TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13907:2024
XỈ
HẠT PHỐT PHO LÒ ĐIỆN NGHIỀN MỊN DÙNG CHO XI MĂNG VÀ BÊ TÔNG
Ground
granulated electric furnace phosphorous slag used for cement and
concrete
Lời nói đầu
TCVN 13907:2023 được xây dựng
dựa trên cơ sở tham khảo GB/T 26751:2022 Ground granulated electric furnace
phosphorous slag powder used for cement and concrete.
TCVN 13907:2023 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỈ HẠT PHỐT PHO LÒ ĐIỆN
NGHIỀN MỊN DÙNG CHO XI MĂNG VÀ BÊ TÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xỉ hạt phốt
pho lò điện nghiền mịn dùng làm phụ gia khoáng cho xi măng và bê tông.
Tiêu chuẩn này quy định thành phần và
vật liệu, yêu cầu kỹ
thuật, phương pháp thử, bao bì, ghi nhãn vận chuyển và bảo quản.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682:2020 Xi măng pooc lăng
TCVN 3121-3:2022, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn)
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương
pháp xác định độ mịn
TCVN 4787:2009, Xi măng - Phương
pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-6:2006, Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ
hổng
TCVN 8265:2009, Xỉ hạt lò cao -
Phương pháp phân tích hóa học
TCVN 8878:2011, Phụ gia công nghệ
cho sản xuất xi măng
TCVN 9807:2013, Thạch cao dùng cho
sản xuất xi măng
TCVN 12249:2018, Tro xỉ nhiệt điện
đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
J/CT 1088, Methods for Chemical
analysis of granulated electric furnace phosphorous slag (Phương pháp phân tích
hoá học của xỉ hạt phốt pho lò điện)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng những thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu dạng hạt, có cấu trúc
dạng thủy tinh được tạo ra từ xỉ nóng chảy sinh ra trong quá trình sản xuất phốt pho
bằng lò điện, khi được làm lạnh nhanh bằng nước.
3.2
Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn (Ground
granulated electric furnace phosphorous slag)
Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn
là loại bột có độ mịn nhất định được tạo ra
bằng cách nghiền xỉ hạt phốt pho lò điện.
4 Thành phần và vật
liệu
4.1 Xỉ hạt phốt
pho lò điện
Xỉ hạt phốt pho lò điện thoả mãn
yêu cầu kỹ thuật sau:
- Hệ số chất lượng K không nhỏ hơn
1,1.
- Khối lượng thể tích xốp, không lớn
hơn 1 300 kg/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Chất trợ nghiền
Thoả mãn yêu cầu kỹ thuật theo TCVN
8878:2011, lượng sử dụng không vượt quá 0,5 % tổng khối lượng của xỉ hạt phốt
pho lò điện nghiền mịn.
5 Phân loại
Tùy thuộc vào chỉ số hoạt tính cường độ
ở tuổi 28 ngày, xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn được phân thành ba loại, ký
hiệu là L95, L85, L70 (xem Bảng 1).
6 Yêu cầu kỹ thuật
Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn phải
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu
cầu kỹ thuật của xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn
Chỉ tiêu
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L85
L70
1. Khối lượng riêng, g/cm3,
không nhỏ hơn
2,8
2. Bề mặt riêng, cm2/g,
không nhỏ hơn
3 500
3. Chỉ số hoạt tính cường độ, %,
không nhỏ hơn
7 ngày
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
28 ngày
95
85
70
4. Tỷ lệ độ lưu động, %, không nhỏ
hơn
95
5. Độ ẩm, %, không lớn hơn
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
7. Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2Oqđ)1),
%, không lớn hơn
1,0
8. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không
lớn hơn
1,0
9. Hàm lượng ion clorua (CI-), %, không
lớn hơn
0,06
10. Hàm lượng mất khi nung, %, không
lớn hơn
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I ≤ 1,0
1) Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2Oqđ) tính theo
công thức: %Na2Oqđ = %Na2O + 0,658 %K2O
7 Phương pháp thử
7.1 Đánh số lô
và lấy mẫu
7.1.1 Đánh số lô
Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn được
đánh số lô và lấy mẫu trước khi xuất xưởng. Khối lượng lô sản phẩm tính theo
năng lực sản xuất hàng năm của một dây chuyền sản xuất xỉ hạt phốt pho lò điện
nghiền mịn, cụ thể như sau:
Công suất lớn hơn 600.000 tấn, cứ 2000
tấn (hoặc ít hơn) sẽ được coi là một lô.
Công suất từ 300.000 tấn đến 600.000 tấn, cứ 1000 tấn (hoặc ít
hơn) sẽ được coi là một lô.
