TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14219:2025
ASTM C1104/C1104M-19
VẬT LIỆU CÁCH
NHIỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM HƠI NƯỚC CỦA BÔNG KHOÁNG CÁCH NHIỆT
Test method for determining the water vapor sorption
of un faced mineral fiber insulation
Lời nói đầu
TCVN 14219:2025 được
xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM C1104/C1104M-19 Test method for determining the
water vapor sorption of unfaced mineral fiber insulation với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM
C1104/1104M- 19 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 14219:2025 do Viện
Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ
THẤM HƠI NƯỚC CỦA BÔNG KHOÁNG CÁCH NHIỆT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thấm hơi nước của bông khoáng cách
nhiệt khi bị phơi nhiễm trong môi trường có độ ẩm cao. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng
cho vật liệu trên cơ sở sợi và chất kết dính. Các kết quả thu được bằng phương
pháp này không dùng để mô tả sản phẩm có lớp bọc ngoài, vì lớp bọc ngoài không
được thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
1.2 Đặc
tính thấm hơi nước của vật liệu có thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện như nhiệt
độ hoặc phơi nhiễm hóa chất. Các giá trị thu được từ kết quả của tiêu chuẩn này
không mô tả đầy đủ đặc tính thấm hơi nước của vật liệu chịu tác động ở các điều
kiện này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 14220:2025 (ASTM C303), Vật liệu cách nhiệt - Phương pháp xác định
kích thước và khối lượng thể tích của vật liệu cách nhiệt dạng tấm và dạng khối.
TCVN 14221:2025 (ASTM C302), Vật liệu cách nhiệt - Phương pháp xác định
kích thước và khối lượng thể
tích của vật liệu cách nhiệt dạng ống lọc.
ASTM C167, Test methods
for thickness and density of blanket or batt thermal insulations (Phương pháp xác định chiều dày và khối lượng
thể tích của vật liệu cách nhiệt dạng cuộn)
ASTM C390, Criteria for
sampling and acceptance of preformed thermal insulation lots (Tiêu chí lấy mẫu và chấp nhận các lô vật liệu
cách nhiệt định hình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E691 Practice for
conducting an interlaboratory study to determine the precision of test method (Thực hành thực hiện nghiên cứu liên phòng để xác
định độ chụm của phương pháp thử)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Áp
dụng thuật ngữ sự thấm cho tiêu chuẩn này vì bông khoáng cách nhiệt có thể hấp
thụ nước vào trong thể tích của nó khi được quan sát vĩ mô, trong
khi hấp phụ nước trên các sợi nhỏ ở quy mô hiển vi.
(1) sự thấm(sorption)
Đề cập đến việc vật chất chiếm chỗ và giữ vật chất khác bằng các quá
trình khác nhau như hấp thụ và hấp phụ.
(2) sự hấp thụ (absorption)
Đề cập đến việc chiếm trong thể tích của vật chất bởi vật chất khác; ví
dụ, sự xâm nhập của các chất vào khối lớn chất rắn hoặc chất lỏng khác.
(3) sự hấp phụ (adsorption)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Sấy
khô vật liệu cách nhiệt đến khối lượng không đổi và phơi nhiễm vật liệu trong
môi trường có độ ẩm cao trong 96 h. Chênh lệch khối lượng của các mẫu thử là lượng
nước bị thấm từ pha hơi và biểu thị bằng phần trăm khối lượng hoặc phần trăm thể
tích.
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Sự
thấm hơi nước có thể làm tăng khối lượng và làm suy giảm các tính chất của vật
liệu cách nhiệt.
6 Thiết bị và dụng cụ
6.1 Tủ sấy tuần hoàn không khí, có khả năng duy trì nhiệt độ từ 102 °C đến 121
°C.
