TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10701:2016
TẤM
THẠCH CAO - YÊU CẦU LẮP ĐẶT, HOÀN THIỆN
Standard
specification for application and finishing of gypsum board
Lời nói đầu
TCVN10701:2016 được biên soạn
trên cơ sở ASTM C840 -11, Standard Specification for Application and
Finishing of Gypsum Board.
TCVN 10701:2016 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TẤM THẠCH CAO
- YÊU CẦU LẮP ĐẶT, HOÀN THIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu
cho thi công lắp đặt và hoàn thiện tấm thạch cao, bao gồm cả các bộ phận và phụ
kiện có liên quan. Các hệ thống lắp đặt khác nhau bao gồm:
I Lắp đặt một lớp tấm
thạch cao vào khung gỗ;
II Lắp đặt hai lớp tấm
thạch cao vào khung gỗ;
III Lắp đặt tấm thạch cao
bằng keo dán, có đóng đinh trên các thành phần khung gỗ;
IV Lắp đặt vách ngăn bán
đặc với tấm thạch cao;
V Lắp đặt vách ngăn đặc
với tấm thạch cao;
VI Lắp đặt tấm thạch cao
bằng keo dán vào tường xây hoặc tường bê tông trong nhà;
VII Lắp đặt tấm thạch cao
vào hệ thống ngăn cách bằng xốp cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IX Lắp đặt dưới vòm và tấm
uốn cong;
X Lắp đặt tấm thạch cao
để dán gạch bằng
cách sử dụng keo dán gạch;
XI Lắp đặt tấm thạch cao
trang trí vòm ngoài trời và dưới mái hiên;
XII Lắp đặt tại góc tự do
trong nhà;
XIII Lắp đặt tại khe co
giãn;
XIV Lắp đặt tấm thạch cao có mặt sau tráng
kim loại;
XV Lắp đặt tấm thạch cao
có mặt bọc vinyl.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp
dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8256:2009, Tấm thạch cao - Yêu
cầu kỹ thuật;
TCVN 8257:2009, Tấm thạch cao -
Phương pháp thử;
TCVN 7899-1:2008, Gạch gốm ốp lát -
Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ
thuật đối với vữa, keo dán gạch;
TCVN 9377-3:2012, Công tác hoàn thiện
trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu. Phần 3: Công tác ốp trong
xây dựng;
ASTM C11, Terminology Relating to
Gypsum and Related Building Materials and Systems (Thuật ngữ cho thạch cao và
các vật liệu và hệ thống xây dựng có liên quan);
ASTM C475/C475M, Specification for
Joint Compound and Joint Tape for Finishing Gypsum Boad (Yêu cầu kỹ thuật của vật
liệu xử lý mối ghép và
băng dán mối ghép dùng trong hoàn thiện tấm thạch cao);
ASTM C514, Specification for Nails
for the Application of Gypsum Board (Yêu cầu kỹ thuật của đinh dùng trong lắp đặt
tấm thạch cao);
ASTM C557, Specification for
Adhesives for Fastening Gypsum Wallboardto Wood Traming (Yêu cầu kỹ thuật của
keo dán tấm tường thạch cao vào khung gỗ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C645, Specification for
Nonstructural Steel Traming Members (Yêu cầu kỹ thuật của các thành phần khung
thép không chịu lực);
ASTM C754, Specification for
Installation of Steel Traming Members to Receive Screw-Attached Gypsum Panel
Products (Yêu cầu kỹ thuật cho việc lắp đặt các thành phần khung thép để gắn tấm
panen thạch cao vào khung bằng vít);
ASTM C920, Specification for
Elastomeric Joint Sealants (Yêu cầu kỹ thuật của các chất xảm khe mối ghép
có tính đàn hồi);
ASTM C954, Specification for Steel
Drill Screws for the Application of Gypsum Panel Products or Metal Plaster
Bases to Steel Studs from 0.033 in. (0.84 mm)
to 0.112 in. (2.84 mm) in Thickness
(Yêu cầu kỹ thuật của vít thép sử dụng cho lắp đặt tấm panen thạch cao hoặc tấm
thạch cao có mặt sau tráng kim loại vào các thanh đứng bằng thép có chiều dày từ
0,84
mm tới
2,84 mm);
ASTM C1002, Specification for Steel
Self-Piercing Tapping Screws for the Application of Gypsum Panel Products or
Metal Plaster Bases to Wood Studs or Steel Studs (Yêu cầu kỹ thuật của các vít
thép kết
nối
bằng cách tự tạo lỗ sử dụng cho lắp đặt tấm panen thạch cao hoặc tấm thạch cao
có mặt sau tráng kim loại vào các thanh đứng bằng gỗ hoặc bằng thép);
ASTM C1007, Specification for
Installation of Load Bearing (Transverse and Axial) steel Studs and Related
Accessories (Yêu cầu kỹ thuật cho việc lắp đặt các
thanh đứng bằng thép chịu tải trọng (theo phương ngang và theo trục) và các phụ
kiện liên quan);
ASTM C1047, Specification for
Accessories for Gypsum Wallboard and Gypsum Veneer Base (Yêu cầu kỹ thuật của
các phụ kiện cho tấm thạch cao tường và các tấm trang trí thạch cao);
ASTM C1396/C1396M, Specification
for Gypsum Board (Yêu cầu kỹ thuật cho tấm thạch cao);
ASTM C1546, Guide for Installation
of Gypsum Products in Concealed Radiant Celling Heating Systems (Hướng dẫn lắp
đặt các sản phẩm thạch cao vào hệ thống sưởi đặt tại trần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Vật liệu đa chức năng (All-purpose
compound)
Được thiết kế và sản xuất để sử dụng
làm vật liệu dán băng hoặc vật liệu hoàn thiện, hoặc cả hai.
3.2
Ánh sáng chiếu xiên (Critical
lighting)
Điều kiện tại đó các bề mặt trong nhà
được chiếu sáng bởi ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo tại một góc chiếu xiên.
3.3
Trang trí (Decoration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Vật liệu dạng khô (Dry type)
Tồn tại ở dạng bột và được trộn
với nước trước khi sử dụng.
3.5
Vật liệu đóng rắn do bay hơi (Drying
type)
Đóng rắn do sự bay hơi dung môi được sử
dụng để tạo hồ.
3.6
Sơn lót tường (Drywall primer)
Được thiết kế đặc biệt cho việc điền đầy
các lỗ rỗng và làm nhỏ nhất sự khác biệt về sức hút giữa lớp giấy bề mặt của tấm
thạch cao và vật liệu được sử dụng để hoàn thiện các mối ghép, góc, đầu chốt giữ,
các phụ kiện và trên các lớp bả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm panen mặt (Face panel)
Lớp bên ngoài của tổ hợp tấm thạch cao
nhiều lớp.
3.8
Tấm tường đã hoàn thiện (Finished
wallboard)
Tấm tường có các mối ghép được dán
băng, các mối ghép, các đầu chốt giữ và rìa phụ kiện được che kín bằng vật liệu
xử lý mối ghép, và được đánh giấy ráp để chuẩn bị bề mặt cho việc trang trí.
3.9
Hoàn thiện (Finishing)
Quá trình chuẩn bị bề mặt tấm thạch
cao để trang trí.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được sử dụng để phủ lên lớp băng
dán hoặc để tạo ra một bề mặt nhẵn và phẳng cho việc trang trí.
3.11
Hoàn thiện các phụ kiện (Finishing
of accessories)
Áp dụng vật liệu hoàn thiện ở rìa phụ kiện
để tạo ra một bề mặt liền khối.
3.12
Rìa (Flange)
Phần phụ kiện kéo dài vượt qua bề mặt
của tấm tường thạch cao dự định tạo thành một phần của mặt phẳng liền khối của
bề mặt được chuẩn bị.
3.13
Thành phần khung (Framing
member)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Đóng rắn (Harden)
Điều kiện đạt được khi vật liệu mất đi tính dẻo của
nó ở một mức độ nào đó, được xác định bằng khả năng chống lại sự xuyên lún hoặc
biến dạng.
3.15
Vết mối ghép (Joint
photographing)
Vùng mối ghép đã hoàn thiện có thể
nhìn thấy được sau quá trình trang trí cuối cùng.
3.16
Băng dán mối ghép (Joint tape)
Dải vật liệu dán vào các mối ghép, các
vết nứt hoặc các khe hở nhỏ khác ở
trên bề mặt tấm thạch cao
hoặc giữa hai tấm thạch cao
nhằm gia cường liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý mối ghép (Joint
treatment)
Sử dụng băng dán mối ghép và vật liệu
xử lý mối ghép để kết nối các tấm thạch cao.
3.18
Vật liệu ghép lớp (Laminating
compound)
Vật liệu (nhám) dùng để dán tấm thạch
cao vào tấm thạch cao hoặc vào các vật liệu liền khối khác.
3.19
Ghép tương đối (Moderate
contact)
Các gờ và cạnh được ghép cạnh nhau tại
các mối ghép nhưng không được ép chặt vào nhau. Có thể chấp nhận các khe hở nhỏ
không lớn hơn 6 mm (xem 7.4).
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt tấm thạch cao sao cho các gờ
song song với thành phần khung mà tại đó nó được gắn vào.
3.21
Lắp đặt vuông góc hoặc nằm ngang
(Perpendicular or horizontal application)
Lắp đặt tấm thạch cao
sao cho các gờ vuông góc với thành phần khung mà tại đó nó được gắn vào.
3.22
Vật liệu trộn sẵn (Ready-mix
type)
Vật liệu được sản xuất trước tại nhà
máy, khi sử dụng không cần bổ sung nước.
3.23
Vật liệu đóng rắn dạng đông kết (Setting
type)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24
Lớp bả (Skim coat)
Lớp mỏng của vật liệu trát được áp dụng
lên toàn bộ bề mặt của tấm thạch cao đã hoàn thiện. Lớp bả về bản chất là lớp
màng mỏng của vật liệu xử lý mối ghép và không quy định chiều dày (xem Phụ lục
A7).
3.25
Vật liệu bả (Skim coat compound)
Hỗn hợp được chế tạo để trát lớp mỏng
xử lý mối ghép.
3.26
Che phủ đầu chốt giữ (Spotting
fastener heads)
Áp dụng vật liệu che phủ đầu chốt giữ để tạo ra một
bề mặt liền khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu dán băng, đôi khi được gọi là
vật liệu trét
(Taping compound, sometimes called embedding compound)
Vật liệu được sử dụng để trét và liên
kết băng dán mối ghép và tạo ra lớp phủ thứ nhất che phủ đầu chốt giữ
và rìa phụ kiện.
3.28
Dán băng các mối ghép (Taping of
joints)
Sử dụng vật liệu và băng dán gia cường
mối ghép để kết nối các tấm thạch cao liền kề.
3.29
Mối ghép đã xử lý (Treated
joint)
Mối ghép giữa các tấm thạch cao được
bao phủ bằng băng dán mối ghép và vật liệu xử lý mối ghép như quy định trong
23.3.3.1, 23.3.3.2 hoặc 23.3.3.3. Cho phép sử dụng các khuôn ghép từ các thanh
hoặc các dụng cụ tương tự.
4 Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Duy trì sự
thông gió ở khu vực thi công trong suốt quá trình lắp đặt và dưỡng hộ.
4.3 Tấm thạch cao
phải được bảo vệ tránh tiếp xúc trực tiếp với nước, tuyết, ánh nắng nhặt trời hoặc ở
các điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp nhà sản
xuất có khuyến
cáo khác với nội dung nêu
trên, cần thực hiện
theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
4.4 Vật liệu xử
lý mối ghép ở
dạng
trộn sẵn phải được bảo vệ tránh tiếp xúc trực tiếp với băng giá,
nhiệt độ cao và ánh nắng mặt trời.
5 Vật liệu và chế phẩm
5.1 Tấm thạch
cao:
bao gồm các sản phẩm tấm thạch
cao như được định nghĩa trong ASTM C11.
5.1.1 Tấm thạch cao
tường loại X
(chống cháy đặc biệt), tấm nền thạch cao, tấm nền thạch cao chịu ẩm, hoặc tấm
thạch cao trang trí vòm ngoài trời. Tấm thạch cao chống cháy được định nghĩa
trong ASTM C1396/1396M.
