TIÊU CHUẨN
NGÀNH
14 TCN 115 :2000
THÀNH
PHẦN, NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN VÀ
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI".
Phần 1:
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1.- Phạm vi và đối tượng áp dụng:1.
Tiêu chuẩn này quy
định thành phần, nội dung khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình
trong các giai đoạn lập Báo cáo Nghiên cứu Tiền khả thi, Nghiên cứu khả thi,
Thiết kế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công các dự án thuỷ lợi xây dựng mới.
Đối với các dự án cải
tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp cần phải vận dụng một cách thích hợp những quy định
tương ứng trong tiêu chuẩn này và phải được sự thoả thuận của chủ đầu tư.
Không áp dụng tiêu
chuẩn này cho các dự án đê điều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các phương pháp
khảo sát địa chất công trình nêu trong Tiêu chuẩn này phải tuân theo các tiêu
chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và của ngành. Trong trường hợp
thiếu các tiêu chuẩn đó, thì phải tham khảo các tiêu chuẩn, quy phạm tương ứng
của nước ngoài và phải được sự thoả thuận của chủ đầu tư.
4. Để triển khai công
tác khảo sát địa chất công trình, cần sưu tầm, nghiên cứu kỹ để tận dụng các
tài liệu địa chất đã có liên quan đến dự án, nhất là các hồ sơ địa chất ở giai
đoạn khảo sát trước.
5. Thành phần và khối
lượng công tác khảo sát địa chất công trình (dưới đây được viết tắt là ĐCCT)
cho các giai đoạn phụ thuộc vào :
- Giai đoạn lập DA
hoặc thiết kế.
- Cấp công trình
- Quy mô và kết cấu
công trình,
- Mức độ phức tạp về
địa chất.
6. Đối với những dự
án nằm trong vùng địa chất đặc biệt phức tạp, ngoài việc dựa vào tiêu chuẩn
này, có thể đề xuất thêm các thành phần và khối lượng khảo sát bổ sung và phải
được chủ đầu tư phê duyệt.
Điều
2.- Đề cương khảo sát :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nội dung của đề
cương khảo sát ĐCCT gồm :- Giới thiệu về nhiệm vụ, quy mô dự án và các hạng mục
của dự án.
- Những vấn đề địa
chất cần nghiên cứu đối với cả DA và các hạng mục của DA.
- Những tài liệu đã
có cần sưu tầm, nghiên cứu.
- Thành phần, khối
lượng khảo sát ĐCCT trong giai đoạn.
- Yêu cầu về việc lập
hồ sơ, tài liệu.
- Yêu cầu về thời hạn
thực hiện.
Điều
3.- Hồ sơ ĐCCT :
1. Tuỳ theo yêu cầu
của từng giai đoạn lập DA hoặc thiết kế mà nội dung và khối lượng hồ sơ ĐCCT có
khác nhau, nhưng cần sắp xếp thành 2 tập (mỗi tập có thể gồm nhiều quyển) :
+ Tập 1 : - Thuyết minh địa chất công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tập 2 :
Toàn bộ các tài liệu gốc.
2. Trong các hồ sơ
ĐCCT phải ghi rõ thời điểm khảo sát và lập hồ sơ những người chịu trách nhiệm
chính, chữ ký, dấu của cơ quan lập hồ sơ, mục lục tài liệu.
3. Toàn bộ hồ sơ ĐCCT
của mỗi giai đoạn BCNCTKT, BCNCKT, TKKT và TKTC đều phải được ghi vào các thiết
bị lưu trữ tin học (đĩa CD hoặc tương đương) ở các dạng phù hợp.
- Các thuyết minh lưu
ở dạng TEXT,
- Các bản vẽ lưu ở
dạng ảnh Vector hoặc Raster.
Khi giao nộp hồ sơ
địa chất công trình cho chủ đầu tư hoặc nộp lưu trữ phải nộp cả hai dạng hồ sơ
bằng giấy và hồ sơ tin học.
Phần 2
THÀNH
PHẦN NỘI DUNG KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
(NCTKT)
I/
MỤC TIÊU:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1- Làm sáng tỏ và
đánh giá chung điều kiện ĐCCT toàn bộ dự án.
1.2- Làm sáng tỏ và
đánh giá cụ thể điều kiện ĐCCT :
- Khả năng xây dựng hồ chứa.
- Vùng tuyến hợp lý của công trình đầu mối.
- Vùng tuyến hợp lý của đường dẫn chính.
- Khả năng về VLXD thiên nhiên để xây dựng công trình.
1.3- Sơ bộ dự kiến
các biện pháp xử lý các vấn đề phức tạp về ĐCCT
1.4- Dự kiến các vấn
đề về ĐCCT phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.
II/
THÀNH PHẦN KSĐCCT :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thu thập phân tích
các tài liệu đã có.
2. Phân tích và vẽ
bản đồ địa chất không ảnh.
3. Đánh giá động đất
và các hoạt động địa động lực hiện đại.
4. Đo vẽ địa chất
công trình.
5. Thăm dò địa vật
lý.
6. Khoan đào.
7. Thí nghiệm trong
phòng và ngoài trời.
8. Lập hồ sơ địa chất
công trình.
III-
NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐCCT GIAI ĐOẠN BCNCTKT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
6.- Hồ Chứa :
6.1- Mục tiêu :
1. Xác định sơ bộ cao
trình giữ nước, ngập và bán ngập.
2. Phát hiện và đánh
giá sơ bộ những hoạt động địa động lực, sạt trượt, v.v..
ở hồ chứa
3. Đánh giá tình hình
khoáng sản ở hồ chứa
4. Dự kiến sơ bộ các
biện pháp xử lý các vấn đề phức tạp và ĐCCT ở hồ chứa (mất nước, sạt lở lớn,
v.v...).
6.2- Thu thập và phân
tích tài liệu đã có :
Cần thu thập và lập
danh mục các tài liệu chuyên môn đã có sẵn trong phạm vi dự án bao gồm :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Địa chất chung,
3. Địa chất thuỷ văn,
địa chất công trình,
4. Địa vật lí,
5. Vật liệu xây dựng.
6.3- Bản đồ không ảnh
(bao gồm ảnh chụp từ vệ tinh và máy bay)
Bản đồ này chỉ được
thực hiện cho những công trình cấp II trở lên và cho hồ chứa lớn. Phân tích ảnh
chụp từ vệ tinh tỷ lệ 1/1.000.000 tới 1/200.000; ảnh chụp từ máy bay tỉ lệ 1/40.000¸1/60.000 để vẽ bản đồ địa chất không
ảnh tỷ lệ 1/50.000¸1/100.000.
Thời gian của ảnh
chụp nên dùng loại mới được cập nhật.
Phạm vi phân tích
không ảnh nên mở rộng tới thung lũng của 2 sông lân cận, tuy nhiên thông thường
không vượt quá đường viền hồ 10km, mở rộng về đuôi hồ và hạ lưu đập không quá
5km. Bản đồ địa chất không ảnh phải thể hiện được cấu trúc địa chất, địa
mạo.... của khu vực.
6.4- Đánh giá động
đất và các hoạt động địa động lực hiện đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Đối với các công
trình từ cấp II trở lên và hồ chứa lớn cần phải đánh giá sự nguy hiểm của động
đất và các hoạt động địa động lực hiện đại tác động tới công trình, và phải
điều tra các thông số về động đất trên vùng nghiên cứu.
6.5- Đo vẽ địa chất
công trình.
1. Phạm vi đo vẽ : là diện tích lòng hồ
ứng với mực nước dâng bình thường (dự kiến) và phần diện tích cao hơn MNDBT 2 ¸ 5m đối với công trình từ cấp III trở
xuống và hồ chứa vừa.
Đối với công trình từ
cấp II trở lên và hồ chứa lớn có thể mở rộng phạm vi đo vẽ tới khu vực mà điều
kiện địa chất công trình tại khu vực đó có ảnh hưởng tới chủ trương đầu tư của
dự án, nhưng cũng không vượt quá 10m.
2. Các yêu cầu kỹ
thuật :
Cần làm rõ trong quá trình đo vẽ vùng hồ gồm :
a) Khả năng giữ nước
của hồ và cao trình tối đa cho phép không gây ra mất nước
b) Ngập và bán ngập
các khu công nghiệp, dân cư, tài nguyên, di tích văn hóa...
c) Ngập các khoáng
sản trong vùng hồ.
d) Tạo lại bờ hồ
chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ đo vẽ bản đồ
địa chất công trình : thường là 1/50000 ¸1/100.000.
Đối với những công
trình từ cấp II trở lên và hồ chứa lớn, ở những khu vực cần làm rõ một nội dung
kỹ thuật cụ thể nào đó có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của dự án, hoặc tình hình
ĐCCT phức tạp thì tỷ lệ đo vẽ có thể tăng lên từ 1/10.000 ¸1/25.000 (trong phạm vi hẹp).
6.6- Thăm dò địa vật
lý :
Trong giai đoạn này,
công tác địa vật lý cực kỳ quan trọng, nó là biện pháp chủ yếu trong khảo sát
địa chất công trình.
Phương pháp dùng là
địa chấn khúc xạ, mặt cắt điện, đo sâu điện, géorada, tần số rất thấp (very low
frequency : V.L.F) ...
Phạm vi thăm dò tại
các vị trí cần tìm hiểu các nội dung kỹ thuật có tính định lượng (trượt sạt,
hang động, đứt gãy, nước dưới đất, các tầng thấm nước mạnh).
6.7- Khoan đào :
Dựa vào các kết quả
khảo sát địa vật lý, công tác khoan đào sẽ được bố trí nhằm làm rõ thêm các
điều kiện địa chất công trình như trượt sạt hang động, đứt gãy, mất nước và bổ
sung điểm địa chất ở những khu vực mà mức độ lộ của đá gốc nghèo nàn
- Khoan để nghiên cứu
điều kiện địa chất thuỷ văn tại các đường phân thuỷ, nơi nước ngầm có khả năng
thấp hơn cao trình giữ nước. Trên mặt cắt nghiên cứu địa chất thuỷ văn đó chỉ
bố trí 1 hố tại đỉnh phân thuỷ. Độ sâu hố phải thấp hơn mực nước ngầm vào mùa
khô từ 5 - 7m. Các hố khoan này được dùng để quan trắc nước ngầm lâu dài. Các
điểm địa chất thuỷ văn ở hai nhánh đường phân thuỷ được xác định bằng cách đo
vẽ địa chất hoặc đo sâu điện (mỗi bên thung lũng ít nhất 1 điểm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ thực hiện ở các
mặt cắt địa chất có khả năng mất nước, trượt sạt lớn, ảnh hưởng tới qui mô hồ
chứa. Số lượng mẫu thí nghiệm (nếu có) là 3-5 mẫu đất.
Điều
7. Công trình đầu mối của hồ chứa và đập dâng:
7.1- Mục tiêu khảo
sát ĐCCT:
1. Làm sáng tỏ điều
kiện ĐCCT của các vùng tuyến công trình đầu mối để lựa chọn được vùng tuyến hợp
lý và sơ bộ bố trí tổng thể công trình đầu mối.
2. Đánh giá điều kiện
ĐCCT có liên quan đến sự ổn định (thấm, chịu lực, lún, trượt, v.v...) của các
công trình chính và sơ bộ nêu ra biện pháp xử lý đối với những vấn đề phức tạp
về ĐCCT.
3. Dự kiến hoặc đề
xuất những vấn đề và ĐCCT của công trình đầu mối phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn
sau.
7.2- Thu thập và phân
tích tài liệu đã có
Như đã liệt kê ở
khoản 6.2
7.3- Đánh giá động
đất và hoạt động địa động lực hiện đại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4- Đo vẽ địa chất
công trình:
1. Đối tượng đo vẽ: Được thực hiện đối
với công trình từ cấp III trở lên và đập trung bình.
Các phương án vùng
tuyến của công trình đầu mối dự kiến.
2. Phạm vi đo vẽ được
quy định như sau:
- Trường hợp trong
vùng tuyến chỉ có khả năng bố trí 1 tuyến công trình đầu mối
- Ranh giới thượng hạ
lưu tính từ đường viền chân công trình (chân mái đập, sân phủ, mép sân trước,
mép cuối sân sau của cống, đập tràn) mỗi phía là 2H (H là chiều cao của đập).
- Hai bên vai đập và
tràn là 1H, nhưng không vượt quá đỉnh núi mà đập hoặc tràn, và cống gối vào đó.
b) Trường hợp trong
vùng tuyến có thể bố trí nhiều tuyến thì lấy tuyến thượng và hạ lưu làm chuẩn
với nguyên tắc xác định ranh giới như trên.
3. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ
địa chất công trình : từ 1/5000 ¸
1/10.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thăm dò địa vật lý là
biện pháp chủ yếu trong khảo sát ĐCCT các công trình đầu mối hồ chứa, đập dâng
và nên thực hiện trước khoan đào.
Công tác này được
triển khai tại tim tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí
tuyến thực hiện 1 mặt cắt mà chủ yếu là phương pháp địa chấn khúc xạ. Tại những
vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành các phương pháp đo địa chấn
khúc xạ, đo điện hoặc các phương pháp géorada, VLF ...
7.6- Khoan đào :
Khoan đào để tìm hiểu
các lớp đất đệ tứ, các mức độ phong hoá của đá, tính phân lớp, tính thấm, mức
nước ngầm xuất hiện và ổn định, kết cấu, trạng thái của đất, đá; đồng thời lấy
mẫu để thí nghiệm.
Hố đào được bố trí
trên tim tuyến công trình với cự ly 75 ¸
100m/hố. Độ sâu hố đào cần đạt tới giới hạn trên của đới phong hoá vừa.
Hố khoan máy thông
thường được bố trí như sau :
Lòng sông 1 hố, mỗi
vai 1- 2 hố. Đối với những tuyến đập quá dài, thì khoảng cách các hố trên tim
tuyến từ 150 - 200m. Trường hợp có các biểu hiện của đứt gãy, trượt sạt, hang
động đặc biệt là những vị trí mà địa vật lý đã phát hiện có những vấn đề địa
chất phức tạp thì cần bố trí hố khoan tại đó để tìm hiểu các nội dung kỹ thuật
cụ thể.
Độ sâu các hố khoan
thông thường lấy bằng 2/3 ¸1H
(H chiều cao đập) nếu gặp đá nguyên khối thì khoan sâu vào đới đá nguyên khối
từ 2 - 5m, riêng đối với các hố khoan ở vai nên khoan thấp hơn mực nước ngầm
mùa khô là 2 - 3m.
7.7- Thí nghiệm trong
phòng và ngoài trời :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hố đào ở vai
đập cần tiến hành đổ nước, mỗi lớp đất có 1 - 2 giá trị hệ số thấm K.
- Các hố khoan cần
thí nghiệm đổ nước trong các lớp đất đệ tứ, trong đới đá phong hoá mãnh liệt và
phong hoá hoàn toàn, thí nghiệm ép nước trong các đới khác còn lại 1 - 2 đoạn,
thí nghiệm hút nước ở các tầng cuội sỏi dưới nền công trình.
2. Thí nghiệm trong
phòng :
- Mẫu đất : các mẫu
đất lấy từ hố đào, khoan sẽ được thí nghiệm toàn phần (17 chỉ tiêu), mỗi lớp
đất có từ 1 ¸ 3 mẫu.
- Mẫu đá phân tích
thạch học : Số lượng 2 - 3 mẫu cho một loại đá
- Mẫu nước phân tích
ăn mòn bêtông, gồm 2 - 3 mẫu nước mặt . Khi trong các hố khoan máy có nước, lấy
1 - 2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.
