TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14220:2025
ASTM C303-21
VẬT LIỆU CÁCH
NHIỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA VẬT LIỆU
CÁCH NHIỆT DẠNG TẤM VÀ DẠNG KHỐI
Standard test method for dimensions and density of
preformed block and board-Type thermal insulation
Lời nói đầu
TCVN 14220:2025 được
xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM C303-21 Standard
test method for dimensions and
density of preformed block and board-Type thermal insulation với sự
cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428,
USA. Tiêu chuẩn ASTM C303-21 thuộc bản quyền quốc tế.
TCVN 14220:2025 do Viện
Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH
THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT DẠNG TẤM
VÀ DẠNG KHỐI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kích thước và khối lượng
thể tích của vật liệu cách nhiệt dạng tấm và dạng khối.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM C167, Test methods for
thickness and density of blanket or batt thermal insulations (Phương pháp xác định chiều dày và khối lượng
thể tích của vật liệu cách nhiệt dạng cuộn hoặc tấm phủ);
ASTM C168, Terminology
relating to thermal insulation (Vật liệu cách nhiệt
- Thuật ngữ và định nghĩa);
ASTM C390, Practice
for sampling and acceptance of thermal insulation lots (Tiêu chí lấy mẫu và chấp nhận các lô vật liệu
cách nhiệt định hình);
ASTM C870, Practice
for conditioning of thermal insulating material (Thực hành ổn định vật liệu cách nhiệt).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tóm tắt phương pháp thử
4.1 Vật liệu phải được thử nghiệm trong điều kiện
"khô" hoặc ở điều kiện "được sản xuất và sử dụng" (CHÚ
THÍCH 1) nhưng quy trình phải phù hợp với quy trình như đã nêu trong yêu cầu kỹ
thuật của vật liệu. Nếu vật liệu được thử nghiệm ở điều kiện "khô",
thì phải sấy khô tới khối lượng không đổi. Nếu trong yêu cầu kỹ thuật của vật
liệu không đưa ra hướng dẫn ổn định mẫu, thì thực hiện theo quy trình nêu
trong ASTM C870. Tính khối lượng thể tích từ khối lượng và kích thước đo được.
CHÚ THÍCH 1: Một số vật liệu có thể chứa các chất bay hơi như độ ẩm khi
sản xuất hay vận chuyển, hoặc do cả hai.
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Các
phép đo kích thước của sản phẩm cách nhiệt là cần thiết khi xác định sự phù hợp
của sản phẩm với các mức yêu cầu kỹ thuật. Các phép đo kích thước của các mẫu
thử khác nhau cũng được yêu cầu theo phương pháp đo riêng biệt.
5.2 Các
phép đo khối lượng thể tích của vật liệu cách nhiệt hữu dụng khi xác định sự
phù hợp của sản phẩm với các mức yêu cầu kỹ thuật và khi xác định khối lượng
tương đối của sản phẩm. Đối với vật liệu cách nhiệt, các tính chất cơ lý quan
trọng như độ dẫn nhiệt, nhiệt dung, cường độ, v.v., có mối liên hệ chặt chẽ với khối lượng thể
tích của vật liệu. Để thiết kế các bộ phận chống đỡ thiết bị, cần kiểm tra "khối
lượng thể tích khi nhận" của vật liệu - chỉ tiêu có khả năng ảnh hưởng
tới độ ẩm của sản phẩm khi tiếp nhận và lắp đặt.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1 Thước thép (thước thẳng hoặc thước dây), vạch chia theo milimét,
phù hợp để đo kích thước, độ chính xác đến ±1,0 % (xem CHÚ THÍCH 2).
6.2 Các
dụng cụ như thước kẹp, đồng hồ sơ, hay trắc vi kế có vạch chia theo milimét hoặc
nhỏ hơn, đường kính tẩm tối thiểu 6 mm và kích thước tấm tối đa (25 × 25) mm. Dụng
cụ này phải phù hợp để đo các kích thước, độ chính xác đến ± 1,0 % và không được
gây biến dạng sản phẩm khi đo. Đảm bảo lực ép gây bởi tấm đo
này không lớn hơn 0,245 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Kim xuyên điện tử: Máy đo độ sâu (chiều dày), đầu dò pin theo phương
pháp thử nghiệm quy định trong ASTM C167.
6.4 Cân, độ chính xác đến 5 g hoặc trong khoảng 1 % khối lượng
mẫu thử (tùy theo giá trị nào nhỏ hơn). Nếu đặc tính kỹ thuật của vật liệu yêu
cầu độ chính xác cao hơn, giá trị đó sẽ được ưu tiên. Nếu các mẫu được ổn định
theo quy trình nêu trong ASTM C870 thì độ chính xác phải trong khoảng 0,1 %.