5.1.2 Tấm thạch cao
tường có mặt sau tráng lớp kim loại hoặc tấm nền thạch cao: tấm thạch
cao loại thường hoặc loại X có tráng lớp kim loại mỏng ở mặt sau. Lớp
kim loại mỏng này đóng vai trò như một vật liệu ngăn hơi ẩm.
5.1.3 Tấm thạch cao
trang trí trước: tấm thạch cao đã được trang trí bề mặt tại nhà máy sản
xuất tấm thạch cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Lõi và tấm nền
thạch cao,
theo TCVN 8256:2009.
5.4 Tấm nền thạch
cao chịu ẩm,
theo TCVN 8256:2009.
5.5 Tấm thạch cao
trang trí vòm ngoài trời, theo TCVN 8256:2009.
5.6 Tấm trần thạch
cao,
theo TCVN 8256:2009.
5.7 Vật liệu hoàn
thiện
5.7.1 Vật liệu: Vật liệu dán
băng, vật liệu hoàn thiện và vật liệu đa chức năng thỏa mãn các yêu cầu quy định
trong ASTM C475/C475M.
5.7.2 Trộn vật liệu
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.7.3 Băng dán mối
ghép,
theo ASTM C475/C475M.
5.8 Chốt giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với gỗ đã được xử lý bằng áp suất, phải
sử dụng loại đinh phù hợp.
5.8.2 Vít
5.8.2.1 Vít dùng để
chốt giữ tấm thạch cao với thành phần khung gỗ, thành phần khung thép có chiều
dày nhỏ hơn 0,76 mm và với tấm thạch cao, theo ASTM C1002.
5.8.2.2 Vít dùng để
chốt giữ tấm thạch cao với thành phần khung thép có chiều dày từ 0,84 mm tới
2,84 mm, theo ASTM C754 và ASTM C954.
5.8.2.3 Với gỗ đã được
xử lý bằng áp suất, phải sử dụng loại vít phù hợp.
5.8.3 Ghim dập: Ghim dập
hình dây mạ kẽm cỡ No. 16 USS có chiều rộng mũ 11,1 mm. Các chân ghim phải được
rẽ nhánh theo các hướng khác nhau.
CHÚ THÍCH 2: Chỉ sử dụng với lớp
nền khi lắp đặt hai lớp tấm thạch cao.
5.9 Keo dán
5.9.1 Dùng để gắn
tấm thạch cao với khung gỗ, theo ASTM C557.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3 Ghép tấm thạch
cao vào tấm thạch cao. Các vật liệu ghép lớp, vật liệu dán băng hoặc keo dán phải tuân
theo quy định của nhà sản xuất.
5.10 Các thành phần
khung
5.10.1 Các thành phần
khung gỗ
tuân theo TCVN 1758:1986. Bề mặt chứa mối ghép giữa các gờ và cạnh tiếp giáp có
chiều rộng không nhỏ hơn 38 mm. Với các góc bên trong và góc tiếp giáp, bề mặt
chứa mối ghép không nhỏ hơn 19 mm.
5.10.2 Các thành phần
khung trần treo kim loại - Theo ASTM C 635.
5.10.3 Các thanh
đứng, thanh kê và thanh đỡ dạng không chịu tải - Theo ASTM C645.
5.10.4 Các thanh đứng
làm bằng thạch cao - Theo ASTM C1396/C1396M, có chiều dày không nhỏ hơn
25,4 mm và chiều rộng không nhỏ hơn 152 mm. Các thanh đứng có thể liền khối hoặc
được ghép lớp.
5.11 Phụ kiện, theo ASTM
C1047.
5.12 Nước, theo TCVN
4506:2012.
5.13 Tấm panen mặt: là các tấm
dày 12,7 mm, 15,9 mm hoặc ghép nhiều lớp từ tầm thạch cao thông thường hoặc tấm
thạch cao loại X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Công tác chuẩn bị
6.1 Khoảng cách
giữa bề mặt tiếp xúc với bất kỳ thành phần nào của khung so với mặt phẳng của
các thành phần khung liền kề không được lớn hơn 3 mm.
6.2 Khung gỗ phải
thẳng. Khung gỗ cần được lắp chặt theo các hướng dẫn lắp đặt và theo yêu cầu của
thiết kế.
CHÚ THÍCH 3: Lắp đặt khung gỗ, xem Phụ
lục A4.
6.3 Các thành phần
khung kim loại phải có kích thước và thiết kế phù hợp với mục đích sử dụng và
được lắp đặt theo ASTM C754 hoặc C1007.
6.4 Khi sử dụng
kẹp góc và kẹp gờ thay thế cho khung, giá hoặc thanh giằng, Chúng phải được thiết
kế đặc biệt và lắp đặt theo trình tự danh mục hoặc theo thỏa thuận và theo khuyến
cáo của nhà sản xuất kẹp.
6.5 Các phụ kiện
hoặc bộ phận gắn với thành phần khung, bao gồm các chốt giữ được sử dụng để gắn
kết phụ kiện và bộ phận, không được nhô cao quá 3 mm so với bề mặt lắp đặt tấm
thạch cao.
6.6 Tường xây hoặc
tường bê tông phải để khô, không có bụi, dầu hoặc các chất chống dính khuôn,
không lồi lõm hoặc có các hợp chất lạ làm giảm liên kết của tấm thạch cao lắp đặt
bằng keo dán.
6.7 Tất cả các
thành phần khung và mặt phẳng lắp đặt phải được hiệu chỉnh sao cho
sau khi lắp đặt tấm thạch cao, bề mặt hoàn thiện phải bằng phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Tất cả các vết lõm hoặc lỗ
thủng trên bề mặt tấm thạch cao phải được làm bằng phẳng so với bề mặt của tấm.
6.10 Các chốt giữ
phải được định vị ở vị trí thấp
hơn so với
bề
mặt tấm.
6.11 Tất cả các mối
ghép phải chính xác và được làm bằng phẳng.
6.12 Tất cả tấm thạch
cao phải được gắn chặt với
thành phần khung hoặc bề mặt lắp đặt.
6.13 Độ võng ở tải
trọng thiết kế theo phương ngang (đối với trần) của các thành phần khung đỡ tấm
thạch cao không được lớn hơn U240, trong đó L là chiều dài nhịp.
7 Lắp đặt tấm thạch
cao
7.1 Quy định chung
7.1.1 Phương pháp
cắt và lắp đặt
Tấm thạch cao được cắt bằng cách rạch
khía và bẻ gãy hoặc bằng cách cưa, bắt đầu từ mặt phía trước. Khi cắt bằng
phương pháp rạch khía, lớp giấy bề mặt phải được cắt bằng một con dao sắc hoặc
bằng một dụng cụ phù hợp khác. Tấm thạch cao được bẻ gãy theo hướng ngược lại
hoặc cắt đứt lớp giấy trên bề.mặt phía sau bằng dao hoặc dụng cụ phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.2 Khi cắt các tấm
panen thạch cao có một lớp ghép, mặt của lớp ghép phải được khía hoặc cắt bằng
dao hoặc tấm panen được cắt bằng tay hoặc máy.
7.1.2 Các gờ và cạnh
của tấm thạch cao phải được làm nhẵn để các mối ghép được lắp đặt khít và gọn. Các lỗ
chờ ống, chỗ để gá lắp thiết bị hoặc các ô hở nhỏ được rạch khía tạo hình trên
mặt phía trước và phía sau trước khi cắt bỏ bằng cưa hoặc dụng cụ chuyên dùng. Tấm thạch
cao được đánh dấu và cắt gọn gàng ở những vị trí tiếp xúc với các bề mặt nhô
cao.
7.1.3 Khi tấm thạch
cao được lắp đặt cho cả trần và tường, lắp đặt tấm thạch cao cho trần trước sau
đó tiến hành lắp đặt cho tường, ở những vị trí có chỉ định hệ vách cách âm, chống
cháy, cần lắp đặt vách thạch cao trước khi lắp trần. Khi lắp đặt tấm
thạch cao lên tường, gờ đáy phải cách sàn một khoảng không nhỏ hơn 6 mm.
7.1.4 Các chốt giữ được lắp
đặt với khoảng cách không lớn hơn 25 mm tính từ gờ và không nhỏ hơn 10 mm tính
từ gờ và cạnh của tấm thạch cao (trừ những vị trí góc tự do trong nhà). Không cần
cố định chặt mép tấm vào bản vách hoặc bề mặt đỡ tại đỉnh và đáy trừ
những vị trí mà phân loại cháy, đặc tính cấu trúc hoặc các điều kiện đặc biệt
khác có yêu cầu kết nối kiểu này. Khi sử dụng các chốt giữ, tấm thạch cao được
giữ chặt với giá đỡ phía dưới. Việc lắp đặt các chốt giữ phải được tiến hành từ
vùng tâm rồi tiến dần ra tới cạnh và gờ của tấm thạch cao.
7.1.5 Đóng đinh sao
cho mũ đinh được định vị ở vị trí thấp hơn so với
bề mặt tấm thạch cao, tránh làm rách lớp giấy bề mặt hoặc làm nứt gãy lớp lõi.
Chiều dài của đinh được quy định trong Bảng 1.
7.1.6 Vít được lắp
đặt tới vị trí thấp
hơn so với bề mặt tấm thạch cao, tránh làm rách lớp giấy bề mặt hoặc xé rách
thành phần khung xung quanh thân vít. Chiều dài của vít được quy định trong Bảng
1.
7.1.7 Dập ghim sao
cho thân ghim song song với thành phần khung, bám chặt vào tấm thạch
cao và không làm rách lớp giấy bề mặt.
7.1.7.1 Với hệ nhiều
lớp tấm thạch cao, ghim dập chỉ được dập đến lớp nền.
7.1.7.2 Chiều dài
ghim dập được quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Chiều
dài chốt giữ dùng để
lắp đặt tấm thạch cao vào khung gỗa
Chiều dày tấm thạch caob, mm
Chiều dài tối
thiểu của đỉnhc, mm
Chiều dài tối
thiểu của vít, mm
Chiều dài tối thiểu
của ghim dậpd, mm
6,4
e
e
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
25
25
12,7
35
28
28
15,9
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
a Ở vị trí có yêu cầu
chống cháy cho cấu kiện sử dụng tấm thạch cao, phải sử dụng các chốt
giữ có chiều dài, đường kính thân
và tiết diện đầu bằng hoặc lớn hơn những giá trị được mô tả trong thiết kế chống
cháy.
b Khi lắp đặt
các tấm có chiều dày khác hoặc lắp đặt nhiều lớp hoặc lắp đặt trên lớp ngăn
cách bọt cứng, các chốt giữ phải có chiều dài đủ lớn để ngập sâu vào khung
không nhỏ hơn 22 mm cho đinh, 15 mm cho vít và 15 mm cho ghim dập.
c Đinh không được ngập
sâu quá 32 mm.
d Ghim dập
chỉ được dập đến lớp nền của hệ thống nhiều lớp. Xem 7.1.7.1.
e Chỉ dùng cho lắp
đặt trên các bề mặt rắn hoặc cho
lắp đặt nhiều lớp - xem chú thích b ở trên cho
chiều dài quy định của chốt giữ.
7.1.9 Các góc bên
ngoài phải được bảo vệ bằng đầu bịt góc kim loại hoặc vật liệu bảo vệ góc phù hợp
khác được gắn kết vào khung bằng các chốt giữ hoặc bằng dụng cụ kẹp chặt có với
khoảng cách giữa các chốt hoặc dụng cụ kẹp chặt là 152 mm (Hình 1).
7.1.10 Yêu cầu thi
công chống cháy cho một t63 hợp cụ thể
phải dựa trên các báo cáo thử nghiệm chống cháy, các đánh giá kỹ thuật, hoặc
các kết quả từ các phòng thử nghiệm cháy đã được công nhận. Với công trình được
phân loại về cháy, nếu tiêu chuẩn này là chặt chẽ hơn (về kích thước hoặc chiều
dày khung đỡ: kích thước và khoảng cách các chốt giữ) thì áp dụng tiêu chuẩn
này.