Điều
8.- Trạm bơm, cống đồng bằng và các công trình trên kênh :
8.1- Mục tiêu khảo
sát địa chất công trình như ở Điều 7.
8.2- Thu thập và phân
tích tài liệu đã có như đã liệt kê trong khoản 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung thực hiện
như khoản 7.5
8.4- Khoan, đào,
xuyên :
Tại mỗi vùng tuyến dự
kiến thiết kế công trình cần có từ 1 -3 hố khoan hoặc xuyên được bố trí như sau
: 1 hố ở giữa (tại tim công trình) và 2 hố hai bên (nếu là 3 hố) trên cùng một
mặt cắt.
Độ sâu hố giữa (tại
tim công trình) bằng 3- 5 lần chiều sâu đặt móng trường hợp sớm gặp đá hoặc phù
sa cổ thì khoan hoặc xuyên sâu vào lớp đá hoặc phù sa cổ từ 5 - 7m trong trường
hợp gặp tầng đất xấu phải khoan hoặc xuyên hết tầng đó, nhưng trong mọi trường
hợp đều không vượt quá 10 lần chiều sâu đặt móng (chiều sâu đặt móng lấy từ mặt
đất thiên nhiên tới cao trình dự kiến đặt móng công trình) và không nhỏ hơn
1,5B (B là bề rộng bản móng).
Độ sâu các hố khác
được khoan thấp hơn đáy móng công trình dự kiến từ 3 - 5m. Trường hợp gặp đá và
phù sa cổ thì độ vượt sâu là 2 - 3m.
8.5- Thí nghiệm đất :
Mỗi lớp đất thí nghiệm từ 1 - 2 mẫu.
Điều
9.- Đường dẫn nước chính :
9.1- Mục tiêu khảo
sát địa chất công trình : Như khoản 7.1
1. Làm sáng tỏ điều
kiện ĐCCT các vùng tuyến để chọn được vùng tuyến hợp lý của đường dẫn chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Dự kiến sơ bộ biện
pháp xử lý.
9.2- Thu thập, phân
tích tài liệu đã có : Như đã liệt kê trong khoản 6.2
9.3- Đo vẽ địa chất :
Đo vẽ địa chất được
thực hiện cho tất cả các phương án tuyến.
Phạm vi đo vẽ : mỗi
phương án phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim tuyến dự kiến mỗi bên từ 30 -
50m. Khi phát hiện điều kiện ĐCCT phức tạp thì cần mở rộng thêm theo yêu cầu cụ
thể.
Tỷ lệ đo vẽ bản đồ
địa chất công trình 1/10.000 ¸
1/25.000.
9.4- Thăm dò địa vật
lý : Thăm dò địa vật lý theo tim các phương án tuyến. Biện pháp này thường áp
dụng cho đường hầm và kênh miền núi có điều kiện địa chất phức tạp.
9.5- Khoan đào, xuyên
:
1. Khoan máy : Để khảo sát tim tuyến
của các đường hầm dẫn nước và kênh đi qua vùng đá cứng, thông thường bố trí
khoan ở các eo núi thấp khu vực cửa vào cửa ra đường hầm hoặc các nơi có dấu
hiệu của phá huỷ kiến tạo, đứt gãy được xác định qua nghiên cứu không ảnh hoặc
đo vẽ địa chất, thăm dò địa vật lí. Khoảng cách thông thường giữa các hố khoan
máy từ 300 - 500m. Tuy nhiên số hố khoan trên một tuyến đường hầm dẫn nước không
nên ít hơn 3 hố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đào, khoan tay,
xuyên :
- Trên tim các tuyến
đường hầm bố trí thêm các hố đào nông với cự ly từ 200 - 300m/hố. Độ sâu các hố
đào thông thường phải vào tới đới đá phong hoá vừa.
- Đối với các kênh
dẫn khác chủ yếu là dung hố đào hoặc khoan tay hoặc xuyên để thăm dò, cự ly
giữa các hố thăm dò từ 500 - 100m.
Đối với các kênh đồng
bằng, độ sâu các hố khoan tay hoặc đào phải đạt sâu hơn đáy kênh dự kiến từ 1 -
2m. Trường hợp kênh tưới có nền thấm nước, độ sâu hố khoan đào phải đến tầng
cách nước.
9.6- Thí nghiệm trong
phòng và ngoài trời :
1. Thí nghiệm ngoài
trời :
Thí nghiệm đổ nước
được tiến hành trong các hố khoan đào của lớp đất đệ tứ và phong hoá mạnh, mỗi
lớp có 1 - 2 giá trị số thấm K.
Ép nước được tiến
hành 1 - 2 đoạn trong các đới khác còn lại ở hố khoan thăm dò tuyến đường hầm
tại cao trình tường và đáy đường hầm dẫn nước.
Thí nghiệm hút nước
đối với các lớp cát cuội sỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
10.- Vật liệu xây dựng thiên nhiên :
10.1- Mục tiêu :
Trong giai đoạn này, vật liệu xây dựng thiên nhiên được khảo sát ở cấp C1 với
mục tiêu làm sáng tỏ khả năng sử dụng VLXD thiên nhiên để xây dựng công trình.
10.2- Đo vẽ địa chất
hành trình :
Nhằm phát hiện các
nguồn vật liệu xây dựng thiên nhiên có trong khu vực dự án. Cần đo vẽ địa chất
hành trình toàn bộ khu vực có triển vọng về vật liệu xây dựng trong bán kính từ
30 km tính từ công trình đầu mối dự định xây dựng (đối với vật liệu đất trong
vòng 5 - 10km, đá và cát sỏi trong phạm vi 10-30km). Tỷ lệ đo vẽ hành trình
được tính tương đương với đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000. Hệ số K dự
trữ vật liệu xây dựng cấp C1 là 2 - 3 lần yêu cầu của thiết kế. Trường hợp
trong phạm vi trên không đủ trữ lượng và chất lượng yêu cầu thì có thể mở rộng
phạm vi đo vẽ.
10.3- Khoan đào :
Đối với các mỏ đất,
mỗi mỏ đào 2 - 3 hố nhưng khoảng cách giữa các hố không nhỏ hơn 200m. Đối với
các mỏ cát sỏi mỗi mỏ đào từ 2 - 3 hố; đối với các mỏ đá có triển vọng bố trí
từ 1 - 2 hố khoan máy cho mỗi mỏ hoặc 300 ¸
500m bố trí 1 hố khoan.
Yêu cầu chung về độ
sâu của các hố khoan đào là nên qua hết lớp dự kiến khai thác làm vật liệu.
10.4- Công tác thí
nghiệm trong phòng :
Mẫu đất : Mỗi
lớp 2-3 mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đá : Mỗi loại đá 1-2 mẫu.
IV.
HỒ SƠ ĐCCT GIAI ĐOẠN BCNCTKT.
Điều
11.
Thành
phần sơ ĐCCT giai đoạn BCNCKT gồm có:
1. Bản thuyết minh
ĐCCT;
2. Tài liệu gốc.
Điều
12
Nội
dung bản thuyết minh ĐCCT bao gồm:
A.BẢN THUYẾT MINH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Mở đầu
1.Tổ chức KSĐCCT
2.Nhân sự tham gia
chính (Chủ nhiệm chủ trì)
3.Thời gian KS
1.2. Những căn cứ để
tiến hành khảo sát ĐCCT
1.2.1 Các luật lệ,
quy định, tiêu chuẩn .
Các luật lệ có liên
quan(Các luật lệ về khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:Luật tài nguyên
nước, luật về đất đai , luật về rừng, luật bảo vệ taì nguyên môi trường ; các luật
về con người, luật về xây dựng,vv...) có liên quan đến việc KS.
1.2.2. Danh mục quy
chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan
đến việc KS
1.2.3 Phương pháp và
trang thiết bị được sử dụng để KS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5. Số hiệu và tóm
tắt nội dung Đề cương KSĐCCT
1.3. Giới thiệu những
nét cơ bản cơ bản của DA
1.4 Giới thiệu những
đặc điểm chung của PA chọn về địa điểm công trình
1.5. Tóm tắt công tác
khảo sát ĐCCT đã thực hiện ở giai đoạn lập QH(nếu có)
1.6. Tóm tắt khối
lượng KS đã thực hiện.
CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN
ĐỊA CHẤT CHUNG
2.1. Địa hình, địa
mạo.
2.2. Cấu trúc ĐC,
ĐCTV, động đất và tân kiến tạo của khu vực nghiên cứu
CHƯƠNG III. ĐIỀU KIỆN
ĐCCT&ĐCTV VÙNG HỒ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.Đánh giá khả năng
giữ nước của Hồ chứa.
3.3.Đánh giá khả năng
sạt trượt bờ hồ.
3.4.Đánh giá khả năng
ngập và bán ngập xây dựng hồ chứa nước
3.5.Dự báo quá trình
địa động lực hồ chứa.
3.6.Dự kiến các biện
pháp xử lý các hiện tượng phức tạp về ĐCCT ở hồ chứa
3.7.Kết luận về điều
kiện ĐCCT của hồ chứa.
3.8.Những việc cần
phải nghiên cứu ở giai đoạn sau.
CHƯƠNG IV. ĐIỀU KIỆN
ĐCCT & ĐCTV VÙNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
4.1.Khái quát về
côngtrình đầu mối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.Đánh giá và so
sánh điều kiện ĐCCT giữa các PA vùng tuyến công trình đầu mối
4.4.Dự kiến sơ bộ các
biện pháp xử lý đối với điều kiện ĐCT phức tạp tại côn trình đầu mối.
4.5.Khuyến nghị về
lựa chọn PA vùng tuyến công trình đầu mối.
4.6.Những việc phải
nghiên cứu ở giai đoạn BCNCKT.
CHƯƠNG V ĐIỀU KIỆN
CỦA ĐCCT CỦA ĐƯỜNG DẪN CHÍNH
5.1.Khái quát về
đường dẫn chính
5.2.Điều kiện
ĐCCT& ĐCTV tại các vùng tuyến đường dẫn chính.
5.3.Dự kiến sơ bộ các
biện pháp xử lý đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại đường dẫn chính.
5.4.Khuyến nghị về
lựa chọn PA vùng tuyến đường dẫn chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG VI VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THIÊN NHIÊN .
6.1.Nhu cầu VLXD của
DA.
6.2.Đánh giá sơ bộ
trữ lượng và chất lượng VLXD thiên nhiên (vùng côngtrình đầu mối &đường dẫn
chính)
6.3.Những khuyến nghị
về VLXD thiên nhiên .
CHƯƠNG VII KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ .
7.1.Đánh giá tổng
quát về điều kiện ĐCCT của dự án
7.2.Các kiến nghị.
B. CÁC BẢN VẼ KÈM
THEO.
1.Bản đồ ĐC vùng DA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.Bản đồ ĐCCT &
ĐCTV vùng hồ chứa .
4Bản đồ tài liệu thực
tế các vùng tuyến công trình đầu mối.
5.Bản đồ tài liệu
thực tế và các vùng tuyến công trình đầu mối.
6.Bản đồ và các mặt
cắtĐCCT & ĐCTV các vùng tuyến đối với đường dẫn chính.
7.Bản đồ phân bố VLXD
thiên nhiên.
8.Các mặt cắt VVLXD.
9.Các mặt cắt Địa
chất -Địa vật lý.
10.Các bản đồ không
ảnh (nếu có).
C. CÁC BẢNG BIỂU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bảng thống ke các
chỉ tiêu cơ lý lực học của VLXd thiên nhiên.
Điều
13
Các
tài liệu gốc về ĐCCT giai đoạn BCNCTKT gồm có:
1.Tài liệu ghi chép
mô tả khi đo vẽ ĐCCT.
2.Tài liệu thăm dò
Địa vật lý nếu có.
3.Hình trụ các hố
khoan đào.
4.Kết quả thí nhiệm
trong phòng & ngoài trời (nếu có).
5.Album ảnh khi đo vẽ
ĐCCT và các nõn khoan đối với công trình từ cấp III trở lên.
6.Các tài liệu liên
quan khác (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÀNH
PHẦN NỘI DUNG KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN BÁO CÁO NGHIÊN
CỨU KHẢ THI (BCNCKT)
I/
MỤC TIÊU:
Điều
14.- Mục tiêu KSĐCCT giai đoạn BCNCKT là :
a) Làm sáng tỏ điều
kiện ĐCCT ở các vùng tuyến nghiên cứu (công trình đầu mối, đường dẫn chính) các
công trình quan trọng trên đường dẫn chính, để lựa chọn vùng tuyến tối ưu.
b) Đề xuất các biện
pháp để xử lý các vấn đề phức tạp về ĐCCT.
c) Nêu ra những vấn
đề phải nghiên cứu kỹ giai đoạn TK sau.
d) Đánh giá tính khả
thi của DA về mặt ĐCCT.
II/
THÀNH PHẦN KHẢO SÁT ĐCCT :
Điều
15. Thành phần khảo sát ĐCCT giai đoạn BCNCKT, bao gồm :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phân tích không
ảnh.
3. Đánh giá động đất
và các hoạt động địa động lực hiện đại.
4. Đo vẽ địa chất
công trình.
5. Thăm dò địa vật
lý.
6. Khoan đào.
7. Thí nghiệm ngoài
trời và trong phòng.
8. Lập hồ sơ địa chất
công trình.
III/
NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT:
Nội dung và khối
lượng công tác khảo sát được quy định cho từng đối tượng khảo sát cụ thể như
sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1- Mục tiêu :
1. Chính xác hoá cao
trình giữ nước của hồ chứa các vị trí mất nước trượt sạt, ngập, bán ngập, đặc
biệt là khoáng sản lòng hồ ... cung cấp các thông số kỹ thuật để thiết kế biện
pháp xử lý.
2. Đề ra các biện
pháp để xử lý các vấn đề phức tạp về ĐCCT.
16.2- Thu thập và
phân tích các tài liệu đã có: Theo khoản 6.2, đặc biệt là hồ sơ giai đoạn
BCNCTKT (nếu có).
16.3- Phân tích không
ảnh : (Chỉ thực hiện cho những công trình cấp III trở lên). Đối với những công
trình đã thực hiện công tác này trong giai đoạn tiền khả thi, ở giai đoạn này
chỉ sử dụng lại các kết quả đó. Những trường hợp còn nghi vấn mới tiến hành
kiểm tra lại trên cơ sở các ảnh đã có từ trước. Phạm vi và mức độ thực hiện như
đã nêu trong giai đoạn BCNCTKT.
16.4- Đánh giá động
đất và các hoạt động địa động lực hiện đại :
1. Trường hợp đã lập
BCNCTKT : Đánh
giá bổ sung về tình hình động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại cho
công trình từ cấp II trở lên và hồ chứa lớn.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
a) Đối với công trình
từ cấp III trở lên, hồ chứa loại vừa và đập trung bình : Điều tra, khảo sát và
đánh giá về tình hình động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại. Tiến
hành đo radon CO2 và khí thuỷ ngân ở những khu vực nghi vấn là các
đứt gãy hoạt động trở lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.5- Đo vẽ địa chất
công trình :
1. Trường hợp đã lập
BCNCTKT : Đo
vẽ bổ sung khi cần thiết đối với những vấn đề phức tạp hoặc còn nghi vấn mà ở
giai đoạn BCNCTKT chưa nghiên cứu kỹ.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
a) Đối với công trình
từ cấp III trở lên, hồ chứa loại vừa và đập trung bình :
Tiến hành đo vẽ như
quy định tại khoản 6.5 của giai đoạn BCNCTKT, nhưng với mức độ cụ thể hơn để
đánh giá đúng đắn điều kiện ĐCCT hồ chứa.
