QCVN
07-7:2016/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CÁC
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
CÔNG
TRÌNH CHIẾU SÁNG
National
Technical Regulation
Technical
Infrastructure Works
Lighting
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Cấp công trình
1.4. Tài liệu viện
dẫn
1.5. Giải thích từ
ngữ và đại lượng
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Chiếu sáng công
trình giao thông cho xe có động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Chiếu sáng không
gian công cộng
2.5. Sử dụng năng
lượng có hiệu quả
2.6. Bảo trì, sửa
chữa
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
Quy chuẩn Kỹ thuật
Quốc gia QCVN 07-7:2016/BXD “Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình chiếu
sáng” do Hội Môi trường xây dựng Việt Nam soạn thảo,Vụ Khoa học Công nghệ và
Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban
hành theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Quy chuẩn Kỹ thuật
Quốc gia QCVN 07-7:2016/BXD thay thế Chương 7 trong Quy chuẩn QCVN 07:2010/BXD
“Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị” được ban hành theo Thông tư số
02/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CÁC
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
CÔNG
TRÌNH CHIẾU SÁNG
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này
quy định những yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới và cải
tạo các công trình chiếu sáng.
1.1.2. Các quy định
trong quy chuẩn này áp dụng cho các công trình chiếu sáng đường giao thông đô
thị, các trung tâm đô thị, điểm dân cư tập trung và không gian công cộng (các
khu vực vui chơi công cộng, các quảng trường, công viên và vườn hoa).
1.1.3. Các thiết bị
trong công trình chiếu sáng bao gồm: Trạm biến áp, cột đèn, hệ thống đường dây,
tủ điều khiển và thiết bị chiếu sáng.
CHÚ THÍCH: Các công
trình chiếu sáng nhà ga, đường giao thông ngoài đô thị, khu công nghiệp, chiếu
sáng hoạt động thể thao trong nhà hoặc ngoài trời, chiếu sáng tô điểm các công
trình đặc biệt không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đầu tư xây dựng mới
và cải tạo các công trình chiếu sáng.
1.3.
Cấp công trình
Cấp công trình xây
dựng được xác định căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử
dụng (tuổi thọ), vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình. Cấp
công trình hoặc hạng mục công trình chiếu sáng phải được xác định trong dự án đầu
tư xây dựng và phù hợp với QCVN 03:2012/BXD.
1.4.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu được
viện dẫn dưới đây là cần thiết trong quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu
viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
QCVN 02:2009/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
QCVN 07-5:2016/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình cấp điện;
CIE 140:2000 Tính
toán chiếu sáng đường;
CIE 88:2004 Chỉ
dẫn chiếu sáng đường hầm và đường ngầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.
Giải thích từ ngữ và đại lượng
Trong quy chuẩn này
các từ ngữ, đại lượng dưới đây được hiểu như sau:
1.5.1. Độ rọi (E,
lx) là mật độ phân bố quang thông trên một diện tích bề mặt được chiếu
sáng.
1.5.2. Độ rọi
ngang trung bình (En,tb lx) là độ rọi mặt đường trung bình theo
mặt phẳng ngang.
1.5.3. Độ rọi đứng
(Eđ, lx) - còn được gọi là độ rọi trụ - là độ rọi mặt đứng trung
bình của một khối trụ nhỏ. Khi đó, tỷ số giữa độ rọi đứng và độ rọi ngang được
gọi là “Chỉ số nổi”, đặc trưng cho khả năng cảm nhận hình khối của một vật, có
ý nghĩa về an toàn giao thông trong đường hầm và an ninh trên đường.
Đối với đường đi bộ, độ
rọi đứng quy định ở độ cao 1,5 m từ mặt đường. Trong đường hầm độ rọi đứng (Eđ,
lx) là độ rọi trên mặt đứng ở độ cao 0,1 m từ mặt đường theo hướng song song
với dòng xe chạy tới. Độ cao 0,1 m từ mặt đường thể hiện một vật thể kích thước
0,2 m x 0,2 m.
1.5.4. Độ chói (L,
cd/m2) là mật độ cường độ sáng trên bề mặt phát sáng.
