TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14222:2025
ASTM
C165-07(2012)
VẬT LIỆU CÁCH
NHIỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH KHI NÉN CỦA VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT
Standard test method for measuring compressive
properties of thermal insulations
Lời nói đầu
TCVN 14222:2025 được
xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM C165-07(2012) Standard
test method for meaxsuring
compressive properties of thermal insulations, insulation với sự
cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428,
USA. Tiêu chuẩn ASTM C165-07(2012) thuộc bản quyền quốc tế.
TCVN 14222:2025 do Viện
Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test method for measuring compressive
properties of thermal insulations
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định hai quy trình xác định
độ bền nén của vật liệu cách nhiệt.
1.1.1 Quy
trình A quy định phương pháp thử đối với các vật liệu cách nhiệt mà đường cong
tải trọng- biến dạng của chúng có một phần gần như là đoạn thẳng, có hoặc không
có điểm chảy có thể nhận dạng được như trong Hình 1 và Hình 2. Đây là dạng ứng
xử điển hình của các loại vật liệu cách nhiệt dạng tấm cứng
hoặc dạng khối.
1.1.2 Quy
trình B quy định phương pháp thử đối với các vật liệu cách nhiệt bị cứng hơn
khi tăng tải trọng, như trong Hình 3. Đây là dạng ứng xử điển hình của các sợi
cách nhiệt dạng cuộn và tấm phủ đã được nén, ép trước đó ít nhất đến cùng một độ
biến dạng bằng cách đóng gói nén hoặc làm mềm cơ học.
1.2 Có thể nhận thấy việc phân loại vật liệu theo hai quy
trình A và B có thể không đúng cho mọi trường hợp. Ví dụ, một vài vật liệu dạng
tấm phủ hoặc cuộn chưa được đóng gói nén sẽ thể hiện ứng xử thiên về
quy trình A hơn đối với những lần gia tải đầu tiên. Ngoài ra, một số tấm sợi
cách nhiệt tỷ trọng cao đã được nén trước sẽ thể hiện đường cong tải trọng - biến
dạng thiên về quy trình B hơn. Cũng sẽ có các loại vật liệu cách nhiệt có đường
cong tải trọng - biến dạng không theo một trong ba dạng được trình bày ở đây;
đó là các đường cong không có phần đoạn thẳng, các đường cong có vùng nén chặt
và các đường cong chuyển từ độ dốc âm sang độ dốc dương.
1.3 Phương
pháp thử này không áp dụng cho vật liệu cách nhiệt phản quang hoặc vật liệu
cách nhiệt dạng rời.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM
C168, Terminology relating to thermal insulation (Vật liệu cách nhiệt - Thuật ngữ và định nghĩa);
ASTM C240, Test method of
testing cellular glass insulation block (Phương pháp thử đối với thủy tinh xốp cách nhiệt dạng
khối);
ASTM E4, Practice for force
verification of testing machines (Thực hành kiểm tra lực của máy thử nghiệm);
ASTM E177, Practice for use of
the terms precision and bias in ASTM test method (Thực hành sử dụng các thuật ngữ độ chụm và độ chệch
trong các phương pháp thử ASTM);
ASTM E691, Practice for
conducting an Interlaboratory study to determine the precision of a test method
(Thực hành triển khai
nghiên cứu liên phòng để xác định độ chụm của phương pháp thử).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ASTM
C168 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Biến dạng nén (Compressive
deformation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tải trọng nén (Compressive
load)
Lực nén lên mẫu thử tại các thời điểm.
3.3
Mô đun đàn hồi nén (Compressive
modulus of elasticity)
Tỷ số giữa tải trọng nén trên một đơn vị diện tích ban đầu
với biến dạng tương ứng trên một đơn vị chiều dày ban đầu dưới giới hạn đàn hồi
của vật liệu.
3.4
Độ bền nén (Compressive
resistance)
Tải trọng nén trên một đơn vị diện tích ban đầu tại một biến dạng quy định.
Đối với những vật liệu mà biến dạng quy định được xem là dấu hiệu bắt đầu phá hủy
hoàn toàn thì độ bền nén có thể được gọi là cường độ nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn đàn hồi khi nén (Proportional
limit in compression)
Tải trọng nén lớn nhất mà vật liệu có khả năng chịu được mà không có bất
kỳ độ lệch nào so với tỷ lệ của tải trọng với biến dạng.