7.1.11 Khi có yêu cầu
cách âm thì các chi tiết của tổ hợp phải lấy theo báo cáo thí nghiệm âm học của
các tổ hợp tấm có các giá trị âm học thỏa mãn yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Không sử dụng
tấm thạch cao ở nơi có nhiệt
độ lớn hơn 52 °C trong thời
gian kéo dài.
7.3 Các mối ghép
tấm thạch cao phải được bố trí sao cho không trùng với cạnh của ô hở, trừ trường
hợp các khe co giãn được lắp đặt tại đó.
7.4 Mối ghép giữa
các tấm thạch cao phải được thi công sao cho gờ của các tấm chỉ tiếp xúc tương
đối với nhau.
7.5 Các mối ghép
phải được bố trí xen kẽ và các mối ghép trên các mặt đối diện nhau của tấm vách
ngăn không được xuất hiện trên cùng một thanh đứng.

CHÚ THÍCH 1: Kích thước tính bằng mm
Hình 1 - Phụ
kiện
7.6 Trong công
trình nhà có hệ ván ốp tường ngoài được bảo vệ chống thấm, chống thời tiết toàn
phần, tấm thạch cao phải được đặt cao hơn cốt hoàn thiện không nhỏ hơn 203 mm.
Còn tại khu vực kỹ thuật dưới sàn được thoát nước và thông gió tốt, tấm thạch
cao phải đặt cách nền không nhỏ hơn 305 mm. Bề mặt nền phải được che phủ bằng
màng cản hơi tại những vị trí có độ ẩm nền cao và/hoặc liên tục.
8 Lắp đặt một lớp tấm
thạch cao vào khung gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng tấm thạch cao có chiều
dày 6,4 mm khi lắp đặt một lớp cho cả tường và trần.
8.2 Trong quá
trình lắp đặt một lớp tấm thạch cao, tất cả cạnh và gờ của tấm thạch cao
phải bao phủ các thành phần khung hoặc bề mặt đỡ rắn khác trừ những vị trí có mối ghép đã xử
lý nằm vuông góc với các thành phần khung hoặc thanh kê.
8.3 Các mối ghép
cạnh được bố trí so le và các mối ghép trên mặt đối diện của vách ngăn được bố
trí xen kẽ trên các thành phần khung.
Bảng 2 - Bước
khung lớn nhất trong lắp đặt một lớpa
Chiều dày tấm
thạch cao trong lắp đặt một lớp, mm
Lắp đặtb
Bước khung
lớn nhất tính từ tâm các thành phần khung, mm
Trần
9,5c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
12,7
Song song
406
15,9
Song song
406
12,7
Vuông góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,9
Vuông góc
610
Tường
9,5
Vuông góc
hoặc song song
406
12,7
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vuông góc
hoặc
Song song
610
a Tấm trần thạch
cao phủ hoa văn bằng quét tay hoặc phun vật liệu gốc nước được lắp đặt vuông
góc với Khung và (i) tấm trần thạch cao 12,7 mm (xem TCVN 8256:2009) được lắp
đặt vào khung với bước
khung không lớn hơn 610 mm tính từ tâm hoặc (ii) các tấm thạch cao
khác có chiều dày không nhỏ hơn 12,7 mm với bước khung không lớn hơn 406 mm tính từ tâm và có
chiều dày không nhỏ hơn 15,9 mm với bước khung không lớn hơn 610 mm tính từ
tâm.
b Đinh dùng
trong lắp đặt tấm
thạch cao trên các bề mặt hiện hữu phải có đầu phẳng và mũi
hình kim cương và phải được ngập sâu vào các thành phần khung một khoảng từ
22 mm tới 32 mm.
c Không được lắp đặt
một lớp tấm thạch cao có chiều dày 9,5 mm vào trần tại vị trí có
cách âm và/hoặc cách nhiệt.
8.4 Lắp đặt bằng
đinh
8.4.1 Sử dụng các
đinh có cùng chiều dài, đường kính thân và tiết diện đầu đinh, giống như những
điều được mô tả trong báo cáo thử cháy, tại những vị trí có yêu cầu một mức cụ
thể về khả năng chống cháy cho tổ hợp tấm thạch cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đinh phải được bố trí cách nhau tối
đa 178 mm tính từ tâm đinh đối với trần và cách nhau tối đa 203 mm tính từ tâm
đinh đối với tường (xem Hình 2).
Lắp đặt trần
theo hướng vuông góc

CHÚ DẪN
1 - Dầm trần
2 - Đinh thép cách nhau 178 mm
3 - Góc tự do trong nhà
(bỏ đinh)
4 - Gờ liên kết
5 - Tấm thạch cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 - Dầm trần
2 - Góc tự do trong nhà
3 - Gờ liên kết
4 - Thanh đứng
5 - Tấm thạch cao (lắp đặt song
song)
6 - Bỏ đinh thép
7 - Đinh thép cách nhau 203 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 - Đinh thép cách nhau 178 mm
10 - Gờ liên kết
11 - Tấm thạch cao (lắp đặt vuông
góc)
12 - Không nhỏ hơn 10 mm từ gờ/cạnh
Hình 2 - Lắp
đặt một hàng đinh
8.4.3 Lắp đặt hai
hàng đinh
Các đinh phải được bố trí như ở Hình 3
và được đóng như sau:

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Không nhỏ hơn 10 mm hoặc lớn hơn
25 mm
3 - Cách nhau lớn nhất 178 mm trên
trần
4 - Nhỏ nhất 51 mm, lớn
nhất 64 mm
5 - Xấp xỉ 305 mm
6 - Cách nhau lớn nhất 203 mm
trên tường
Hình 3 - Lắp
đặt hai hàng đinh
8.4.3.1 Hàng đinh thứ nhất
được đóng vào bắt đầu tại tâm của tấm thạch cao như được ký hiệu bởi các chấm
đen trong hàng 1, sau đó trong hàng 2 và 2A, 3 và 3A, 4 và 4A, luôn luôn đóng
đinh từ tâm tới gờ của tấm. Tấm thạch cao phải được giữ chặt với khung đỡ.
8.4.3.2 Hàng đinh thứ
hai, được ký hiệu bởi các vòng tròn, được đóng vào theo cách giống như đã làm với
hàng đinh thứ nhất, cũng bắt đầu
từ hàng 1.
8.4.3.3 Theo một cách khác,
hàng đinh thứ hai này được đóng ngay lập tức sau khi tất cả các đinh trong mỗi
hàng đinh thứ nhất được đóng vào như mô tả trong 8.4.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3.5 Các đinh phải được kiểm tra
theo 7.1.5 sau khi các đinh thứ hai đã được đóng vào.
8.5 Khoảng cách
giữa các vít
Các vít phải được bố trí cách nhau tối
đa 305 mm tính từ tâm vít dọc theo các thành phần khung đối với trần và 406 mm
tính từ tâm vít đối với tường tại nơi có bước khung là 406 mm tính từ tâm các
thành phần khung. Các vít phải được bố trí cách nhau tối đa 305 mm tính từ tâm
vít dọc theo các thành phần khung đối với cả trần và tường tại nơi có bước
khung là 610 mm tính từ tâm các thành phần khung.
Khi sử dụng kết hợp các chốt giữ bao gồm
đinh dọc theo chu vi và vít trên, diện tích tấm thạch cao, khoảng
cách giữa một đinh và một vít liền kề không lớn hơn khoảng cách quy định cho
các vít.
9 Lắp đặt hai lớp tấm
thạch cao vào khung gỗ
9.1 Bước khung lớn
nhất trong lắp đặt hai lớp tấm thạch cao được quy định trong Bảng 3 và Bảng 4.
CHÚ THÍCH 4: Xem Điều 2 đối với phương
pháp sử dụng keo dán.
9.2 Chiều dài chốt giữ cho lớp
nền tấm thạch cao được chỉ ra trong Bảng 1.
9.2.1 Các mối ghép
cạnh của tấm thạch cao ở lớp nền được bố trí song song và so le giữa các tấm thạch
cao trên cùng một mặt và với các mối ghép ở lớp nền trên mặt đối diện của khung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Bước
khung lớn nhất trong lắp đặt hai lớp, chỉ dùng các chốt giữ, không sử dụng keo dán giữa các
lớpa
Chiều dày tấm thạch cao,
mm
Hướng lắp đặt
Bước khung
lớn nhất tính từ tâm các thành phần khung,
mm
Lớp nền
Lớp mặt
Lớp nền
Lớp mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
9,5 hoặc
12,7
Vuông góc
Vuông góc
406
9,5
9,5 hoặc
12,7
Vuông góc
Vuông góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
9,5 hoặc
12,7
Song song
Vuông góc
406
12,7
12,7 hoặc
15,9
Vuông góc
Vuông góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,9b
12,7 hoặc
15,9
Vuông góc
Vuông góc
610
Tường
6,4
6,4; 9,5 hoặc
12,7
Vuông góc
hoặc song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
9,5
6,4 hoặc
9,5
Vuông góc
hoặc song song
Vuông góc
hoặc song song
406
12,7
6,4; 9,5 hoặc
12,7
Vuông góc
hoặc song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
610
15,9
6,4; 9,5;
12,7 hoặc 15,9
Vuông góc
hoặc song song
Vuông góc
hoặc song song
610
a Tấm trần
thạch cao phủ hoa văn bằng quét
tay hoặc phun vật liệu gốc nước được lắp đặt vuông góc với khung đỡ và (i) tấm trần thạch
cao 12,7 mm (xem TCVN 8256:2009) được lắp đặt vào khung đỡ với bước khung
không lớn hơn 610 mm tính từ tâm, hoặc (II) các tấm thạch cao khác có chiều
dày không nhỏ
hơn
12,7 mm với bước khung không lớn hơn 406 mm tính từ tâm và có chiều dày không
nhỏ hơn 15,9 mm với bước khung không lớn hơn 610 mm tính từ tâm.
b Tấm có chiều
dày 15,9 mm được cho phép lắp đặt vuông góc với bước khung 406 mm.
Bảng 4 - Bước
khung lớn nhất trong lắp đặt hai lớp sử dụng các chốt giữ kết hợp với keo dán giữa các lớpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng lắp đặt
Bước khung
lớn nhất tính từ tâm các thành phần khung,
(mm)
Lớp nền
Lớp mặt
Lớp nền
Lớp mặt
Trần
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vuông góc
Vuông góc
406
9,5
6,4; 9,5 hoặc
12,7
Vuông góc
Vuông góc
406
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Song song
Vuông góc
406
12,7
6,4; 12,7 hoặc
15,9
Vuông góc
Vuông góc
610
15,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vuông góc
Vuông góc
610
Tường
6,4
6,4; 9,5 hoặc
12,7
Vuông góc
hoặc song song
Vuông góc
hoặc song song
406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4 hoặc
9,5
Vuông góc
hoặc song song
Vuông góc
hoặc song song
406
12,7
6,4; 9,5 hoặc
12,7
Vuông góc
hoặc song song
Vuông góc
hoặc song song
610
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4; 12,7
hoặc 15,9
Vuông góc
hoặc song song
Vuông góc
hoặc song song
610
a Keo dán giữa các lớp
phải được làm khô hoặc dưỡng hộ trước khi thi công xử lý mối ghép.
9.3 Khi không sử
dụng keo dán giữa các lớp tấm thạch cao, hai lớp của tấm thạch cao được lắp đặt
như hướng dẫn trong Bảng 3 và Bảng 5. Lớp mặt được lắp đặt bằng đinh hoặc bằng
vít như yêu cầu trong việc lắp đặt một lớp thông thường. Chiều dài chốt giữ dùng cho lắp
đặt lớp mặt được chỉ ra trong Chú
thích b của Bảng 1. Các mối ghép lớp mặt ở vị trí song song với khung phải
bao phủ các thành phần khung và lệch so với các mối ghép lớp nền khi hai lớp tấm
thạch cao ở vị trí song
song.