1.5.5. Độ chói
trung bình của mặt đường (Ltb, cd/m2) là độ
chói tính trung bình trên bề mặt phát sáng, thường sử dụng làm chỉ tiêu đánh
giá hệ thống chiếu sáng đối với đường giao thông; thường được tính là trung
bình cộng độ chói của một tập hợp các điểm đo theo phương dọc (lấy cách nhau 5
m giữa hai cột đèn) và theo phương ngang (lấy ít nhất hai trục trên làn xe
chạy).
1.5.6. Cường độ
sáng (Ia,cd) là tỷ số giữa quang
thông của nguồn sáng và góc khối theo hướng bức xạ (hướng α).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cường độ sáng cực đại
(Imax) nằm trong phạm vi 0 - 900, đèn thuộc loại không được
che, thường không dùng chiếu sáng đường cho xe có động cơ;
- Cường độ sáng cực đại
(Imax) nằm trong phạm vi 0 - 750, đèn thuộc loại được che
một nửa;
- Cường độ sáng cực đại
(Imax) nằm trong phạm vi 0 - 650, đèn thuộc loại được che
hoàn toàn;
- Hai loại đèn sau thường được dùng để chiếu sáng đường giao thông
cho xe có động cơ.
1.5.7. Ngưỡng
tương phản nhìn thấy là độ chênh lệch độ chói nhỏ nhất giữa vật và nền để
bắt đầu nhìn thấy
vật.
1.5.8. Độ đồng đều
độ chói chung (U0) là tỷ số giữa độ chói cực tiểu (Lmin)
và độ chói trung bình (Ltb) của mặt đường, Uo = Lmin / Ltb.
1.5.9. Độ đồng đều
độ chói dọc (U1) là tỷ số
giữa độ chói cực tiểu (Lmin) và độ chói cực đại (Lmax)
theo phương dọc của đường, U1 =
Lmin / Lmax.
1.5.10. Quang
thông (lumen, lm) là đại lượng đặc trưng cho khả năng bức xạ của ánh sáng
trong không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.12 Chỉ số hạn
chế loá (G) là chỉ số đánh giá mức độ loá không tiện nghi (Discomfort
Glare). Chỉ số này càng lớn càng không cảm thấy loá. G = 5, 7 và 9 tương ứng là
lóa chấp nhận được, thỏa mãn và không cảm thấy lóa.
1.5.13. Độ tăng
ngưỡng (TI - Threshold Increment, %) là mức tăng cần thiết của hệ số tương
phản về độ chói giữa vật và mặt đường để nhận diện khi có nguồn sáng gây chói
lóa, được dùng để đánh giá hiện tượng lóa mờ (Disability Glare).
1.5.14. Độ tăng
ngưỡng tối đa: Bản thân các bộ đèn trong một hệ thống chiếu sáng cũng là
nguồn sáng gây chói lóa, do vậy ta cần giới hạn chúng qua chỉ số TI max của
một hệ thống chiếu sáng để bảo đảm giao thông an toàn, thường trong phạm vi
10 % - 20 %, và càng thấp càng tốt.
1.5.15. Sự thích
ứng thị giác (visual adaptation) là hiện tượng cảm nhận ánh sáng của mắt
người khi di chuyển trong các không gian có độ chói khác nhau. Sự thích ứng
tối (từ nơi độ chói cao sang nơi độ chói thấp) cần nhiều thời gian, được
quan tâm đặc biệt khi xe chạy vào đường hầm ban ngày và cần tuân thủ CIE
88:2004 (mức chênh lệch không quá 70 %).
