TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 79:1984
QUY TRÌNH THI CÔNG VẬT LIỆU XI MĂNG LƯỚI THÉP
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy trình này quy định
kỹ thuật thi công vật liệu xi măng lưới thép (XMLT) để làm các kết cấu như;
tàu, thuyền, sà lan, ụ nổi mái nhà, tường ngăn, bản mặt cầu v.v… trong ngành
giao thông vận tải.
1.2. Vì XMLT là một dạng đặc
biệt của bê tông cốt thép, nên quy trình này chỉ cụ thể hóa những vấn đề có
liên quan đến vật liệu XMLT. Bởi vậy, tất cả những vấn đề chung trong quá trình
sản xuất phải tuân theo các quy phạm hiện hành về bêtông cốt thép và các vấn đề
khác có liên quan đến bêtông cốt thép của Nhà nước và của Bộ Giao thông vận
tải. Trường hợp có những chi tiết mang tính đặc thù của vật liệu XMLT mà quy
trình Nhà nước chưa quy định thì phải tuân theo quy trình này.
1.3. Trong quá trình thi
công các công trình và phương tiện cụ thể bằng XMLT, cho phép căn cứ vào điều
kiện thực tế mà có những quy định riêng cho phù hợp với tính chất của công
trình và phương tiện đó. Nhưng những quy định riêng không được trái với những
quy định cơ bản trong quy định này.
1.4. Quy trình này có thể áp
dụng cho việc thi công vật liệu xi măng lưới thép đối với những phần việc có
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT LIỆU
A- CỐT THÉP VÀ
LƯỚI THÉP
2.1. Cốt thép và lưới thép
dùng trong vật liệu XMLT phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong thiết kế. Đơn
vị thi công không được tự ý thay đổi những điểm thiết kế đã quy định về loại
lưới, số lớp lưới, chất lượng và quy cách cốt thép v.v… Nếu vì lý do đặc biệt
phải sửa đổi để phù hợp với vật liệu hiện có thì phải được cơ quan thiết kế
hoặc cấp trên có thẩm quyền xét duyệt và cho phép.
2.2. Cốt thép và lưới thép
dùng cho XMLT cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bề mặt sạch sẽ. Không bị dây bùn
đất, dầu mỡ, không có vảy gỉ. Thép có gỉ vàng có thể sử dụng được nhưng phải
lau sạch bằng giẻ trước khi đổ vữa tạo hình.
- Tỷ lệ giảm tiết diện do làm sạch
bề mặt hoặc các nguyên nhân không được vượt quá các giới hạn cho phép trong quy
định chung của tiêu chuẩn Nhà nước.
2.3. Lưới thép mua về thường
ở dạng cuộn. Do đó phải tiến hành dệt thành lưới theo đúng các yêu cầu đã quy
định. Trước khi đem dệt phải kiểm tra cường độ, phương pháp lấy mẫu để kiểm tra
cường độ như sau:
Mỗi lô lưới thép lấy mẫu thi nghiệm
ở 3 cuộn, mỗi cuộn lấy 3 nhóm mẫu ở 3 vị trí khác nhau (đầu, giữa và cuối
cuộn), mỗi nhóm lấy 3 mẫu, mỗi mẫu dài 50cm. Nếu mỗi cuộn trong lô có kết quả
cường độ kéo đứt của mẫu thử nhỏ hơn 95% cường độ thiết kế thì lô đó không được
sử dụng.
Đối với loại lưới đã dệt sẵn mua về
dùng cũng phải thỏa mãn những quy định trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Khi vận chuyển và xếp
vào kho phải nhẹ nhàng, tránh xô đẩy làm biến dạng kích thước mặt lưới.
2.6. Trước khi sử dụng lưới
cần kiểm tra những vấn đề sau:
- Kích thước ô mắt lưới.
- Mức độ sạch sẽ và mức độ gỉ.
B- CÁT
2.7. Cát dùng để chế tạo
XMLT phải tuân theo tiêu chuẩn về cát trong xây dựng Nhà nước và của Bộ Giao
thông vận tải ban hành. Tốt nhất dùng cát vàng có đường kính hạt lớn nhất không
vượt quá 2,5mm. Cũng có thể dùng loại cát đen để chế tạo vật liệu XMLT nhưng
phải thông qua thí nghiệm để xác định tỷ lệ thành phần thời gian trộn, thời
gian bảo dưỡng, trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
2.8. Cát dùng chế tạo vật
liệu XMLT tốt nhất có môn đun nhỏ từ 2 : 3. Khi chọn cấp phối tốt nhất của cát
có thể tham khảo bảng dưới đây (xem trang 128).
