TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14310-1:2025
ISO/ASTM 52936-1:2023
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP
VẬT LIỆU POLYME - CÁC NGUYÊN TẮC CHẤT LƯỢNG - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ CHUẨN
BỊ MẪU THỬ CHO QUÁ TRÌNH PBF-LB
Additive manufacturing of polymers - Qualification
principles - Part 1: General principles and preparation of test specimens for
PBF-LB
Lời nói đầu
TCVN 14310-1:2025 hoàn toàn tương đương ISO/ASTM 52936-1:2023
TCVN 14310-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 261 Sản
xuất bồi đắp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
SẢN XUẤT BỒI ĐẮP VẬT
LIỆU POLYME - CÁC NGUYÊN TẮC CHẤT LƯỢNG - PHẦN
1: NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ CHO QUÁ TRÌNH
PBF-LB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung cần tuân theo khi chuẩn bị
các mẫu thử bằng nguyên liệu nhựa nhiệt dẻo thông qua công nghệ sản xuất bồi đắp
giường bột bằng laze (PBF-LB/P), thường được biết đến với tên gọi là thiêu kết
bằng laze. Quá trình PBF-LB/P
được sử dụng để in các mẫu thử
theo từng lớp, trong đó năng lượng nhiệt chọn lọc làm nóng chảy các vùng trong
giường bột. Tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở để thiết lập các điều kiện thiêu kết
có thể lặp lại và báo cáo được. Mục đích của nó là thúc đẩy tính đồng nhất
trong việc mô tả các thông số quá trình chính, hướng sản xuất cho quá trình
thiêu kết và cũng để thiết lập thực hành thống nhất trong việc báo cáo các điều
kiện thiêu kết.
Tiêu chuẩn này không quy định quy trình thử nghiệm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 11609 (ISO 3167), Chất dẻo - Mẫu
thử đa mục đích
ISO 20753, Plastics - Test
specimens (Chất dẻo - Mẫu
thử)
TCVN 14305 (ISO/ASTM 52900), Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc
chung - Cơ sở và từ vựng
ISO/ASTM 52921, Standard terminology
for additive manufacturing - Coordinate systems and test methodologies (Thuật ngữ tiêu chuẩn cho sản xuất bồi đắp - Hệ
tọa độ và phương pháp kiểm tra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 14305
(ISO/ASTM 52900) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bước sóng laze (laser wavelength)
Bước sóng tại cường độ đỉnh của tia laze
CHÚ THÍCH 1: Bước sóng laze được biểu thị bằng nanomet.
3.2
Công suất laze (laser power)
Công suất của tia laze tại mỗi quá trình vận hành xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Công suất laze có thể khác nhau khi tạo ra đường viền (outline) của
mẫu thử và khi quét chi tiết.
3.3
Chế độ laze (laser mode)
Tham số chỉ ra loại sóng đứng điện từ khác nhau được sản xuất
trong buồng laze đang được sử dụng trong ứng dụng cụ thể.
3.4
Bán kính chùm laze (beam radius)
Bán kính của chùm laze tại điểm tương tác với giường bột.
CHÚ THÍCH 1: Bán kính chùm được biểu thị bằng micron.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ di chuyển của điểm tiêu cự của tia laze trên
bề mặt các chi tiết được in.
CHÚ THÍCH 1: Tốc độ quét được biểu thị bằng milimét trên giây.
CHÚ THÍCH 2: Một thuật ngữ đồng nghĩa là tốc độ chùm.
CHÚ THÍCH 3: Tốc độ quét có thể khác nhau khi tạo ra đường viền (outline) của
mẫu thử và khi quét chi tiết.
3.6
Nhiệt độ gia nhiệt trước (preheating
temperature)
Nhiệt độ mà buồng in được làm nóng trước khi bắt đầu chu kỳ in.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ gia nhiệt trước được biểu thị bằng độ Celsius.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cần thiết để lớp bột đạt đến nhiệt độ gia nhiệt trước
(3.6).
CHÚ THÍCH 1: Thời gian gia nhiệt trước được biểu thị bằng phút.