6.5 Tủ sấy, sấy tới nhiệt độ 121 °C.
7 Mẫu thử
7.1 Các
mẫu thử phải có kích thước của sản phẩm thương mại khi có thể được, nhưng không
nhỏ hơn (rộng 100 mm × dài 200 mm), trừ khi được yêu cầu bởi một
phương pháp thử riêng biệt. Xác định kích thước mẫu phải phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật của sản phẩm. Nếu không được chỉ rõ trong yêu cầu kỹ thuật thì cần thực hiện theo quy trình trong ASTM C390
và thử nghiệm ít nhất năm mẫu thử.
7.2 Khi
thử nghiệm các mẫu có kích thước nhỏ hơn kích thước của sản phẩm thương mại,
gia công các đầu và các cạnh bằng cách cắt gọt hay chế tạo để tạo thành một khối
có các cạnh, các đầu song song với nhau và chỉ mặt trên, mặt dưới được giữ
nguyên.
8 Ổn định mẫu thử
8.1 Nếu
các mẫu thử cần được ổn định, thì ổn định mẫu thử tới khối lượng không đổi theo
quy trình trong ASTM C870. Nếu có yêu cầu ổn định mẫu thử riêng biệt, cần xem
yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm cụ thể đó.
8.2 Nếu
các mẫu thử không cần ổn định, thí nghiệm ngay khi có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Sau
khi ổn định mẫu thử, đo chiều dài và rộng của mẫu thử, độ chính xác đến 1 mrn
trừ khi có sai số khác được nêu trong yêu cầu kỹ thuật sản phẩm, hoặc có các
sai số khác trong phương pháp thử riêng biệt được áp dụng.
9.2 Nếu
sử dụng kim xuyên điện tử đo độ sâu, các phép đo phải theo Điều 8.2 trong ASTM
C167,
9.3 Đo
chiều dày dọc theo các mép ở ít nhất bốn vị trí khác nhau, thường gần bốn góc,
cách góc khoảng (25-75) mm, như nêu trong Hình 1 cho các vị trí A, B, C và D.
Đo chiều dài và chiều rộng ở ít nhất hai vị trí, xấp xỉ dọc
theo các đường A-B và C-D đối với đo chiều rộng và các đường A-D và B-C đối với
đo chiều dài. Với các mẫu có diện tích lớn hơn 1 m2, phải thực hiện
thêm hai phép đo chiều dày cho mỗi 1 m2 vượt quá. Các phép đo chiều
dày này phải được thực hiện ở giữa tiết diện của mẫu - các vị trí E và F. Cũng
sẽ có thêm một phép đo chiều dài hoặc chiều rộng cho mỗi mét tăng lên theo chiều
dài hoặc chiều rộng khi vượt quá 1 m dài. Các vị trí thực hiện các phép đo này
phải được xếp gần đều trong khu vực đo ban đầu xác định bởi A, B, C và D.

Hình 1 - Đo mẫu
9.4 Cân và ghi khối lượng.
10 Biểu thị kết quả
10.1 Tinh
thể tích mẫu thử từ chiều dài, chiều rộng, chiều dày theo công thức sau:
Thể
tích, (m3) = chiều dài (mm), × chiều rộng (mm) × chiều dày (mm) × 10-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Khối
lượng thể tích mẫu thử, pv tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m3),
theo công thức sau:

(2)
trong đó:
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng kilôgam (kg);
V là thể tích mẫu thừ, tính bằng mét khối (m3).
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Khối lượng thể tích trung bình của mẫu thử tính theo kilôgam trên
mét khối (kg/m3), ghi đến ba chữ số có nghĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thông tin của vật liệu bao gồm chủng loại sản phẩm, số hiệu lô hoặc
ngày sản xuất;
d) Ngày thử nghiệm;
e) Mẫu được ổn định hay "thử nghiệm trong điều kiện
như lúc tiếp nhận".
12. Độ chệch và độ chụm
12.1 Độ chụm của phương pháp thử xác định khối lượng
thể tích được xác định bằng phương pháp thử liên phòng giữa sáu
phòng thi nghiệm. Sản phẩm được thử nghiệm là tấm bông khoáng cách nhiệt có
khối lượng thể tích 47,74 kg/m3,
12.2 Kết quả của độ chụm:
Giới hạn độ lặp lại là 95 % (2,8Sr) = 1,7 %.
Giới hạn độ tái lập là 95 % (2,8Sr) = 3,3 %.
12.3 Độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66