2.9. Trước khi sử dụng, cát
phải kiểm tra chất lượng về mô-đun độ nhỏ, thành phần hạt, các tạp chất có hại,
lượng ngầm bùn đất v.v.. theo quy phạm hiện hành và phải có phiếu xác nhận chất
lượng của cơ quan thí nghiệm có thầm quyền.
Tích
lũy tên sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,2
0,6
0,3
0,15
Tiêu chuẩn Liên Xô %
0
2,5
30
- 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
- 75
Tiêu chuẩn Viện KTGT %
0
4,5
26
60,9
91,46
2.10. Cát phải được bảo quản
trong các kho, bãi cẩn thận, tránh rơi vãi và lẫn lộn với bùn đất. Kho bãi phải
ở nơi cao ráo, có xử lý nền kho và xây tường chắn xung quanh.
Cát phải được để riêng theo từng
đống, từng loại khác nhau để tiện lợi khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11. Cát không phù hợp với
yêu cầu sử dụng cần phải được gia công lại như sàng lọc hạt to, hạt bụi, rửa
tẩy bùn đất và chất hữu cơ, pha trộn các loại cát khác nhau để có thành phần
hạt tốt nhất.
C- XI MĂNG
2.12. Xi măng dùng trong vật
liệu XMLT phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành. Tốt
nhất dùng xi măng Pooc-lăng có mác 400.
Việc sử dụng các loại xi măng đặc
biệt như xi măng chống sun phát, xi măng nở thể tích v.v… chỉ được phép khi
được sự đồng ý và hướng dẫn của thiết kế hoặc cơ quan có thẩm quyền.
2.13. Mỗi đợt xi măng chở
tới công trường đều phải có phiếu xác nhận chất lượng của nơi sản xuất, trong
đó ghi rõ, ngày, tháng, năm sản xuất, lô sản xuất, mác xi măng v.v.
Trước khi sử dụng xi măng cần phải
kiểm tra, đối chiếu với phiếu xác nhận chất lượng của nhà máy hoặc phòng thí
nghiệm.
2.14. Việc thử lại chất
lượng của xi măng được tiến hành trong những trường hợp sau:
- Khi lô xi măng bảo quản quá 3
tháng.
- Có sự nghi ngờ về phẩm chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt cần chú ý các vấn đề sau:
- Kho xi măng phải xây dựng theo
đúng chỉ dẫn, phải ở nơi cao ráo, thoáng mát. Phải có sàn cách mặt đất ít nhất
50 cm. Mái che và tường bao của kho phải kín đáo, tránh mưa dột làm ẩm ướt xi
măng.
- Xi măng nhập kho phải để riêng
từng loại, từng ngày nhập kho khác nhau.
- Khi sử dụng phải theo thứ tự,
nhập kho trước lấy trước, nhập kho sau lấy sau.
- Số bao xếp trong kho không quá 10
lớp.
D- NƯỚC
2.17. Nước sử dụng cho MXLT
bao gồm nước dùng để nhào trộn hỗn hợp và bảo dưỡng sản phẩm:
Nói chung nước dùng cho người ăn
uống được thì có thể dùng nhào trộn và bảo dưỡng XMLT. Đối với nước dùng bảo
dưỡng cho phép có lượng bùn đất cao hơn.
2.18. Nước dùng trong XMLT
cũng giống như nước dùng trong bêtông cốt thép, chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng SO4 của các chất
kết hợp Sun-phát không được lớn quá 2,7 gam trong 1 lít.
- Trọng lượng tổng cộng các chất
muối không quá 5 gam trong 1 lít.
- Không bị lẫn các chất dầu, mỡ,
dầu thực vật, đường, axít.
E- PHỤ GIA
2.19. Để tăng cường khả năng
chống thấm, tăng độ dẻo, giảm hoặc tăng thời gian đông cứng của vữa, tiết kiệm
xi măng v.v… có thể thêm các loại phụ gia tương ứng khi trộn vừa nhưng phải
thông qua nghiên cứu, thí nghiệm và phải được cấp có thẩm quyền cho phép.
Chương III
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
A- VÁN KHUÔN
3.1. Chế tạo các sản phẩm
XMLT có thể dùng ván khuôn hoặc không có ván khuôn, nhưng đối với những sản
phẩm có thể làm được thì nên làm ván khuôn để đảm bảo chính xác về hình dáng và
kích thước của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Thiết kế ván khuôn cần
đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo đúng hình dạng, kích
thước của kết cấu.