Tỷ lệ đo vẽ được quy
định như sau :
- Hồ chứa nằm trong
các vùng đồi thấp, tỷ lệ đo vẽ từ 1/25000 ¸
1/50000.
- Hồ chứa ở các vùng
núi, tỷ lệ đo vẽ từ 1/10000 ¸
1/25000.
- Ở những khu vực có
khả năng thấm mất nước hoặc có các điều kiện địa chất đặc biệt như suối nước
nóng, khí phun, mỏ muối, đá vôi, sạt lở mạnh thì tại các khu vực đó phải vẽ bản
đồ địa chất với tỷ lệ lớn hơn nhưng không được vượt quá tỷ lệ 1/5000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần đo vẽ.
16.6- Thăm dò địa vật
lý :
1. Trường hợp đã lập
BCNCTKT :
Nếu ở giai đoạn lập
BCNCTKT đã tiến hành thăm dò địa vật lý thì chỉ cần thăm dò bổ sung ở những
vùng có điều kiện ĐCCT phức tạp và nghi vấn chưa làm rõ ở giai đoạn BCNCTKT.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
a) Đối với công trình
từ cấp III trở lên và hồ chứa loại vừa trở lên, sau khi đo vẽ địa chất, nếu
phát hiện thấy các khu vực phức tạp về mặt địa chất công trình thì cần tiến
hành thăm dò địa vật lý.
Tại những vị trí nghi
ngờ có khả năng mất nước cần vẽ các mặt địa vật lý. Khoảng cách giữa các mặt
cắt đó từ 200 - 1000m.
Tại những vị trí ngập
và bán ngập, sạt lở nghiêm trọng cũng tiến hành đo mặt cắt địa vật lý nhưng tại
mỗi vị trí chỉ đo 1 - 3 mặt cắt.
b) Đối với công trình
dưới cấp III và hồ chứa nhỏ không cần thăm dò địa vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trường hợp đã có
BCNCTKT : Chỉ
tiến hành khoan đào để bổ sung tài liệu khi cần thiết đối với những vấn đề ĐCCT
phức tạp hoặc còn nghi vấn ở giai đoạn BCNCTKT.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Trên cơ sở kết quả thăm dò địa vật lý hoặc đo vẽ ĐCCT, cần bố trí các hố khoan
đào nhằm làm sáng tỏ một cách cụ thể điều kiện ĐCCT của hồ chứa trên các mặt :
- Tình hình mất nước
(hang động, đứt gãy, sự hiện diện lớp bồi tích, v.v...).
- Tình hình ổn định
bờ hồ.
- Tình hình lầy thụt.
- Hố đào được thực
hiện nhằm bổ sung điểm địa chất ở những khu vực ít điểm lộ của đá và thường rất
hạn chế, cần phải xem xét vết lộ ở các vách giếng nước ăn, các bờ suối thay cho
hố đào.
- Hố khoan chỉ được
thực hiện ở những vị trí nghi ngờ có khả năng mất nước qua thung lũng sông lân
cận, khi công tác thăm dò địa vật lý chưa đủ độ tin cậy, phải kiểm tra lại độ
chính xác của các tài liệu địa vật lý mới được bố trí khoan. Số hố khoan được
bố trí tại khu vực nghi ngờ mất nước từ 1 - 5 hố (một hố dự kiến ở đỉnh chia
nước ngầm), trường hợp chỉ bố trí 1 hố khoan thì phải có thêm ít nhất là 2 điểm
đo sâu điện ở hai phía của đường chia nước.
Độ sâu của hố khoan
tại đỉnh phân thuỷ tốt nhất là xuyên vào tầng cách nước 2 - 3m. Nếu tầng cách
nước nằm quá sâu (lớn hơn 1.5 - 2H; H là chiều cao đập), thì độ sâu hố khoan
phải thấp hơn mực nước ngầm vào mùa khô từ 5 ¸ 7m hoặc đáy hố khoan ngang với cao trình mực nước sông
mùa khô ở khu vực đó.
Khi nghiên cứu vùng
hồ trong khu vực đá vôi phát triển cacxtơ mạnh, cần phải tổng hợp các yếu tố
phát triển cacxtơ để trên cơ sở đó nêu quy luật phát triển cacxtơ của khu vực.
Các tài liệu thăm dò địa vật lý và khoan đào và các nghiên cứu chuyên môn khác,
góp phần tích cực vào việc minh chứng cho các quy luật đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thí nghiệm ngoài
trời :
a) Trường hợp có lập
BCNCTKT :
Tiến hành ép nước (hoặc hút nước) tại những hố khoan đào bổ sung.
b) Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Tại các hố khoan ở
đỉnh phân thuỷ đều phải thí nghiệm ép nước, nếu có điều kiện thì hút nước ở
tầng chứa nước chủ yếu (đặc biệt là nước cacxtơ), để xác định tính chất nứt nẻ
và tính thấm nước của đá.
Tại các vùng hồ phát
triển cacxtơ có thể tiến hành các thí nghiệm đổ chất chỉ thị màu, muối, dầu,
trấu ... để tìm hướng chảy và miền thoát của nguồn nước cacxtơ sang thung lũng
bên cạnh, hoặc về hạ lưu.
2. Quan trắc nước lâu
dài :
a) Trường hợp có lập
BCNCTKT :
Tiếp tục quan trắc tại các hố khoan đào đã quan trắc khi lập BCNCTKT và tại các
hố khoan đào bổ sung khi thấy cần thiết.
b) Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Tại các hố khoan và một số điểm lộ nước lân cận khu vực có khả năng mất nước
nếu thấy cần thiết phải quan trắc lâu dài, ít nhất là 1 năm thuỷ văn ...
3. Thí nghiệm trong
phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường hợp không
lập BCNCTKT:
Tại những mặt cắt nghiên cứu thấm nước mạnh và trượt sạt lớn cần lấy mẫu đất
nguyên dạng để thí nghiệm mẫu toàn phần (17 chỉ tiêu). Số lượng mẫu tuỳ thuộc
vào số hố khoan tay, đào khảo sát. Thông thường mỗi lớp đất lấy từ 3-5 mẫu.
16.9- Ngập và bán
ngập :
a) Trường hợp có lập
BCNCTKT:
Tiến hành đánh giá bổ sung khi cần thiết.
b) Trường hợp không
lập BCNCTKT:
1. Về khoáng sản: Trong các tài liệu
địa chất vùng hồ phải có tài liệu lấy từ Cục Địa chất về sự phân bố của các
khoáng sản có ích. Đánh giá ảnh hưởng của hồ chứa và toàn dự án đối với các mỏ
khoáng sản có trữ lượng công nghiệp, đặc biệt là các khoáng sản quý hiếm.
2. Ngập và bán ngập
khác:
a) Trường hợp có lập
BCNCTKT:
Tiến hành đánh giá bổ sung khi cần thiết.
b) Trường hợp không
lập BCNCTKT:
Nghiên cứu đánh giá
khả năng ngập và bán ngập các khu công nghiệp, di tích lịch sử, văn hoá đất
nông lâm nghiệp ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.1- Mục tiêu của
khảo sát địa chất công trình là :
1. Chọn được tuyến
tối ưu
2. Cung cấp các thông
số kỹ thuật để thiết kế sơ bộ công trình.
3. Đề xuất các biện
pháp xử lý đối với những vấn đề phức tạp về ĐCCT.
17.2- Thu thập phân
tích tài liệu đã có : Nội dung như khoản 6.2
17.3- Đánh giá động
đất và địa động lực hiện đại :
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT : Tiến
hành đánh giá bổ sung khi cần thiết.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT : Tiến
hành như quy định tại khoản 6.4
17.4- Đo vẽ địa chất
công trình :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành đo vẽ bổ
sung khi cần thiết để làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các phương án vùng tuyến,
đặc biệt là vùng tuyến chọn.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Phạm vi đo vẽ:Phạm vi
đo vẽ địa chất công trình nên trùm lên tất cả các phương án tuyến bố trí công
trình đầu mối bao gồm đập chính, đập phụ, tràn xả lũ, cống lấy nước ... Khi các
vị trí các phương án tuyến công trình đầu mối hoặc từng hạng mục công trình xa
nhau quá 10H thì tách chúng ra riêng để tiến hành đo vẽ. Trường hợp đặc biệt
cần nối các vị trí đó lại với nhau phải có luận chức xác đáng.
Đo vẽ địa chất công
trình đối với từng phương án vùng tuyến phải đáp ứng được các yêu cầu sau :
- Đủ tài liệu để xác
định được quy luật cơ bản của cấu trúc địa chất, địa chất thuỷ văn, địa mạo của
khu vực tuyến khảo sát.
- Tính đến khả năng
dịch chuyển tim đập, cao độ mực nước dâng và các phương án bố trí đầu mối thuỷ
lực khác nhau.
- Đủ để đánh giá ổn
định và khả năng thấm vòng vai đập khu vực sườn đồi và phân thuỷ ở gần tuyến
đập.
- Xác định khả năng
thấm ở nền đập, nước thấm vào hố móng công trình và sự bào xói khu vực bờ hạ
lưu gần công trình.
Trong mọi điều kiện,
phạm vi đo vẽ địa chất công trình không nhỏ hơn 100-200m tính từ đường viền của
công trình chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ đo vẽ địa chất
công trình tuỳ thuộc vào điều kiện phức tạp về cấu trúc địa chất, kích thước và
kiểu công trình được thiết kế, nó biến thiên từ 1/2.000 ¸ 1/10.000.
17.5- Thăm dò địa vật
lý :
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT :
Tiến hành thăm dò bổ sung khi cần thiết đối với những vấn đề còn tồn tại ở
BCNCTKT hoặc đối với những nơi có điều kiện ĐCCT phức tạp.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Tiến hành thăm dò địa
vật lý giải quyết về :
- Cấu tạo địa tầng của vùng tuyến.
- Bề mặt đá gốc (ranh giới giữa trầm tích đệ tứ và bề mặt đá gốc).
- Các đới đứt gãy kiến tạo và nứt nẻ tăng cao.
- Độ sâu nước dưới đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mỗi vùng tuyến
so chọn thông thường chỉ bố trí một mặt cắt địa vật lý đại diện cho vùng tuyến
đó. Riêng vùng tuyến có khả năng được chọn có thể đo 3 mặt cắt (1 tim,1 thượng
và 1 hạ). Các mặt cắt địa vật lý sẽ được sử dụng cùng với các hình trụ hố
khoan, hố đào để lập các mặt cắt địa chất của tuyến đập và các công trình đầu
mối khác.
Ở những nơi có đứt
gãy kiến tạo, có cấu tạo địa chất phức tạp, tại một mặt cắt có thể cùng thực
hiện đo địa vật lý khác nhau để cho kết quả chính xác.
Trong mọi trường hợp
cần sử dụng biện pháp thăm dò địa vật lý hợp lý nhằm tiết kiệm việc khoan đào.
Khi phân tích và xử
lý tài liệu địa vật lý phải tận dụng các hố khoan đào có sẵn để làm chuẩn cho
địa tầng tại điểm đó.
17.6- Khoan, đào,
xuyên.
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT :
Tiến hành khoan, đào, xuyên bổ sung để xác định cụ thể điều kiện ĐCCT của các
vùng tuyến nhất là vùng tuyến được chọn.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Tiến hành khoan, đào, xuyên để :
- Xác định địa tầng,
tìm hiểu các lớp đê tứ.
- Trạng thái các loại
nham thạch như mức độ phong hoá, đặc tính cơ lý, độ nứt nẻ, phân lớp, tính thấm
nước, tình hình thấm nước, nước ngầm, đứt gãy v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu đất, đá,
nước để thí nghiệm.
- Vẽ các mặt cắt địa
chất công trình (thể hiện trên mặt cắt các tài liệu về địa tầng đứt gãy, mực
nước xuất hiện và ổn định, mức độ phong hoá đất đá, tính thấm nước ...).
Khoan tay, đào và
xuyên: Thực hiện khi nền công trình có cấp đất từ cấp I ¸ IV theo phụ lục, với chiều sâu khoan
đào thường không quá 30m. Đối với đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy sử dụng
loại xuyên tĩnh (CPT), với những loại đất khác dùng xuyên tiêu chuẩn (SPT). Số
lượng các hố xuyên nên vào khoảng 30 - 50% số hố khảo sát (khoan, đào và
xuyên).
Khoan máy thực hiện
khi nền công trình có cấp đất đá từ I ¸
XII.
- Cự ly các hố khoan
đào phụ thuộc vào kết cấu công trình và địa chất nền công trình. Thông thường
cự ly này được quy định như sau :
+ Công trình bêtông :
Theo độ phức tạp của
địa chất nền :
- Đơn giản 75 - 100 m/hố.
- Bình thường 50 - 75 m/hố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Công trình đập đất,
đá đổ, đất đá hỗn hợp :
- Đơn
giản
100 - 150 m/hố
- Trung
bình
75 - 100 m/hố
- Phức tạp
50 - 75 m/hố
Trong những trường
hợp đặc biệt như chiều dài tuyến công trình quá nhỏ, những công trình ngăn nước
rất quan trọng cự ly trên có thể rút ngắn nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu
tư.
Ngoài ra phải có một
số hố khoan đào tối thiểu như sau :
- Mỗi đơn nguyên địa
mạo ít nhất cũng có 1 hố khoan đào (lòng sông, thềm, bãi bồi, sườn đồi ...).
- Trên mỗi tuyến công
trình có ít nhất 3 hố :
+ Đối với đập : 1 hố lòng sông, 2 hố ở thềm hoặc vai đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với đập tràn : 1 hố ở cửa vào, 1 hố ở thân đập, 1 hố ở sân tiêu năng.
Cần lưu ý bố trí có
hố khoan đào,xuyên trên giao điểm của tuyến đập,tràn,cống...
Độ sâu hố khoan phụ
thuộc vào điều kiện địa chất công trình của các tuyến và phải đạt được mục đích
làm sáng tỏ các nội dung như :
- Tới lớp đất đá có
khả năng làm nền công trình mà dưới tác dụng của công trình không làm ảnh hưởng
tới sự thay đổi trạng thái của chính lớp đất đá nền đó.
- Xác định được giới
hạn trên của tầng cách nước (hoặc lớp đất đá được coi như tầng cách nước khi hệ
số thấm của lớp đó nhỏ hơn từ 5 ¸
10 lần lớp trên nó).
- Xác định được mực
nước xuất hiện và ổn định, chiều sâu các hố khoan vùng tuyến thường từ 2/3H ¸ H. Trong trường hợp đặc biệt có thể
bố trí sâu hơn 1H.
17.7- Hầm ngang và
giếng đứng :
Loại công tác này chỉ
dùng để khảo sát nền và vai của các công trình đập bêtông trọng lực, đập vòm
cấp I, II, III có sườn dốc hoặc điều kiện địa chất phức tạp. Mục đích của các
công trình thăm dò này là nhằm tìm hiểu cấu trúc địa chất các lớp đất đá vai
đập, mức độ phong hoá, làm các thí nghiệm nén tĩnh và đẩy trượt để tìm hiểu các
tính chất đá, ma sát giữa bêtông và đá nền ...