Bảng 5 - Khoảng
cách chốt giữ trên lớp nền trong lắp đặt nhiều lớp tấm thạch cao
Khoảng cách
giữa các đinh lớp nền, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
giữa các ghim dập lớp nền, mm
Vị trí
Bước khung,
mm
Vị trí lớp
mặt được ghép vào
Vị trí lớp mặt được
gắn kết cơ
học
Vị trí lớp
mặt được ghép vào
Vị trí lớp
mặt được gắn kết cơ học
Vị trí lớp
mặt được ghép vào
Vị trí lớp
mặt được gắn kết cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
203
610
406
610
178
406
610
203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305
610
178
406
Trần
406
178
406
305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178
406
610
178
406
305
610
178
406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Các mối ghép
trong lớp mặt không cần phủ kín các thành phần khung. Quét đều keo dán vào mặt
sau của lớp mặt trước khi tấm thạch cao được dựng lên hoặc ghép vào mặt trước của
lớp nền. Lớp mặt của tấm thạch cao phải được đặt vào vị trí và được giữ cố định
bằng đinh hoặc bằng vít cho tới khi keo dán phát huy tác dụng.
9.4.2 Các chốt giữ
cố định được bố trí cách nhau 305 mm tính từ tâm chốt xung quanh chu vi và cách
nhau 406 mm tính từ tâm chốt dọc theo các thành phần khung trong lắp đặt lớp mặt
tấm thạch cao trên trần nhà.
9.4.3 Cột chống hoặc
hệ thống chống đỡ tạm thời khác được sử dụng thay thế cho đinh và vít để giữ cố
định lớp mặt của tấm thạch cao lắp đặt trên tường nhằm đảm bảo một áp lực cho
liên kết. Các chốt giữ cố định ở đỉnh và đáy tường được lắp đặt cách nhau không
quá 406 mm tính từ tâm chốt. Các định hoặc vít sử dụng để đảm bảo lớp mặt tấm
thạch cao được giữ nguyên ở vị trí và được hoàn thiện theo cách giống như lắp đặt
một lớp tấm thạch cao (xem Điều 10).
9.5 Không yêu cầu
dán băng hoặc hoàn thiện các mối ghép và chốt giữ lớp nền. Không yêu cầu hoàn
thiện các mối ghép và chốt giữ lớp mặt trong cấu kiện nhiều lớp trừ khi có yêu
cầu về ngoại quan và trang trí hoặc yêu cầu về chống cháy.
10 Lắp đặt tấm thạch
cao bằng keo dán, có đóng đinh trên các thành phần khung gỗ
10.1 Trừ những
thay đổi được đề cập trong Điều này, quy trình lắp đặt tuân theo Điều 8.
10.2 Các bề mặt tấm
thạch cao và khung có sử dụng keo dán phải sạch, không có bụi, chất bần, dầu mỡ,
hoặc bất kỳ các hợp chất lạ làm suy giảm sự dính kết. Các hợp chất lạ phải được
loại bỏ.
10.3 Quét một dải
keo dán có đường kính 10 mm lên bề mặt của tất cả các thành phần khung gỗ, trừ
các tấm kê. Keo dán được dàn trải ra với chiều rộng trung bình 19 mm và chiều
dày trung bình 1,6 mm. Mô hình lắp đặt được trình bày trong Hình 4.
Ở những vị trí có sự kết nối hai tấm thạch cao
liền kề trên cùng một thành phần khung, quét hai dải keo dán song song, mỗi dải
gần mỗi cạnh của thành phần khung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Mô
hình lắp đặt sử dụng keo dán
10.4 Chỉ bơm keo dán
trong khu vực bị che phủ bởi tấm thạch cao sao cho trong khoảng thời gian công
tác của keo dán có thể lắp đặt tấm thạch cao cho cả khu vực đó.
CHÚ THÍCH 5: “Thời gian công
tác” là khoảng thời gian keo dán có thể làm việc trước khi nó đóng
rắn theo công bố kỹ thuật của nhà sản
xuất.
10.5 Khoảng cách
chốt giữ
10.5.1 Nếu các tính
chất của keo dán vừa áp dụng đảm bảo liên kết giữa tấm thạch cao và khung gỗ,
không cần sử dụng đinh trong vùng che phủ của các tấm tường. Trong những trường
hợp như vậy, đóng đinh theo chu vi và các đinh cách nhau 406 mm tính từ tâm
đinh.
10.5.2 Khi các tính
chất của keo dán
vừa áp dụng không đảm bảo liên kết giữa tấm thạch cao và khung đỡ bằng gỗ, sử dụng
đinh trong vùng che phủ hoặc những sự gia cố tạm thời để đảm bảo sự tiếp xúc giữa
tấm thạch cao, keo dán và khung gỗ, cho tới khi keo dán tạo được sự dính kết.
10.5.3 Khoảng cách
chốt giữ phải được tuân theo quy định trong Bảng 6 trừ khi có các yêu cầu khác
được quy định bởi nhà sản xuất keo dán.
Bảng 6 - Khoảng
cách chốt giữ khi lắp đặt có sử dụng keo dán hoặc matit và bổ sung chốt giữ
Bước khung tính
từ tâm các thành phần khung, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách ngăn
chịu tải,
mm
Vách ngăn
không chịu tải, mm
Đinh
Vít
Đinh
Vít
Đinh
Vít
406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
406
610
610
610
610
305
406
305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
610
11 Lắp đặt vách ngăn
bán đặc với tấm thạch cao
11.1 Quy trình lắp
đặt
11.1.1 Các thanh đỡ
hoặc thanh đứng được lắp đặt ở những vị trí có yêu cầu gia cố tại tường
ngoài, kết nối vách ngăn, hộp nối, góc bên ngoài, khung cửa và tại các vị trí
khác.
11.1.2 Các tám
panen mặt bằng tấm thạch cao và thanh đứng phải được lắp đặt theo chiều thẳng đứng.
11.1.3 Các thanh đứng
phải được ghép vào các tấm panen mặt với khoảng cách không lớn hơn 610 mm tính
từ tâm và được đặt tại các mối ghép tấm panen mặt theo phương thẳng đứng cũng
như tại đường nối tâm theo phương thẳng đứng của tấm panen.
11.1.4 Các thanh đứng
được ghép vào các tấm panen mặt trước khi lắp dựng lên hoặc theo phương pháp dụng
vách ngăn. Tấm panen mặt đầu tiên phải được dựng theo phương thẳng đứng tại nơi
tường giao nhau. Tấm panen mặt đầu tiên này phải thẳng và được giữ
chặt với sàn, trần và với các thanh chính theo chiều thẳng đứng.
11.1.5 Tấm panen mặt
liền kề với tấm panen mặt
đầu tiên được lắp đặt bởi sự tiếp xúc chắc khít tại gờ và cạnh của nó với tấm
panen mặt đầu tiên và trần. Quá trình lắp đặt các tấm panen mặt được tiếp tục bởi sự lắp ghép
vào các thanh đứng theo tiến độ thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.7 Các vật liệu
ghép lớp mỏng hoặc keo
dán phải có độ sệt và lượng phù hợp để có thể bao phủ xấp xỉ 75 % bề mặt thanh
đứng sau khi ghép.
11.1.8 Sử dụng vít
loại G để liên kết các tấm panen mặt và thanh đứng, khoảng cách giữa các vít
không quá 914 mm tính từ tâm vít.
11.1.9 Các ô hở hoặc
những thay đổi về hướng của các vách ngăn được gia cố bằng các thanh đứng bổ
sung được ghép tại những vị trí sau:
11.1.9.1 Các góc ở phía ngoài: Giữa các tấm
panen mặt giao nhau tại góc và đối diện với các thanh đỡ theo chiều thẳng đứng.
11.1.9.2 Các tường tiếp
giáp:
Giữa các tấm panen mặt của một vách ngăn để gia cố liên kết của một tường tiếp
giáp.
11.1.9.3 Các ô cửa đi: Bố trí một
thanh đứng gia cố theo chiều thẳng đứng với khoảng cách 76 mm từ khung cửa và đặt
một thanh đỡ theo phương nằm ngang ở phía trên đầu khung cửa.
12 Lắp đặt vách ngăn
đặc với tấm thạch cao
12.1 Vách ngăn đặc
không chịu tải bao gồm tấm lõi thạch cao được bao phủ bề mặt bằng các tấm panen
thạch cao.
12.2 Quy trình lắp
đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.2 Với các vách
ngăn ở vị trí song song và giữa các cấu kiện trần, các thanh giằng bằng thép hoặc
bằng gỗ được bố trí ở khoảng cách không lớn hơn 610 mm tính từ tâm để giữ chặt
các thanh đỡ của trần trước khi dựng trần.
12.2.3 Các tấm
panen mặt được gắn vào các thanh đỡ bố trí cách nhau không quá 610 mm tính từ
tâm.
12.2.4 Tấm lõi được lắp đặt
trước khi lắp đặt tấm panen mặt. Tấm lõi được gắn vào các thanh đỡ chữ V bố trí
cách nhau không quá 610 mm tính từ tâm. Khi các thanh thép chữ c được sử dụng
làm thanh đỡ để giữ chặt lõi vách ngăn, không cần sự gắn kết.
CHÚ THÍCH 6 - Sự kết hợp giữa thanh gỗ
và thanh thép chữ C, V bằng thép sẽ thay đổi quy trình lắp đặt.
12.2.5 Keo dán được
áp dụng ở mặt sau của tấm panen mặt hoặc bề mặt của tấm lỗi như mô tả trong phần
lắp đặt tấm thạch cao hai lớp (xem Điều 9).
12.2.6 Các tấm panen
mặt được ghép với lõi bằng áp lực đủ lớn để đảm bảo liên kết. Các mối ghép của
các tấm panen mặt và lõi được bố trí so le. Cho phép sử dụng các chốt giữ để đảm
bảo liên kết giữa tấm panen mặt và lõi.
13 Lắp đặt tấm thạch
cao bằng keo dán vào tường xây hoặc tường bê tông trong nhà
13.1 Khi lắp đặt
tấm thạch cao với bê tông liền khối, tường gạch hoặc cấu kiện bê tông, keo dán
được quét trực tiếp lên mặt sau của tấm thạch cao hoặc lên tường dưới dạng những
dải keo liên tục cách nhau không quá 305 mm tính từ tâm hoặc những mảng keo
cách nhau không quá 305 mm tính từ tâm theo mỗi hướng.
13.1.1 Các dải keo
dán có đường kính không nhỏ hơn 10 mm để tạo ra một sự dính kết liên tục giữa tấm
thạch cao và bề mặt tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Tấm thạch
cao được bố trí cách sàn 3 mm và được ghép nối kín khít tại các gờ và cạnh tiếp
giáp. Tấm thạch cao không được trượt trên keo dán. Sử dụng các chốt giữ cơ học
hoặc gia cố tạm thời để giữ tấm thạch cao cho tới khi keo dán đóng rắn.
13.3 Chỉ xử lý mối
ghép khi tấm thạch cao đã được liên kết chắc chắn.
13.4 Không áp dụng trực tiếp
keo dán lên tấm thạch cao có mặt sau tráng kim loại.
13.5 Chỉ dùng keo
dán trực tiếp cho mặt trong tường xây hoặc tường bê tông của các tầng nổi trên
mặt đất, hoặc phía trong của tường xây hai lớp có khe hở giữa hai lớp ít nhất bằng 25 mm
giữa lớp vữa tường bên trong và tường bên ngoài. Keo dán được dùng trên toàn bộ
chiều cao tường ghép tấm thạch cao. Các bề mặt được ghép tầm thạch cao bằng keo dán phải
phẳng, không có tạp chất gây ảnh hưởng xấu tới liên kết.
14 Lắp đặt tấm thạch
cao vào hệ thống ngăn cách bằng xốp cứng
14.1 Lắp đặt
thanh kê và vật liệu ngăn cách bằng xốp lên tường xây và tường bê tông.
14.1.1 Vật liệu
ngăn cách bằng xốp cứng được lắp
đặt vào tường xây hoặc bê tông theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất xốp.