Công suất từ 100.000 tấn đến 300.000 tấn,
cứ 600 tấn (hoặc ít hơn) sẽ được coi là một lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Lấy mẫu
Mẫu thử đại diện cho lô sản phẩm xỉ hạt
phốt pho lò điện nghiền mịn được tạo thành từ không ít hơn 5 mẫu đơn lấy ngẫu
nhiên tại các điểm khác nhau trong lô sản phẩm. Khối lượng mỗi mẫu đơn không nhỏ
hơn 2 kg. Trừ khi có quy định khác, việc lấy mẫu được tiến hành theo TCVN
4787:2009. Trộn đều các mẫu đơn và sử dụng phương pháp chia tư để lấy ra lượng
mẫu thử có khối lượng tối thiểu gấp đôi so với khối lượng cần thử nghiệm.
7.2 Xác định khối
lượng riêng
Theo Phụ lục A của TCVN 4030:2003.
7.3 Xác định bề mặt
riêng
Theo TCVN 4030:2003, ngoại trừ khối lượng
mẫu thử cho vào ống chứa mẫu có thể phải điều chỉnh để mẫu thử được nén với áp
lực tương đương với áp lực nén vật liệu chuẩn tham chiếu dùng để hiệu chuẩn
phép đo.
7.4 Xác định chỉ
số hoạt tính cường độ và tỷ lệ độ lưu động
Theo Phụ lục A.
7.5 Xác định độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Xác định hàm
lượng photpho pentoxit, hàm lượng kiềm quy đổi, hàm lượng anhydric sunphuric,
hàm lượng ion clorua, hàm lượng mất khi nung
Theo J/CT 1088.
7.7 Chỉ số hoạt độ
phóng xạ
Theo Phụ lục A của TCVN 12249:2018.
Tính toán chỉ số hoạt độ phóng xạ theo công thức A.3.
7.8 Kiểm tra chất
lượng xỉ hạt phốt pho lò điện
7.8.1 Hệ số chất
lượng K
- Xác định hàm lượng các oxít CaO,
MgO, Al2O3, SiO2, P2O5 theo J/CT
1088.
- Hệ số chất lượng (K) được tính theo
công thức (1), kết quả tính toán được làm tròn đến hai chữ số thập phân:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.2 Khối lượng thể
tích xốp
Theo TCVN 7572-6:2006.
7.8.3 Kích thước hạt
Xỉ hạt phốt pho lò điện được sấy khô ở
nhiệt độ (105±5) °C đến khối lượng không đổi và để nguội đến nhiệt độ phòng thí
nghiệm.
- Xác định kích thước hạt lớn nhất:
Cân khoảng 2 000 g xỉ hạt phốt pho lò
điện đã sấy khô và cho vào sàng lỗ tròn có kích thước lỗ sàng 50 mm, lắc sàng bằng
tay hoặc rung sàng bằng máy, sau khi sàng toàn bộ xỉ hạt phốt pho lò điện phải
lọt hết qua sàng 50 mm.
- Xác định khối lượng hạt lớn hơn 10
mm:
Cân khoảng 2 000 g xỉ hạt phốt pho lò
điện đã sấy khô và cho vào sàng lỗ tròn có kích thước lỗ sàng 10 mm, lắc sàng bằng
tay hoặc rung sàng bằng máy cho đến khi không còn mẫu lọt qua sàng 10 mm, cân
khối lượng còn lại trên sàng. Khối lượng các hạt lớn hơn 10mm (M), %, được tính
theo công thức (2), kết quả tính toán được làm tròn đến hàng đơn vị:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng mẫu
còn lại trên sàng 10 mm, tính bằng g
m0 là khối lượng mẫu thử
ban đầu, tính bằng g
8 Bao gói, ghi nhãn,
vận chuyển và bảo quản
8.1 Bao gói
Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn có
thể được đóng bao hoặc để rời:
- Với dạng đóng bao: bao chứa sản phẩm
phải đảm bảo không làm giảm chất lượng của sản phẩm và không bị rách, vỡ khi vận
chuyển. Khối lượng tịnh của mỗi bao xỉ là (50 ± 0,5) kg hoặc theo thoả thuận với
khách hàng nhưng dung sai phải theo quy định hiện hành;
- Với dạng rời: sản phẩm phải được chứa
trong bồn hoặc thùng chứa thích hợp.
8.2 Ghi nhãn
8.2.1 Xỉ hạt phốt pho
lò điện nghiền mịn khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với
nội dung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền
mịn (theo Điều 5);
- mức đạt được của các chỉ tiêu chất
lượng (theo Điều 6);
- số hiệu lô, khối lượng lô;
- ngày, tháng, năm xuất xưởng.