- Đảm bảo độ bền chắc, không bị
biến dạng trong quá trình thi công, đặc biệt khi thi công bằng đầm rung.
- Đảm bảo kín nước, kín vữa.
- Tháo lắp dễ dàng, không gây ra
phá hoại các góc cạnh của sản phẩm khi tháo dỡ.
- Không gây khó khăn cho việc đặt
cốt thép và quá trình lèn chặt vữa.
B- LẮP ĐẶT CỐT
THÉP VÀ LƯỚI THÉP
3.4. Việc lắp đặt cốt thép
và lưới thép chỉ được tiến hành sau khi đã định vị, bôi trơn và nghiệm thu chất
lượng ván khuôn.
3.5. Việc lắp đặt cốt thép
cần phải đạt được các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo đảm vững chắc, không bị xê
dịch vị trí trong quá trình đổ vữa và đầm chặt.
3.6. Cắt, buộc các tấm lưới
thép phải đảm bảo số lượng lớp lưới, số lượng sợi thép trong tiết diện kết cấu.
Lưới thép không được xê dịch vị trí hoặc biến dạng. Trường hợp có khung thép
tăng cường ở giữa các lớp lưới cần phải chú ý đến chiều dày của kết cấu bảo đảm
tấm lưới bằng phẳng, chặt chẽ và chính xác.
3.7. Sau khi lắp đặt cốt
thép và lưới thép vào ván khuôn cần khẩn trương đổ vữa tạo hình ngay, cần có
biện pháp bảo vệ, che chắn để cốt thép và lưới thép sạch sẽ, không gỉ trước khi
tạo hình. Trường hợp không dùng ván khuôn cần hết sức chú ý đảm bảo đúng kích
thước và hình dạng kết cấu.
3.8. Trong quá trình gia
công vật liệu thép cần chú ý những vấn đề sau đây:
- Không đặt mối nối ở những nơi có
ứng suất lớn nhất, không đặt mối nối nằm trên cùng một mặt cắt của kết cấu.
- Các mối nối thanh thép chịu lực
phải hàn theo quy trình đã quy định. Đối với mối nối lưới thép chỉ cần đặt
chồng lên nhau một đoạn không nhỏ hơn 5cm.
- Các mối buộc phải chắc, gọn,
không được để thừa các đầu buộc ra ngoài. Các đầu buộc này có thể xoắn dứt hoặc
gài chặt vào phía trong.
- Các điểm móc cấu (nếu có) phải
đặt đúng vị trí do thiết kế quy định và bảo đảm bền chắc khi sử dụng.
C- HỖN HỢP VỮA
XI MĂNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Phải thông qua thí
nghiệm để chọn tỷ lệ thành phần hỗn hợp nhằm đảm bảo cường độ thiết kế và phù hợp
với điều kiện thi công cụ thể. Kết quả thí nghiệm lấy cường độ trung bình của 3
mẫu thử 7.07 cm, tuổi 28 ngày.
3.11. Cân đong vật liệu theo
trọng lượng, không được cân đong theo thể tích trừ nước. Phải thường xuyên kiểm
tra thiết bị và dụng cụ cân đong để đảm bảo chính xác.
3.12. Nơi pha trộn phải có
bảng đen để ghi rõ liều lượng vật liệu cho một mẻ trộn. Tỷ lệ pha trộn do phòng
thí nghiệm cung cấp. Đơn vị thi công cần căn cứ vào độ ẩm của cát trong ngày mà
điều chỉnh lại cho phù hợp. Người phụ trách cân đong tuyệt đối không được thay
đổi tỷ lệ này.
Sai số cho phép trong quá trình cân
đong vật liệu có thể theo quy định sau:
- Xi măng
1%
- Cát
3%
- Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phụ gia
0,1%
3.13. Nhào trộn hỗn hợp cát,
xi măng, nước và phụ gia (nếu có) có thể bằng máy hay bằng tay, nhưng tốt nhất
là bằng máy trộn vữa. Không được dùng máy trộn bê tông để trộn vữa.
Thể tích vật liệu tính cho một cối
trộn phải phù hợp với khả năng thực tế của máy trộn.
Chọn số lượng máy trộn cần căn cứ
vào tốc độ thi công và năng suất của từng máy trộn mà tính toán cho hợp lý, có
tính đến dự phòng trong trường hợp máy bị hỏng.
3.14. Trình tự trộn hỗn hợp
như sau:
Đổ 50% cát cùng toàn bộ xi măng
trong một mẻ trộn vào máy, cho máy chạy từ 30 giây đến 1 phút. Đổ số cát còn
lại vào máy trộn cho đến khi thấy trộn đã đều thì cho nước vào trộn chung. Thời
gian trộn thông thường từ 2,5-3,5 phút (không kể thời gian thao tác).
