TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9466:2012
ASTM
D6009-12
CHẤT THẢI RẮN - HƯỚNG DẪN LẤY MẪU TỪ ĐỐNG CHẤT THẢI
Standard guide for sampling waste piles
Lời nói đầu
TCVN 9466:2012 được xây
dựng trên cơ sở chấp nhận
hoàn toàn tương đương với ASTM D6009-12 Standard guide for sampling waste
piles với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 6009-12 thuộc bản quyền ASTM
quốc tế.
TCVN 9466:2012 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
guide for sampling waste piles
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn để
lấy mẫu đại
diện từ đống chất thải. Hướng dẫn này được đưa ra để đánh giá địa điểm, thiết
kế lấy mẫu, lựa chọn thiết bị và diễn giải dữ liệu.
1.2. Các đống chất thải
gồm cả các khu vực được dùng chủ yếu để lưu giữ chất thải hoặc thải bỏ chất thải kể cả các phần
đất thải khô ở phía trên.
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng để lấy mẫu các đống chất thải đô thị.
1.3. Tiêu chuẩn này đề
cập đến thiết kế lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu theo các đặc trưng của đống
chất thải.
1.4. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để
tham khảo.
1.5. Tiêu chuẩn này
không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo
vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước
khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D1586, Test method for
penetration test (SPT) and split-barrel sampling of soils (Phương pháp thử
đâm xuyên và tách - Lấy mẫu đất bằng thùng).
ASTM D1587, Practice for
thin-walled tube sampling of soils for geotechnical purpose (Thực hành dùng ống mỏng
lót thành để lấy mẫu đất cho các mục đích địa kỹ thuật).
ASTM D4547, Guide for sampling
waste and soils for volatile organic compounds (Hướng dẫn lấy mẫu chất thải và mẫu
đất đối với các hợp chất hữu cơ bay hơi).
ASTM D4687, Guide for general
planning of waste sampling (Hướng dẫn lập kế hoạch chung về lấy mẫu chất thải).
ASTM D4700, Guide for soil
sampling from the vadose zone (Hướng dẫn lấy mẫu đất từ vùng nước ngầm).
ASTM D4823, Guide for core
sampling submerged, unconsolidated sediments (Hướng dẫn lấy mẫu những cặn
lắng bị ngập và không bền vững).
ASTM D5088, Practice for
decontamination of fiel equipment used at waste sites (Thực hành khử nhiễm
bẩn của các thiết bị hiện trường được dùng tại các điểm chất thải).
ASTM D5314, Guide for soil gas
monitoring in the vadose zone (Hướng dẫn quan trắc khí đất trong vùng nước
ngầm).
ASTM D5451, Practice for sampling
using a trier sampler (Thực hành lấy mẫu dùng bộ lấy mẫu thí nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5681, Terminology for waste
and waste management (Thuật ngữ về chất thải và quản lý chất thải).
ASTM D5730, Guide for site
characterization for environmental purposes with emphasis on soil, rock, the
vadose zone and ground water (Hướng dẫn đặc trưng hóa địa điểm cho các mục
đích môi trường với lưu ý đến đất, đá, vùng nước ngầm).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Thuật ngữ và định
nghĩa riêng cho tiêu chuẩn này (Xem ASTM D5681 Thuật ngữ).
3.1.1.
Điểm nóng (hot spots)
Các lớp có chứa nồng độ cao của các
đặc tính quan tâm và có kích thước tương đối nhỏ khi so sánh với kích thước
tổng thể của các chất đang được lấy mẫu.
3.1.2.
Mẫu đại diện
(representative sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mẫu đại diện có thể là một mẫu
đơn, một tập hợp các mẫu, một hoặc nhiều các mẫu tổ hợp.
3.1.3.
Đống chất thải (waste
pile)
Sự lưu giữ chất thải rắn lộ thiên
trong một khu vực có các ranh giới rõ rệt, trên mặt đất và thường không
được che phủ. Đống chất
thải này gồm:
3.1.3.1.
Đống chất thải từ sản xuất hóa chất (chemical
manufacturing waste pile)
Đống chất thải gồm chủ yếu là các
sản phẩm hóa
chất được loại bỏ (có thể bán được hay không bán được), sản phẩm phụ,
chất thải phóng xạ hoặc các nguyên liệu đã sử dụng hoặc chưa qua sử dụng.
3.1.3.2.
Đống chất thải từ phế thải kim
loại (scap metal or junk pile)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.3.
Đống chất thải từ
nguồn đô thị (trash pile)
Đống chất thải chủ yếu gồm giấy, rác
thải, các hàng hóa dễ hỏng bị thải bỏ có chứa hoặc đã chứa các chất nguy hại.
Đống rác đô thị này không gồm các chất thải đem đi tái chế.
4. Ý nghĩa và ứng
dụng
4.1. Tiêu chuản này nhằm cung cấp hướng
dẫn về lấy mẫu các đống chất thải. Tiêu chuẩn có thể được dùng để lấy các mẫu
theo đặc trưng chất thải liên quan đến mục đích sử dụng, xử lý, thải bỏ;
để giám sát đống chất thải đang hoạt động; để chuẩn bị đóng bãi chất thải;
hoặc để điều tra các thành phần của một đống chất thải bỏ hoang.
