TIÊU CHUẨN NGÀNH
14 TCN 91-1996
VẢI
ĐỊA KỸ THUẬT - QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LẤY MẪU, THỬ MẪU VÀ XỬ LÝ THỐNG KÊ
Geotextile
- General requirement of sampling, testing and statistical analysis
1. Định nghĩa
Vải địa kỹ thuật (geotextile) là các loại vải tổng hợp dùng trong lĩnh vực
địa kỹ thuật. Nó có thể làm lớp lọc tiêu thoát nước, gia cố ổn định nền móng
công trình v.v...
Mẻ mẫu: Tập hợp các mẫu được lấy theo quy định từ cùng một lò hoặc cùng một đợt
sản xuất.
Mẫu thử: Mẫu riêng lẻ được chuẩn bị từ mẻ mẫu đem thử các chỉ tiêu cụ thể theo
tiêu chuẩn.
2. Lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẻ mẫu thử có khối lượng lớn sẽ được lấy từ một mẻ sản
phẩm đồng nhất theo Điều 2.3 và các kết quả thử được áp dụng cho mẻ đó. Mẫu thử
được chọn chuẩn bị từ mẻ mẫu theo Điều 2.4, được đánh ký hiệu và bảo quản theo
Điều 2.5.
2.2. Thiết bị:
Yêu cầu các thiết bị sau đây:
a) Dụng cụ cắt sắc, tốt nhất là kéo to hoặc dao sắc.
b) Bút ghi ký hiệu không dùng dung môi làm mực.
2.3. Chọn mẻ mẫu:
Mẻ mẫu được lựa chọn theo sơ đồ lấy mẫu nêu trong Phụ lục A.
2.4. Các mẫu thử:
Các mẫu thử được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm tra mẻ mẫu: Phát hiện và ghi chép bất kỳ sự không
bình thường nào giữa phần khác nhau của mẻ mẫu, hay khuyết tật vật lý nhìn thấy
bằng mắt thường.
c) Loại bỏ bất kỳ phần mẻ mẫu nào nằm trong phạm vi 100 mm
kể từ hai đầu của cuộn, hoặc bất kỳ phần nào thấy rõ là không đại diện, bị bẩn
hoặc bị hư hỏng.
d) Cắt các mẫu thử riêng biệt như yêu cầu trong Bảng 1 và
của phương pháp thử tương ứng. Nếu các mẫu được lấy từ nhiều hơn 1 cuộn (xem
Điều 2.3), thì các mẫu phải được lấy đều giữa các cuộn đó.
Khi yêu cầu các mẫu thử có hình vuông hoặc chữ nhật, phải
cắt chúng sao cho các mép:
i - Đối với vải dệt - song song với sợi dọc hoặc các phương
của sợi ngang, hoặc
ii - đối với vải không dệt - song song hoặc vuông góc với
phương chế tạo.
e) Nếu có nhiều hơn 1 mẫu thử được cắt từ một mẻ mẫu - phải
lấy các mẫu thử phân bố đều trên toàn bộ bề mặt mẻ mẫu sao cho các vị trí của
chúng khác nhau một cách hệ thống trên các phương dọc và ngang. (Đối với vật
liệu đó có nghĩa là không có hai mẫu thử chứa cùng sợi dọc hay ngang).
Bảng 1. Những yêu cầu đối với các mẻ
mẫu và các mẫu thử
Phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mẫu thử
yêu cầu **
1/ Độ dày của vải
2/ Khối lượng đơn vị diện tích
3/ Độ chịu kéo và độ dãn dài
4/ Độ bền chọc thủng
5/ Sự phân bố kích thước lỗ rỗng (phương pháp lọc)
6/ Độ thấm xuyên
7/ Độ dẫn truyền
8/ Độ bền tia cực tím
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
5
1
1
3
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
5
5
12
* Tính theo chiều dọc cuộn và cắt trên toàn bộ chiều rộng
vải.
** Là số lượng tối thiểu. Một số phương pháp thử yêu cầu
thêm các mẫu bổ sung.
2.5. Ghi ký hiệu và bảo quản
Các mẫu thử được ghi ký hiệu và bảo quản như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh số hoặc có ký hiệu nhận biết riêng của mẫu thử;
c) Các mẫu thử được bảo quản trong kho, tránh ánh sáng, nhiệt
hoặc bụi bẩn.
3. Tạo điều kiện và môi trường thử:
3.1. Những vấn đề chung:
Có 4 trình tự điều hòa mẫu thử như sau:
a) Điều hòa tiêu chuẩn trong không khí.
b) Điều hòa phi tiêu chuẩn trong không khí.
c) Điều hòa ướt.
d) Điều hòa khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i/ Môi trường tiêu chuẩn.
ii/ Môi trường phi tiêu chuẩn.