Tuỳ tính chất công
trình và mức độ phức tạp về địa chất mà số lượng hầm, giếng từ 1 - 3 và khoảng
cách các giếng, hầm thường từ 20 - 50m (thông thường phải đào vào tới đá tươi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thí nghiệm ngoài
trời :
a) Trường hợp có lập
BCNCTKT : Tiến
hành bổ sung khi cần thiết.
b) Trường hợp không
lập BCNCTKT :
- Thí nghiệm đổ
nước : Đổ nước được tiến hành trong cả các hố khoan máy, khoan tay và hố
đào. Cần có 1 - 2 giá trị hệ số thấm K cho mỗi lớp và đảm bảo sao cho mỗi vai
đập có từ 2 ¸ 3 điểm đổ nước.
- Thí nghiệm múc,
hút nước : Trong các lớp chứa nước cần có 1 - 3 giá trị hệ số thấm K.
- Thí nghiệm ép
nước : Được thực hiện trong các lớp đá và chủ yếu cho những công trình từ
cấp III trở lên. Trong các hố khoan máy trên toàn phạm vi tuyến đập đều tiến
hành ép nước phân đoạn với chiều dài trung bình mỗi đoạn ép là 5m. Tại mỗi đới
phân chia về thấm trong nền công trình có không ít hơn 3 giá trị lượng mất nước
đơn vị q(l/f/m2).
Thí nghiệm cắt cánh
(cắt quay)
được thực hiện trong các hố khoan qua các lớp đất ở trạng thái dẻo chảy đến
chảy với số lượng không ít hơn 3 giá trị cho mỗi
lớp.
- Thí nghiệm nén
ngang và đẩy trượt : Thực hiện chủ yếu trong các hầm ngang, mỗi hầm nên thí
nghiệm ít nhất là 5 bệ ở các đá khác nhau với các mức độ phong hoá khác nhau
nhằm xác định cường độ của đá và modun tổng biến dạng E. Riêng thí nghiệm đẩy
trượt có thể tiến hành ở các vị trí khác ngoài hầm ngang.
2. Thí nghiệm trong
phòng :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Thí nghiệm các tính
chất cơ lý cho mỗi lớp đất từ 6 - 10 mẫu đối với các công trình cấp I, II, III
và 3 - 6 mẫu đối với các công trình cấp IV, V.
Nghiên cứu hoá đất
chỉ tiến hành khi tính chất hoá học của chúng có ảnh hưởng tới tính ổn định cuả
công trình.
Số lượng cho các loại
thí nghiệm :
Mẫu thí nghiệm cơ lý đá :
+ 3 - 5 mẫu/loại đá cho các công trình cấp I ¸ III.
+ 1 - 2 mẫu/lloại đá cho các công trình cấp IV + V.
Mẫu thạch học :
+ 2 - 5
mẫu/loại đá.
Mẫu nước :
+ 2 - 4 mẫu/ cho mỗi lớp chứa
nước,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
18. Trạm bơm, cống đồng bằng và các công trình trên kênh
18.1- Mục tiêu của
khảo sát địa chất công trình là :
1. Làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các vùng tuyến để chọn được vùng tuyến tối
ưu.
2. Cung
cấp các thông số địa kỹ thuật để thiết kế sơ bộ công trình.
3. Sơ bộ đề ra các biện pháp xử lý những vấn đề phức tạp về ĐCCT.
18.2- Thu thập phân
tích các tài liệu đã có : Nội dung như khoản 6.2
18.3- Thăm dò địa vật
lý :
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT:
Tiến hành thăm dò bổ sung đối với những vấn đề còn tồn tại ở BCNCTKT hoặc đối
với những nơi có điều kiện ĐCCT phức tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4- Khoan, đào,
xuyên :
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT :
Tiến hành bổ sung để đạt yêu cầu ở mục 2 của khoản này.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Tại mỗi phương án
vùng tuyến khảo sát của các công trình cấp II+III bố trí một mặt cắt dọc và một
mặt cắt ngang với 5 hố. Công trình cấp IV, V chỉ cần một mặt cắt dọc tim tuyến
với 3 hố.
Số hố xuyên có thể
chiếm từ 30 - 70% tổng số hố khảo sát (khoan, đào, xuyên).
Cự ly các hố thông
thường lấy từ 25¸75m/hố.
Độ sâu các hố khoan,
xuyên phải vượt qua đáy móng công trình 2 - 10m và > 1,5B (B - bề rộng bản
móng). Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải có ít nhất 1 hố vượt qua lớp đất
mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không ít hơn 2m. Trong mọi trường hợp độ
sâu hố khoan không vượt quá 15 lần chiều sâu chôn móng (tính từ cao độ đặt
móng). Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp
này là 5 - 7m, trường hợp gặp đá là 3 - 5m.
18.5- Thí nghiệm
ngoài trời và trong phòng :
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT : Thí
nghiệm bổ sung đối với các mẫu khoan đào bổ sung để đạt yêu cầu nêu ở mục 2 của
khoản này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thí nghiệm ngoài
trời : Tại
những vị trí công trình dự kiến có lớp chứa nước cần tiến hành múc hoặc hút
nước thí nghiệm. Số lượng cần có từ 1-3 giá trị K cho một hố móng công trình.
Trong đất mềm yếu, cần tiến hành thí nghiệm cắt cánh. Tại mỗi lớp đất có không
ít hơn 3 giá trị. Đặc biệt là ở chung quanh cao trình dự kiến đặt móng.
2) Thí nghiệm trong
phòng :
Mỗi lớp đất trong
phạm vi khảo sát cho 1 trạm bơm, cống (bao gồm cả bể hút, bể xả, tường cánh gà
...) cần có từ 3-6 mẫu/lớp đối với công trình cấp I, II, III và từ 2-4 mẫu/lớp
cho công trình cấp IV và V.
Khi trong khu vực nền
móng có các lớp chứa nước, cần có mẫu nước để phân tích hoá nước. Tại mỗi lớp
chứa nước ở mỗi hố móng công trình lấy từ 2 ¸
3 mẫu nước.
Điều
19.- Đường dẫn chính
19.1- Mục tiêu khảo
sát địa chất :
1. Làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các vùng tuyến để chọn được vùng tuyến tối
ưu.
2. Cung cấp các thông số địa kỹ thuật để thiết kế sơ bộ công trình.
3. Sơ bộ đề ra các biện pháp để xử lý các vấn đề phức tạp về ĐCCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3- Đo vẽ địa chất
công trình :
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT: Tiến
hành đo vẽ bổ sung đối với vùng tuyến chọn để đạt yêu cầu nêu ở mục 2 khoản
này.
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT:
Đường dẫn là kênh hay
đường hầm dẫn nước có lưu lượng 1m3/s đối với vùng núi và 5m3/s đối với đồng
bằng và trung du thì tỷ lệ đo vẽ địa chất là 1/10000 ¸ 1/25000 đối với công trình cấp I, II,
III và 1/5000 ¸ 1/10000 đối với công
trình cấp dưới cấp IV. Không cần tiến hành đối với công trình cấp V.
Quá trình đo vẽ cần
làm sáng tỏ các điều kiện địa chất công trình của vùng khảo sát gồm : điều kiện
địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thuỷ văn, hiện tượng địa chất vật lý và
tính chất cơ lý của đất đá .
Đo vẽ địa chất công
trình, được xem là thành phần cơ bản được tiến hành theo các phương án vùng
tuyến, nhằm thu thập các tài liêu như đã nêu trên.
19.4- Thăm dò địa vật
lý :
Công tác thăm dò địa
vật lý chỉ áp dụng cho khảo sát ở các đường hầm dẫn nước và các kênh, có lưu
lượng ³ 1m3/s đối
với vùng núi và 5 m3/s đối với Đồng bằng và Trung du, các công trình
lớn trên các kênh đó. Đo địa vật lý được thực hiện trên các tim các tuyến
nghiên cứu.
19.5- Khoan, đào,
xuyên :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
1) Đối với kênh dẫn
nước : Việc
khoan, đào, xuyên nhằm lập các mặt cắt địa chất tim tuyến và các mặt cắt ngang kênh.
Khoảng cách giữa các hố khoan đào trên từng tuyến kênh dự kiến được quyết định
tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của điều kiện địa hình, địa chất của vùng nghiên
cứu.
Đối với các kênh vùng
núi có Q ³ 0,5 m3/s (kể cả
những kênh chính có lưu lượng Q nhỏ hơn) cự ly giữa các hố trên tim tuyến trung
bình là từ 200 - 300m. Đối với kênh tưới vùng đồng bằng và trung du có Q ³ 1,0 m3/s, cự ly các hố từ 200 ¸ 500m; Đối với kênh tiêu, tạo nguồn có
Q ³ 5m3/s, cự ly các hố
là 500 - 1000m.
Các mặt cắt địa chất
ngang kênh, được lập ở những vị trí có địa hình dốc, địa mạo, địa chất phức tạp
của những kênh có lưu lượng lớn. Số hố ở mỗi mặt cắt đó là 3 (kể cả hố tim).
Độ sâu các hố khoan,
đào, xuyên tuỳ thuộc quy mô của kênh, nên thấp hơn đáy kênh từ 1 - 2m. Trong
trường hợp nước có thể thấm từ đáy kênh ra, độ sâu hố khoan, đào, xuyên phải
tới tầng cách nước. Trường hợp tầng cách nước nằm sâu hơn đáy kênh 1,5 - 2H (H
- độ sâu nước trong kênh) thì độ sâu hố khoan phải sâu hơn mức nước ngầm mùa
khô 2 - 3m hoặc ngang với mực nước ngầm mùa khô của sông suối sau cùng tuyến
công trình.
Kênh đi qua vùng đồng
bằng, số hố xuyên có thể chiếm từ 30 - 70% tổng số hố khảo sát (khoan, đào,
xuyên).
2) Đối với đường hầm
dẫn nước :
Khoan đào chọn tuyến
đường hầm tiến hành đồng thời với đo vẽ địa chất để có đủ tài liệu so sánh giữa
các phương án tuyến khác nhau.
Số lượng các hố khoan
đào phụ thuộc vào mức độ phức tạp của cấu tạo địa chất, mức độ đá lộ, chiều sâu
thiết kế đường hầm ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng các hố
khoan sâu tới cao trình đường hầm rất hạn chế đối với các hầm dài không quá 5km
chỉ bố trí 1-3 hố(thấp hơn cao trình đáy đường hầm 1-3m).
Tại các đường ống áp
lực, các hố khoan đào thấp hơn đáy móng công trình dự kiến từ 1 - 2m (hoặc vào
đới phong hoá vừa).
Khi khảo sát đường
hầm dẫn nước, cần quan tâm đặc biệt tới cửa vào và cửa ra. Tại các cửa đó, cần
xác định rõ chiều dày của lớp đất đá đệ tứ, lớp đá phong hoá hoàn toàn, phong
hoá mạnh và mức độ ổn định của chúng. Nếu cửa ra vào có các lớp đá cứng chắc
thì không phải khoan đào (hoặc chỉ đào các hố nông). Khoan đào khu vực cửa ra
vào theo 1 - 2 mặt cắt ngang cách nhau từ 100 - 200m, các hố trên mặt cắt cách
nhau từ 25 - 50m. Tất cả các hố phải vào tới lớp đá phong hoá vừa ít nhất là 0,50m.
19.6- Thí nghiệm
trong phòng và ngoài trời :
Để xác định tính thấm
nước và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá trong khu vực mà kênh đi qua, cần
thực hiện các thí nghiệm đổ nước, múc, hút nước ngoài hiện trường, thí nghiệm
các tính chất cơ lý lực học trong phòng.
Mỗi lớp đất cần có 2
- 4 giá trị K thấm và 3 - 5 mẫu thí nghiệm tính chất cơ lý lực học của đất đá.
Đối với các kênh nhỏ số lượng mẫu thí nghiệm cơ lý đất chỉ từ 1 - 3 mẫu/lớp.
Điều
20.- vật liệu xây dựng :
20.1- Các yêu cầu
chung :
Khảo sát vật liệu xây
dựng giai đoạn NCKT được tiến hành với 50-60% khối lượng ở cấp B và 40-50% ở
cấp C1. Dự trữ vật liệu được tính với hệ số K = 2 khối lượng thiết kế yêu cầu.
Tài liệu được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ từ 1/2000 ¸ 1/10.000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT :
Tiến hành khoan đào
bổ sung để đạt yêu cầu nêu ở mục 2 của khoản này (tính cả những hố đã tiến hành
ở BCNCTKT).
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Đối với các mỏ đất và
cát sỏi ở cấp C1 cự ly khảo sát từ 200-300m/hố.
Đối với mỏ cấp B cự
ly khảo sát 50 - 200 m/hố.
Độ sâu các hố đào
khoan : Đối với đất cát sỏi phải đào hết tầng hữu ích, đối với đá phải sâu đến
lớp đá tươi.
Đối với các mỏ đá cự
ly 100 - 200m/hố (tuỳ nhóm mỏ)
20.3- Thí nghiệm
trong phòng :
1. Trường hợp có lập
BCNCTKT :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trường hợp không
lập BCNCTKT :
Đối với mỏ đất và cát
sỏi khảo sát ở cấp C1 thí nghiệm 1-2 mẫu/lớp hữu ích.
Đối với các mỏ khảo
sát ở cấp B thí nghiệm từ 6 - 10 mẫu/lớp hữu ích (số lượng mẫu quy định trên là
những mẫu cho được các chỉ tiêu cơ lý lực học làm cơ sở cho việc mô tả địa tầng
và đánh giá chất lượng của các loại vật liệu).
Đối với đá thí nghiệm
2 - 3 mẫu cho mỗi loại đá.
IV.
HỒ SƠ ĐCCT GIAI ĐOẠN BCNCTKT.
Điều
21.
Thành
phần sơ ĐCCT giai đoạn BCNCKT gồm có:
1. Bản thuyết minh
ĐCCT;
2. Tài liệu gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội
dung bản thuyết minh ĐCCT bao gồm:
A.BẢN THUYẾT MINH.
Chương I TỔNG QUÁT
1.1 Mở đầu
1.Tổ chức KSĐCCT
2.Nhân sự tham gia
chính (Chủ nhiệm chủ trì)
3.Thời gian KS
1.2. Những căn cứ để
tiến hành khảo sát ĐCCT
1.2.1 Các luật lệ,
quy định, tiêu chuẩn .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2. Danh mục quy
chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan
đến việc KS
1.2.3 Phương pháp và
trang thiết bị được sử dụng để KS
1.2.4 Quyết định giao
nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng KS.
1.2.5. Số hiệu và tóm
tắt nội dung Đề cương KSĐCCT
1.3. Giới thiệu những
nét cơ bản cơ bản của DA
1.4 Giới thiệu những
đặc điểm chung của PA chọn về địa điểm công trình
1.5. Tóm tắt công tác
khảo sát ĐCCT đã thực hiện ở giai đoạn lập QH(nếu có)
1.6. Tóm tắt khối
lượng KS đã thực hiện.
CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN
ĐỊA CHẤT CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Cấu trúc ĐC,
ĐCTV, động đất và tân kiến tạo của lưu vực vùng DA.
2.3. Các hiện tượng
Địa vật lý của vùng DA.
CHƯƠNG III. ĐIỀU KIỆN
ĐCCT&ĐCTV VÙNG HỒ
3.1. Khái quát về hồ
chứa.
3.2.Đánh giá khả năng
giữ nước của Hồ chứa.
3.3.Đánh giá khả năng
sạt trượt bờ hồ.
