TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
3121-17:2022
VỮA
XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 17: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ION CHLORIDE HÒA TAN
TRONG NƯỚC
Mortar for
masonry - Test methods - Part 17: Determination of water soluble chloride
content
Lời nói đầu
TCVN 3121-17:2022 thay thế TCVN
3121-17:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-17.
TCVN 3121-17:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng
- Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 3121-1:2022, Phần 1: Xác định
kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định
độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);
- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định
khối lượng thể tích vữa tươi;
- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định
khả năng giữ độ lưu động;
- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định
thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;
- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định
khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường
độ uốn và nén của vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định
cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;
- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định
hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;
- TCVN 3121-18:2022, Phần 18: Xác định
hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỮA XÂY DỰNG
- PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 17: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ION CHLORIDE HÒA TAN TRONG NƯỚC
Mortar for
masonry - Test methods
Part
17: Determination of water soluble chloride content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước của vữa tươi và vữa khô trộn
sẵn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Cân phân
tích,
loại cân đến 200 g, độ chính xác đến 0,0001 g;
4.2 Buret 10 ml, có vạch
chia tới 0,1 mL;
4.3 Tủ sấy, có bộ phận
điều chỉnh và ổn định nhiệt độ;
4.4 Giấy lọc (đường kính
lỗ khoảng 20 μm);
4.5 Pipet 5 mL;
4.6 Bình tam giác 500 mL;
4.7 Bình định mức 1000 mL;
4.8 Bình hút ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Cốc thủy tinh
boro silicat
250 mL;
4.11 Cốc (Lọ) thủy tinh boro silicat miệng rộng
có nắp đậy kín, dung tích khoảng 500 mL;
4.12 Bình nhựa, có nắp vặn,
dung tích 150 mL;
4.13 Máy lắc, có khả năng
xoay 60 rpm hoặc máy khuấy tử.
5 Hóa chất, thuốc thử
Sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, nước cất theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương.
5.1 Acid trioxonitrat
đặc (HNO3), d = 1,40 -
1,42 kg/L ở 20 °C;
5.2 Acid
trioxonitrat,
pha loãng 1 + 2;
5.3 Acid
trioxonitrat,
pha loãng 1 + 100;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Bạc nitrat (AgNO3), dung dịch
0,1 N. Hoà tan 16,988 g bạc nitrat với nước trong bình định mức 1000 mL đến vạch
mức. Cất giữ dung dịch trong lọ thủy tinh nâu, tránh ánh sáng;
5.6 Amoni sulfur
xianua (NH4SCN);
5.7 Amoni sulfur
xianua (NH4SCN), dung dịch 0,1 N. Hoà tan 7,6 g amoni sulfur
xianua trong nước đến vạch mức 1000 mL;
Xác định hệ số f bằng cách chuẩn độ
dung dịch amoni sulfur xianua 0,1 N với dung dịch bạc nitrat (AgNO3) 0,1 N, sử dụng
chỉ thị muối Morh;
5.8 Chỉ thị muối
Morh NH4Fe(SO4)2.12H2O 10 %. Hòa 10 mL
dung dịch acid trioxonitrat (1+2) với 100 mL dung amoni sắt (III) sulfat trong
nước.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu
6.1.1 Vữa khô trộn
sẵn
Lấy khoảng 1,5 kg vữa khô trộn sẵn đã
chuẩn bị theo TCVN 3121-2:2022, nghiền mẫu qua sàng 10 mm nếu cần thiết. Sau đó
tiến hành theo 6.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy khoảng 1,5 L mẫu đã chuẩn bị theo
TCVN 3121-2:2022. Trộn đều lại mẫu, sau đó rút gọn lấy khoảng 250 g cho vào cốc
500 mL và sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C hoặc (60 ± 5) °C (với mẫu có chứa hợp chất
hữu cơ, như cốt liệu polystiren, ...) đến khối lượng không đổi (chênh
lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 h không vượt quá 0,2 %
khối lượng mẫu khô). Nghiền mẫu qua sàng 10 mm, sau đó tiến hành theo 6.1.3.
6.1.3 Nghiền mẫu
Lấy 50 g và nghiền đến khi
hoàn toàn lọt qua sàng 0,125 mm. Dùng mẫu này để phân tích.
CHÚ THÍCH: Các ion kim loại sinh ra trong quá
trình nghiền cần được loại bỏ bằng phương pháp hút từ.
6.2 Tách ion chloride hoà tan
trong nước
Cân chính xác (10 ± 0,05) g mẫu đã chuẩn
bị ở trên cho vào
bình nhựa 150
mL, thêm 100 mL nước, đóng kín nắp
bình, đặt vào máy lắc và lắc trong 60 min với tốc độ 60 rpm (hoặc có thể dùng máy khuấy
từ thay cho máy lắc). Lấy bình ra khỏi máy lắc, để yên từ (15 ÷ 24) h
(tốt nhất là để qua đêm). Sau đó lọc rửa bằng nước cất với giấy lọc định tính
chảy trung bình, dung dịch lọc thu vào cốc 250 mL. Rửa cặn bằng (25 ± 5) mL nước
cất.
Acid hóa dung dịch lọc bằng cách thêm
20 mL dung dịch HNO3 (1 + 2) và
đun sôi dung dịch. Sau đó dùng pipet thêm chính xác 5 mL dung dịch AgNO3 0,1 N vào
dung dịch đang sôi. Giữ dung dịch sôi trong thời gian từ 1,5 min đến 2 min, lấy
ra để nguội đến nhiệt độ phòng. Chuyển dung dịch sang bình tam giác 500 mL,
thêm 5 giọt chỉ thị muối Morh vào cốc và chuẩn độ bằng dung dịch
NH4SCN cho đến khi dung dịch xuất hiện màu nâu gạch. Ghi lại lượng
dung dịch NH4SCN cần thiết cho phép chuẩn độ (V1).
Làm song song một thí nghiệm trắng
(không có vữa). Ghi lại lượng dung dịch NH4SCN cần thiết cho phép
chuẩn độ mẫu trắng (V2).
7 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cl- = (V2
- V1) x
f x
3,545
10 x m
trong đó:
V2: thể tích amoni
sulfur xianua đã tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (mL);
V1: thể tích amoni
sulfur xianua đã tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit (mL);
f: là hệ số nồng độ, được
xác định như sau:
f =
V (AgNO3 0,1N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m: khối lượng phần mẫu
thử ((10 ± 0,05) g), tính bằng gam (g);
V (AgNO3 0,1 N): thể
tích dung dịch
AgNO3 0,1 N cho
vào, tính bằng mililit (mL), V = 5 mL.
Kết quả thử là giá trị trung bình cộng kết
quả của hai phép xác định, lấy chính xác đến 0,01 %.
Trường hợp hàm lượng ion chloride
trong vữa vượt quá 0,17% khối lượng mẫu thử, điều đó có thể thấy khi mầu đỏ xuất
hiện ngay với giọt đầu tiên trong quá trình chuẩn độ với dung dịch NH4SCN.
Điều đó có nghĩa là lượng thuốc thử bạc nitrat không đủ cho lượng ion chloride
tương đối lớn. Do đó, nên thử lại với lượng mẫu thử ban đầu nhỏ hơn.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
- địa điểm, thời gian, người lấy và
chuẩn bị mẫu;
- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy
và chuẩn bị mẫu;
- loại vữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả thử (giá trị hàm lượng ion
chloride của từng phép xác định và kết quả cuối cùng của mẫu thử, độ chính
xác đến 0,01 % theo phần trăm khối lượng vữa);
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- các chú ý khác nếu có.