14.1.2 Tùy thuộc
vào cấu kiện sử dụng, các thanh kê hoặc các chi tiết kê đặc biệt được gắn vào bề
mặt tường xây hoặc tường bê tông bằng phương pháp cơ học trước khi hoặc sau khi
lắp đặt vật liệu ngăn cách. Các chi tiết kê được lắp đặt theo quy định trong Bảng
2 và tại những điểm kết thúc của tấm thạch cao ở phía trên trần treo,
xung quanh cửa, cửa sổ hoặc các ô hở
khác và tại các vị trí đặt tủ chứa đồ, vị trí gá lắp thiết bị.
14.2 Tấm thạch
cao được lắp đặt vào thanh kê như mô tả trong 8.4.1 hoặc 8.5. Các chốt giữ
không được ngập sâu hoàn toàn vào vữa hoặc bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1 Vít được lắp
đặt theo 7.1.6.
15.1.1 Vít phải có
chiều dài đủ lớn để phần thân ren ngập sâu không nhỏ hơn 9 mm vào các thành phần
khung.
15.1.2 Ở vị trí có sử
dụng các thanh kê đàn hồi, các vít được sử dụng để gắn tấm thạch cao vào các
thanh kê không được tiếp xúc với khung.
15.2 Bước khung
Bước khung lớn nhất của khung và thanh
kê bằng thép khi sử dụng vít được quy định tại Bảng 2 trong lắp đặt một lớp tấm
thạch cao và được quy định tại Bảng 3
và Bảng 4 trong lắp đặt hai lớp tấm thạch cao.
Việc lắp đặt khung thép tuân theo yêu
cầu kỹ thuật quy định trong ASTM C754 hoặc ASTM C1007.
15.3 Khoảng cách
vít
15.3.1 Khoảng cách
vít trong lắp đặt một lớp tấm thạch cao và lớp mặt trong lắp đặt hai lớp tấm thạch
cao không dùng keo dán tuân theo 8.5.
15.3.2 Khoảng cách
vít cho lớp nền trong lắp đặt hai lớp tấm thạch cao đặt ở vị trí song
song với khung thép, không sử dụng keo dán giữa các lớp, không được lớn hơn 305
mm tính từ tâm vít dọc theo các gờ của tấm thạch cao và không lớn hơn 610 mm tính từ
tâm vít trên thanh đứng hoặc thanh kê trong vùng che phủ của tấm thạch cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.4 Khoảng cách
vít cho lớp nền trong lắp đặt hai lớp tấm thạch cao đặt ở vị trí vuông góc hoặc
song song với khung thép, có sử dụng keo dán giữa các lớp, không được lớn hơn
quy định cho lắp đặt một lớp tấm thạch cao trong 8.5.
15.3.5 Khoảng cách
vít ở trần đối với lớp mặt trong lắp đặt hai lớp tấm thạch cao trên khung thép,
có sử dụng keo dán giữa các lớp, giống như quy định cho lớp nền tấm thạch cao ở trong 15.3.2
và 15.3.3.
15.3.6 Trên các bề mặt
tường có sử dụng keo dán giữa các lớp, chỉ cần một số lượng vít vừa đủ trên lớp mặt để
giữ tấm thạch cao cố định ở vị trí của nó.
16 Lắp đặt dưới vòm
và tấm uốn cong
Tấm thạch cao được uốn cong cẩn thận rồi
lắp đặt vào mặt dưới vòm (xem Bảng 7). Nếu cần thiết, tấm thạch cao trước tiên
được làm ẩm hoặc được khía với khoảng cách xấp xỉ 25 mm ở mặt sau. Trong trường
hợp khía, sau khi lõi bị bẻ gãy tại vị trí khía, tầm thạch cao được lắp đặt vào
thành phần khung đã uốn cong và được giữ chặt bằng chốt giữ. Tại
các điềm lồi ra của vòm (“các góc”
trong và ngoài được tạo thành bởi sự giao nhau của các bề mặt nghiêng liền kề),
phải sử dụng vật liệu xử lý mối ghép và băng dán mối ghép hoặc phụ
kiện bịt góc. Băng dán hoặc phụ kiện bịt góc được cắt thành từng đoạn dọc theo
một mặt sao cho băng dán hoặc phụ kiện bịt góc được ốp sát theo cạnh bên ngoài
của đường cong.
CHÚ THÍCH 7: Để lắp đặt tấm, giữ cố định một cạnh
của tấm uốn cong, sau đó từ từ đẩy nhẹ cạnh
kia của tấm, ép tấm của tấm sát
vào khung đỡ cho tới khi tấm được
uốn cong hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 8: Bằng cách tạo ẩm hoàn toàn lớp
giấy mặt trước và mặt sau để nước thấm đều vào lớp lõi, tấm thạch cao số được uốn
cong tới đường kính nhỏ hơn. Khi ở trạng thái khô hoàn toàn, tấm sẽ phục hồi lại
độ cứng ban đầu. Không tiến hành xử lý mối ghép hoặc trang trí cho tới khi tấm
thạch cao khô hoàn toàn.
Bảng 7 - Bán
kính uốn cong
Chiều dày tấm
thạch cao, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng
uốn cong, m
12,7
3,05a
9,5
2,29
7,62
6,4
1,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Uốn cong hai mảnh
(6,4 mm) liên tiếp cho phép bán kính có giá trị 6,4 mm.
17 Lắp đặt tấm thạch
cao để dán gạch bằng cách sử dụng keo dán gạch
17.1 Tấm thạch
cao thông thường hoặc tấm nền thạch cao chịu ẩm được sử dụng làm bề mặt đỡ cho
gạch tại các khu vực khô ráo. Tấm nền thạch cao chịu ẩm và tấm thạch cao thông
thường không được sử dụng trong các khu vực ẩm ướt như bồn tắm và buồng tắm hoa
sen, phòng xông hơi, phòng hơi nước hoặc dãy phòng tắm hoa sen.
17.2 Dùng các chốt
giữ cơ học gắn kết một lớp và nhiều lớp tấm thạch cao tạo thành bề mặt đỡ để
dán gạch ceramic.
Khoảng cách giữa các đinh hoặc vít gắn
kết tấm thạch cao làm bề mặt đỡ cho gạch ceramic không lớn hơn 203 mm tính từ
tâm đinh hoặc vít. Khi sử dụng gạch ceramic có chiều dày lớn hơn 9,5 mm, các
đinh hoặc vít cách nhau không quá 102 mm tính từ tâm đinh hoặc vít.
17.3 Tất cả các gờ
và khe hở xung quanh các ống và chỗ gá lắp thiết bị phải được bịt kín bằng một
chất xám khe đàn hồi
chịu nước để tạo ra một màng cản nước tại vị trí tấm thạch cao bị cắt và lõi thạch
cao bị hở ra. Chất xám khe được
quy định trong 17;3.1 và 17.3.2 hoặc tương đương.
17.3.1 Keo dán gạch
ceramic tuân theo TCVN 7899-1:2008.
17.3.2 Chất xám khe đàn hồi
tuân theo ASTM C920, loại S, hạng NS, lớp 25.
17.3.3 Tham khảo
TCVN 9377-3:2012 cho việc lắp đặt gạch ceramic vào tấm thạch cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1 Sử dụng tấm
thạch cao tường hoặc tấm thạch cao trang trí vòm ngoài trời có chiều dày 12,7
mm hoặc 15,9 mm để làm trần cho nhà để xe, hành lang đi bộ, cổng vòm, vòm
dưới của mái hiên ở vị trí nằm ngang hoặc nghiêng xuống. Bước khung không lớn
hơn 406 mm đối với tấm thạch cao dày 12,7 mm và không lớn hơn
610 mm đối với tấm thạch cao dày 15,9 mm. Tấm thạch cao phải được lắp đặt vuông
góc theo các quy định đã nói ở trên trừ những thay đổi đề cập ở Điều
này.
18.2 Phào và gờ
phù hợp phải được lắp đặt xung quanh chu vi để ngăn cản tấm thạch cao tường và
tấm thạch cao trang trí vòm ngoài trời tiếp xúc trực tiếp với nước. Trừ khi được
bảo vệ bằng kim loại hoặc vật liệu cản nước khốc, gờ của tấm thạch cao tường và
tấm thạch cao trang trí vòm ngoài trời được đặt cách các bề mặt thẳng đứng liền
kề một khoảng không nhỏ hơn 6 mm (xem các Hình từ 5 đến 7). Các mối ghép và các
đầu chốt giữ phải được xử lý như quy định trong Phụ lục A.3.6.
18.3 Các bề mặt lộ
ra của tấm thạch cao và tấm thạch cao trang trí vòm ngoài trời được xử lý như
quy định trong Phụ lục A.3.6.
18.4 Khoảng không
gian ngay phía trên vùng lắp đặt phải được đảm bảo thông gió (xem Phụ lục A2).

Hình 5 - Khung tường

CHÚ DẪN
1 - Tấm thạch cao tường hoặc tấm
trang trí vòm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 - Khoảng cách nhỏ nhất 6 mm
Hình 6 - Tường
xây

CHÚ DẪN
1 - Bề mặt gỗ
2 - Màn chắn côn trùng
3 - Tấm thạch cao tường hoặc tấm trang
trí vòm
4 - Kim loại trang trí
5 - Tường hoặc bề mặt bằng gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 - Kim loại trang trí
Hình 7 - Chi
tiết mặt thay thế
19 Lắp đặt tại góc tự
do trong nhà
19.1 Trước tiên lắp
đặt tấm thạch cao vào trần (xem các Hình từ 8 đến 10).
Lắp đặt theo phương pháp góc tự do làm
giảm tối đa khả năng sử dụng quá nhiều chốt giữ trong các vùng liền kề giao
nhau giữa tường và trần khi lắp đặt một lớp hoặc hai lớp tấm thạch cao vào
khung gỗ

CHÚ DẪN
1 - Thành phần khung trần
2 - Tấm thạch cao trần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai hàng đinh cách nhau (279 ÷ 305) mm
4 - Một hàng đinh cách nhau 203 mm
Hai hàng đinh cách nhau (279 ÷ 305) mm
5: Thành phần khung tường
Hình 8 - Mặt
cắt đứng, thành phần khung trần vuông góc với tường
19.2 Trần: Chốt giữ đầu
tiên được lắp vào mỗi thành phần khung cho trần ở vị trí vuông góc với vùng
giao nhau được bố trí ở vị trí cách vùng giao nhau của tường 118 mm trong trường
hợp lắp đặt một hàng đinh và từ 279 mm tới 305 mm trong trường hợp lắp đặt hai
hàng đinh hoặc vít.
19.3 Tường: Tấm thạch
cao được lắp đặt trên tường để đỡ các gờ tự do của tấm trần thạch cao. Chốt giữ
ở đỉnh được lắp đặt vào mỗi thành phần khung theo chiều thẳng đứng được bố trí
cách 203 mm hướng xuống từ vùng giao nhau của trần trong trường hợp lắp đặt một
hàng đinh và từ 279 tới 305 mm trong trường hợp lắp đặt hai hàng đinh hoặc vít (xem Hình 8 và Hình
9). Tại các góc tường theo chiều thẳng đứng, tấm che phủ được lắp đặt sao cho mặt
sau của tấm lót được gắn chặt vào bề mặt của thành phần khung ngay sau nó.
Không cần sử dụng các chốt giữ trên tấm lót tại vùng giao nhau (xem Hình 10).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Tấm thạch cao trần
3 - Một hàng đinh cách nhau 203 mm
Hai hàng đinh cách nhau (279 ÷ 305)
mm
4 - Thành phần khung tường
Hình 9 - Mặt
cắt đứng, khung trần song song với tường

CHÚ DẪN
1 - Chỉ không dùng chốt giữ
ở tấm trần
2 - Thành phần khung tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Lắp đặt tại khe
co giãn
20.1 Khe co giãn
là chi tiết được sản xuất trước theo thiết kế cho mục đích nạy hoặc được chế tạo
tại công trường từ các vật liệu phù hợp.
20.2 Khe co giãn
được lắp đặt tại những vị trí được chỉ định theo bản vẽ. Khung cửa cao hết
vách được xem xét tương đương với một khe co giãn.