6.2 Bình hút ẩm, sử dụng canxi clorua làm chất hút ẩm.
6.3 Cân, chính xác đến ± 0,1 % khối lượng mẫu,
6.4 Buồng thử nghiệm môi trường, có khả năng duy trì nhiệt độ (49 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (95 ± 3) %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Túi đựng mẫu polyetylen có thể dán kín, có kích thước đủ lớn để chứa các mẫu thử (bông khoáng
cách nhiệt dạng ống, dạng tấm, dạng cuộn).
6.7 Khay không thấm nước,
không ăn mòn có nắp đậy kín có
kích thước ít nhất là (15 × 15) cm (Đối với vật liệu cách nhiệt dạng nhồi)
7 Lấy mẫu và mẫu thử
7.1 Nếu
không có quy định khác trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, thử nghiệm ba mẫu
thử. Mẫu thử phải đại diện cho vật liệu cách nhiệt. Lấy mẫu theo ASTM C390.
7.2 Đối
với các sản phẩm bông cuộn hoặc bông tấm, mẫu thử phải có kích thước phù hợp để
thử nghiệm trong buồng môi trường, nhưng không nhỏ hơn (15 × 15) cm với
toàn bộ chiều dày của mẫu. Đối với các sản phẩm bông ống, sử dụng chiều dài 15 cm và
chu vi càng lớn càng tốt để kiểm tra thuận tiện. Đối với các vật liệu cách nhiệt
điền đầy dạng nhồi, mẫu thử nghiệm phải có đủ lượng vật liệu để lấp đầy một
khay chứa có trọng lượng cho trước, kích thước ít nhất là (15 × 15) cm, đến
chiều dày danh nghĩa ở khối lượng thể tích danh nghĩa.
7.3 Thử
nghiệm với vật liệu cách nhiệt không có lớp bọc ngoài hoặc vỏ bọc, trừ khi có
thỏa thuận khác giữa người sử dụng và nhà cung cấp, hoặc trừ khi có quy định
khác bởi yêu cầu kỹ thuật vật liệu thích hợp.
8 Quy trình A sử dụng cho vật liệu cách nhiệt bông cuộn,
bông tấm, bông ống
8.1 Nếu
cần xác định phần trăm thể tích, đo kích thước và tính khối lượng thể tích của
mẫu thử sử dụng 8.1.1, 8.1.2 hoặc 8.1.3.
8.1.1 Đối
với các sản phẩm bông cuộn, đo chiều dài và chiều rộng của các mẫu bằng thước
thép. Cân khối lượng của các mẫu. Đo chiều dày của mẫu thử bằng thước đo độ sâu
theo ASTM C167. Tính khối lượng thể tích của các mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Đối với các sản phẩm dạng ống, đo kích thước
của mẫu thử theo TCVN xxxx:2022 (ASTM C302).
8.1.4 Tính
thể tích của mẫu thử. Nếu có yêu cầu, tính thể tích dựa trên chiều dày danh
nghĩa thay thế cho chiều dày đo được, nhưng điều này phải được ghi vào báo cáo.
8.2 Xác
định khối lượng không có hơi ẩm của từng mẫu thử theo 8.2.1.
8.2.1 Cân
mẫu thử. Đặt mẫu vào tủ sấy tuần hoàn ở nhiệt độ từ 102 °C đến 121 °C trong thời
gian tối thiểu là 2 h (Xem Chú thích 1). Làm nguội mẫu đến nhiệt độ phòng trong
bình hút ẩm và cân lại. Đợi tối thiểu 10 min sau đó cân lại mẫu. Lặp lại quy
trình cho đến khi khối lượng hai lần cân liên tiếp chênh lệch không quá 0,2 %
khối lượng. Ghi lại khối lượng này là khối lượng khô của mẫu thử.
CHÚ THÍCH 1: Quá trình làm khô ở nhiệt độ quy định được chứng minh là
có ảnh hưởng xấu đến vật liệu cách nhiệt, có thể làm khô mẫu thử đến khối lượng
không có hơi ẩm trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng. Tuy nhiên, thời gian làm
khô giữa các lần cân tiếp theo nên được kéo dài ít nhất là 24 h.