Có thể kéo dài thời gian trộn máy
đến 5 phút và trộn tay đến 10 phút để tăng độ dẻo thi công và giảm bớt lượng
nước.
3.15. Trong trường hợp có
phụ gia, cần phải có hướng dẫn cụ thể về phương pháp sử dụng. Thông thường đối
với phụ gia hóa dẻo, lỏng thì có thể trộn cùng với nước, còn phụ gia đông cứng
nhanh thì được cho vào khi bê tông trộn gần xong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17. Nếu không có máy trộn,
hoặc khối lượng vữa không lớn lắm, có thể trộn bằng tay, nhưng phải tính toán
tổ chức dây chuyền hợp lý để đảm bảo chất lượng vữa và tốc độ thi công.
Khi trộn bằng tay, cần chú ý các
mặt sau đây:
- Có đủ khay trộn, xẻng, cào răng.
- Không để vật liệu bị rơi vải,
nhất là không để nước bị hao hụt trong quá trình trộn.
- Làm ẩm ướt dụng cụ trước khi
trộn.
3.18. Nếu thi công trong mùa
hè có nhiệt độ (lớn hơn 30o) thì phải có biện pháp giảm nhiệt độ như
đã quy định trong các quy trình thi công bê tông của Nhà nước, phải có dụng cụ
che mưa nắng cho khu vực trộn.
3.19. Trước khi ngừng thi
công phải rửa sạch các thiết bị dụng cụ,
3.20. Dụng cụ, phương tiện
để vận chuyển vữa phải bền chắc và kín nước, không để rơi vãi và lọt vữa trong
quá trình vận chuyển, không làm thay đổi tỷ lệ do ảnh hưởng của gió, mưa, nắng, hoặc bản thân
thiết bị gây ra.
3.21. Số lượng phương tiện
vận chuyển phải căn cứ vào năng suất của nó và tốc độ thi công mà tính toán cho
phù hợp. Tốc độ vận chuyển phải tính toán thật sít sao, sao cho tổng số thời
gian vận chuyển và đầm chặt không lớn hơn thời gian quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22. Trong quá trình thi
công, vị trí tạo hình sản phẩm phải được che mưa nắng, nhằm cải thiện điều kiện
làm việc của công nhân, nâng cao năng suất lao động và đảm bảo chất lượng sản
phẩm.
3.23. Đối với những trường
hợp không dùng ván khuôn và thi công bằng phương pháp trát tay thì có thể theo
dõi hai phương pháp:
a) Trát hai bên cùng một lúc (ví dụ
trát vỏ tàu thuyền, cả trên và dưới cùng trát một lúc).
b) Trát phía dưới trước, để vừa bám
chắc vào lưới thép tạo thành mặt ván khuôn (nhưng không để vữa quá khô ảnh
hưởng đến sự dính kết và tính đồng nhất giữa các lớp vữa và giữa hai lần trát),
sau đó rải lớp vữa ở trên và trát, lèn chặt. Đối với các phương tiện nối thì
phần tiếp xúc với nước trát sau.
3.24. Trong trường hợp có
ván khuôn, trước khi đổ vữa, phải nghiệm thu ván khuôn, cốt thép, và các chi
tiết đặt trước.
3.25. Vừa đổ đến đâu phải
tiến hành lèn chặt ngay đến đó. Thi công phần nào xong phần ấy, tránh làm dây
bẩn phần cốt thép ở những chỗ chưa thi công.
3.26. Bố trí nhân lực và
phương tiện lèn chặt phải tính toán phù hợp với tốc độ thi công, đảm bảo không
kéo dài quá thời gian quy định.
3.27. Nếu khối lượng thi
công lớn, cần phân đoạn để phù hợp với kế hoạch thi công. Phải có biện pháp xử
lý tốt mối nối giữa các phân đoạn đảm bảo cho vật liệu đồng nhất như khi thi
công liên tục.
3.28. Trong quá trình thi
công, tránh va chạm làm ảnh hưởng đến phần đã thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đầm cần căn cứ vào công
suất cụ thể của máy đầm, nhưng theo kinh nghiệm thông thường, thời gian đầm kéo
dài từ 2-3 phút, khi nước xi măng đã nổi lên trên bề mặt.
3.30. Khi tạo hình xong,
phải che mưa, nắng (nếu nắng quá to) trong khoảng thời gian vữa chưa đông cứng
(thông thường không ít hơn 24 giờ).