3.4.Điều kiện ĐCCT
tại địa điểm xây dựng các công trình bảo vệ bờ hồ(nếu có).
3.5.Đánh giá khả năng
ngập và bán ngập xây dựng hồ chứa nước
3.6.Dự báo quá trình
địa động lực hồ chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.Kết luận về điều
kiện ĐCCT của hồ chứa.
3.9.Những việc cần
phải nghiên cứu ở giai đoạn sau.
CHƯƠNG IV. ĐIỀU KIỆN
ĐCCT & ĐCTV VÙNG CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
4.1. Tóm tát những
công việc KS về công trình đầu mối đã tiến hành ở giai đoạn BCNCTKT nếu có.
4.2. Tóm tắt những
đánh giá điều kiện ĐCCT về công trình đầu mối ở BCNCTKT nếu có.
4.3.Khái quát về
côngtrình đầu mối
4.4. Điều kiện ĐCCT
& ĐCTV tại các vùng tuyến công trình đầu mối
4.5.Đánh giá và so
sánh điều kiện ĐCCT giữa các PA vùng tuyến công trình đầu mối
4.6.Dự kiến sơ bộ các
biện pháp xử lý đối với điều kiện ĐCT phức tạp tại côn trình đầu mối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.Những việc phải
nghiên cứu ở giai đoạn BCNCKT.
Chương V ĐIỀU KIỆN
CỦA ĐCCT CỦA ĐƯỜNG DẪN CHÍNH
5.1.Tóm tắt những
công việc KS về đường dẫn chính đã tiến hành ở giai đoạn BCNCTKT nếu có.
5.2. Tóm tắt những
đánh giá điều kiện ĐCCT đường dẫn chính ở BCNCTKT nếu có
5.3.Khái quát về
đường dẫn chính
5.4.Điều kiện
ĐCCT& ĐCTV tại các vùng tuyến đường dẫn chính.
5.5. Đánh giá và so
sánh điều kiện ĐCCT giữa các PA tuyến đường dẫn chính.
5.6.Dự kiến sơ bộ các
biện pháp xử lý đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại đường dẫn chính.
5.7.Khuyến nghị về
lựa chọn PA vùng tuyến đường dẫn chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG VI VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THIÊN NHIÊN .
6.1.Nhu cầu VLXD của
DA.
6.2.Đánh giá sơ bộ
trữ lượng và chất lượng VLXD thiên nhiên (vùng côngtrình đầu mối &đường dẫn
chính)
6.3.Những khuyến nghị
về VLXD thiên nhiên .
CHƯƠNG VII KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ .
7.1.Đánh giá tổng
quát về điều kiện ĐCCT của dự án
7.2.Các kiến nghị.
B. CÁC BẢN VẼ KÈM
THEO.
1.Bản đồ ĐC vùng DA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.Bản đồ ĐCCT &
ĐCTV vùng hồ chứa .
4.Bản đồ tài liệu
thực tế các vùng tuyến công trình đầu mối.
5.Bản đồ tài liệu
thực tế và các vùng tuyến công trình đầu mối.
6.Bản đồ và các mặt
cắt ĐCCT & ĐCTV các vùng tuyến đối với đường dẫn chính.
7.Bản đồ phân bố VLXD
thiên nhiên.
8.Các mặt cắt VVLXD.
9.Các mặt cắt Địa
chất -Địa vật lý.
10.Các bản đồ không
ảnh (nếu có).
C. CÁC BẢNG BIỂU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bảng thống ke các
chỉ tiêu cơ lý lực học của VLXd thiên nhiên.
Điều
23
Các
loại tài liệu gốc về ĐCCT giai đoạn BCNCTKT gồm có:
1.Tài liệu ghi chép
mô tả khi đo vẽ ĐCCT.
2.Tài liệu thăm dò
Địa vật lý nếu có.
3.Hình trụ các hố
khoan đào.
4.Kết quả thí nhiệm
trong phòng & ngoài trời (nếu có).
5.Album ảnh khi đo vẽ
ĐCCT và các nõn khoan đối với công trình từ cấp III trở lên.
6.Các tài liệu liên
quan khác (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÀNH PHẦN, NỘI DUNG
KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT
I/ MỤC TIÊU:
Điều
24.- Mục tiêu của việc khảo sát ĐCCT giai đoạn TKKT là :
1. Xác định đầy đủ và
chi tiết điều kiện địa chất công trình các phương án vùng tuyến đã chọn trong
giai đoạn BCNCKT để chọn phương án tuyến tối ưu.
2. Xác định đầy đủ và
cụ thể các điều kiện ĐCCT tại tuyến được chọn của các công trình chính để làm
cơ sở cho việc bố trí công trình.
3. Xác định đầy đủ,
chính xác các thông số địa kỹ thuật để phục vụ cho việc TKKT công trình.
4. Dự báo các hiện
tượng ĐCCT có thể xảy ra khi xây dựng và vận hành công trình.
5. Đề xuất các giải
pháp kỹ thuật cho thiết kế và thi công công trình (liên quan đến điều kiện địa
chất công trình).
6. Xác định chính xác
trữ lượng và chất lượng VLXD thiên nhiên để cung cấp cho thiết kế kết cấu công
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
25.- Thành phần công tác khảo sát địa chất công trình giai đoạn TKKT :
1. Thu thập và phân
tích các tài liệu đã có (chủ yếu là tài liệu địa chất công trình giai đoạn
NCKT).
2. Động đất và các
hoạt động địa động lực hiện đại.
3. Lập các bản đồ địa
chất công trình chuyên môn,
4. Thăm dò địa vật
lý,
5. Khoan đào xuyên.
6. Thí nghiệm trong
phòng và ngoài trời,
7. Lập hồ sơ địa chất
công trình.
III/ NỘI DUNG VÀ KHỐI
LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT GIAI ĐOẠN TKKT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.1- Mục tiêu :
1. Khẳng định cao
trình giữ nước của hồ chứa.
2. Xác định chính xác
các khu vực trượt sạt, mất nước.
3. Cung cấp các thông
số kỹ thuật để thiết kế kỹ thuật.
26.2- Thu thập và
phân tích các tài liệu đã có :
Thu thập bổ sung khi
cần thiết đối với các vấn đề địa chất bất lợi đã xác định trong giai đoạn
BCNCKT, nếu có :
26.3- Đo vẽ địa chất
công trình :
Tiến hành đo vẽ địa
chất công trình cho những trường hợp đặc biệt khi thật cần thiết do điều kiện
ĐCCT phức tạp và đối với hồ chứa lớn nhằm khẳng định lại các kết luận đã nêu
trong giai đoạn BCNCKT còn nghi vấn (vị trí sạt lở, khu vực bảo vệ bờ hồ...);
tuỳ mức độ phức tạp về địa chất mà tỷ lệ đo vẽ có thể từ 1/2000 - 1/10000.
26.4. Thăm dò địa vật
lý :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.5- Khoan đào và
thí nghiệm :
Chỉ khoan đào bổ sung
khi cần làm sáng tỏ các nội dung kỹ thuật quan trọng liên quan đến khả năng mất
nước của hồ chứa ở cao trình MNTK mà các biện pháp khảo sát khác không giải
quyết được rõ ràng hoặc còn tồn tại ở BCNCKT. Mục đích của thăm dò là để vẽ các
mặt cắt địa chất đặc trưng chứng minh cho các kết luận về điều kiện địa chất
công trình ở một khu vực phức tạp nào đó trong phạm vi vùng hồ.
Ngoài ra khi có những
yêu cầu chuyên môn cần nghiên cứu về :
- Bán ngập (chủ yếu
là nghiên cứu khả năng mức nước dưới đất dâng lên khi hồ chứa vận hành).
- Tạo lại bờ hồ chứa
(đặc biệt là những bờ hồ có hướng gió bất lợi đe doạ tới các đối tượng có ý
nghĩa kinh tế, quốc phòng...).
Cự lý các hố khoan
đào tại các khu vực cần làm rõ điều kiện mất nước, bán ngập, bảo vệ bờ, tuỳ mức
độ phức tạp về địa chất có thể biến thiên từ 100 - 300m/hố.
Tại các phạm vi cần
nghiên cứu trên, ngoài việc khoan đào còn thực hiện các thí nghiệm hiện trường
kèm theo như múc, hút nước, đổ nước, quan trắc nước lâu dài, lấy mẫu đất đá để
thí nghiệm các tính chất cơ lý lực học cần thiết. Số lượng mẫu đất từ 3 - 5
mẫu/lớp cho các công trình cấp IV, V và 3 - 5 mẫu cho công trình cấp III trở
lên.
Điều 27.- công trình
đầu mối của hồ chứa, đập dâng :
27.1- Mục tiêu của
khảo sát địa chất công trình là :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Xác định điều kiện
ĐCCT cụ thể và chính xác tại tuyến chọn để bố trí các công trình chính của công
trình đầu mối.
3. Xác định chính xác
và đầy đủ các thông số địa kỹ thuật để TKKT công trình đầu mối.
4. Đề xuất biện pháp
xử lý các vấn đề phức tạp về ĐCCT, về nền móng ở công trình đầu mối.
5. Đề nghị những vấn
đề phải tiếp tục nghiên cứu ở giai đoạn TKKT và trong quá trình vận hành công
trình.
6. Dự báo các vấn đề
bất lợi về ĐCCT khi đưa công trình vào vận hành khai thác.
27.2- Thu thập và
phân tích các tài liệu đã có : Như ở khoản 6.2
27.3- Nội dung khảo
sát địa chất : Các công tác khảo sát ĐCCT trong giai đoạn này cần làm
sáng tỏ những vấn đề sau :
1. Phần lòng sông :
Phạm vi phân bố chiều dày tầng cuội sỏi, thành phần khoáng vật, các tạp chất,
đặc biệt chú ý tới các hẽm sâu, mức độ phong hoá của các đới, khả năng mất
nước, lún, gãy nền,mức độ lão hoá của nền móng sau khi xây dựng công trình.
2. Phần vai và nền đập
: Điều tra rõ sự phân bố của các tầng đá có thể hoà tan, tầng đá mềm bở,
các lớp cát, cuội sỏi, các tầng kẹp mềm yếu, quan hệ tiếp xúc giữa các lớp đá,
tính hoàn chỉnh hoặc nứt nẻ của đá, ổn định mái dốc ở các vai đập, khả năng
thấm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Mức độ phong hoá,
đặc tính của các đới phong hoá đó. Kiến nghị về bố trí công trình trên đới
phong hoá thích hợp.
5. Điều kiện địa chất
thuỷ văn trong khu vực đập bao gồm : mức nước xuất hiện và ổn định, tính thấm
nước của các lớp đất đá (tính theo hệ số thấm K, cm/s và lượng mất nước đơn vị
q, l/phút/m2 ...) vạch các giới hạn cần xử lý thấm ở nền và vai công trình.
6. Tầng cách nước hoặc
cách nước tương đối, tính xâm thực của nước sông và nước dưới đất đối với
bêtông.
7. Hang động (nếu đập xây
trên đá cacbonat) quy mô, cao độ xuất hiện của hang động, nước cacxtơ và quy
luật vận động của nó; đề xuất các biện pháp xử lý.
8. Quan trắc lâu dài
nước dưới đất khi cần thiết.
27.4- Lập bản đồ địa
chất công trình chuyên môn :
Lập bản đồ địa chất
công trình chuyên môn bổ sung để làm sáng tỏ điều kiện địa chất công trình của
các khu vực bố trí công trình chính tại phương án đã được chọn như các bản đồ
mặt vỉa đá cứng, tầng mềm yếu ...
Ranh giới bản đồ phải
trùm lên đường viền của các công trình (đập chính, cống lấy nước, đường tràn,
các đập phụ...) tỉ lệ bản đồ từ 1/500 - 1/2000 nhưng phải đảm bảo thể hiện được
mục đích, nội dung của bản đồ.
27.5- Nghiên cứu địa
chấn và tân kiến tạo : Trong vùng địa chấn hoạt động mạnh (cấp ³ 8 hệ MSK) hoặc tân kiến tạo, cần tiến
hành những quan sát chuyên môn, kết hợp với các tài liệu đo vẽ địa chất công
trình, địa vật lý, khoan đào để phân vùng vi địa chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.6- Thăm dò địa vật
lý :
Chỉ thực hiện ở những
vị trí cần thiết mà giai đoạn BCNCKTchưa thực hiện hoặc đã làm nhưng chưa đủ độ
tin câỵ. Phương pháp tiến hành như quy định trong tại khoản 17.5 đối với công
trình từ cấp III trở lên, hồ chứa loại vừa và đập trung bình trở lên.
Công tác địa vật lý
nhằm xác định địa tầng giữa các hố khoan, cấu trúc của lớp đá nền, ranh giới
đất đệ tứ với đá, các tầng mềm yếu (nếu có), gương nước ngầm, Modun đàn hồi
động của khối đá.
Đo địa vật lý theo 3
mặt cắt ngang (tim, thượng và hạ tuyến đập), đo từ 1 - 3 mặt cắt dọc sông, thềm
sông tại vị trí tuyến đập.
27.7- Khoan, đào,
xuyên :
Nội dung và yêu cầu
như đã nêu ở khoản 17.6 nhưng với mức độ cao hơn. Riêng phần khoảng cách giữa
các hố khảo sát quy định như sau :
Thực hiện trên ba mặt
cắt dọc : Tim, thượng và hạ; và 2 - 4 mặt cắt ngang vuông góc với tuyến tim, cự
ly các hố khoan đào quy định như sau :
- Công trình bêtông :
Theo độ phức tạp của
địa chất nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trung
bình
25 - 50 m/hố,
+ Phức tạp < 25 m/hố.
- Đập đất, đá đổ, đất đá hỗn hợp :
Theo độ phức tạp của
địa chất nền :
+ Đơn
giản
75 - 100 m/hố,
+ Trung
bình
50 - 75 m/hố,
+ Phức
tạp
25 - 50 m/hố.
Chiều sâu các hố
khoan đối với đập bêtông phải sâu tới lớp đá phong hoá nhẹ và không quá 1,5H (H
là cột nước áp lực). Đối với đập không phải là đá, chiều sâu hố khoan cần sâu
vào lớp đất đá phong hoá vừa 1 - 3m, các hố tại tim tuyến chiều sâu hố khoan
2/3H ¸ 1H, các vị trí khác
bằng 1/3 - 1/2H. Trường hợp đặc biệt cần khoan sâu hơn độ sâu đã nêu trên phải
được sự phê duyệt của cơ quan chủ quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.9- Thí nghiệm
trong phòng và ngoài trời :
1. Thí nghiệm ngoài
trời :
- Thí nghiệm đổ
nước : Cần có ít nhất là 3 giá trị K thấm cho mỗi lớp và đảm bảo cho mỗi
vai đập không ít hơn 5 điểm đổ nước.
- Thí nghiệm múc
hút nước : Trong mỗi lớp chứa nước ít nhất có 3 giá trị hệ số thấm K.
- Thí nghiệm ép
nước : Được thực hiện cho những công trình cấp III trở lên. Trong các hố
khoan máy trên toàn phạm vi tuyến đập đều tiến hành ép nước phân đoạn với chiều
dài trung bình mỗi đoạn ép là 5m tại mỗi đới phân chia về thấm trong nền công
trình có không ít hơn 5 giá trị lượng mất nước đơn vị q (l/1/m2).
Các hố trên tuyến tim
lòng sông, thềm sông của tuyến thượng hạ thì ép nước 100% số hố.
Các hố trên vai của
tuyến thượng hạ chỉ ép nước 50% số hố.