8.3 Đưa
các mẫu thử đến nhiệt độ ổn định trong tủ sấy không dưới 60 °C, sau đó chuyển
sang buồng môi trường. Treo mẫu thử hoặc đặt trên lưới bên trong buồng thử để đảm
bảo không khí lưu thông
xung quanh mẫu thử. Bảo vệ mẫu thử
khỏi nước ngưng nhỏ giọt từ trần buồng thử bằng cách sử dụng mái nghiêng giả
phía trên mẫu.
8.4 Lưu
mẫu thử trong buồng môi trường trong (96 ± 4) h ở nhiệt độ (49 ± 2) °C và ở độ ẩm
tương đối (95 ± 3) %. Sau đó đặt từng mẫu vào túi đựng mẫu đã cân trước, dán kín
túi và lấy ra khỏi buồng. Để túi chứa mẫu nguội đến nhiệt độ phòng và cân. Chờ
tối thiểu 10 min rồi cân lại mẫu. Lặp lại quy trình cho đến khi khối lượng hai
lần cân liên tiếp chênh lệch không quá 0,2 % khối lượng. Lấy
khối lượng thu được trừ đi khối lượng túi. Ghi lại giá trị này làm khối lượng mẫu
sau khi thử nghiệm.
9 Quy trình B, sử dụng cho sản phẩm cách nhiệt điền đầy
dạng nhồi
9.1 Nếu
cần xác định phần trăm thể tích, đo chiều dài và chiều rộng của khay đã biết khối
lượng, sử dụng thước thép. Sử dụng vật liệu cách nhiệt ở độ dày và khối lượng
thể tích danh nghĩa hoặc theo yêu cầu bằng cách đổ hoặc thổi vào khay mẫu. Đo
chiều dày của mẫu bằng thước đo độ sâu. Tính thể tích của các mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Cân khay mẫu có chứa mẫu thử. Đặt mẫu vào tủ
sấy tuần hoàn ở nhiệt độ từ 102 °C đến 121 °C trong thời gian tối thiểu là 2 h
(Chú thích 1). Đậy khay bằng nắp đã được cân trước, làm nguội mẫu đến nhiệt độ
phòng và cân lại. Đợi tối thiểu 10 min sau đó cân lại mẫu. Lặp lại quy trình
cho đến khi khối lượng hai lần cân liên tiếp chênh lệch không quá 0,2 % khối lượng.
Lấy tổng khối lượng của khay có nắp và mẫu thử trừ đi khối lượng của khay. Ghi
lại khối lượng này là khối lượng khô của mẫu thử.
9.3 Tháo
nắp khay và đưa mẫu về nhiệt độ ổn định trong tủ sấy không dưới 60 °C rồi chuyển
sang buồng môi trường. Đặt các khay nằm ngang trong khoang và đặt các nắp đậy
bên cạnh các khay. Bảo vệ mẫu thử khỏi nước ngưng nhỏ giọt từ trần buồng thử bằng
cách sử dụng mái nghiêng giả phía trên mẫu.
9.4 Để
các mẫu thử ở trong buồng môi trường trong (96 ± 4) h ở nhiệt độ (49 ± 2) °C và
ở độ ẩm tương đối là (95 ±3) %. Sau đó đậy nắp khay chứa mẫu và lấy ra khỏi buồng
thử. Để khay chứa mẫu nguội đến nhiệt độ phòng và cân. Chờ tối thiểu 10 min rồi
cân lại mẫu. Lặp lại quá trình cho đến khi khối lượng hai lần cân liên tiếp
chênh lệch không quá 0,2 % khối lượng. Lấy khối lượng thu được trừ đi khối lượng
của khay có nắp. Ghi lại giá trị này làm khối lượng mẫu sau khi thử nghiệm.
10 Tính kết quả
10.1 Tính phần trăm độ thấm hơi nước theo khối lượng
và theo thể tích sử dụng công thức 1, 2 và 3.