3.31. Sau khi lèn chặt và
hoàn thiện sản phẩm phải chờ cho vữa se mặt (sau 5-8 giờ) thì tiến hành bảo
dưỡng. Nên dùng bao tải rơm hoặc cát phủ trên bề mặt sản phẩm và tưới nước để
đảm bảo bề mặt luôn luôn ở trạng thái ẩm ướt.
Đối với những sản phẩm lớn, khi
hoàn thiện xong phần nào cần tiến hành bảo dưỡng ngay phần ấy.
3.32. Thời gian bảo dưỡng
liên tục ít nhất là 7 ngày đêm. Đặc biệt 4 ngày đầu phải bảo dưỡng với chế độ
hết sức nghiêm ngặt, phải luôn luôn bảo đảm bề mặt ẩm ướt. Thông thường ban
ngày cứ 2 giờ tưới một lần, ban đêm 4 giờ tưới một lần. Sau 3 ngày, thời gian
tưới có thể thưa hơn.
3.33. Trong điều kiện cho
phép, nhất là ở các nhà máy bê tông đúc sẵn, có thể tiến hành bảo dưỡng bằng
cách chưng hấp bằng hơi nước nóng, nhưng phải theo đường dẫn riêng.
Chương IV
THÁO DỠ VÁN KHUÔN VÀ
HOÀN THIỆN SẢN PHẨM
4.1. Đối với ván khuôn không
chịu lực thì sau khi vữa XMLT đã đông cứng (thông thường từ 12-24 giờ) có thể
tháo dỡ được. Đối với ván khuôn chịu lực chỉ được tháo dỡ khi vữa đạt 75% cường
độ thiết kế (sau 7 ngày).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Tháo dỡ ván khuôn cần
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Tháo dỡ phải nhẹ nhàng, không đập
gõ mạnh và va chạm mạnh vào sản phẩm.
- Trình tự tháo các chi tiết của
ván khuôn phải phù hợp với các kết cấu ván khuôn, tránh làm hư hỏng ván khuôn.
- Không được tỳ, kê kích trên mặt
XMLT.
4.3. Khi tháo ván khuôn
xong, nếu có các hiện tượng rạn vỡ, sứt mẻ thì phải có biện pháp xử lý, tùy
theo mức độ của khuyết tật.
Trường hợp bị rỗ nhẹ, có thể dùng
vữa với thành phần hỗn hợp như lúc thi công để xoa lại bề mặt bị rỗ và tiến
hành bảo dưỡng.
Trường hợp hỏng nặng, cần phải đục
vữa cũ, thay thế vào đó bằng vữa mới và tiến hành bảo dưỡng như khi đúc mới.
Chú ý đảm bảo sự dính kết giữa vữa mới và vữa cũ.
4.4. Các sản phẩn bằng XMLT
có thể được tiến hành sơn phủ theo yêu cầu của thiết kế, nhằm bảo vệ công
trình, hoặc theo yêu cầu về trang trí mỹ thuật. Thành phần pha chế, thao tác
sơn phủ phải theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thiết kế, hoặc cơ quan có thẩm
quyền quy định.
4.5. Trước khi tiến hành sơn
phủ, cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm sạch bề mặt lớp sơn phủ để
đảm bảo độ dính bám của lớp sơn phủ.
Chương V
KIỂM TRA VÀ XUẤT XƯỞNG
5.1. Sản phẩm trước lúc xuất
xưởng phải được kiểm tra lại về chất lượng, đối chiếu với bản vẽ thiết kế. Cần
có các tài liệu sau đây làm căn cứ kiểm tra:
- Biên bản nghiệm thu hay phiếu xác
nhận chất lượng các chi tiết cốt thép, lưới về các phần khác nằm trong XMLT.
- Phiếu xác nhận tính năng cơ lý
của vật liệu thành phần
- Phiếu xác nhận cường độ vữa của
các mẫu thử ở tuổi 28 ngày.
5.2. Sai số về hình dáng,
kích thước phải phù hợp với những quy định của thiết kế.
5.3. Việc giao nhận sản phẩm
phải theo đúng các nguyên tắc về quản lý kinh tế, hợp đồng kinh tế của Nhà nước
ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí và cấu tạo kho chứa, biện
pháp kê kích sản phẩm, cần phải căn cứ vào cấu tạo cụ thể của sản phẩm mà thiết
kế cho hợp lý, và phải có ý kiến chỉ dẫn của thiết kế.
Khi chất sản phẩm trong kho, cần
phải lưu ý đến việc đi lại của các phương tiện vận chuyển ra vào và bốc dỡ sản
phẩm.