1.5.16. Chiếu sáng
dự phòng là chiếu sáng duy trì trong điều kiện khẩn cấp, ví dụ khi có sự cố
của nguồn cấp điện.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Công trình
chiếu sáng đô thị phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết
kế đô thị được phê duyệt; đảm bảo an toàn cho quá trình tham gia giao thông, an
ninh, an toàn trong đô thị; thuận tiện và an toàn trong quản lý, vận hành hệ
thống công trình chiếu sáng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2.1.2. Các thiết bị
và vật liệu sử dụng trong các công trình chiếu sáng phải phù hợp các tiêu chuẩn
kỹ thuật áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Chiếu sáng công
trình giao thông cho xe có động cơ
2.2.1. Chiếu sáng đường,
phố
1) Chiếu sáng đường,
phố phải bảo đảm làm lộ rõ tất cả các đặc điểm của đường và của dòng giao
thông, giúp người điều khiển phương tiện giao thông tiếp nhận đầy đủ thông tin
từ các quang cảnh luôn thay đổi phía trước để có thể điều khiển phương tiện
giao thông an toàn với tốc độ hợp lý cho phép. Hệ thống chiếu sáng ngoài việc đảm
bảo đủ ánh sáng theo quy định phải tạo được tính định hướng giúp người điều
khiển phương tiện giao thông nhận biết rõ ràng hướng tuyến.
2) Chiếu sáng đường,
phố:
- Phải tạo được độ
chói cần thiết để mắt nhận biết được các chi tiết nhỏ, ở độ tương phản thấp với
tốc độ cao, tương ứng với tình huống giao thông;
- Độ chói phải đồng đều
trên mặt đường theo cả phương dọc và phương ngang, hạn chế sự xuất hiện các
khoảng tối, nơi có thể che dấu các mối nguy hiểm;
- Không gây loá mắt
người điều khiển phương tiện giao thông .
3) Chiếu sáng đường đô
thị phải bảo đảm các yêu cầu quy định trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1. Yêu cầu chiếu sáng các loại đường giao
thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
đường
Đặc
điểm
Độ chói
trung bình tối
thiểu, Ltb (cd/m2)
Độ đồng đều độ chói
chung, U0
Độ đồng đều độ chói
dọc, U1
Chỉ số loá không
tiện nghi G, tối thiểu
Độ tăng ngưỡng TI tối
đa, (%)
Độ rọi ngang trung
bình tối thiểu, En,tb, (lx)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cấp đô thị: Đường
cao tốc
Tốc độ 80-100 km/h
2
0,4
0,7
6
10
20
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có dải phân cách
1,5
0,4
0,7
5
10
10
Không dải phân cách
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
6
10
20
3
Đường cấp khu vực:
đường chính khu vực, đường khu vực
Có dải phân cách
1
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
10
7
Không dải phân cách
1,5
0,4
0,6
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Đường cấp nội bộ
Hai bên đường sáng
0,75
0,4
0,5
4
15
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,4
0,5
5
15
10
Bảng
2. Trị số độ chói trung bình quy định theo lưu lượng xe.
Lưu
lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng (xe/h)
Độ chói trung bình tối
thiểu, Ltb (cd/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1000 đến dưới
3000
Từ 500 đến dưới
1000
Dưới 500
1,6
1,2
1,0
0,8
Trên 500
Dưới 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
4) Trường hợp đường
phố có hè phố, yêu cầu độ rọi trung bình trên hè phố bằng 50 % độ rọi trung
bình tối thiểu của độ rọi mặt đường liền kề nêu trong Bảng 1.
5) Nếu không có Bảng
tính toán chiếu sáng độ chói lóa G hoặc TI max theo một phần mềm chuyên dụng để
bảo đảm chống chói lóa, trong trường hợp đó để tránh lóa không tiện nghi do ánh
sáng phản xạ từ mặt nước, chỉ sử dụng đèn loại được che hoàn toàn để chiếu sáng
đường phố.
2.2.2. Chiếu sáng các
nút giao thông
1) Chiếu sáng các nút
giao thông phải tạo điều kiện để người điều khiển phương tiện giao thông phát
hiện được cả sơ đồ nút giao thông và hoạt động giao thông. Tổ chức chiếu sáng
các nút giao thông, nhất là các nút phức tạp phải bảo đảm cho người điều khiển
phương tiện giao thông có thể nhìn thấy vị trí các mép vỉa hè và các mốc đường,
các chiều của đường, sự có mặt của người đi bộ hoặc các chướng ngại, sự chuyển động
của tất cả các loại xe gần nút giao thông và đảm bảo khoảng cách tối thiểu 200
m trước khi vào nút giao.