10.1.1 Độ
thấm hơi nước

(1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W1
là khối lượng mẫu khô, tính bằng
gam
10.1.2
Độ thấm hơi nước

(2)
trong đó
W2 là
khối lượng mẫu sau thử nghiệm, tính bằng gam
W1 là khối lượng mẫu khô, tính bằng gam
V là thể tích mẫu thử tính bằng cm3
1 g/cm3 là khối lượng thể tích của
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thám hơi nước theo phần trăm thể tích
=
Độ thấm hơi nước
theo phần trăm khối lượng × khối
lượng thể tích mẫu thử
(3)
Khối lượng
thể tích nước
Trong đó khối lượng thể tích mẫu thử và khối lượng thể tích nước cùng đơn
vị là g/cm3.
11 Báo cáo
11.1 Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất những
thông tin sau:
11.1.1 Tên
và bất kỳ nhận dạng bổ sung nào của vật liệu được thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.3 Số
lượng mẫu thử
11.1.4 Khối
lượng thể tích
11.1.4.1 Khối
lượng thể tích đo được (sản phẩm bông cuộn, bông tấm, bông ống),
11.1.4.2 Khối lượng thể tích áp dụng (chỉ dùng cho sản
phẩm điền đầy dạng nhồi),
11.1.5 Độ
thấm hơi nước trung bình theo phần trăm khối lượng của các mẫu thử
11.1.6 Độ
thấm hơi nước trung bình theo phần trăm thể tích của các mẫu thử, nếu có yêu cầu.
12 Độ chụm và độ chệch
12.1 Thử
nghiệm liên phòng
Thực hiện các nghiên cứu liên phòng trong đó mẫu thử được rút ngẫu
nhiên từ hai vật liệu được kiểm tra về độ thấm hơi nước. Khối lượng thể tích của
hai vật liệu là 16 kg/m3 và 50 kg/m3. Tuân thủ
thực hành ASTM E691 về thiết kế và phân tích dữ liệu. Tất cả các mẫu thử được
cung cấp bởi phòng thí nghiệm đơn lẻ. Chi tiết đưa ra trong Báo cáo nghiên cứu
ASTM số RR:C16-C1024.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.2
Độ chụm
Bông khoáng nhẹ
Bông khoáng nặng
Số phòng thí nghiệm
3
3
Độ thấm hơi nước theo khối lượng, giá trị trung bình
2,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95% giới hạn lặp lại (trong phòng thí nghiệm)
0,60 %
0,18 %
95% giới hạn tái lập (giữa các phòng thí nghiệm)
0,88 %
0,52 %
Độ thấm hơi nước theo thể tích, giá trị trung bình
0,03 %
0,05 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01 %
0,01 %
95% giới hạn tái lập (giữa các phòng thí nghiệm)
0,02 %
0,03 %
12.2 Độ chụm của phương pháp thử này dựa trên
nghiên cứu liên phòng thí nghiệm theo TCVN 14219:2025(ASTM C1104/C1104M),
Vật liệu cách nhiệt - Phương pháp xác định độ thấm hơi nước của bông khoáng
cách nhiệt tiến hành năm 2012. Sáu phòng thí nghiệm tham gia nghiên cứu, thử
nghiệm ba loại vật liệu cách nhiệt. Mỗi thí nghiệm viên được hướng dẫn báo cáo
kết quả thử nghiệm ba lần trong nghiên cứu này. Thực hiện ASTM E691 cho thiết kế
nghiên cứu; các chi tiết được đưa ra trong Báo cáo Nghiên cứu ASTM số RR:
C16-1041.
12.2.1 Giới
hạn lặp lại (r) - Hai kết quả thử nghiệm thu được trong một phòng thí nghiệm được
đánh giá là không tương đương nếu chúng khác nhau nhiều hơn giá trị “r” của vật
liệu đó; “r” là khoảng biểu thị sự khác biệt tới hạn giữa hai kết quả thử nghiệm
đối với cùng một loại vật liệu, thu được bởi cùng một người thực hiện, sử dụng
cùng một thiết bị trong cùng một ngày trong cùng một phòng thí nghiệm.