3.6
Điểm chảy khi nén (Yield
point in compression)
Tải trọng ứng với điểm đầu tiên trên đường cong tải trọng-biến dạng mà ở
đó biến dạng tăng lên dù không tăng tải.

Hình 1 - Quy trình A -
Phần đoạn thẳng có điểm chảy xác định
Hình 2 - Quy trình A -
Phần đoạn thẳng không có điềm chảy xác định

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Từ
các quy trình A và quy trình B có thể thấy các loại vật liệu cách nhiệt khác
nhau sẽ thể hiện các đặc tính rất khác nhau khi chịu tải trọng nén. Dữ liệu thường
phải được lấy từ một đường cong tải trọng - biến dạng hoàn chỉnh và phạm vi làm
việc hữu ích thường chỉ tương ứng với một phần của đường cong. Người dùng được
cảnh báo về sự nguy hiểm của việc sử dụng sản phẩm trong khoảng mà chỉ cần vượt
quá khoảng đó sản phẩm sẽ bị phá hủy vĩnh viễn hoặc các tính chất bị ảnh hưởng
bất lợi.
4.2 Đường
cong tải trọng - biến dạng cung cấp dữ liệu hữu ích cho việc nghiên cứu và phát
triển, kiểm soát chất lượng, chấp nhận hoặc từ chối các thông số kỹ thuật và
cho các mục đích đặc biệt khác. Tốc độ gia tải quy
định không được sử dụng tùy ý cho mọi mục đích; phải xem xét các ảnh hưởng của
sự va đập, sự rão, sự mỏi và các chu trình lặp lại. Tất cả các dữ liệu về tải
trọng - biến dạng phải được xem xét cẩn thận về khả năng ứng dụng trước khi được
chấp nhận sử dụng trong các thiết kế kỹ thuật khác nhau nhiều về tải trọng, tốc
độ gia tải và các kích thước vật liệu liên quan.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Máy thử nghiệm: Máy nén thủy lực hay cơ học tiêu chuẩn có công suất
phù hợp và đầu di động có khả năng vận hành ở tốc độ
chuyển động không đổi theo quy định. Kiểm tra độ chính xác của máy thử nghiệm
phù hợp theo quy trình trong ASTM E4.
5.2 Má ép: Má ép phải lớn hơn ít nhất 25,4 mm theo mọi hướng so với
mẫu thử và phải được thiết kế để duy trì độ phẳng trong phạm vi ± 0,25 mm/m
trong mọi điều kiện của tải trọng.
5.2.1 Quy trình A: Kích cỡ má ép phù hợp là hình vuông cạnh 203 mm. Một
má ép, trên hoặc dưới phải được gắn chặt sao cho bề mặt vuông góc với trục máy
thử. Má ép còn lại sẽ tự căn chỉnh, được treo bằng một khối chịu lực hình cầu
như trong Hình 4.
5.2.2 Quy trình B: Má ép phù hợp có diện
tích bề mặt 0,093 m2, có thể là hình vuông cạnh 305 mm hoặc hình
tròn đường kính 344 mm. Cả hai má ép phải được lắp chặt sao cho các bề mặt song
song với nhau và vuông góc với trục máy thử nghiệm.
5.3 Bộ phận hiển thị tải trọng: Bộ phận chỉ ra giá trị tải trọng, cho phép độ
chính xác kết quả đo đến ± 1 % tổng tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4: Khối cầu chịu lực để thử nghiệm độ bền
nén
5.4 Bộ phận hiển thị biến
dạng: Bộ phận ghi giá trị biến
dạng bằng cách đo chuyển động của con trượt, hay đơn giản là một mặt gá cho
phép đo trực tiếp, độ chính xác đến ± 0,1 % chiều dày mẫu thử. Khi sử dụng chuyển
động của con trượt để đo biến dạng, hãy sử dụng đường cong chuẩn trừ khi đã chỉ
ra rằng trong các điều kiện thử nghiệm, bộ phận hiển thị biến dạng qua con trượt
cho phép đo biến dạng mẫu chính xác.
5.5 Dụng cụ đo
5.5.1 Đồng hồ sơ: Có chân tròn diện tích tối thiểu 645 mm2 và
có khả năng đo độ dày, độ chính xác đến ± 0,05 mm.
5.5.2 Thước thép: Có độ chính xác đến ± 0,25 mm.
5.5.3
Kim xuyên điện tử: Dụng cụ Loại chân cắm, như trong ASTM C167 chỉ
dành cho quy trình B.