CHÚ THÍCH 2: Do cần phải có nhiệt độ ổn định trên toàn bộ buồng in, thời
gian gia nhiệt trước có thể khá lâu, thường là hơn 30 min.
3.8
Đường viền (contour)
Đường mà tia laze đi theo khi tạo ra đường viền của mỗi lớp.
3.9
Quét (hatching)
Các đường laze song song gần nhau được sử dụng để làm nóng chảy
vật liệu chính trong mỗi lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ làm nguội (cool-down
temperature)
Nhiệt độ của giường bột khi các chi tiết được lấy ra khỏi giường bột.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ làm nguội được đo tại trung tâm bề mặt của giường
bột.
4 Chuẩn bị mẫu thử
4.1 Tổng quan
Chuẩn bị mẫu thử đề thu thập dữ liệu nhằm mục đích so sánh với dữ liệu
thu được từ các mẫu thử PBF- LB/P khác, cũng như để sử dụng trong trường hợp
tranh chấp, phải tuân theo các điều khoản từ 4.2 đến 4.5. Các điều kiện cụ thể
cần thiết để chuẩn bị mẫu thử một cách lặp lại và cung cấp kết quả có thể so
sánh khác nhau tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu sử dụng. Những điều kiện này
phải được thỏa thuận giữa các bên liên quan.
4.2 Kích thước của mẫu thử
Kích thước mẫu thử phải tuân theo TCVN 11609 (ISO 3167) hoặc ISO 20753.
Nếu được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp, theo TCVN 11609 (ISO 3167)
hoặc ISO 20753, có thể sử dụng mẫu thử tỷ lệ nhỏ hơn (chiều dài ngắn hơn), ví dụ
như trong các trường hợp mẫu được sản xuất theo hướng Z (xem ISO/ASTM 52921) hoặc
khi lượng nguyên liệu mẫu có số lượng nhỏ.
4.3 Điều kiện và chuẩn bị nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh sự ngưng tụ độ ẩm trên nguyên liệu, tránh việc tiếp xúc với
môi trường trong khi nguyên liệu đang ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của thiết bị
sản xuất bồi đắp giường bột.
Trong trường hợp sử dụng hỗn hợp bột nguyên sinh và bột đã sử dụng, tỷ
lệ bột nguyên sinh so với bột tái sử dụng phải được xác định trước qua các
nghiên cứu về bột để xác định số vòng lặp tối đa của bột đã sử dụng. Lịch sử lô
bột phải được ghi chép cho mỗi bộ mẫu thử theo tiêu chuẩn ISO/ASTM 52925, số lần
tái sử dụng, phần khối lượng của hỗn hợp với nguyên liệu nguyên sinh.
4.4 Sản xuất mẫu thử
4.4.1 Cài đặt máy
Tệp dữ liệu (AMF, STL, ...) chứa hình học của mẫu sẽ được sử dụng
để xác định lộ trình in. số lượng mẫu thử in trong một lần chạy nên cao đủ để
cho phép phân tích thống kê hợp lý nhưng vẫn giống với mật độ in thực tế thường
dùng trong quá trình đã cho. Ví dụ, nếu 15 mẫu thử có thể vừa vặn trong buồng
in, hãy thiết kế hình học lớp bột để có 5 mẫu thử trên mỗi mức và lặp lại trên
mỗi 3 mức. Việc chuẩn bị mẫu thử cùng với các chi tiết khác cho mục đích khác
chỉ được phép khi kiểm tra ảnh hưởng của các chi tiết khác đối với mẫu thử. Cài
đặt máy theo các điều kiện được quy định trong tiêu chuẩn nguyên liệu liên quan
hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan nếu không có tiêu chuẩn quy định vấn
đề này.
Trước khi bắt đầu chu kỳ in, buồng in phải được làm nóng trước trong giới
hạn cho phép đến nhiệt độ hoạt động lý tưởng để đảm bảo nhiệt độ ổn định trên
toàn bộ buồng.