12.2.1.1 Liệt
kê các giới hạn lặp lại trong Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3.
12.2.2 Giới
hạn tái lập (R) - Hai kết quả thử nghiệm sẽ được đánh giá là không tương đương
nếu chúng khác nhau nhiều hơn giá trị “R” của vật liệu đó; “R” là khoảng biểu
thị sự khác biệt tới hạn giữa hai kết quả thử nghiệm đối với cùng một loại vật
liệu, thu được do những người thực hiện khác nhau sử dụng thiết bị khác nhau
trong các phòng thí nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.3 Sử
dụng các thuật ngữ trên (giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập) như quy định
trong ASTM E177.
12.2.4 Bất
kỳ phán đoán nào phù hợp 12.2.1 và 12.2.2 thông thường sẽ có xác suất đúng xấp xỉ 95
%, tuy nhiên, số liệu thống kê về độ chụm thu được trong ILS này không được coi
là các số liệu toán học chính xác để áp dụng cho mọi trường hợp và mục đích sử
dụng, số lượng vật liệu thử nghiệm hạn chế và báo cáo kết quả thử nghiệm của
các phòng thí nghiệm sử dụng được đảm bảo rằng sẽ có những thời điểm phát sinh
sự khác biệt lớn hơn dự đoán bởi kết quả ILS, đôi khi với tần suất lớn hơn hoặc
nhỏ hơn đáng kể so với giới hạn xác suất 95 %. Giới hạn lặp lại và giới
hạn tái lập phải được coi là hướng dẫn chung và xác suất liên quan là 95% chỉ
là báo cáo sơ bộ về những gì mong đợi.
Bảng 1 - Độ thấm hơi nước
theo phần trăm khối lượngA
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn lặp
lại
Sr
Độ lệch chuẩn tái
lập
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
Giới hạn tái
lập
R
Bông tấm nặng
1,4820
0,2277
0,4707
0,6376
1,3181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7597
0,3221
0,9905
0,9020
2,7733
Bông sợi dạng rời
0,9094
0,1085
0,5617
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5727
A
Tính độ chụm từ dữ liệu báo cáo bởi năm phòng thí nghiệm.
B
Tính giá trị trung bình của năm phòng thí nghiệm.
Bảng 2 - Độ thấm hơi nước theo phần trăm thể
tích
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn lặp
lại
Sr
Độ lệch chuẩn tái
lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp
lại
r
Giới hạn tái
lập
R
Bông tấm nặng
0,0694
0,0086
0,0214
0,0241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông tấm nhẹ
0,0316
0,0073
0,0250
0,0205
0,0701
Bông sợi dạng rời
0,0229
0,0045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0126
0,0647
A
Tính giá trị trung bình của năm phòng thí nghiệm.
Bảng 3 - Khối lượng thể tích trung bình của mẫu
Vật liệu
Trung bìnhA
Độ lệch chuẩn lặp
lại
Sr
Độ lệch chuẩn tái
lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp
lại
r
Giới hạn tái
lập
R
Bông tấm nặng
2,9102
0,1423
0,1423
0,3984
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông tấm nhẹ
0,7994
0,0706
0,0715
0,1978
0,2003
Bông sợi dạng rời
0,5155
0,0069
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0194
0,1378
A
Trung bình của năm phòng thí nghiệm được tính giá trị trung bình.
12.2.5 Công
bố độ chụm được xác định thông qua kiểm tra thống kê 146 kết quả thử nghiệm, từ
sáu phòng thí nghiệm về ba loại bông khoáng cách nhiệt.
12.3 Độ chệch: Tiêu chuẩn này không quy định độ chệch
của phương pháp do không có sẵn vật liệu chuẩn”