20.3 Khe co giãn
trong tấm thạch cao phải được quy định bởi kiến trúc sư hoặc nhà thiết kế tại
những vị trí có điều kiện được mô tả trong 20.3.1 đến 20.3.5.
20.3.1 Đặt khe co
giãn khi vách ngăn, tường hoặc trần cắt qua khe thi công của kết cấu chính của
nhà (khe co giãn, khe chống động đất hoặc phần tử kiểm soát công trình).
20.3.2 Đặt khe co
giãn cho tường hoặc vách ngăn phẳng có chiều dài trên 9100 mm.
20.3.3 Khe co giãn của
trần trong nhà có gờ nổi xung quanh chu vi được lắp đặt sao cho khoảng cách giữa
các khe co giãn không lớn hơn 15000 mm và tổng diện tích giữa các khe co giãn
không lớn hơn 230 m2.
20.3.4 Khe co giãn ở
trần trong nhà không có gờ nổi xung quanh chu vi được lắp đặt sao cho khoảng
cách giữa các khe co giãn không lớn hơn 9100 mm và tổng diện tích giữa các khe
co giãn không lớn hơn 84 m2.
20.3.5 Khe co giãn ở
trần ngoài nhà và vòm được lắp đặt sao cho khoảng cách giữa các khe co giãn
không lớn hơn 9100 mm và tổng diện tích giữa các khe co giãn không lớn hơn 84 m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.7 Khe co giãn
được lắp đặt tại vị trí do kiến trúc sư hoặc nhà thiết kế quy định để làm điểm
nhấn về thiết kế hoặc kiến trúc.
20.4 Ở vị trí có
khe co giãn xuất hiện trong một hệ thống cách âm hoặc chịu lửa, phải gia cố
ngay sau khe co giãn bằng cách sử dụng một vật liệu nền chẳng hạn như tấm thạch cao
loại X dày 15,9 mm, tấm sợi khoáng hoặc các loại tương đương khác.
21 Lắp đặt tấm thạch
cao có mặt sau tráng kim loại
Việc lắp đặt tấm thạch cao có mặt sau
tráng kim loại tuân theo yêu cầu kỹ thuật quy định cho việc lắp đặt tấm thạch
cao. Bề mặt phản chiếu được đặt sát với bề mặt của các thành phần
khung. Không sử dụng tám thạch cao có mặt sau tráng kim loại tại các khu vực
sau:
21.1 Làm vật liệu
đỡ cho gạch ở vùng ẩm ướt.
21.2 Làm lớp thứ
hai trong hệ thống ghép hai lớp.
21.3 Lắp ghép trực tiếp
lên vữa hoặc bê tông.
21.4 Liên kết với
các dây cáp điện tỏa nhiệt.
22 Lắp đặt tấm thạch
cao có mặt bọc vinyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.2 Các phương
pháp lắp đặt
22.2.1 Lắp đặt vào
khung gỗ sử dụng đinh - Các đầu ghim dập hoặc đinh có màu phù hợp với hoặc làm
nổi bật mặt
vinyl được lắp đặt cách nhau không lớn hơn 305 mm tính từ tấm chốt giữ và
không nhỏ hơn 10 mm từ các gờ của tấm panen.
22.2.2 Keo dán với
các chốt giữ bổ sung - Keo dán được dùng với khung gỗ hoặc khung kim loại như
đã mô tả trong 10.2 đến 10.4.
Các chốt giữ được lắp đặt cách nhau không quá 203 mm tính từ tâm chốt giữ theo
hướng tới thanh đỉnh và thanh đáy hoặc tới các gờ của ván.
22.2.2.1 Các chốt giữ
dùng trong lắp đặt với khung gỗ được quy định trong Bảng 1. Các vít dùng trong
lắp đặt với khung thép được quy định trong 15.1.
22.2.2.2 Các tấm panen
được ấn vào để tăng
cường sự tiếp xúc tại tâm của vách ngăn.
22.2.3 Ghép vào tường
hoặc bề mặt rắn khác - Không lắp đặt tấm thạch cao có mặt bọc vinyl vào tường
xây ẩm ướt, tường xây ngoài trời hoặc tường xây tầng hầm.
22.2.3.1 Các vật liệu
ghép lớp (xem
5.9.3) hoặc keo dán tường không dung môi được sử dụng để ghép tấm thạch cao có
mặt bọc vinyl vào tường hoặc bề mặt rắn.
CHÚ THÍCH 9 - Dung môi trong một số
keo dán có dung môi có thể gây ra sự mất màu của
vinyl.
22.2.3.2 Khi lắp đặt tấm
thạch cao với vật liệu ghép lớp, vật liệu ghép lớp được dàn đều ra hoặc được
dàn theo hình răng cưa trên toàn bộ bề mặt sau của tấm bằng bay răng cưa kích
thước 6,4 x 6,4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.2.3.4 Tấm thạch cao
được đặt ở vị trí cách sàn 3 mm và các gờ, cạnh liền kề được ghép khít. Tấm thạch
cao không được trượt trên keo dán. Sử dụng các chốt giữ hoặc gia cố tạm thời để
giữ tấm thạch cao cho tới khi keo dán đóng rắn.
22.2.3.5 Bề mặt cần
ghép tấm thạch cao có mặt bọc vinyl bằng keo dán phải phẳng, không có tạp chất
gây ảnh hưởng xấu tới liên kết.
22.2.4 Kẹp gờ chuyên
dụng cho khung hoặc thanh kê
Khi sử dụng kẹp gờ chuyên dụng để lắp
đặt tấm thạch cao có mặt bọc vinyl, các kẹp được bố trí cách nhau không quá 406
mm tính từ tấm kẹp tại mỗi
gờ của tấm panen. Kẹp được bố trí trong các tấm panen liền kề sao
cho kẹp gờ của tấm panen trước và kẹp gờ của tấm panen kế tiếp cách nhau không
quá 51 mm. Keo dán được sử dụng trên các thành phần khung trung gian dưới dạng các
dải có đường kính 6 mm trên toàn bộ chiều dài của thành phần khung. Các tấm panen
được đóng đinh hoặc bắt vít tại các thanh đỉnh và đáy và các chốt giữ cách nhau
không quá 203 mm tính từ tâm chốt giữ. Liên hệ với nhà sản xuất kẹp để biết
thêm các hướng dẫn cụ thể.
CHÚ THÍCH 10: Các cấu kiện phào chuyên dụng có thể được cung cấp
bởi nhà sản xuất tấm panen và được lắp đặt tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
22.3 Không lắp đặt
tấm thạch cao có mặt bọc vinyl trên vật liệu cản hơi. Mặt vinyl có
chức năng giống như một vật liệu cản hơi và một vật liệu cản hơi thứ hai không
được đặt ở phía sau vật liệu này.
22.4 Không lắp đặt
tấm thạch cao có mặt bọc vinyl
phía sau các lò sưởi hoặc các nguồn tạo nhiệt hoặc hơi vì có thể
phá hủy hoặc làm mất
màu mặt vinyl.
22.5 Không lắp đặt
tấm thạch cao có mặt bọc vinyl xung quanh bồn tắm hoặc buồng tắm hoa sen hoặc
các khu vực khác có tiếp xúc với nước.
22.6 Khi được lắp
đặt trên ván gỗ đã xử lý, phải thử nghiệm để khẳng định tính tương thích hóa học
giữa chất bảo quản gỗ và
mặt vinyl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.1 Quy định
chung
23.1.1 Vật liệu dùng
cho dán băng và hoàn thiện thuộc loại vật liệu đóng rắn dạng bay hơi hoặc vật liệu
đóng rắn dạng đông kết. Các vật liệu đóng rắn dạng bay hơi và dạng đông kết
không được trộn với nhau trừ khi có những quy định khác từ nhà sản xuất vật liệu
xử lý mối ghép.
23.1.2 Khi được sử
dụng, các vật liệu này phải có thành phần hóa học tương thích với các lớp phủ
trước và sau.
23.1.3 Chỉ bắt đầu tiến
hành quá trình hoàn thiện khi nhiệt độ trong nhà được duy trì tối thiểu 48
h ở nhiệt độ khống nhỏ hơn 10 °C và sau đó được tiếp tục duy trì cho tới khi các vật liệu
khô hoàn toàn.
23.1.4 Khi sử dụng
keo dán cho lắp đặt hai lớp, phải đảm
bảo keo dán đã khô hoàn toàn trước khi tiến hành việc hoàn thiện trang trí.
23.1.5 Đảm bảo thông
gió vừa đủ và liên tục để các vật liệu khô và đóng rắn thích hợp.
23.2 Quá trình chuẩn
bị bề mặt
23.2.1 Loại bỏ chất
bẩn, dầu và các vật liệu khác làm yếu liên kết trên tất cả các bề mặt áp dụng vật
liệu xử lý mối ghép.
23.2.2 Điền đầy tất
cả các chỗ lõm, lỗ cắt, hốc hoặc các phần lõm khác bằng vật liệu xử lý mối ghép
và làm phẳng theo bề mặt tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.3.1 Thi công băng
dán mối ghép và các vật liệu xử lý mối ghép bằng các dụng cụ thích hợp như dao
bản rộng cầm tay, bay trát hoặc các dụng cụ cơ học khác.
23.3.2 Các mối ghép
có chiều rộng không lớn hơn 3 mm được điền đầy trước bằng vật liệu xử lý mối
ghép trộn sẵn hoặc đóng rắn dạng đông kết. Các mối ghép có chiều rộng lớn hơn 3
mm được điền đầy trước bằng vật liệu xử lý mối ghép đóng rắn dạng đông kết.
23.3.3 Băng dán mối
ghép được sử dụng như mô tả trong 23.3.3.1,23.3.3.2 hoặc 23.3.3.3.
23.3.3.1 Băng giấy được
thi công bằng cách trát vật liệu xử lý mối ghép lên mối ghép (kiểu phết
bơ), xác định tâm rồi ép băng giấy vào, sau đó lau sạch vật liệu dư thừa hoặc vệ
sinh bằng các dụng cụ cơ học được thiết kế cho mục đích này. Vật liệu nằm dưới
lớp băng giấy có nhiệm vụ liên kết băng giấy với tấm thạch cao.
23.3.3.2 Băng lưới thủy
tinh tự dính được dán lên các tấm thạch cao sạch, khô bằng cách đặt tâm băng lưới
phủ qua mối ghép và ép chặt băng lưới để đảm bảo sự kết dính phù hợp. Phủ lớp vật
liệu xử lý mối ghép đóng rắn dạng đông kết lên băng lưới và ép vật liệu này qua
mắt lưới sao cho nó điền đầy mối ghép của tấm thạch cao nằm dưới và che kín
hoàn toàn các mắt lưới của băng lưới thủy tinh.
23.3.3.3 Băng lưới thủy
tinh không tự dính được đặt lên mối ghép và được giữ ở vị trí bằng
chốt giữ chống gỉ (ghim dập hoặc
đinh, v.v...). Phủ lớp vật liệu xử lý mối ghép đóng rắn dạng đông kết lên băng
lưới và ép vật liệu này qua mắt lưới sao cho nó điền đầy mối ghép của tấm thạch
cao nằm dưới và che kín hoàn toàn các mắt lưới của băng lưới thủy tinh.
23.4 Hoàn thiện
23.4.1 Vật liệu
hoàn thiện và vật liệu đa chức năng được thi công bằng các dụng cụ có chiều rộng
đủ lớn để tạo khoảng rộng tối thiểu 89 mm về cả hai phía tính từ tâm của băng
dán mối ghép. Vật liệu được làm phẳng. Sau khi vật liệu khô, bề mặt
được đánh giấy ráp (xem 23.5) hoặc được lau bằng bọt xốp ẩm để loại bỏ
các điểm lồi và vật liệu dư thừa.
23.4.1.1 Các lớp phủ bằng
vật liệu đóng rắn dạng không đông kết được để khô hoàn toàn trước khi đánh giấy
ráp hoặc áp dụng các lớp phủ bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.4.2 Các lớp phủ
bổ sung của vật liệu hoàn thiện được thi công bằng các dụng cụ có khả năng tạo
ra khoảng rộng không nhỏ hơn 152 mm về cả hai phía tính từ tâm của băng dán mối
ghép. Sau đó vật liệu được làm phẳng.