Có thể sử dụng bất kỳ định hướng vuông góc nào được đề cập trong
ISO/ASTM 52921, nhưng trong trường hợp có tranh chấp, định hướng mẫu thử sẽ là "XYZ" theo ISO/ASTM 52921.
Các tham số hoạt động như loại quét, khoảng cách giữa các đường quét, độ
lệch đường viền phải được báo cáo. Đồng thời, bán kính chùm tia laze, công
suất laze và tốc độ quét cho quét và đường viền cũng phải được
báo cáo.
4.4.2 Xử lý mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hoàn thành chu kỳ in, các mẫu thử phải duy trì trong lớp bột
bao chi tiết cho đến khi đạt được nhiệt độ làm nguội (xem 3.10). Quá trình làm
nguội này có thể diễn ra bên trong buồng in hoặc bên ngoài, nhưng để duy trì điều
kiện quá trình nhất quán, nên thực hiện bên trong máy hoặc sử dụng thiết bị đặc
biệt để đảm bảo môi trường khí trơ và tỷ lệ làm nguội chậm. Khi nhiệt độ làm
nguội đã đạt, hãy lấy các mẫu thử ra khỏi lớp bột.
4.5
Làm sạch, xử lý và lưu trữ
mẫu thử
Khi các mẫu thử được lấy ra khỏi máy in, bột bám dính phải được làm sạch
khỏi các mẫu thử một cách cẩn thận để thu hồi bột đạt yêu cầu từ quá trình in.
Việc làm sạch cuối cùng của các chi tiết nên được thực hiện theo cách (ví dụ
như phun cát) phù hợp
với các chi tiết đang được sản xuất. Các mẫu thử phải được lưu trữ theo tiêu
chuẩn thử nghiệm liên quan.
5 Báo cáo về việc chuẩn bị mẫu thử
Báo cáo nên bao gồm các thông tin sau:
a) tham chiếu đến tiêu chuẩn này, nghĩa là: TCVN 14310-1:2025 (ISO/ASTM
52936-1:2023);
b) ngày, giờ và địa điểm sản xuất mẫu thử;
c) mô tả đầy đủ về nguyên liệu sử dụng (loại, ký hiệu, nhà sản xuất, lô
bột);
d) trong trường hợp hỗn hợp với nguyên liệu đã sử dụng, lịch sử của lô
bột nếu thích hợp (xem 4.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) chi tiết về bất kỳ điều kiện nào của nguyên liệu thực hiện trước khi
in;
g) loại mẫu thử được sản xuất và tiêu chuẩn liên quan;
h) chi tiết về máy bồi đắp giường bột bằng laze (nhà
sản xuất, loại, phiên bản phần mềm,...);
i) điều kiện xử lý:
1. bước sóng laze, tính bằng nanomet,
2. chế độ laze,
3. các công suất laze sử dụng khi tạo đường viền, tính bằng watt,
4. các công suất laze sử dụng khỉ quét, tính bằng watt,
5. bán kính chùm tia, tính bằng milimét,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. loại quét,
8. khoảng cách giữa các đường quét, tính bằng milimét,
9. tốc độ quét khi tạo đường viền, tính bằng milimét trên s,
10. tốc độ quét khi quét, tính bằng milimét trên s,
11. nhiệt độ gia nhiệt trước, tính bằng độ Celsius,
12. thời gian gia nhiệt trước, tính bằng min,
13. nhiệt độ làm nguội, tính bằng độ Celsius,
14. loại khí trơ, nếu sử dụng,
15. độ dày lớp, tính bằng milimét,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. vị trí của mẫu thử theo ISO/ASTM 52921,
18. các tham số quá trình của người dùng trong chu kỳ in trong
trường hợp hệ thống AM với quyền truy cập hạn chế để thay đổi tham số quá trình,
j) mật độ mẫu thử và phương pháp kiểm tra mẫu thử, nếu yêu cầu từ khách
hàng;
k) tất cả các chi tiết liên quan đến chất lượng khác cần được ghi lại
(ví dụ: số lượng mẫu thử đã in, số lượng mẫu thử giữ lại, phương tiện đo, bất kỳ
xử lý nào sau sản xuất).