2) Tại các nút giao
thông phải:
- Các giá trị chiếu
sáng phải đạt hoặc cao hơn yêu cầu chiếu sáng đường tối thiểu 10 % và tối đa là
20 % nêu trong Bảng 1;
- Độ chói mặt đường
yêu cầu trên toàn nút giao thông không được nhỏ hơn độ chói trên mặt các đường
chính dẫn tới nút;
- Nếu không có Bảng
tính toán chiếu sáng độ chói lóa G hoặc TI max theo phần mềm chuyên dụng để bảo
đảm chống chói lóa, cho phép dùng loại đèn chiếu sáng được che hoàn toàn để tránh
gây loá cho người điều khiển xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chiếu sáng trên
các cầu phải tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu.
2) Nếu mặt cầu và đường
trên cao nhỏ hơn mặt đường tiếp giáp thì độ rọi đứng tối thiểu tại lan can cầu
và dải phân cách là 15 lx ; tại lối lên và xuống phải bố trí đèn.
3) Chỉ dùng đèn chiếu
sáng loại được che hoàn toàn để tránh gây loá cho người đi ở phía dưới.
2.2.4. Chiếu sáng các
đường hầm
1) Chiếu sáng bên
trong đường hầm: Được tính toán tuân thủ tiêu chuẩn CIE 88:2004.
2) Dọc theo lối vào,
vùng cửa hầm, vùng chuyển tiếp, vùng trong hầm, vùng cuối đường hầm và lối ra
phải đảm bảo yêu cầu độ chói không thay đổi đột ngột.
CHÚ THÍCH: Vùng ngoài
hầm gồm khoảng không gian lối vào, lối ra. Các vùng trong hầm bao gồm: vùng cửa
hầm (từ miệng hầm); vùng chuyển tiếp (từ vùng cửa hầm đến vùng trong hầm); vùng
trong hầm; vùng cuối đường hầm (từ vùng trong hầm đến miệng hầm). Việc tính
toán, xác định độ chói của từng vùng của hầm theo tiêu chuẩn CIE 88:2004.
3) Độ chói của tường đường
hầm tính từ mặt đường đến độ cao 2 m phải đạt tối thiểu bằng 60 % độ chói trung
bình của mặt đường tại mỗi vị trí đường hầm.
4) Phải có hệ thống
chiếu sáng dự phòng trong hầm. Độ rọi trung bình tối thiểu của hệ thống chiếu
sáng dự phòng phải đạt 10 lx, và độ rọi tại một điểm bất kỳ trong đường hầm
phải đạt tối thiểu 2 lx.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tại các khu vực
gần sân bay, chiếu sáng đường không được gây nhầm lẫn với hệ thống đèn tín hiệu
cất, hạ cánh của sân bay.
2) Chiếu sáng đường
tại nút giao với đường sắt:
- Phải đảm bảo cho điều
khiển phương tiện giao thông khi dừng lại đủ tầm nhìn để phân biệt rõ xe cộ,
lối đi, chướng ngại vật và người bộ hành;
- Phải đảm bảo độ rọi
đứng để phân biệt rõ các bảng thông tin tín hiệu. Màu của đèn chiếu sáng không được
lẫn lộn với màu của đèn tín hiệu đường sắt;
- Trong phạm vi 30 m
về hai phía của nút giao, mặt đường phải có độ chói và hệ số đồng đều độ chói
cao hơn phần mặt đường kế cận 10 %.
2.2.6. Chiếu sáng bãi
đỗ xe
1) Chiếu sáng bãi đỗ
xe phải tuân theo yêu cầu độ rọi ngang cho trong Bảng 3.
Bảng 3. Yêu cầu chiếu sáng điểm đỗ giao thông công
cộng ngoài trời
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
rọi ngang trung bình, En, lx
Độ
rọi ngang tối thiểu, En, lx
1
Điểm đỗ xe ngoài
trời ở trung tâm đô thị
30
10
2
Điểm đỗ xe ngoài
trời ở ngoài trung tâm đô thị
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Yêu cầu độ rọi đứng
đạt 50 % giá trị độ rọi ngang.