- Thí nghiệm nén
ngang và đẩy trượt thực hiện như quy định ở khoản 17.8
- Quan trắc động thái
nước dưới đất gồm : nhiệt độ, dao động mức nước, thành phần hoá học (lấy mẫu
phân tích hoá nước)... Số lượng hố quan trắc được bố trí trên cả mặt cắt dọc và
ngang tim tuyến với số lượng không ít hơn 4 hố quan trắc và thời gian quan trắc
không ít hơn 1 năm thuỷ văn hoặc trong cả thời gian khảo sát của giai đoạn
TKKT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bàn nén tải trọng
tĩnh được thực hiện tại 1 - 3 vị trí cho nền công trình. Bàn nén chỉ thực hiện
đối với nền trong trầm tích đệ tư hoặc đá phong hoá hoàn toàn hoặc phong hoá
mạnh.
2. Thí nghiệm trong
phòng :
- Đối với nền các
công trình từ cấp III trở lên, hồ loại vừa và đập trung bình trở lên thì tổng
số mẫu thí nghiệm nguyên dạng cho mỗi lớp đất từ 15 - 20 mẫu (bao gồm cả các
mẫu đã thí nghiệm ở giai đoạn NCKT). Đối với công trình còn lại có từ 8 - 10
mẫu nguyên dạng cho một lớp đất.
- Đối với đất không
lấy được mẫu nguyên dạng, cần phải lấy mẫu phá huỷ bằng 1/3 - 1/2 số lượng mẫu
đã nêu trên.
Nghiên cứu hoá đất
chỉ tiến hành khi các tính chất hoá học của đất ảnh hưởng tới ổn định của công
trình.
3. Thí nghiệm cơ lý
đá :
10 - 15 mẫu cho 1 lớp
đá của công trình cấp III trở lên, hồ loại vừa, đập trung bình trở lên.
3 - 8 mẫu cho công
trình còn lại.
4. Thí nghiệm thạch
học :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thí nghiệm nước :
3 - 8 mẫu cho mỗi lớp
chứa nước và 6 - 8 mẫu cho sông suối
Điều
28.- Trạm bơm, cống đồng bằng, các công trình lớn và phức tạp trên đường dẫn
chính.
28.1- Thu thập và
phân tích các tài liệu đã có :
Theo khoản 6-2 và đặc
biệt là hồ sơ địa chất giai đoạn BCNCKT.
28.2- Lập bản đồ địa
chất công trình :
Lập bản đồ địa chất
công trình chuyên môn như bản đồ mặt lớp bùn, lớp cát, hoặc lớp sét cứng.
Tỉ lệ đo vẽ bản đồ từ
1/1000 - 1/2000. Đối với những công trình dưới cấp III, nếu diện tích hố móng
hẹp tỉ lệ bản đồ từ 1/500 - 1/1000. Phạm vi đo vẽ chỉ thực hiện rộng đường viền
hố móng công trình là 10H (H là độ sâu đặt móng).
28.3- Đo vẽ địa vật
lý : Để hỗ trợ cho việc vẽ các loại bản đồ địa chất công trình chuyên môn khi
cần nên tiến hành đo địa vật lý đối với các công trình từ cấp III trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với công trình từ
cấp III trở lên trong phạm vi hố móng cự ly các hố khảo sát là 25-50m/hố và
ngoài hố móng là 50-100m/hố. Đối với công trình cấp IV, V trong hố móng là
10-25m/hố và ngoài hố móng là 25-50m/hố. Ngoài hố móng được quy định là 10H kể
từ mép móng trong đó H là độ sâu hố móng trong mọi trường hợp mỗi hố móng không
được ít hơn 5 hố khảo sát.
Đối với các nền mềm
yếu, số hố xuyên có thể chiếm từ 30 - 70% tổng số hố khảo sát. Độ sâu các hố
khoan xuyên như khoản 18.4.
28.5- Thí nghiệm
trong phòng và ngoài trời :
1. Thí nghiệm ngoài
trời :
Thí nghiệm múc, hút nước tìm hệ số thấm K đối với những hố móng có nước ngầm,
không ít hơn 3 giá trị K cho mặt móng công trình.
Trong đất mềm yếu khó
lấy mẫu nguyên dạng cần thí nghiệm cắt cánh với ít nhất là 5 giá trị cho mỗi lớp,đặc
biệt là tại cao trình đặt móng.
2. Thí nghiệm trong
phòng :
- Thí nghiệm mẫu
nguyên dạng : Đối với công trình từ cấp III trở lên thí nghiệm 10-15 mẫu cho 1
lớp đất; các công trình cấp IV,V thí nghiệm 8-10 mẫu cho một lớp đất.
3. Thí nghiệm hoá
nước : 2
- 5 mẫu phân tích hoá nước cho 1 lớp chứa nước lấy từ các hố khoan trong phạm
vi hố móng và 3 - 6 mẫu nước mặt (nếu có).
28.6- Quan trắc động
thái nước dưới đất : Thực hiện trong suốt thời gian khảo sát cho TKKT. Quan
trắc các hố trên tim, thượng hạ lưu tuyến chọn (hoặc các hố trong và ngoài phạm
vi hố móng công trình).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của khảo sát
địa chất công trình là :
1. Xác định đầy đủ và
chính xác điều kiện ĐCCT của vùng tuyến chọn để chọn được tuyến đường dẫn tối
ưu.
2. Xác định đầy đủ và
chính xác các thông số địa kỹ thuật để TKKT đường dẫn chính.
3. Đề xuất các biện
pháp xử lý những vấn đề ĐCCT phức tạp trên đường dẫn chính.
4. Đề nghị những vấn
đề phần tiếp tục nghiên cứu ở giai đoạn TKTC.
29.1- Kênh dẫn nước :
1. Đo vẽ địa chất :
Chỉ đo vẽ trong phạm
vi hẹp nhằm chọn được tuyến kênh tối ưu hoặc ở những vị trí có điều kiện địa
chất phức tạp. Trong mọi điều kiện phạm vi đo vẽ không vượt quá tim kênh mỗi
bên 100m. Tỉ lệ đo vẽ 1/1000 - 1/2000.
Mặt cắt dọc tim tuyến
được vẽ với tỉ lệ là 1/500 - 1/1000 (tỉ lệ đứng có thể lấy tới 1/100 - 1/200),
mặt cắt ngang được vẽ ở những nơi địa hình thay đổi, điều kiện địa chất phức
tạp. Khoảng cách trung bình của mặt cắt ngang theo dọc tim kênh từ 500 - 1000m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kênh miền núi
có lưu lượng Q ³ 0,5 m3/s thì cự ly
các hố khoan đào dọc theo tim kênh là 100 - 200m/hố. Trên các mặt cắt ngang bố
trí 3 hố (kể cả hố ở tim).
Đối với kênh đồng
bằng và trung du có lưu lượng tưới Q ³
1,0 m3/s và kênh tiêu, kênh tạo nguồn Q ³
3m3/s khoảng cách giữa các hố khoan đào là 150 - 500m.
Đối với các trường
hợp địa hình và địa chất phức tạp các cự ly trên được thu hẹp hơn.
Độ sâu các hố khoan,
đào, xuyên trên tim kênh nên thấp hơn đáy kênh từ 2 - 5m. Các hố trên các mặt
cắt ngang có độ sâu bằng độ sâu đáy kênh.
Đối với vùng đất mềm
yếu số lượng hố xuyên có thể chiếm từ 30 -70% tổng số hố khảo sát.
Trong trường hợp kênh
nằm trong lớp đất mềm yếu thì phải khoan xuyên qua lớp đó. Nếu lớp đó quá dày
thì độ sâu hố khoan phải lớn hơn 2B (B - bề rộng đáy của bờ kênh) và lớn hơn
1,5H (H - độ sâu kênh).
Trường hợp ở nền kênh
gặp lớp đất thấm nhiều hoặc mềm yếu, độ sâu hố khoan, đào, xuyên trên tim kênh
phải xuyên đến lớp cách nước. Nếu lớp cách nước nằm sâu hơn 1,5H (H - độ sâu
đáy kênh) thì hố khoan phải sâu hơn mức nước ngầm về mùa khô là 2-3m, hoặc
ngang với mực nước về mùa khô của các sông suối dọc tuyến kênh.
3. Thí nghiệm ngoài
trời và trong phòng:
Dọc kênh cần thí nghiệm đổ nước trong các lớp có tính thấm yếu và thí nghiệm
múc hút nước trong các lớp chứa nước. Mỗi lớp đất cần có từ 3 - 6 giá trị K
thấm và 5 - 10 mẫu thí nghiệm tính chất cơ lý lực học. Những kênh có lưu lượng
nhỏ hơn 0,5 m3/s số lượng mẫu thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý là 2 ¸ 5 mẫu/lớp.
29.2- Đường hầm dẫn
nước :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khoan đào: Khoan đào được tiến
hành trên tim tuyến chọn, đặc biệt ở cửa vào và cửa ra của đường hầm. Khoảng
cách trung bình giữa các hố khoan đào là 100 - 200m. Độ sâu các hố khoan phải
đạt đến cao độ thấp hơn cao độ thiết kế của đáy đường hầm từ 1 - 3m, tuỳ điều
kiện phức tạp về địa chất. Các hố khác chỉ thực hiện bằng các hố đào nông.
3. Hầm ngang: Tại các cửa ra vào
của đường hầm dẫn nước, các vị trí dự kiến bố trí hầm vận chuyển vật liệu, nếu
điều kiện địa chất phức tạp cần bố trí các hầm thăm dò nằm ngang.
4. Thí nghiệm ngoài
trời và trong phòng : Thực hiện như quy định ở điều 19.6
Điều
30.- Vật liệu xây dựng :
30.1- Các yêu cầu
chung :
Tất cả các loại vật
liệu xây dựng đều phải được khảo sát đạt cấp A và cấp B, với trữ lượng đạt 200%
khối lượng yêu cầu. Trong đó trữ lượng cấp A phải đạt ít nhất 150%; trữ lượng
cấp B là 50 - 100%. Vị trí các mỏ đất, đá, cát sỏi đều phải được thể hiện trên
bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/2000. Các mỏ đất cần tận dụng tối đa ở trong
lòng hồ, không nên khảo sát xa công trình quá 5 km. Trong trường hợp đặc biệt
phải khảo sát cự ly xa hơn quy định cần được sự đồng ý của chủ đầu tư.
Các mỏ đá và cát sỏi
có thể nằm xa hơn, nếu điều kiện đường giao thông thuận lợi.
30.2- Khoan đào :
- Đối với các mỏ đất,
cát sỏi, biện pháp khảo sát chính là hố đào. Khoảng cách trung bình giữa các hố
đào từ 25 - 100m nhưng trong mọi điều kiện số lượng hố đào đối với 1 mỏ đất
không ít hơn 5 hố; đối với mỏ cát sỏi không ít hơn 3 hố. Các hố đào trên tuyến
thường nhỏ hơn 2 lần so với cự ly giữa tuyến khảo sát (ví dụ các tuyến cách
nhau 100m thì các hố trên tuyến không cách nhau quá 50m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.3- Lấy mẫu và thí
nghiệm :
1. Đối với các mỏ vật
liệu đất, mỗi lớp đất dự định khai thác làm vật liệu đắp đập phải thí nghiệm từ
10 - 20 mẫu, trong đó có ít nhất là 2 mẫu thí nghiệm toàn phần (tất cả các chỉ
tiêu cơ lý) và 2 mẫu thí nghiệm proctor.
2. Đối với các mỏ vật
liệu cát sỏi, mỗi mỏ phải thí nghiệm 3 - 5 mẫu.
3. Đối với các mỏ vật
liệu đá, phải thí nghiệm 3 - 5 mẫu cho mỗi loại đá sẽ được dùng làm vật liệu.
Trường hợp phải dùng
đá bazan xay làm cốt liệu cho bêtông cần lấy ³ 3 mẫu để thí nghiệm phản ứng tiềm tàng với xi măng (phản
ứng Alkali).
IV. HỒ SƠ ĐCCT GIAI
ĐOẠN TKKT.
Điều
31.
Thành
phần sơ ĐCCT giai đoạn TKKT gồm có:
1. Bản thuyết minh
ĐCCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
32
Nội
dung bản thuyết minh ĐCCT bao gồm:
A.BẢN THUYẾT MINH.
Chương I TỔNG QUÁT
1.1 Mở đầu
1.Tổ chức KSĐCCT
2.Nhân sự tham gia
chính (Chủ nhiệm chủ trì)
3.Thời gian KS
1.2. Những căn cứ và
cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các luật lệ có liên
quan(Các luật lệ về khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:Luật tài nguyên
nước, luật về đất đai , luật về rừng, luật bảo vệ tài nguyên môi trường ; các
luật về con người, luật về xây dựng,vv...) có liên quan đến việc KS.
1.2.2. Danh mục quy
chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan
đến việc KS.
1.2.3 Phương pháp và
trang thiết bị được sử dụng để KS.
1.2.4 Quyết định giao
nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng KS.
1.2.5. Số hiệu và tóm
tắt nội dung Đề cương KSĐCCT.
1.3. Giới thiệu những
nét cơ bản cơ bản của DA.
1.4 Giới thiệu những
đặc điểm chung của PA chọn về địa điểm công trình.
1.5. Tóm tắt công tác
khảo sát ĐCCT đã thực hiện ở giai đoạn BCNCKT (nếu có)
1.6. Tóm tắt khối
lượng KS đã thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Địa hình, địa
mạocủa lưu vực và vùng DA.
2.2. Cấu trúc ĐC,
ĐCTV, động đất và tân kiến tạo của lưu vực và vùng DA.
CHƯƠNG III. ĐIỀU KIỆN
ĐCCT&ĐCTV VÙNG HỒ
3.1.Đánh giá bổ sung
(nếu cần thiết) về khả năng giữ nước của Hồ chứa.
3.2.Đánh giá bổ sung (nếu
cần thiết) về khả năng sạt trượt bờ hồ và dự báo xói lở hạ du.
3.3.Đánh giá bổ sung
(nếu cần thiết) về ĐCCT tại địa điểm các công trình bảo vệ bờ hồ (nếu có)
3.4.Đề nghị bổ sung
(nếu cần thiết) về các biện pháp xử lý các hiện tượng ĐCCT phức tạp ở hồ chứa.
3.5.Kết luận bổ sung
(nếu cần thiết) về điều kiện ĐCCT của hồ chứa.
3.6.Những việc cần
thiết phải nghiên cứu ở giai đoạn TKBVCT nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.Tóm tắt những
công việc KS về công trình đầu mối đã tiến hành ở giai đoạn BCNCKT.
4.2.Tóm tắt những
đánh giá điều kiện ĐCCT về công trình đầu mối ở BCNCKT.
4.3.Khái quát về công
trình đầu mối.
4.4. Điều kiện ĐCCT
& ĐCTV tại các vùng tuyến công trình đầu mối.
4.5.Đánh giá và so
sánh điều kiện ĐCCT giữa các PA vùng tuyến công trình đầu mối.
4.6.Lựa chọn các biện
pháp xử lý đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại công trình đầu mối.
4.5.Khuyến nghị về
lựa chọn PA vùng tuyến công trình đầu mối.
4.6.Những việc phải
nghiên cứu ở giai đoạn TKBVTC.
CHƯƠNG V ĐIỀU KIỆN CỦA
ĐCCT CỦA ĐƯỜNG DẪN CHÍNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.Tóm tắt những
đánh giá điều kiện ĐCCT đường dẫn chính ở BCCNCKT.
