Nén mẫu với tốc độ tăng tải quy định trong Bảng
2 đến khi mẫu bị phá hủy. Ghi lại tải trọng phá hủy lớn nhất.
Bảng 2 - Tốc
độ gia tải đối với các mác vữa
Mác vữa
Tốc độ gia
tải (N/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gia
tải (N/s)
M1
50
M10
400
M2,5
100
M15
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
M20
400
M7,5
300
M30
400
6 Biểu thị kết quả
6.1 Cường độ uốn
của mỗi mẫu thử (Ru), tính bằng Mega Pascal (MPa), chính xác đến 0,05 MPa, theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Pu: lực uốn gãy, tính bằng
Niutơn (N);
l: khoảng cách giữa hai gối uốn, tính bằng
milimet (mm);
b, h: chiều rộng, chiều
cao mẫu thử, tính bằng milimet (mm).
Kết quả thử là giá trị trung bình cộng
của 3 mẫu thử, chính xác đến 0,1 MPa. Nếu có một kết quả sai lệch lớn hơn 10 %
so với giá trị trung bình thì loại bỏ kết quả đó. Khi đó kết quả thử là giá trị
trung bình cộng của hai mẫu còn lại.
6.2 Cường độ nén
của mỗi mẫu thử (Rn), tính bằng Mega Pascal (MPa), chính xác đến
0,05 MPa, theo công thức:

trong đó:
Pn: lực nén phá hủy mẫu,
tính bằng Niutơn (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử là giá trị trung bình cộng
của 6 mẫu thử, chính xác đến 0,1 MPa. Nếu kết quả của viên mẫu nào sai lệch lớn
hơn 15 % so với giá trị trung bình của các viên mẫu thì loại bỏ kết quả của
viên mẫu đó. Khi đó kết quả thử là giá trị trung bình cộng của các viên mẫu còn
lại. Nếu kết quả của cả 6 mẫu thử đều sai lệch lớn hơn 15 % so với giá trị
trung bình của các viên mẫu thì tiến hành thử lại trên mẫu lưu.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
- địa điểm, thời gian lấy và chuẩn bị
mẫu;
- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy
và chuẩn bị mẫu;
- loại vữa;
- ngày và thời gian, tên người thử
nghiệm;
- kết quả thử (từng giá trị cường độ uốn/nén
lấy chính xác đến 0,05 MPa và giá trị trung bình lấy chính xác đến 0,1 MPa);
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66