2.2.7. Cột đèn
1) Độ cao cột đèn ảnh
hưởng đến độ đồng đều độ chói ngang của đường, được chọn phù hợp với kiểu bố
trí đèn, được quy định tại Bảng 4.
Bảng
4. Yêu cầu độ cao cột đèn (H) phụ thuộc kiểu bố trí đèn và chiều rộng đường
Kiểu
bố trí đèn
Một
phía
Đối
diện
So
le
Độ cao cột đèn, H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
≥ 0,5 l
H
≥ 2/3 l
Ghi chú: l là chiều
rộng đường
2) Khoảng cách giữa
hai cột đèn ảnh hưởng đến độ đồng đều độ chói dọc của đường, phụ thuộc kiểu bố
trí đèn, độ cao cột đèn, loại đèn và đặc điểm quang học của đèn.
CHÚ THÍCH: Khoảng
cách giữa hai cột đèn được tính toán theo CIE 140:2000.
3) Vị trí cột đèn có
khả năng định hướng đi cho người điều khiển xe. Tại đoạn đường uốn lượn, cột đèn
phải bố trí ở đường cong ngoài của đoạn uốn.
4) Không để cây xanh
che ánh sáng đèn trong phạm vi mặt đường thiết kế chiếu sáng và khoảng cách tối
thiểu của cột đèn chiếu sáng đối với cây xanh tối thiểu 1 m.
5) Tại các nút giao
thông, phải bố trí cột đèn tại các lối đi bộ qua đường. Cột đèn tại các nút
phải được nhìn thấy từ khoảng cách tối thiểu 200 m.
2.2.8 Trạm biến áp,
hệ thống đường dây cấp điện và điều khiển chiếu sáng đường giao thông cho xe có
động cơ phải tuân thủ quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Đường đi bộ và
xe đạp
1) Chiếu sáng phải
bảo đảm cho người đi bộ và xe đạp thấy rõ mặt đường.
2) Độ rọi trên mặt
ngang được quy định theo độ rọi mặt ngang trung bình (En,tb, lx) và độ rọi mặt ngang tối thiểu (En,min,
lx) trên bề mặt của đường. Các giá trị yêu cầu của độ rọi mặt ngang quy định
theo hai loại đường đi bộ và xe đạp phải đạt các trị số tối thiểu cho trong
Bảng 5.
Bảng 5. Trị số độ rọi mặt ngang tối thiểu của đường
đi bộ và xe đạp
TT
Loại
đường
Độ
rọi ngang (lx)
Trung
bình, En,tb
Tối
thiểu, En,min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường đi bộ, xe đạp
tại các trung tâm đô thị
20
10
2
Đường đi bộ, xe đạp
ở các khu vực khác
10
5
CHÚ THÍCH: Đường ngõ,
hẻm trị số độ rọi mặt ngang lấy như đường đi bộ, xe đạp ở khu vực khác.
2.3.2. Đường hầm,
cầu, cầu thang bộ, đường dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường hầm cho người
đi bộ và xe đạp phải được chiếu sáng cao hơn khu vực xung quanh. Độ rọi ngang
tối thiểu bên trong đường hầm không được nhỏ hơn 30 lx; độ rọi ngang tối thiểu
ban ngày trong phạm vi 20 m ở hai đầu hầm không được nhỏ hơn 100 lx;
- Các mặt đứng trong đường
hầm phải được chiếu sáng và phân biệt được màu sắc. Độ
rọi đứng trung bình trong
đường hầm phải đạt tối thiểu 15 lx;
- Các đường hầm có
chiều dài trên 125 m phải có hệ thống chiếu sáng dự phòng, bảo đảm duy trì độ
rọi trung bình tối thiểu 5 lx trong thời gian 1 giờ khi xẩy ra sự cố mất điện
lưới.