Điều hòa mẩu thử theo các mục a), c) hay d) và tiến hành thử
trong môi trường tiêu chuẩn sẽ là phương pháp trọng tài.
3.2. Điều kiện thử tiêu chuẩn:
Các mẻ mẫu hay mẫu thử được điều hòa trong không khí hoặc
trong buồng thử có khả năng tạo ra và duy trì bầu khí quyển tiêu chuẩn với độ
ẩm tương đối 65 ± 5% ở nhiệt độ 23 ± 50C. Nếu vượt quá các giới hạn
phải ghi rõ điều kiện thử thực tế trong các kết quả thử.
3.3. Điều kiện thử phi tiêu chuẩn:
Nơi nào không có khả năng khống chế môi trường một cách hoàn
hảo, các mẻ mẫu và mẫu thử phải được điều hòa và thử trong môi trường của phòng
thí nghiệm có nhiệt độ 23 ± 50C và độ ẩm tương đối trong phạm vi từ
40% đến 70%.
3.4. Đặt vật liệu để điều hòa:
Vật liệu tốt hơn là được treo và rải phẳng từng cái trên dây
phơi trần, sao cho không khí có thể tiếp xúc với tất cả các mặt. Nếu vật liệu
phải gấp thì các mặt phải có khả năng tiếp xúc với không khí càng nhiều càng
tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian điều hòa mẫu trong không khí đối với môi trường
tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn phải không ít hơn 2 giờ.
3.6. Điều hòa ướt:
Để điều hòa ướt các mẻ mẫu hay các mẫu thử sẽ được ngâm
trong nước ở nhiệt độ 20 ± 50C tối thiểu trong 24 giờ.
Ghi chú: Để mẫu ướt hoàn toàn có thể thêm vào nước 0,2 g/l
tác nhân gây ướt trung tính không chứa ion.
3.7. Điều hòa khô:
Để điều hòa khô, các mẻ hay mẩu thử được đặt trong máy sấy
khô cho tới khi đạt khối lượng không đổi.
Ghi chú: Trong hầu hết các trường hợp thời gian tối thiểu lấy
là 24 giờ.
4. Phân tích thống kê:
4.1. Các kết quả thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Sử dụng các kết quả thử:
Các kết quả đối với các mẻ được dùng để:
a) Đánh giá chất lượng liên quan tới một loạt các tính chất
trong quá trình sản xuất.
b) Thử nghiệm thu.
Chất lượng thường được biểu thị bằng:
i/ Giá trị trung bình của các kết quả thử. Nếu có n các kết
quả thử x1, x2...xn thì:


(4.2.1)
Ngoài ra, chất lượng còn được biểu thị bởi độ biến thiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = 
(4.2.2)
iii/ Hệ số biến thiên (V, %) trong đó:
V = 100S/
(4.2.3)
4.3. Các kết quả thử dị thường:
Nếu các kết quả thử phù hợp với phân bố bình thường, 99,7%
số đó phải nằm trong phạm vi (+) hoặc (-) 3 độ lệch S so với giá trị trung
bình. Kết quả nằm ngoài phạm vi X = 3 (trong đó S được tính từ tất cả các kết
quả) sẽ coi là dị thường. Các kết quả dị thường đưa vào báo cáo cùng với những
nguyên nhân dự kiến gây ra bởi sự dị thường đó. Nếu là do hư hỏng hay do sai
quy trình thử phải loại bỏ kết quả đó và làm lại thí nghiệm. Trong tất cả các
trường hợp khác kết quả dị thường được coi là một phần của tập hợp số liệu, do
đó được dùng để tính toán giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.
Nếu có một số đáng kể các kết quả dị thường thiên cao hay
thiên thấp, khi đó phải lấy số kết quả thử nhiều hơn so với quy định ở Bảng 1,
sao cho đủ để tiến hành được việc phân tích thống kê các kết quả thử.
4.4. Giới hạn sai số và kích thước mẻ mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hệ số biến thiên tính từ số lượng mẫu quy định ở Bảng 1
vượt quá 20%, có thể dùng hai cách để tính số lượng cần thử sao cho kết quả có
độ lệch tiêu chuẩn hoặc hệ số biến thiên không vượt quá giới hạn định trước
(Xem phụ lục B).
PHỤ
LỤC A
Hướng
dẫn lấy mẫu khối lượng lớn điển hình
Lấy bất kỳ từ một lô không ít hơn số cuộn nêu trong bảng A1
Bảng A1 - Lấy mẫu cuộn khối lớn
Kích thước mẻ (m2)
Số cuộn tối thiểu
Dưới 20.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 50.000
1
2
3
Ghi chú: 1 cuộn tiêu biểu có diện tích 500 m2.