8.2.2 Trên vỏ bao,
bịch hoặc thùng chứa xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
- tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất,
cung cấp;
- loại xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền
mịn;
- số hiệu lô, khối lượng tịnh, ngày sản
xuất;
- hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Vận chuyển
8.3.1 Không được vận
chuyển xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn chung với các loại hàng hóa gây ảnh
hưởng xấu tới chất lượng.
8.3.2 Xỉ hạt phốt
pho lò điện nghiền mịn dạng đóng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải
có che chắn chống mưa và ẩm ướt.
8.3.3 Xỉ hạt phốt
pho lò điện nghiền mịn dạng rời khi vận chuyển được chứa trong bồn, thùng chứa
thích hợp hoặc bằng phương tiện chuyên dụng.
8.5 Bảo quản
8.5.1 Kho chứa xỉ hạt
phốt pho lò điện nghiền mịn dạng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, cỏ tường
bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xỉ hạt
phốt pho lò điện nghiền mịn phải được xếp cách tường ít nhất 20 cm và riêng
theo từng lô.
8.5.2 Xỉ hạt phốt
pho lò điện nghiền mịn phải đảm bảo chất lượng trong thời gian 91 ngày kể từ
ngày xuất xưởng.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác định chỉ số hoạt tính cường độ và tỷ lệ độ
lưu động
A.1 Nguyên tắc
A.1.1 Chỉ số hoạt
tính cường độ được xác định bằng tỷ lệ cường độ nén của mẫu vữa chứa xỉ hạt phốt
pho lò điện nghiền mịn với mẫu vữa đối chứng.
A.1.2 Tỷ lệ độ lưu
động được xác định bằng tỷ lệ độ lưu động mẫu vữa chứa xỉ hạt phốt pho lò điện
nghiền mịn với mẫu vữa đối chứng.
A.2 Thiết bị, dụng
cụ
Áp dụng theo TCVN 6016:2011 và TCVN
3121-3:2022.
A.3 Vật liệu cho
thử nghiệm
A.3.1 Xi măng
Xi măng cho thử nghiệm là xi măng poóc lăng PC40
hoặc loại xi măng pooc lăng thông thường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN
2682:2020 với cường độ nén ở tuổi 3 ngày trong khoảng 25 - 35 MPa, ở tuổi 7
ngày là 35 - 45 MPa, tuổi 28 ngày là 50 - 60 MPa, diện tích bề mặt > 3500 -
4000 cm2/g, hàm lượng SO3 từ 2,3 - 2,8 % và
hàm lượng kiềm (Na2O + 0,658 K2O) trong khoảng từ 0,5 % đến 0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cát tiêu chuẩn ISO phù hợp
theo 5.1 của TCVN 6016:2011.
A.3.3 Nước trộn
Sử dụng loại nước phù hợp theo 5.3 của
TCVN 6016:2011.
A.4 Chuẩn bị mẫu
vữa
A.4.1 Thành phần vữa
Vữa thử nghiệm có thành phần cấp phối
theo quy định trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Cấp
phối vữa
Loại vữa
Xi măng (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt liệu nhỏ (g)
Nước (ml)
Vữa đối chứng
450 ±2
-
1 350 ± 5
225 ± 1
Vữa thử
nghiệm
315 ± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Trộn vữa
Tiến hành theo mục 6.2 của TCVN
6016:2011.
A.4.3 Đúc và bảo dưỡng
mẫu vữa
Tiến hành theo Điều 7 và Điều 8 của
TCVN 6016:2011.
A.5 Thử nghiệm cường
độ nén mẫu vữa
Tiến hành và tính kết quả theo Điều 9
của TCVN 6016:2011.
A.6 Thử nghiệm độ
lưu động của vữa
Tiến hành và tính kết quả theo Điều 5
và Điều 6 của TCVN 3121-3:2022.
A.7 Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số hoạt tính cường độ, ls, tính bằng phần
trăm tại mỗi tuổi của mẫu thử theo công thức (A.1), làm tròn đến hàng đơn vị:

(A.1)
trong đó:
R1 là cường độ nén của mẫu vữa đối chứng, tính bằng
MPa;
R2 là cường độ
nén của mẫu vữa thử nghiệm, tính bằng MPa.
A.7.2 Tỷ lệ độ lưu
động
Tỷ lệ độ lưu động của vữa, F, tính bằng
phần trăm theo công thức (A.2), làm tròn đến hàng đơn vị:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
L1 là độ lưu động của vữa đối chứng, tính bằng
mm.
L2 là độ lưu động
của vữa mẫu thử nghiệm, tính bằng mm
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phân loại
6 Yêu cầu kỹ
thuật
7 Phương pháp
thử
8 Bao gói, ghi
nhãn, vận chuyển và bảo quản
Phụ lục A