2) Chiếu sáng cầu cho
người đi bộ, cầu thang bộ, đường dốc
- Đối với cầu dành
cho người đi bộ và cầu thang bộ, các lề đứng phải được chiếu sáng khác với các
mặt bậc thang, nhằm làm nổi bật mặt bậc thang;
- Cầu đi bộ bắc qua
phần đường đã có chiếu sáng thì không cần phải chiếu sáng. Nếu bậc thang lên
cầu có độ rọi nhỏ hơn 2 lx thì phải có chiếu sáng bổ sung. Nếu cầu đi bộ bắc
qua phần đường không có chiếu sáng thì phải thiết kế chiếu sáng;
- Độ rọi ngang của
cầu tối thiểu là 5 lx, độ rọi bậc thang phải được nâng cao cho thích hợp. Dây điện
và các chi tiết không được để hở ra ngoài.
2.4. Chiếu sáng không
gian công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Yêu cầu chiếu
sáng lối đi trong công viên, vườn hoa; cổng vào sân vận động, khu triển lãm,
sân trước các công trình công cộng phải đảm bảo độ rọi ngang trung bình, En, tb
tối thiểu 10 lx.
2.4.3. Giảm tối thiểu
số lượng cột đèn chiếu sáng không gian công cộng bằng cách sử dụng tối đa tường
hồi của các công trình kiến trúc kế cận làm nơi lắp đặt thiết bị chiếu sáng.
2.4.4. Chiếu sáng
quảng cáo, chiếu sáng các quầy hàng không được có độ chói quá lớn theo hướng
nhìn của các phương tiện giao thông cơ giới, gây hiện tượng chói lóa, làm mất
an toàn giao thông.
2.5. Sử dụng năng
lượng có hiệu quả
2.5.1. Phải sử dụng
các đèn chiếu sáng có hiệu suất phát sáng cao, được dán nhãn tiết kiệm năng
lượng; Ưu tiên áp dụng các thiết bị chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời,
gió.
2.5.2. Phải có các
thiết bị điều khiển tự động hệ thống chiếu sáng đường giao thông cho xe có động
cơ để giảm bớt tiêu thụ năng lượng.
2.5.3. Để sử dụng
năng lượng hiệu quả, các thiết bị chiếu sáng cần tuân thủ các quy định sau:
- Các bộ đèn phải có
bảng dữ liệu về phân bổ cường độ sáng trong không gian để làm cơ sở tính toán
chiếu sáng, bảo đảm các kết quả tính toán chiếu sáng có độ tin cậy cao để có
thể xác định hiệu quả sử dụng;
- Nhiệt độ màu: Trừ
những hạng mục chiếu sáng tô điểm mỹ thuật trang trí, các công trình chiếu sáng
đường phố ưu tiên sử dụng những bóng đèn có nhiệt độ màu lớn hơn 2 000 K;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Bảo trì, sửa
chữa
Công trình và hạng
mục công trình chiếu sáng phải được định kỳ bảo trì, bảo dưỡng trong suốt thời
hạn sử dụng nhằm đảm bảo chức năng sử dụng theo thiết kế. Khi hết thời hạn sử
dụng (tuổi thọ) công trình và hạng mục công trình, cần phải tiến hành sửa chữa
lớn nhằm kéo dài tuổi thọ của chúng.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
3.1. Dự án đầu tư xây dựng,
hồ sơ thiết kế các công trình đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình
chiếu sáng thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 07-7:2016/BXD phải có thuyết minh
về sự tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này.
3.2. Việc thẩm tra, thẩm định
dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình chiếu sáng được tiến hành
theo quy định hiện hành, trong đó phải có nội dung về sự tuân thủ các quy định
của QCVN 07-7:2016/BXD đối với các công trình thuộc phạm vi áp dụng của Quy
chuẩn này.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Bộ Xây dựng chịu
trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng QCVN 07-7:2016/BXD cho các đối
tượng có liên quan.
4.2. Các cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng, hạ tầng kỹ thuật tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Quy chuẩn QCVN 07-7:2016/BXD trong hoạt
động đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình chiếu sáng trên địa bàn theo
quy định của pháp luật hiện hành.
4.3. Trong quá trình triển
khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, các ý kiến gửi về Vụ Khoa học
Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng) để được hướng dẫn và xử lý.