5.6 Thiết bị làm khô hoặc ổn định mẫu (xem 6.5).
5.6.1 Tủ sấy, sấy tới nhiệt độ 121 °C.
5.6.2 Bình hút ẩm: Sử dụng canxi clorua hoặc gel silica khô
làm chất hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Mẫu thử
6.1 Kích thước mẫu thử
6.1.1 Các
mẫu thử theo quy trình A nên có dạng hình vuông hoặc hình tròn với diện tích tối
thiểu là 2.580 mm2 và chiều rộng hoặc đường kính là 150 mm. Chiều
dày tối thiểu 12,7 mm và chiều dày tối đa không lớn hơn chiều rộng hoặc đường
kính.
CHÚ THÍCH 1: Xem ASTM C240 để chuẩn bị mẫu thử dạng thủy tinh xốp.
6.1.2 Các
mẫu thử theo quy trình B nên có dạng hình vuông hoặc hình tròn với chiều rộng
hoặc đường kính tối thiểu là 153 mm, chiều dày tối thiểu là 25,4 mm, chiều dày
tối đa không được lớn hơn chiều rộng hoặc đường kính.
CHÚ THÍCH 2: Đối với một số vật liệu, độ dày của mẫu có ảnh hưởng đáng
kể đến biến dạng tại điểm chảy, độ bền nén và mô đun nén. Do đó, sử dụng cùng
chiều dày mẫu để so sánh với các mẫu thử khác. Mẫu càng mỏng thì độ bền nén
càng cao và biến dạng tại điểm chảy càng thấp.
6.2 Số
lượng mẫu thử và kế hoạch lấy mẫu phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của vật
liệu sử dụng nếu áp dụng được. Trong trường hợp không có các yêu cầu kỹ thuật
như vậy, số lượng mẫu thử tối thiểu phải là bốn mẫu và được chọn ngẫu nhiên để
đại diện cho lô.
6.3 Mẫu thử phải được cắt từ các khối lớn hơn hoặc
từ các hình dạng bất thường sao cho giữ được càng nhiều bề mặt ban đầu càng tốt.
Các mặt chịu lực của mẫu thử phải phẳng, song song với nhau và vuông góc với
các cạnh. Trong trường hợp các bề mặt ban đầu của khối về cơ bản là phẳng và
song song, thì không cần chuẩn bị đặc biệt cho bề mặt. Khi chuẩn bị mẫu thử từ
các mảnh có hình dạng không đều, phải sử dụng các phương pháp để tạo mẫu thử với
các mặt phẳng song song mà không làm suy yếu cấu trúc mẫu thử.
6.4 Phải
chuẩn bị mẫu thử sao cho hướng gia tải trùng với hướng mà vật liệu cách nhiệt
chịu tải khi sử dụng. Nếu không biết hướng chịu tải khi sử dụng và vật liệu bị
nghi ngờ là dị hướng, phải chuẩn bị các tổ mẫu với các trục nén song song với
các hướng chịu tải khác nhau có thể xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Quy trình A
7.1.1 Sử dụng thước thép và đồng hồ sơ phù hợp để
đo kích thước mẫu thử, độ chính xác đến ± 1 %. Mỗi kích thước phải là giá trị
trung bình của ít nhất hai lần đo được thực hiện trên mỗi mặt mẫu.
7.1.2 Đặt mẫu thử giữa các má ép của máy nén, chú ý
sao cho tâm mẫu thử trùng với tâm của máy nén để tải trọng được phân bố đồng đều.
Bề mặt của má ép tự căn chỉnh phải gần như song song với má ép cố định.
Phải bôi trơn gá chịu lực hình cầu để đảm bảo chuyển động trơn trượt.
7.1.3 Điều chỉnh tốc độ con trượt đến giá trị quy định
đối với vật liệu thử nghiệm. Giá trị này không vượt quá khoảng từ 0,25 tới 12,7
mm/min cho mỗi 25,4 mm chiều dày mẫu thử. Trong trường hợp không có yêu cầu kỹ
thuật như vậy, tốc độ phải là 1,27 mm/min cho mỗi 25,4 mm chiều dày mẫu thử.