5.3.Điều kiện
ĐCCT&ĐCTV tại các tuyến dường dẫn chính.
5.4.Đánh giá và so sánh
điều kiện ĐCCT giữa PA đường dẫn chính.
5.5.Lựa chọn biện
pháp xử lý đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại đường dẫn chính.
5.6.Khuyến nghị về
lựa chọn PA tuyến đường dẫn chính.
5.7.Những việc cần
phải nghiên cứu ở giai đoạn TKBVTC.
***
CHƯƠNG VI VẬT LIỆU
XÂY DỰNG THIÊN NHIÊN .
6.1.Nhu cầu VLXD của
DA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.Những khuyến nghị
về VLXD thiên nhiên .
CHƯƠNG VII KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ .
7.1.Đánh giá tổng
quát về điều kiện ĐCCT của dự án
7.2.Các kiến nghị.
B. CÁC BẢN VẼ KÈM
THEO.
1.Bản đồ ĐC vùng DA
2.Bản đồ tài liệu
thực tế vùng hồ
3.Bản đồ ĐCCT &
ĐCTV vùng hồ chứa .
4Bản đồ tài liệu thực
tế các vùng tuyến công trình đầu mối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.Bản đồ và các mặt
cắtĐCCT & ĐCTV các vùng tuyến đối với đường dẫn chính.
7.Bản đồ phân bố VLXD
thiên nhiên.
8.Các mặt cắt VVLXD.
9.Các mặt cắt Địa
chất -Địa vật lý.
10.Các bản đồ không
ảnh (nếu có).
C. CÁC BẢNG BIỂU
1. Bảng thống kê các
chỉ tiêu cơ lý lực học của VLXD thiên nhiên.
2. Bảng thống ke các
chỉ tiêu cơ lý lực học của VLXd thiên nhiên.
Điều
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.Tài liệu ghi chép
mô tả khi đo vẽ ĐCCT.
2.Tài liệu thăm dò
Địa vật lý nếu có.
3.Hình trụ các hố
khoan đào.
4.Kết quả thí nhiệm
trong phòng & ngoài trời (nếu có).
5.Album ảnh khi đo vẽ
ĐCCT và các nõn khoan đối với công trình từ cấp III trở lên.
6.Các tài liệu liên
quan khác (nếu có).
Phần 5:
THÀNH PHẦN, NỘI DUNG
VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
I/ MỤC TIÊU :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khảo sát bổ sung
để giải quyết những vấn đề mới phát sinh hoặc còn tồn tại ở giai đoạn TKKT.
2. Khảo sát các hạng
mục công trình thứ yếu.
3. Khảo sát bổ sung
khi có các thay đổi hoặc đề xuất mới của dự án.
4. Kiểm tra lại trữ
lượng và chất lượng các loại vật liệu xây dựng.
5. Thực hiện các thí
nghiệm hiện trường(đầm nén đất,bơm hút nước, hố móng...).
6. Mô tả địa chất hố
móng trước khi xây dựng công trình.
7. Trên cơ sở các tài
liệu đã thu thập, chính xác hoá vị trí tim tuyến công trình, biện pháp và phạm
vi xử lý móng.
Điều
35.- Thành phần khảo sát địa chất công trình gồm có :
1. Khoan đào,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các thí nghiệm
hiện trường,
4. Lập hồ sơ báo cáo
hoàn công về các nội dung địa chất công trình.
III/ NỘI DUNG VÀ KHỐI
LƯỢNG KHẢO SÁT :
Điều
36.- Vùng hồ.
36.1- Nội dung và
phạm vi khảo sát :
Phạm vi khảo sát chỉ
thực hiện đối với những nơi cần xây dựng công trình cần xử lý chống thấm mất
nước hoặc phải bảo vệ bờ hồ chứa khỏi sạt lở, bảo vệ các khu công nông nghiệp,
di tích văn hoá ...
36.2- Thành phần công
tác khảo sát bao gồm khoan đào, thí nghiệm mà các giai đoạn trước chưa thực
hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ.
Các công tác thăm dò
xác định giới hạn xử lý và đề xuất biện pháp xử lý thích hợp đối với khu vực bờ
hồ bị tái tạo do ảnh hưởng của nước hồ dâng cao, bao gồm :
1. Khoan đào với cự
ly từ 50 - 2.00m/hố tuỳ mức độ phức tạp của điều kiện địa chất tại khu vực cần
nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
37.- Các công trình chính:Đập, cống, tràn, trạm bơm, kênh dẫn nước,
đường hầm và các công trình lớn, quan trọng trên đường dẫn chính.
37.1- Mục đích :
1. Khi lập TKBVTV
thường phải chỉnh lý tuyến công trình; do đó khi xảy ra trường hợp này cần phải
khảo sát ĐCCT bổ sung để cụ thể hoá và chính xác hoá đièeu kiện ĐCCT của tuyến
được điều chỉnh.
2. Đối với những nơi
có điều kiện ĐCCT phức tạp hoặc nền móng chịu áp lực lớn như trụ đỡ các đường
ống cầu máng tháp cống, trụ cầu v.v... cần phải khảo sát ĐCCT bổ sung ngay tại
vị trí chính xác của các công trình đó.
3. Khảo sát bổ sung
hoặc kiểm tra về VLXD thiên nhiên khi cần thiết đối với công trình cấp III trở
lên và đập trung bình trở lên.
37.2- Khoan, đào,
xuyên : Công tác khoan đào xuyên chỉ thực hiện trong đường viền và hố móng công
trình.
Khoảng cách giữa các
hố khi điều kiện địa chất phức tạp từ 20 - 50m, trung bình từ 50 - 100m và đơn
giản > 100m.
2. Đối với các kênh
dẫn nước, đường hầm... khoảng cách giữa các hố theo tuyến tim từ 100 - 200m và
trên các mặt cắt ngang từ 20 - 50m.
Độ sâu các hố được
xác định theo quy định tại các điều 27.7 và 28.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37.3- Thí nghiệm và
quan trắc :
1. Thí nghiệm tính
chất cơ lý các mẫu đất đá lấy từ hố móng chỉ nhằm mục đích kiểm tra lại kết quả
đã thí nghiệm của các giai đoạn trước nên số lượng mẫu rất hạn chế. Thí nghiệm
1 - 2 mẫu cho mỗi một lớp đất (cho cả các lớp trên và dưới hố móng công trình).
2. Thí nghiệm bổ sung
địa chất thủy văn được tiến hành cho công trình từ cấp III trở lên và đập trung
bình trở lên trong trường hợp gặp lớp bồi tích dày trên 3m nhằm cấp các số liệu
chính xác cho việc bơm nước hố móng. Cần có 1 - 3 hố hút nước cho một hố móng
công trình.
3. Tiếp tục quan trắc
động thác nước dưới đất ở các hố đã quan trắc trong giai đoạn TKKT.
4. Thí nghiệm phun xi
măng, sét xi măng ... để xác định mạng lưới áp lực phụt ...
5. Thí nghiệm đầm nén
đất hiện trường : thí nghiệm này thường được thực hiện trước lúc thi công công
trình để xác định các số liệu về độ ẩm tốt nhất (Wop) dung trọng khô lớn nhất (gc max); Chiều dày lớp đất đắp, số lần
đầm, biện pháp xử lý độ ẩm, v.v...
Điều
38. Các công trình thứ yếu: Biện pháp khảo sát chủ yếu là khoan tay,
đào hoặc xuyên tại vị trí công trình được chọn theo địa hình để xác định các
điều kiện ĐCCT của móng công trình.
38.1- Công tác khoan
đào xuyên
Tại vị trí được chọn
của công trình thứ yếu, tiến hành 1 - 3hố cách nhau 3 - 15m trên mặt cắt dọc
tim công trình, để làm sáng tỏ địa tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp điều kiện
ĐCCT phức tạp cần phải khảo sát kỹ hơn theo yêu cầu của chủ nhiệm thiết kế và
phải được chủ đầu tư thoả thuận.
38.2- Công tác thí
nghiệm trong phòng :
Tiến hành thí nghiệm
1 -3 mẫu nghiệm cho mỗi loại đất khi cần thiết. Nói chung có thể cung cấp các
dữ liệu cơ lý lực học theo kinh nghiệm.
Điều
39.- Vật liệu xây dựng :
39.1- Trong trường
hợp ở giai đoạn TKKT vì một lý do nào đó mà các yêu cầu khảo sát vật liệu xây
dựng chưa đáp ứng được yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi về yêu cầu sử dụng VLXD
thì giai đoạn này phải được bổ sung.
39.2- Trường hợp do
thay đổi kết cấu các hạng mục dẫn đến khối lượng các loại vật liệu có yêu cầu
bổ sung, công tác khảo sát VLXD cũng được tiến hành như đã nêu ở điều 30.
39.3- Đối với công
trình cấp III trở lên đập trung bình trở lên, nếu VLXD thiên nhiên nhất là đất
đắp đập có tính chất phức tạp, không đồng nhất, thì trước khi đắp đập nhất
thiết phải khảo sát và thí nghiệm kiểm tra.
Điều
40.Công tác địa chất trong thi công: Công tác địa chất trong thi công bao gồm
các nội dung sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên bản đồ phải thể
hiện các loại đất đá, đứt gãy kiến tạo, phương đứt gãy, chiều dày lớp vụn vỡ,
mức độ phong hoá của đá, độ gắn kết, các đới vỡ vụn, các hệ thống khe nứt và
tính chất của chúng, tầng chứa nước..., mức nước ngầm, mức độ thấm nước.
Tỷ lệ các loại bản đồ
hố móng :
- Đối với nền là đá
cứng thường được vẽ với tỷ lệ 1/50 - 1/100
- Đối với nền là đất
hoặc đá nửa cứng tỷ lệ 1/100 - 1/200.
Trường hợp nền đất đá
mềm rời cần mô tả kỹ tiếp giáp giữa các lớp đất, sự xen kẹp giữa các lớp đất
rời rạc với đất dính, các lớp đất hữu cơ, các lớp đất mềm yếu...
Cần thu thập tài liệu
cho từng loại công trình cụ thể như sau :
1. Nền đập đất : Khi các lớp phủ thực
vật như than bùn, sét hữu cơ được bóc bỏ hoàn toàn thi các lớp đất trương nở, lún
ướt có chiều dày biến động và phân bố không theo quy luật ở hố móng sẽ lộ rõ.
Công tác khảo sát ở các giai đoạn trước đã khó có thể phản ảnh được đầy đủ sự
xuất lộ của những lớp đất này, vì vậy mà giai đoạn này cần được khảo sát bổ
sung để làm chính xác phạm vi, độ sâu xuất lộ, tính chất địa chất công trình
của chúng.
2. Các vùng hố móng
vùng cacxtơ :
Cần nghiên cứu đầy đủ quy luật phát triển cacxtơ nhằm khẳng định hoặc bổ sung
các nội dung kỹ thuật đã trình bày trong các báo cáo trước. Khi mô tả hố móng
cần đặc biệt quan tâm tới các phương đứt, gãy và phương của các hệ khe nứt, các
lớp kẹp không thấm nước, sự vận động của nước cacxtơ, các hình thái và quy mô
phát triển cacxtơ, các vật liệu lấp nhét trong hang động cacxtơ.
3. Hố móng các công
trình ngầm : Ngoài
việc vẽ khai triển các đường ngầm, còn vẽ các gương lò (2 - 3m/gương) các vòm
lò..., ngoài những điều như đã nêu về cấu trúc địa chất còn đặc biệt chú ý tới
sụt lở của các vòm, các đới cà nát, cacxtơ, nước và khí độc...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đối với hố móng
các công trình chính
trong tài liệu phải đối chiếu tình hình thực tế với tài liêụ đã cấp cho thiết
kế.
Khi có sự sai khác
hoặc gặp các vấn đề đột xuất xảy ra (như lún, sạt, trượt, gây mềm, cát chảy,
v.v...) cần phải đề xuất biện pháp xử lý và nêu rõ kết quả xử lý.
5. Đối với móng các
công trình thứ yếu
chỉ cần đánh giá chất lượng móng so với yêu cầu của thiết kế.
40.2- Về VLXD thiên
nhiên
1. Đánh giá khối
lượng và chất lượng thực tế so với tài liệu đã cung cấp cho thiết kế.
2. Đánh giá kết quả
đạt được trong thực tế thi công và các chỉ tiêu cơ lý lực học của vật liệu xây
dựng.
3. Đề xuất các biện
pháp xử lý cụ thể trong quá trình thi công và trình bày rõ kết quả xử lý.
40.3- Cần nêu ra dự
báo các hiện tượng địa chất vật lý có thể xảy ra :
- Tốc độ phong hóa
các đá sau khi đã khai đào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước vào hố móng,
vào các đường hầm...
40.4- Tham gia công
tác nghiệm thu công trình có liên quan tới các nội dung kỹ thuật địa chất nền
móng và chất lượng VLXD thiên nhiên, chất lượng đắp đập.
PHỤ
LỤC 1 :
I/ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH
THUỶ LỢI
Thành phần và khối
lượng khảo sát địa chất phụ thuộc chủ yếu vào :
- Giai đoạn khảo sát
(tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, BV thi công).
- Cấp công trình (cấp
I tới cấp V).
- Mức độ phức tạp về
địa chất khu vực nghiên cứu.
Sau đây là nội dung
của việc phân cấp công trình thuỷ lợi theo Tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 5060-90 (có
hiệu lực từ 01/7/1990).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đập vật liệu địa
phương
Đập bêtông và
bêtông cốt thép, đá xây kết cấu dưới nước của nhà trạm thuỷ điện, âu thuyền,
công trình nâng tàu, tường chắn đất, những công trình bêtông và bêtông cốt
thép khác tham gia vào việc tạo tuyến áp lực
Cấp
công
Dạng đất mềm
trình
Đá
Cát sỏi, đất sét
tầng ở trạng thái cứng và nửa cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dẻo
Đá
Cát sỏi, đất sét
tảng ở trạng thái cứng và 1/2 cứng
Đất sét bão hoà
nước ở trạng thái dẻo
Chiều cao công
trình (m)
³ 100
> 70 - 100
> 25 - 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 10
> 75
> 35 - 75
> 15 - 35
> 8 - 15
£ 8
> 50
> 25 - 50
> 15 - 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 8
> 100
> 60 - 100
> 25 - 60
> 10 - 25
£ 10
> 50
> 25 - 50
> 10 - 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 5
> 25
> 20 - 25
> 10 - 20
> 5 - 10
£ 5
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Ghi chú :
1. Nếu sự cố của công trình dâng nước
có thể gây hậu quả có tính chất tai hoạ cho các thành phố các khu công nghiệp
và quốc phòng, các tuyến đường giao thông, các khu dân cư ở hạ lưu công trình
đầu mối thì cấp công trình xác định theo bảng 1.1 được phép nâng lên cho phù
hợp với quy mô hậu quả khi có luận chứng thích đáng.
2. Nếu sự cố công trình dâng nước
không gây hậu quả đáng kể đến hạ lưu (khi công trình nằm ở vùng thưa dân hoặc
ở gần biển) cấp của chúng xác định theo bảng 1.1 được phép hạ xuống 1 cấp.