CHÚ THÍCH 11: Làm nhẵn bề mặt bằng
cách đánh giấy ráp hoặc lau vật liệu xử lý mối ghép bằng bọt xốp ẩm.
Không loại bỏ lớp lông mềm của giấy bọc tấm thạch cao (xem 23.5). Xem Phụ lục
A3.
23.4.3 Các đầu chốt
giữ được che phủ bằng các lớp phủ vật liệu xử lý mối ghép. Lớp phủ đầu tiên là
vật liệu dán băng hoặc vật liệu đa chức năng; các lớp phủ tiếp theo là vật liệu
hoàn thiện hoặc vật liệu đa chức
năng.
23.4.4 Tất cả các vị
trí cắt bỏ được điền đầy bằng vật liệu dán băng và vật liệu hoàn thiện sao cho
không có khe hở lớn hơn 6 mm giữa tấm thạch cao và thiết bị lắp vào.
23.4.5 Các phụ kiện
được hoàn thiện bằng các lớp phủ vật liệu xử lý mối ghép. Sau khi kết thúc, bề
mặt này được làm phẳng so với bề mặt của tấm thạch cao. Lớp phủ đầu tiên là vật
liệu dán băng hoặc vật liệu đa chức năng; các lớp phủ bổ sung là vật liệu hoàn
thiện hoặc vật liệu đa chức năng.
23.4.6 Lớp bả bằng vật
liệu xử lý mối ghép hoặc bằng một vật liệu đặc biệt được sản xuất cho mục đích
này được phủ trên toàn bộ
bề mặt có yêu cầu hoàn thiện ở mức 5.
23.4.7 Tất cả dụng cụ
và thùng chứa được làm sạch và không chứa các vật liệu lạ.
23.4.8 Sử dụng nước
dùng cho bê tông và vữa để trộn các vật liệu dạng bột hoặc để pha loãng các vật
liệu trộn sẵn.
23.5 Phải đeo khẩu
trang bảo vệ phù hợp khi trộn hợp chất khô hoặc khi đánh giấy ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 12: Mức yêu cầu hoặc phạm vi
hoàn thiện các mối ghép tấm thạch cao tường, các đầu chốt giữ và toàn bộ bề mặt
có thể thay đổi theo vị trí của kết cấu và loại hình trang trí dự định tiến
hành. Phần này mô tả các mức hoàn thiện khác nhau, bao gồm số lần áp dụng vật liệu xử
lý mối ghép, đánh giấy ráp hoặc
các kỹ thuật hoàn thiện khác; các khuyến cáo của nhà sản xuất có thể khác so với những quy định
ở đây và không phải là một phần của tiêu chuẩn này. Sự liên hệ giữa các mức hoàn thiện
với vị trí và loại hình trang trí dự định tiến hành được mô tả trong Phụ lục A7.
23.6.1 Mức 0
Không yêu cầu dán băng, hoàn thiện hoặc
bịt góc.
23.6.2 Mức 1
23.6.2.1 Tất cả các mối ghép và các
góc trong nhà được dán băng lên vật liệu xử lý mối ghép. Vật liệu xử lý mối ghép dư thừa
được làm sạch khỏi bề mặt. Cho phép có các vết của dụng cụ và các gờ gợn.
23.6.2.2 Khi sử dụng
băng lưới thủy tinh, dán hoặc gắn kết băng lưới thủy tinh vào tường và phủ một
lớp vật liệu xử lý mối ghép đóng rắn dạng đông kết lên bề mặt mối ghép.
23.6.3 Mức 2
23.6.3.1 Tất cả các mối
ghép và các góc trong nhà được dán băng lên vật liệu xử lý mối ghép và ngay lập
tức được gạt làm phẳng bằng dao hoặc bay trát để tạo thành một lớp phủ mỏng
trên tất cả các mối ghép và các góc trong nhà. Các đầu chốt giữ và các phụ kiện
được phủ. bằng một lớp vật liệu xử lý mối ghép. Vật liệu xử lý mối ghép dư thừa
được làm sạch khỏi bề mặt. Cho phép có các vết của dụng cụ và các gờ gợn.
23.6.3.2 Vật liệu xử
lý mối ghép được phủ lên băng dán tại thời điểm dán băng được xem là một lớp phủ
riêng biệt của vật liệu xử lý mối ghép và thỏa mãn các điều kiện ở mức này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các mối ghép và các góc trong
nhà được dán băng lên vật liệu xử lý mối ghép và ngay lập tức được gạt làm phẳng
bằng dao hoặc bay trát để tạo thành một lớp phủ mỏng trên tất cả các mối ghép và các
góc trong nhà như đã mô tả trong mức 2. Một lớp vật liệu xử lý mối ghép bổ sung
được phủ lên tất cả các mối ghép và các góc trong nhà. Các đầu chốt giữ và các
phụ kiện được phủ bằng hai lớp vật liệu xử lý mối ghép riêng biệt. Bề mặt vật liệu
xử lý mối ghép được làm nhẵn và không có các vết của dụng cụ hoặc
các gờ gợn (xem 23.4.1.1).
23.6.5 Mức 4
Tất cả các mối ghép và các góc trong
nhà được dán băng lên vật liệu xử lý mối ghép và được gạt làm phẳng ngay lập tức
bằng dao hoặc bay trát để tạo thành một lớp phủ mỏng trên tất cả các mối ghép
và các góc trong nhà như đã mô tả trong mức 2. Hai lớp vật liệu xử lý mối ghép
riêng biệt được phủ lên tất cả các mối ghép phẳng. Một lớp vật liệu xử lý mối
ghép riêng biệt được phủ lên các góc trong nhà. Các đầu chốt giữ và các
phụ kiện được phủ bằng ba lớp
vật liệu xử lý mối ghép riêng biệt. Bề mặt vật liệu xử lý mối ghép được
làm nhẵn và không có các vết của dụng cụ và các gờ gợn (xem 23.4.1).
23.6.6 Mức 5
Tất cả các mối ghép và các góc trong
nhà được dán băng lên vật liệu xử lý mối ghép và được gạt làm phẳng ngay lập tức
bằng dao hoặc bay trát để tạo thành một lớp phủ mỏng trên tất cả các mối ghép
và các góc trong nhà như đã mô tả trong mức 2. Hai lớp vật liệu xử
lý mối ghép riêng
biệt được phủ lên tất cả các mối ghép phẳng. Một lớp vật liệu xử lý mối ghép
riêng biệt được phủ lên các góc trong nhà. Các đầu chốt giữ và các phụ kiện được
phủ bằng ba lớp vật liệu xử lý mối ghép riêng biệt. Một lớp mỏng vật liệu xử lý
mối ghép được phủ bằng bay trát trên toàn bộ bề mặt. Vật liệu dư thừa được loại
bỏ ngay lập tức, tạo thành một màng phủ che kín toàn bộ lớp giấy. Có thể sử dụng vật
liệu chuyên dụng cho việc này thay thế cho vật liệu bả. Bề mặt phải được làm nhẵn
và không có các vết của dụng cụ và các gờ gợn (xem 23.4.1.1).
24 Trang trí
Trước khi áp dụng công đoạn trang trí
cuối cùng, các bề mặt được hoàn thiện tới các mức 3, 4, 5 được che phủ bằng sơn lót
tường phù hợp với việc trang trí.
CHÚ THÍCH 13: Tiêu chuẩn này
không nêu ra đặc tính cho các mặt
hàng thương mại cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
A.1 Thông tin tổng
quát
Giới thiệu
Phụ lục này đưa ra các thông tin tổng
quát cũng như các gợi ý cho các tài liệu kèm theo. Chúng không phải là một phần
của tiêu chuẩn này.
A.1.1 Tuân thủ
nghiêm ngặt luật và quy định hiện hành về lắp đặt và bảo trì giàn giáo.
A.1.2 Công việc này
được kết hợp một cách phù hợp với các hoạt động thương mại khác.
A.1.3 Tấm thạch
cao được bảo vệ tránh tác động của các yếu tố thời tiết trước, trong và sau khi
lắp đặt.
A.2 Thông gió ở phía trên trần
thạch cao
Phải có sự thông gió đầy đủ ở gác mái
hoặc không gian tương tự không sưởi ờ phía trên trần thạch cao để đảm bảo an
toàn khi sử dụng các hệ thống này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Tấm thạch cao
để lâu dưới ánh nắng mặt trời có thể gây ra các vấn đề về trang trí.
A.3.2 Khi xử lý
các mối ghép và các
điểm lõm gây ra bởi đầu chốt giữ như quy định trong Điều 10, tường thạch cao
bên trong nhà có thể được trang trí theo bất kỳ loại hình hoàn thiện phổ biến
nào, chẳng hạn như hoa văn hoặc khắc chấm, sơn mờ hoặc sơn men mờ, giấy dán tường hoặc
bọc tường bằng tấm vinyl.
A.3.3 Do tấm thạch
cao và mối ghép xử lý có độ xốp và cấu trúc khác nhau, bề mặt phải được sơn lót
và bịt kín theo yêu cầu cho các lớp phủ hoàn thiện tiếp theo.
A.3.4 Trong các
phòng có độ ẩm cao như bếp, nhà tắm hoặc phòng tiện ích, khuyến cáo hoàn thiện
bằng men bán bóng hoặc men mờ.
A.3.5 Sơn lót và
sơn bịt kín được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo cung cấp đầy đủ và thỏa mãn các
chức năng sau:
A.3.5.1 Cân bằng những
thay đổi về hút ẩm trên toàn bộ bề mặt.
A.3.5.2 Cung cấp bề mặt
liên kết cho việc sơn phủ.
A.3.5.3 Tránh để sợi
giấy xù lên.
A.3.6 Sử dụng chổi
mềm để quét hoặc vải khô để lau nhằm loại bỏ chất bẩn và bụi bám trên bề mặt
trước khi thi công chất bịt kín. Đảm bảo mối ghép xử lý khô hoàn toàn trước khi
thi công chất bịt kín hoặc sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.8 Trong tất cả
các trường hợp sử dụng sơn hoàn thiện có tông màu đậm, kết quả tốt nhất sẽ đạt
được nếu như bề mặt được bịt kín trước. Phải phủ ít nhất hai lớp chất bịt kín.
Mỗi lớp phủ phải khô hoàn toàn trước khi thi công lớp phủ tiếp theo.
A.3.9 Dưới các điều
kiện khí quyển thông thường, sau khi thi công sơn lót - chất bịt kín cần phải
chờ từ 12 h đến 18 h mới tiến hành
quá trình hoàn thiện. Trong điều kiện thời tiết có mưa, độ ẩm và lạnh, cần thiết
phải chờ lâu hơn, đôi khi kéo dài đến 36 h tới 48 h, để đảm bảo chắc chắn lớp
phủ chất bịt kín khô hoàn toàn.
A.3.10 Các bề mặt lộ
ra ngoài của tấm thạch cao, như quy định trong Điều 10 được sơn không ít hơn
hai lớp phủ sơn ngoài nhà.
A.3.11 Ở vị trí có
yêu cầu sơn bán bóng hoặc sơn có độ bóng cao hoặc ở vị trí có chiếu sáng mạnh,
trước khi thi công sơn lót, bả một lớp bột bả lên toàn bộ bề mặt của tấm tường, các
mối ghép đã được dán băng, các chốt giữ đã được che phủ và các phụ kiện, nhằm
giảm sự hấp thụ và sự khác biệt về cấu trúc giữa vật liệu xử lý mối ghép và bề
mặt tấm tường.
A.4 Yêu cầu cho
khung gỗ
A.4.1 Những yêu cầu
sau đây bao gồm những yêu cầu kỹ thuật cho khung và thanh kê và cần thiết để tạo
thành một bề mặt đỡ thích hợp cho lắp ghép tấm thạch cao.