CHÚ THÍCH 3: Tốc độ di chuyển của con trượt sẽ ảnh hưởng đáng kể tới độ
bền nén. Nhìn chung, tốc độ con trượt cao hơn thường dẫn tới độ bền nén cao
hơn. Hãy tính tới điều này trong việc chọn tốc độ con trượt khác với tiêu chuẩn
khi so sánh các loại vật liệu cách nhiệt khác nhau.
7.1.4 Để giảm thời gian đầu gia tải tiếp xúc với mẫu
thử, dịch chuyển nhanh con trượt cho đến khi tiếp xúc với mẫu thử. Điều này có
thể gây nên một gia tải nhẹ trước lên mẫu thử. Thay đổi tốc độ gia tải tới giá
trị quy định khi đã tiếp xúc với mặt mẫu thử. Giá trị gia tải trước này không
được lớn hơn 2 % tải trọng ở biến dạng cuối cùng.
CHÚ THÍCH 4: Phải nêu rõ giá trị gia tải trước nếu phương pháp thử này
được dùng trong các yêu cầu kỹ thuật hoặc bởi các tổ chức xây dựng yêu cầu
kỹ thuật để xác định độ bền nén của vật liệu.
7.1.5 Nén
mẫu thử đến độ biến dạng mong muốn. Ghi lại tải trọng và biến dạng tại các điểm
phù hợp để thể hiện đường cong biến dạng - tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Dùng thước thép để đo kích thước bề mặt mẫu
thử, độ chính xác đến ± 1 %. Mỗi kết quả phải là giá trị trung bình các kết quả
đo của ít nhất hai lần đo trên mỗi mặt mẫu thử.
7.2.2 Sử
dụng kim xuyên điện tử và thực hiện theo ASTM C167 nếu chân cắm có thể xuyên
qua vật liệu để đo độ dày mẫu thử, độ chính xác đến ± 1 %. Nếu không hãy dùng đồng
hồ sơ. Lấy giá trị trung bình của ba lần đo.
7.2.3 Đặt mẫu thử giữa các má ép của máy nén, chú ý
sao cho tâm mẫu thử và tâm máy nén trùng nhau.
7.2.4 Điều
chỉnh tốc độ con trượt đến tối đa 125 mm/min, nhưng tuân theo các yêu cầu kỹ
thuật của vật liệu nếu tốc độ khác được quy định (xem CHÚ THÍCH 3).
7.2.5 Nén
mẫu thử đến biến dạng mong muốn bằng 10 % hoặc 25 % chiều dày đo được theo Điều 7.2.2
hoặc chiều dày danh nghĩa nếu được quy định. Để giảm độ biến thiên trong các tổ
mẫu có khối lượng thể tích lớn hơn 48 kg/m3 điểm biến dạng ban đầu
trên đường cong tải trọng phải được chọn ở một giá trị gia tải trước cố định.
Giá trị gia tải trước sẽ nhỏ hơn 2 % của tải trọng ở biến dạng 10 %.
CHÚ THÍCH 5: Phải nêu rõ giá trị gia tải trước nếu phương pháp thử này
được dùng trong các yêu cầu kỹ thuật hoặc bởi các tổ chức xây dựng yêu cầu kỹ
thuật để xác định độ bền nén của vật liệu.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Quy trình A
8.1.1 Dựng
đường cong tải trọng - biến dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Đo
từ điểm 0 dọc theo đường không tải một khoảng cách ứng với 5 %, 10 % hoặc
biến dạng quy định khác. Tại điểm đó (Điểm M trong Hình 5, Hình 6) vẽ một
đường thẳng đứng cắt đường cong tải trọng-biến dạng tại điểm p, Nếu không có điểm
chảy trước điểm P (Hình 6) hãy đọc tải trọng tại điểm P. Nếu có
điểm chảy trước điểm P (Điểm L ở Hình 5), đọc tải trọng và đo phần
trăm biến dạng (Khoảng cách O-R) tại điểm chảy.

Hình 5 - Cách tính Quy trình A
Hình 6 - Cách tính Quy trình B
8.1.4 Tính
độ bền nén theo công thức:
S
= W/A
(1)
trong đó:
S là độ bền nén, tính bằng Pascal (Pa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích ban đầu trung bình được tính từ các kết quả
đo trong 7.1.1, tính bằng milimét vuông (mm2).