PHỤ
LỤC B
Tính
khối lượng mẫu thử vải địa kỹ thuật
Có 2 trường hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng công thức: n=
(4.4.1)
Trong đó:
t -
Hằng số phụ thuộc vào số lượng mẻ mẫu (n) mà từ sự rủi ro
(
) được
xác định. Các giá trị của t xem trong bảng B1;
-
Độ rủi ro mà giá trị trung bình thực tế sẽ nằm ngoài giá
trị được tính toán bằng ± e;
S -
Độ lệch tiêu chuẩn được xác định từ số lượng mẫu theo Bảng
B1 hay từ ngân hàng các dữ liệu cho trước;
e -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường thường yêu cầu giới hạn sai số có độ tin cậy
= 5%, tức là có 5%
trường hợp mà giá trị trung bình thực tế nằm ngoài khoảng X ± e, và
= 0,05; n được tính
theo công thức:
n = 
(4.4.2)
b) Tính số lượng mẫu (n) phải thử để với độ tin cậy (
), giá trị trung
bình sẽ nằm trong phạm vi % của giá trị trung bình thực tế.
Áp dụng công thức sau:
n = 
(4.4.3)
Trong đó:
t -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V -
Hệ số biến thiên được xác định theo đẳng thức (4.2.3), %;
-
Sự rủi ro:
= (1 -
/100);
r -
Giới hạn biến thiên quy định.
Ghi chú: Khi biểu thị sai số bằng hệ số biến thiên (% so với
giá trị trung bình của mẻ mẫu) dùng biểu thức (4.4.3) hợp hơn dùng biểu thức
(4.4.1).
Thí dụ a:
Các kết quả của 10 lần thử, tạo ra độ lệch tiêu chuẩn bằng 8
đơn vị. Cần thử bao nhiêu mẫu để có 95% độ tin cậy khiến giá trị trung bình có
sai số không vượt quá 5?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tức là: n =
= 13,1
Nghĩa là cần thử 14 mẫu
Thí dụ b:
Các kết quả của 10 mẫu tạo ra hệ số biến thiên bằng 25%. Cần
thử bao nhiêu mẫu để với độ tin cậy 95% hệ số biến thiên kết quả thử không quá
15% ?
Số lượng mẻ mẫu yêu cầu tính theo đẳng thức (4.4.3)
n = 
Trong đó:
V = 25;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 15.
Từ bảng B1 đối với n' - 1 = 9 và
= 0,05,
t = 2,262
Tức là: n =
= 14,21.
Nghĩa là phải thử 15 mẫu
Bảng B1 - Các giá trị của Student's
't' đối với các giá trị giới hạn hai phương
Bậc tự do (n' - 1)
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
90
95
98
99
99,9
Rủi ro (
)
0,2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,01
0,001
1
3,078
6,314
12,706
31,821
63,657
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,886
2,920
4,303
6,965
9,925
31,598
3
1,638
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,182
4,541
5,841
12,924
4
1,533
2,132
2,776
3,747
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,610
5
1,476
2,015
2,571
3,365
4,032
6,869
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,943
2,447
3,143
3,707
5,959
7
1,415
1,895
2,365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,499
5,408
8
1,397
1,860
2,306
2,986
2,355
5,041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,383
1,833
2,262
2,821
3,250
4,781
10
1,372
1,812
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,764
3,169
4,587
11
1,363
1,796
2,201
2,718
3,106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1,356
1,782
2,179
2,681
3,055
4,318
13
1,350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,160
2,650
3,012
4,221
14
1,345
1,761
2,145
2,624
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,140
15
1,341
1,753
2,131
2,602
2,947
4,073
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,746
2,120
2,583
2,921
4,015
17
1,333
1,740
2,110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,898
3,965
18
1,330
1,734
2,101
2,552
2,878
3,922
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,328
1,729
2,093
2,539
2,861
3,883
20
1,325
1,725
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,528
2,845
3,850
21
1,323
1,721
2,080
2,518
2,831
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
1,321
1,717
2,074
2,508
2,819
3,792
23
1,319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,069
2,500
2,807
3,767
24
1,318
1,711
2,064
2,492
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,775
25
1,316
1,708
2,060
2,485
2,787
3,725
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,697
2,042
2,457
2,750
3,646
40
1,303
1,684
2,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,704
3,551
60
1,296
1,671
2,000
2,390
2,660
3,460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,289
1,658
1,980
2,358
2,617
3,373

1,282
1,645
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,326
2,756
3,291
: Xác suất khi giá trị trung bình thực
tế sẽ nằm ngoài các giới hạn quy định trung bình.
n' : Số mẻ mẫu mà từ đó xác định S hay V đã thu được.
MỤC LỤC
1. Định nghĩa
2. Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phân tích thống kê.
Phụ lục A
Phụ lục B