Bảng 1.2
Nhà máy thuỷ điện
Hệ thống thuỷ nông
103ha
Công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp công trình lâu
dài
có công suất (103
KW)
Tưới
tiêu
lưu lượng (m3/s)
Chủ yếu
Thứ yếu
> 300 - 1000
> 50 - 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,2 2
£ 0,2
> 50
> 10 - 50
> 2 - 10
£ 2
> 50
> 10 - 50
> 2 - 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 15 - 20
> 5 - 15
> 1 - 5
£ 1
I
II
III
IV
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
IV
V
Ghi chú
:
1. Nhà máy
thuỷ điện có công suất lắp máy lớn hơn 1.000.000 KW, thuộc cấp đặc biệt. Khi
thiết kế, phải xây dựng tiêu chuẩn thiết kế riêng.
2. Cấp của âu
tầu và công trình nâng tầu được ấn định theo sự thoả thuận giữa Bộ Thuỷ lợi
và Bộ Giao thông vận tải.
3. Cấp công
trình thuỷ lợi tạm thời theo quy định ở điều 1.6 *
4. Cấp của
công trình cho cá qua có tham gia tạo tuyến áp lực cũng được xác định như cấp
của các công trình dâng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Điều 1.6 (của tiêu chuẩn TCVN 5060-90)
Các công trình tạm
thời được xếp cấp V, khi có luận chứng xác đáng chứng tỏ là công trình này có
thể gây hậu quả có tính chất tai hoạ cho mặt bằng thi công, cho các khu dân cư,
các công trình và xí nghiệp, hoặc gây chậm đáng kể đến việc xây dựng xây dựng
các hạng mục công trình có cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV. Chỉ khi có luận
chứng xác đáng, các đê quai và tuy nen thi công được phép xếp vào cấp IV và
phải được cơ quan duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật phê duyệt.
Đối với các công
trình tạm thời chưa được xếp cấp V, được phép tính toán về ổn định và độ bền
theo điều 3.13 ứng với công trình cấp V.
PHỤ
LỤC 2:
PHÂN
NHÓM MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Để xác định cự ly của các hố khoan đào vật liệu xây dựng phải dựa vào hai điều
kiện chủ yếu sau :
- Cấp khảo sát (A, B, C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp khảo sát ABC và các nhóm mỏ theo "Quy trình về tìm kiếm, thăm dò, lấy
nước và thí nghiệm vật liệu khoáng dùng cho xây dựng thuỷ công QT.T.L -
B.1.74".
1. Mỏ vật liệu rời :
- Nhóm I : Các mỏ chiếm diện tích lớn và có đặc trưng là độ dày khoáng
sản có ích lớn. Theo nguồn gốc chúng có thể là các trầm tích hồ và biển thuộc
các vùng ven bờ hoặc eo vịnh.
- Nhóm II : Các
mỏ chạy dài theo một hướng nhất định với chiều rộng tương đối nhỏ. Loại mỏ này
thường được thành lao từ các aluvi (dòng sông, bãi bồi, thiền sông ...) trầm
tích sườn bờ, một số trầm tích ven bờ biển bờ hồ.
- Nhóm III : Các
mỏ thể hiện trên địa hình gờ ven bờ, gỗ đun cát ven bờ, nón phóng vật ...
2. Mỏ vật liệu đất dính :
- Nhóm I :
Các lớp sét, á sét nguồn gốc biển, phân biệt với các mỏ khác nhờ tính chất cố
định về độ dày, về cấu tạo và chất lượng của chúng trên những diện tích lớn.
- Nhóm II : Những
lớp sét, á sét, á cát lớn và ổn định thuộc nguồn gốc hồ, aluvi, deluvi ...
- Nhóm III : Các
mỏ aluvi cũng như các mỏ tương tự về nguồn gốc như các mỏ nhóm II nhưng không
có tính chất ổn định về độ dày và chất lượng của vật liệu. Kể các mỏ nhỏ của
tất cả các nhóm (diện tích mỏ dưới 10ha).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm I : Các vỉa khối lớn của nham thạch phun trào thể nền (batolit)
hoặc thẻ nấm (lacolit) đặc trưng bởi độ ổn định về thành phần và tính chất của
nham thạch theo diện tích cũng như theo chiều sâu. Các vỉa được cấu thành chủ
yếu bằng các nham thạch ăn sâu như granit, syenit, gabro ...
- Nhóm II : Các vỉa nằm ngang hoặc hơi nghiêng và các thể dạng vỉa có
tính ổn định về độ dày theo đường phương và về các chỉ tiêu chất lượng trên
diện tích lớn. Thuộc nhóm này gồm : đa số các mỏ đá vôi, đolomit không phong
hoá, cát kết cuội kết, các phun trào bazan, andesit, liparit, poefirit ... tạo
thành các dòng chảy và lớp phủ có độ dày khác nhau, các mỏ tuy núi lửa, các vỉa
nham biến chất dạng khối lớn và dạng lớp thô.
- Nhóm III : Các thể vỉa và dạng vỉa có thế nằm đơn nghiêng với gốc 20 -
30 độ, cũng như các thể vỉa và dạng vỉa bị vò nhăn thành các nếp uốn đặc trưng
bởi tính cố định hoặc thay đổi có quy luật của chiều dày và của các chỉ tiêu
chất lượng của nham thạch. Thuộc loại này có : nhiều mỏ đá vôi, cát kết và các
đá trầm tịch khác trong vùng uốn nếp, các đá biến chất phân lớp được đặc trưng
bằng tính phân phiên phát triển ở các mức độ khác nhau.
- Nhóm IV : (Nhóm này không có ý nghĩa nhiều trong khảo sát vật liệu
đá). Các thể có dạng thấu kính cũng như vỉa nằm ngang hoặc hơi nghiêng, đặc
trưng bởi tính không cố định của các chỉ tiêu chất lượng của nham thạch. Tiêu
biểu cho nhóm mỏ này là các thấu kính cát kết, thấu kính đá vôi, các đá tẳng
lăn ...
PHỤ
LỤC 3 :
TIÊU
CHUẨN ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT :
Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực đo vẽ có
bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng
Cấp
Tỷ lệ
phức tạp
Số điểm quan
Số hố khoan đào
cần/1km2
Số điểm quan
Số hố khoan đào
cần/1km2
bản đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
về
sát tổng quát
Tình trạng đá lộ
sát tổng quát
Tình trạng đá lộ
ĐCCT
trên 1km2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Kém
trên 1km2
Tốt
Trung bình
Kém
1/200.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II (B)
III (C)
0,5
0,6
1,1
0,005
0,006
0,011
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,15
0,18
0,33
0,20
0,30
0,57
0,002
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,03
0,05
0,07
0,09
0,15
Tỷ lệ
nhỏ
1/100.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II (B)
III (C)
1,0
1,5
2,2
0,02
0,03
0,05
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,35
0,50
0,70
0,60
0,84
0,96
0,01
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,07
0,11
0,15
0,22
0,33
1/50.000
I (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III (C)
2,3
3,0
5,0
0,05
0,06
0,10
0,3
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,0
1,6
1,27
1,94
3,49
0,023
0,03
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,15
0,35
0,45
0,75
Tỷ lệ
1/25.000
I (A)
II (B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
10
0,3
0,4
0,5
1,2
1,6
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,0
vừa
1/10.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II (B)
III (C)
14
26
34
0,7
1,3
1,7
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
6,0
11,0
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I (A)
II (B)
III (C)
40
70
100
10
17
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
37
20
35
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn
1/2.000
I (A)
II (B)
III (C)
200
350
500
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
75
128
187
100
175
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/1.000
I (A)
II (B)
III (C)
600
1150
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
287
375
225
430
560
300
575
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 4 :
CẤP
PHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH :
Cấp
Các yếu
tố xác định cấp
Đơn giản (A)
Trung bình (B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện địa mạo
Chỉ có 1 đơn nguyên
địa mạo. Bề mặt nằm ngang và không phân cắt (góc nghiêng nhỏ hơn 15o)
Có một vài đơn
nguyên địa mạo. Bề mặt nghiêng, phân cắt yếu.
Có nhiều đơn nguyên
địa mạo. Bề mặt phân cắt mạnh. Sườn dốc trên 30o.
Địa chất trong đới
tác dụng tương hỗ của công trình và môi trường địa chất
Về thạch học không
quá 2 lớp, đá nằm ngang hoặc hơi nghiêng. Tầng đánh dấu biểu hiện rõ. Chiều
dày lớp và thế nằm không biến đổi nhiều. Tính chất đất đá ít thay đổi, đá lộ
nhiều
Về thạch học không
quá 4 lớp đá nằm nghiêng hoặc vát nhọn. Chiều dày thay đổi theo quy luật.
Tính chất đất đá biến đổi theo quy luật. Đất đá cứng có mái lớp không bằng
phẳng và bị phủ.
Thung lũng cắt vào
các lớp đá bị phân cắt mạnh của nhiều loại đá có tuổi khác nhau, mái đá gốc
không đều. Chiều dày đệ tứ lớn (có lúc trên 20m) với nhiều nguồn gốc khác
nhau. Những đới phá huỷ kiến tạo có nơi tới trên 20m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước dưới đất có thành
phần hoá học đồng nhất và tàng trữ trong nước các lớp đất đá đồng nhất.
Hai hay nhiều lớp
chứa nớc với thành phần hoá học không đồng nhất hoặc nước có áp
Nước dưới đất không
đồng nhất về thành phần hoá học cả theo đường phương và chiều dày. Các lớp chứa
nước trong đất đá đệ tứ cũng phức tạp. Nước có áp biến đổi nhiều theo đường
phương.
Các quá trình địa chất trong điều kiện
thiên nhiên
Không ảnh hưởng gì
tới công trình và môi trường xung quanh
Có quá trình địa
chất vật lý bất lợi phát triển mạnh cần có một số biện pháp để bảo vệ công
trình và môi trường xung quanh
Phát triển rộng rãi
các quá trình địa chất vật lý. Ảnh hưởng của chúng tác động lớn tới công
trình. Cần nhiều biện pháp bảo vệ công trình và môi trường xung quanh.
Động đất (phân theo
cấp của Liên Xô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 6 + 7
Cấp 8 và lớn hơn
PHỤ
LỤC 5:
PHÂN
LOẠI KHỐI ĐÁ (THEO TCVN 4253-86)
5.1- Phân loại theo độ nứt nẻ :
Mức độ nứt nẻ
Modun nứt nẻ (M)
Chỉ tiêu RQD %
Nứt nẻ rất yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nứt nẻ trung bình
Nứt nẻ mạnh
Nứt nẻ rất mạnh
Bé hơn 1,5
Từ 1,5 - 10
Từ 5 - 10
Từ 10 - 30
Trên 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 - 90 (tốt)
50 - 75 (trung bình)
25 - 50 (kém)
0 - 25 (rất kém)
Ghi chú:
1. Modun nứt nẻ M số lượng khe nứt trên 1m đường đo.
2. RQD (Rock quality designation) do Deere đề xuất (1963)
100 n
RQD = ------- å li (li những nõn
khoan có chiều dài > 10cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L : Tổng chiều dài đoạn khoan nghiên cứu
5.2- Phân loại theo tính thấm
Mức độ thấm
Hệ số thấm K m/ngày
đêm
Lượng mất nước đơn
vị l/phút
Thực tế không
thấm
Thấm yếu
Thấm vừa
Thấm mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bé hơn 0,005
Từ 0,005 -
0,3
Từ 0,3 - 3
Từ 3 - 30
Lớn hơn 30
Bé hơn 0,01
Từ 0,01 -
0,10
Từ 0,10 - 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 10
5.3- Phân loại theo modun biến dạng
Mức độ biến dạng
Modun biến dạng
trong địa khối E, 103Mpa
Biến dạng rất ít
Biến dạng yếu
Biến dạng trung
bình
Biến dạng mạnh
Biến dạng rất mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 20
Từ 10 - 20
Từ 5 - 10
Từ 2 - 5
Bé hơn 2
5.4- Phân theo tính chất phá huỷ của đứt gãy :
Đặc trưng phá huỷ
khối đá
Chiều dày đới vỡ
vụn
của đứt gãy hoặc
chiều rộng của khe nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đứt gãy bậc I - Đứt
gãy sâu, ninh chấn
Hàng trăm và hàng
ngàn m
Hàng trăm và hàng
ngàn km
Đứt gãy bậc II -
Đứt gãy sâu không ninh chấn hoặc một phần ninh chấn
Hàng chục và hàng
trăm m
Hàng chục và hàng
trăm km
Đứt gãy bậc III
Hàng mét và hàng
chục mét
Hàng Km và hàng
chục km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng chục và hàng
trăm cm
Hàng trăm và hàng
ngàn m
Khe nứt lớn bậc V
Trên 20mm
Trên 10m
Khe nứt trung bình
bậc VI
10 - 20mm
1 - 10m
Khe nứt nhỏ bậc VII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10 - 1m
Khe nứt rất nhỏ bậc
VIII
Bé hơn 2mm
Bé hơn 0,10m
PHỤ
LỤC 6:
PHÂN
CẤP MỨC ĐỘ PHONG HOÁ (THAM KHẢO)
Cấp độ phong hoá
Ký hiệu
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.H
(C.W)
Đá đã bị biến màu
hoàn toàn, không ánh. Hầu hết đá đã biến thành đất hoặc dăm cục, tỷ lệ dăm
cục thường <5%. Dăm cục dễ bóp thành đất, tuy nhiên chúng vẫn còn giữ được
cấu trúc của đá mẹ. Bỏ vào nước thấy xuất hiện nhiều bọt khí. Dùng xẻng đào
được dễ dàng. Theo bảng phân cấp đất trong thi công được xếp vàp cấp đất
II-III.
Phong hoá mạnh
(Highly Weathered)
P.M
(H.W)
Đại bộ phận đá đã
bị biến màu, hầu hết fenspat chuyển thành màu đục, các khoáng vật Fe, Mg bị
mờ và chuyển thành đất sét có màu nâu. Đất chiếm < 50%. Đá phần lớn mềm
bở, búa đập nhẹ các khe nứt dễ bị tách rời, bẻ được bằng tay, tiếng búa đập
nghe đục, cấu trúc của đá mẹ vẫn bảo tồn được. Bỏ vào nước không hoặc rất ít
bọt khí xuất hiện. Dùng xẻng đào được, tuy đôi chỗ khó đào mà phải dùng tới
xà beng hoặc đôi khi phải dùng cả mìn. Chúng được xếp vào đất cấp IV và một
phần có thể xếp vào đá cấp IV.
Phong hoá vừa
(Moderately Weathered)
P.V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt của đá và
mặt các khe nứt hầu hết bị biến màu, bị oxy hoá (có thể sâu theo khe nứt tới
1-5cm). P.V là đới trên của đá cứng, nứt nẻ phát triển khá mạnh, cấu trúc
nguyên thuỷ của đá hoàn chỉnh, búa đập bình thường các khe nứt dễ bị tách
rời, lõi đá cứng, không bẻ được bằng tay, các khoáng vật kém bền vững (như
fenspat) bị phân giải gần hết hoặc bị biến mềm. Búa đập nghe tiếng vang hơi
đục. Đào phải dùng mìn. Chúng được xếp vào đá cấp IV, một phần nhỏ có thể xếp
vào đất cấp IV.
Phong hoá nhẹ
(Slighly Weathered)
P.N
(S.W)
Bề mặt của đá và
khe nứt có sự thay đổi màu nhẹ. Các khe nứt thường kín hoặc mở rộng không quá
1mm. Đá liền khối, cứng nhắc. Tiếng vang khi đập búa trong, cường độ giảm so
với đá tươi (nguyên khối) không đáng kể. Đào phải dùng mìn.
Không phong hoá hay
là đá tươi (Unweathered or fresh)
P.K
(U.W)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66