8.1.5 Mô đun đàn hồi nén
8.1.5.1 Nếu muốn, mô đun đàn hồi nén phải được xác định
bằng cách chọn bất kỳ điểm thuận tiện nào (chẳng hạn như điểm S trong
Hình 6) dọc theo phần thẳng của đường cong tải trọng - biến dạng. Đọc tải trọng
và đo độ biến dạng (khoảng cách O-T) tại điểm đó.
8.1.5.2 Tính
Mô đun đàn hồi nén theo công thức sau:

(2)
trong đó:
E là mô đun đàn hồi nén, tính bằng Pascal (Pa);
e là biến dạng nén, tính bằng milimét (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Quy trình B
Tính độ bền nén theo công thức sau:
S = W/A
(3)
trong đó:
S là độ bền nén, tính bằng Pascal (Pa);
W là tải trọng tại điểm biến dạng nhất định được
xác định trong 7.2.5, tính bằng Niutơn (N);
A là diện tích trung bình ban đầu được tính từ các kết quả đo trong
7.2.1, tính bằng mét vuông (m2).
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên, loại, khối lượng thể tích, kích thước mẫu ban đầu và bất kỳ
thông tin định danh thích hợp khác của vật liệu cách nhiệt;
b) Kích thước và số lượng mẫu thử;
c) Quy trình ổn định hoặc sấy mẫu và các điều kiện trong quá trình thử
nghiệm;
d) Độ bền nén của từng mẫu và giá trị trung bình tại bất kì điểm biến dạng
nào được nêu ra. Phần trăm biến dạng, giá trị gia tải trước nếu sử dụng phải
luôn ghi cùng với độ bền nén trong báo cáo;
e) Mô đun đàn hồi nén của từng mẫu cụ thể và giá trị trung bình nếu được
xác định (chỉ Quy trình A);
f) Đường cong tải trọng - biến dạng với các nhận xét về ứng xử của vật
liệu trong quá trình thử nghiệm nếu phù hợp. Đường cong tải trọng-biến dạng
hoàn chỉnh là thông tin mong muốn có được, đặc biệt nếu đường cong này không phải
một trong ba dạng đã được quy định trong 1.1;
g) Nhận xét nếu có các dạng phá hủy khác với phá hủy nén thông thường xảy
ra; ví dụ như phá hủy cắt, vỡ vụn, nứt...;
h) Tốc độ nén;
i) Ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thông tin độ chụm
Loại vật liệu
Loại A
Loại B
Thành phần vật liệu
Canxi Silicat
Sợi khoáng tỷ trọng cao
Sợi khoáng tỷ trọng thấp
Độ biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 %
10%
25 %
Số phòng thí nghiệm
7
7
6
6
Số lần thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
10
10
Gia tải trước
Không
0,41 KPa
Không
Không
Giá trị thử nghiệm trung bình, kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,5 kPa
0,08 kPa
0,21 kPa
Độ lặp lại (trong phòng thí nghiệm), 95%.
37,2 kPa
6,7 kPa
0,02 kPa
0,05 kPa
Độ tái lập (giữa các phòng thí nghiệm), 95%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,7 kPa
0,03 kPa
0,05 kPa
10.1 Chương trình thử nghiệm liên phòng
Một nghiên cứu liên phòng đã được thực hiện trong đó các mẫu thử được lấy
ngẫu nhiên của ba vật liệu đã được thí nghiệm kiểm tra độ bền nén. Thực hiện
theo ASTM E691 để thiết kế và phân tích dữ liệu. Tất cả các mẫu thử nghiệm được
cung cấp bởi một phòng thí nghiệm duy nhất. Dữ liệu trình bày cung cấp kết quả
đối với vật liệu loại A không gia tải trước, vật liệu có tỷ trọng cao loại B có
gia tải trước và vật liệu tỷ trọng thấp loại B không gia tải trước.
10.2 Kết quả thử nghiệm
Thông tin về độ chính xác cho trong Bảng 1 với đơn vị của từng kết quả
đo được ghi kèm phục vụ cho việc so sánh bốn kết quả thử nghiệm.
10.3 Độ chụm
Các thuật ngữ (giới hạn lặp lại và giới hạn độ tái lặp) trong Bảng 1 được
sử dụng như quy định trong ASTM E177. Các độ lệch chuẩn tương ứng giữa các kết
quả thử nghiệm phải được tính bằng cách chia các giá trị giới hạn trong Bảng 1
cho 2,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không quy định độ chệch của phương pháp do không có sẵn
vật liệu chuẩn.