A.4.2 Tất cả các
thành phần khung dùng để gắn kết cơ học với tấm thạch cao phải thẳng. Khung được
sắp xếp và bố trí không vượt quá các bước khung lớn nhất như đã chi ra trong Bảng
2. Khung, cầu nối và thanh kê được phân loại phù hợp với mục đích sử dụng
và các thành phần khung có kích thước danh nghĩa 51 x 102 mm hoặc
lớn hơn phải được đóng dấu phân hạng của cơ sở kiểm tra được công nhận. Khung,
cầu nối và thanh kê phải đủ để thỏa mãn thiết kế hoặc quy định chịu tải hoặc cả
hai. Ở những vị trí có áp dụng quy định của địa phương, khung phải tuân theo
sách hướng dẫn lắp đặt khung nhà của nhà sản xuất ván gỗ. Khi cần thiết phải gia cố các bộ
phận lắp ghép.
A.4.3 Khi tấm thạch cao
được đóng đinh vào thanh kê bằng gỗ nằm ngang ở trên trần, các thanh kê này phải
có tiết diện ngang tối thiểu 38 x 38 mm và được bố trí theo quy định trong 9.2
và 9.3. ở vị trí có sử dụng vít, có thể dùng các thành phần khung với kích thước
thực 19 x 64 mm.
A.4.4 Ở vị trí có sử
dụng thanh kê bằng gỗ trên vữa xây hoặc bê tông, các chốt giữ có chiều dài
không tiếp xúc vào bề mặt vữa xây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.6 Các tấm thạch
cao có mặt sau tráng kim loại có thể được sử dụng tại vị trí có yêu cầu vật liệu
cản hơi ẩm.
A.5 Các biện pháp
phòng ngừa để giảm thiểu nguy cơ cong vênh
A.5.1 Đảm bảo bước
khung thích hợp đủ chịu lực cho chiều dày tấm sử dụng. Đảm bảo tấm được lắp đặt
vuông góc với khung.
A.5.2 Tính toán sao
cho không có vật liệu cách âm/cách nhiệt dư thừa làm tăng khối lượng cấu kiện.
A.5.3 Đảm bảo thông
gió vừa đủ trước, trong và sau khi lắp đặt tấm để kiểm soát độ ẩm tương đối
trong kết cấu. Cần thận trọng
khi đổ bê tông nền tầng hầm sau khi đã lắp tấm thạch cao.
A.5.4 Khi trời lạnh,
duy trì nhiệt độ bên trong nhà giữa 10 °C và 20 °C. Ở vị trí có sử dụng các lò sưởi di động, đảm bảo loại bỏ hơi ẩm do
các lò sưởi này tạo ra.
A.5.5 Đảm bảo tấm
thạch cao khô hoàn toàn và ở nhiệt độ môi trường trước khi lắp đặt.
A.5.6 Đảm bảo mối
ghép đã xử lý khô hoàn toàn trước khi tiến hành trang trí.
A.5.7 Đảm bảo các lớp
sơn lót và sơn phủ khô trước khi thi công các lớp phủ tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Các hệ thống
sưởi bằng điện lắp trong trần thạch cao
Lắp đặt tấm thạch cao liên quan đến hệ
thống sưởi được lắp đặt ở trên trần chế tạo từ các tấm panen gia nhiệt bức xạ
dạng tấm mỏng có thể di động hoặc lắp đặt tám thạch cao sau khi sửa chữa các hệ
thống sưởi có sẵn được che kín ở trần mà được chế tạo từ dây cáp gia nhiệt hoặc
các tấm panen gia nhiệt bức xạ dạng tấm mỏng có thể di động thực hiện theo ASTM
C1546.
A.7 Mức hoàn thiện
CHÚ THÍCH A7.1 - Các vật liệu xử lý mối
ghép được sử dụng để che kín các mối ghép và các đầu chốt giữ có thể khác về tỷ trọng
và đặc tính bề mặt so với bề mặt tấm tường liền kề. Các thuật ngữ như
"tiêu chuẩn công nghiệp" hoặc “hoàn thiện do còn người” thường được sử
dụng nhưng
không cụ thể và có thể dẫn tới sự
giải thích chủ quan.
Kiến trúc sư, nhà thầu chính và chủ đầu
tư thường dự đoán hoặc mong đợi một mức hoàn thiện cao hơn mức các nhà thầu phụ
có thể xác định từ các yêu cầu kỹ thuật được cung cấp trong quá trình đấu thầu.
Các lý do cho các mức quy định gồm:
(1) nhiều tòa nhà được thiết kế với tường và vách ngăn nằm cạnh chán song
cửa sổ, tiền sảnh dài hoặc hội trường với diện tích bề mặt lớn được chiếu sáng
toàn bộ bởi ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo; (2) các loại sơn và các
phương pháp sơn thay đổi theo thời gian
tính bằng năm với các thiết bị phun được sử dụng nhiều hơn và hàm lượng rắn
trong sơn được giảm đi; và (3) sự khác biệt về khả năng hấp thụ và làm khô, độ
co ngót của vật liệu, các vết của dụng cụ và các gờ gợn trên bề mặt hoặc sự cọ
mòn hoặc tránh để sợi giấy xù lên trên lớp giấy bề mặt có thể được kết hợp
tất cả hoặc một
phần để nhấn mạnh
những sự khác biệt có thể nhìn thấy.
Quá trình sơn phủ phải được quy định để
cho ra sự xử lý phù hợp nhằm đảm bảo sự hấp thụ đồng nhất trên toàn bộ bề mặt. Bất
kỳ sự hoàn thiện đặc biệt chẳng hạn như độ bóng, cần yêu cầu một quy định
nghiêm ngặt hơn các bề mặt tiêu chuẩn, phải được chỉ ra cụ thể trong quá
trình thiết kế.
A. 7.1 Mức 0
A.7.1.1 Như đã công bố,
không yêu cầu hoàn thiện.
Được áp dụng trong việc xây dựng tạm thời hoặc ở bất cứ thời
điểm nào mà không xác định mức hoàn thiện cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.2 Mức 1
A.7.2.1 Thường được
áp dụng trong các vùng thông gió ở trên trần, trên gác mái, trong những khu vực
mà tại đó sự lắp đặt thông thường được che kín hoặc trong các hành lang kỹ thuật
của tòa
nhà
và các khu vực kín, được trang bị một mức độ nhất định về kiểm soát âm
thanh và khói; trong một số khu vực cần được bảo vệ cháy, ở vị trí có yêu cầu một
mức độ chống cháy cho tổ hợp tấm thạch cao, chi tiết về quá trình lắp đặt phải
tuân theo các báo cáo về các thử nghiệm cháy của Các tổ hợp đáp ứng
được các yêu cầu quy định cho chống cháy. Các phụ kiện được lựa chọn cần thận
theo quy định dành cho hành lang và các khu vực khác dành cho người đi bộ. Băng
dán và các đầu chốt giữ không được che phủ bởi vật liệu xử lý mối ghép.
A.7.3 Mức 2
Có thể được áp dụng cho tấm nền thạch cao chịu ẩm, theo TCVN
8256:2009, làm nền hoặc trong gara, nhà kho hoặc các khu vực tương tự khác khi
ngoại quan bề mặt không phải là điều quan tâm chính.
A.7.4 Mức 3
Được áp dụng trong các khu vực có sử dụng
vật liệu hoàn thiện tạo hoa văn tối màu (phun hoặc dùng tay) trước quá trình
sơn cuối cùng. Không nên áp dụng ở dưới các bề mặt được sơn nhẵn.
A.7.5 Mức 4
A.7.5.1 Mức này được
áp dụng ở những vị trí
quy định phủ giấy dán tường, sơn mờ hoặc hoa văn sáng màu.
A.7.5.2 Các tác nhân
chống dính dùng trong việc dán tường được thiết kế đặc biệt để làm giảm tối đa
sự phá hủy nếu lớp giấy dán tường được loại bỏ sau này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.5.4 Trong các khu
vực có ánh sáng chiếu xiên, sơn mờ được phủ lên các hoa văn sáng màu để giảm vết
mối ghép. Không sử dụng sơn men, sơn bán bóng và sơn bóng để che phủ ở mức hoàn thiện
này.
A.7.6 Mức 5
A.7.6.1 Mức hoàn thiện
cao nhất là phương pháp hiệu quả nhất để có bề mặt đồng nhất và làm giảm tối đa khả năng
lộ vết mối ghép
và
lộ các chốt giữ xuyên qua lớp trang trí cuối cùng.
A.7.6.2 Mức hoàn thiện
này được yêu cầu ở vị trí có áp dụng sơn mờ, sơn bán bóng, sơn bóng như quy định
hoặc ở vị trí có
ánh sáng chiếu xiên.
A.7.6.3 Lớp bả bằng vật
liệu xử lý mối ghép
A.7.6.3.1 Sự hoàn thiện
tấm thạch cao ở mức 5 bao gồm các mối ghép được hoàn thiện bằng băng dán mối
ghép chìm trong vật liệu xử lý mối ghép, tiếp theo phủ một số lớp vật liệu bổ
sung lên băng dán theo quy định, phủ vật liệu xử lý mối ghép lên tất cả các đầu
chốt giữ và các phụ kiện, sau đó thi công một “lớp bả” vật liệu xử lý mối ghép
trên toàn bộ bề mặt.
A.7.6.3.2 Lớp bả vật liệu xử lý mối
ghép được dự định sẽ che kín những khiếm khuyết nhỏ trong mối ghép và trên bề mặt
tấm thạch cao, làm nhẵn hoa văn của giấy, làm nhỏ nhất những sự khác biệt về độ
xốp bề mặt và tạo ra một bề mặt đồng nhất hơn tới mức có thể áp dụng được sự
trang trí cuối cùng.
A.7.6.3.3 “Lớp bả” cần
thiết là một “màng” vật liệu xử lý mối ghép, không dễ dàng đo được chiều dày. Không
có quy định về chiều dày cho một “lớp bả” thích hợp.
A.7.6.3.4 “Lớp bả” vật
liệu xử lý mối ghép khi được “thi công bằng bay trát” có độ sệt (độ
nhớt) đảm bảo để có thể thi công bằng bay trát được mô tả trong 23.6.6.1. Các dụng
cụ khác có thể được sử dụng cho công việc này miễn là đảm bảo đạt được độ sệt để
thi công bằng bay trát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.6.3.6 "Lớp bả”
không giống với bề mặt được trát vữa.
A.7.6.3.7 Khi lớp bả
khô, lớp giấy tấm thạch cao có thể được nhìn thấy và các mối ghép đã được xử
lý, các lỗ rỗng đã được điền đầy và các đầu chốt giữ đã được che phủ cũng có thể
sẽ được nhìn thấy.
A.7.6.4 Các vật liệu
thay thế
A.7.6.4.1 Khi các vật
liệu thay thế như mô tả trong 3.25, 23.4.6, và 23.6.6.1 được sử dụng để tạo lớp
bả, những hướng dẫn trong A.7.6.3 có thể được áp dụng, ngoại trừ độ sệt (độ nhớt)
của vật liệu và quy trình thi công do nhà sản xuất khuyến cáo.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Điều kiện môi
trường
5 Vật liệu và
chế phẩm
6 Công tác chuẩn
bị
7 Lắp đặt tấm
thạch cao
8 Lắp đặt một lớp
tấm thạch cao vào khung gỗ
9 Lắp đặt hai lớp
tấm thạch cao vào khung gỗ
10 Lắp đặt tấm
thạch cao bằng keo dán, có đóng đinh trên các thành phần khung gỗ
11 Lắp đặt vách
ngăn bán đặc với tấm thạch cao
12 Lắp đặt vách
ngăn đặc với tấm thạch cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Lắp đặt tấm
thạch cao vào hệ thống vách ngăn bằng xốp cứng
15 Lắp đặt tấm
thạch cao vào khung và thanh kê bằng thép
16 Lắp đặt dưới
vòm và tấm uốn cong
17 Lắp đặt tấm
thạch cao để dán gạch bằng cách sử dụng keo dán gạch
18 Lắp đặt tấm
thạch cao trang trí vòm ngoài trời và dưới mái hiên
19 Lắp đặt tại
góc tự do trong nhà
20 Lắp đặt tại
khe co giãn
21 Lắp đặt tấm
thạch cao có mặt sau tráng kim loại
22 Lắp đặt tấm
thạch cao có mặt bọc vinyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 Trang trí
Phụ lục A (tham khảo)