4.2. Các kỹ thuật được
dùng để lấy mẫu
bao gồm cả các
đánh giá tại chỗ đống chất thải và việc lấy mẫu đi. Đánh giá tại chỗ
gồm các kỹ thuật như đo đạc từ xa, phân tích khí tại chỗ và xác định độ thẩm
thấu.
4.3. Kỹ thuật lấy mẫu
các đống chất thải tùy
thuộc vào các yếu tố sau đây:
4.3.1. Mục tiêu của dự án
kể cả mức sai số chấp nhận được khi ra quyết định.
4.3.2. Những đặc tính vật
lý của đống chất thải, như kích thước và hình dạng khả năng, tiếp cận được tất
cả các phần
của đống chất thải, độ ổn
định của đống chất thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Lịch sử của đống
chất thải, kể cả ngày tháng phát sinh, phương pháp xử lý và vận chuyển,
các phương pháp quản lý hiện tại.
4.3.5. Các xem xét về điều
hành, như qui định phân loại và dữ liệu về đặc tính.
4.3.6. Giới hạn và độ
chệch của các phương pháp lấy mẫu, kể cả độ chệch có thể tạo ra do tính không
đồng nhất của chất thải, thiết kế lấy mẫu và phương tiện lấy mẫu.
4.4. Nên áp dụng tiêu
chuẩn này cùng với ASTM D4687, đề cập đến thiết kế lấy mẫu, đảm bảo chất lượng,
xem xét chung về lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bằng contenơ, làm sạch
dụng cụ lấy mẫu, đóng gói mẫu.
45. Ví dụ về nhật ký
điều tra một đống chất thải được nêu trong Phụ lục A.
5. Đánh giá địa
điểm
5.1. Tiến hành đánh giá
địa điểm để hỗ trợ trong thiết kế kỹ thuật lấy mẫu thích hợp nhất. Việc đánh
giá có thể gồm các cuộc điều tra và khảo sát tại chỗ cũng như xem xét lại lịch
sử dữ liệu. Các phương pháp địa vật lý không thăm đò và viễn thám là đặc biệt
hữu dụng vào giai đoạn này của cuộc điều tra (xem ASTM D5518). Bảng 1 tóm tắt
các ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau liên quan đến đống chất thải, như lịch
sử phát sinh của đống chất thải, để có kỹ thuật và thiết kế kế hoạch lấy mẫu.
5.2. Lịch sử phát sinh
Đống chất thải có thể đã
được tạo ra trong một khoảng thời gian dài. Phương pháp viễn thám là hình ảnh từ
trên không rất hữu dụng trong việc thiết lập các thực hành quản lý trước đó đối với đống chất
thải. Chụp ảnh từ trên không và hình ảnh vệ tinh rất thông dụng và có
thể được dùng để xác định nhật ký của đống chất thải, các nguồn chất thải, sự
có mặt và phân bố của
các lớp chất thải khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Loại hình quá
trình phát sinh ra chất thải sẽ quyết định loại hình thành phần chất thải có
thể có mặt trong đống chất thải. Tính thay đổi hóa học sẽ ảnh hưởng đến số
mẫu được yêu cầu để xác định đặc tính của đống chất thải ngoại trừ chấp nhận
phương pháp lấy mẫu theo chỉ định.
5.2.3. Phương pháp chuyên
chở vật liệu
thải đến đống
chất thải có thể ảnh hưởng đến nồng độ của các thành phần chất
thải, tác động đến hình thù tổng thể của đống chất thải, hoặc tạo ra sự khác
nhau bên trong đống chất thải thông qua sự phân lập kích thước và tỷ trọng hạt.
5.2.4. Nếu đống chất thải
hiện tại đang được quản lý và sử dụng, thì tính biến động trong loại hình và nồng
độ thành phần có thể bị tác động. Các hoạt động quản lý hiện tại cũng có thể làm
ảnh hưởng đến
trạng thái điều hành đống chất thải và vì thế làm ảnh hưởng đến các
cách thức lấy mẫu tiềm ẩn.
5.2.5. Những xem xét về
điều hành sẽ tập trung vào các câu hỏi về phân loại chất thải, nói cách khác,
"Vật liệu chất thải rắn có được điều hành và quản lý như là chất thải
nguy hại hay không?"[11]. Điều này
có thể liên quan đến phương pháp lấy mẫu theo chỉ định, phương pháp lấy mẫu hạn
chế, đặc biệt nếu cơ quan điều hành đang tiến hành cuộc điều tra. Có thể cần
một thiết kế lấy mẫu toàn diện hơn để xác định xem chất thải có phải là loại
chất thải nguy hại
hay không. Những nỗ lực khắc phục và các câu hỏi về phương diện cho phép có thể
tập trung vào đặc tính đống chất thải, khả năng xảy ra sự di dời của vật liệu
thải. Cần lưu ý rằng nồng độ của các tác nhân ô nhiễm xấp xỉ mức quản lý có thể
làm tăng số mẫu cần lấy để đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra. Những mức
quản lý này có thể là mức được thiết lập để xác định xem một chất thải là nguy
hại hay không, hoặc là mức cần “làm sạch” được xác định để di chuyển hoặc cải
tạo đống chất
thải.
5.3. Những đặc tính vật
lý của đống chất thải
Phải xem xét một số đặc tính vật lý của
đống chất thải trong quá trình đánh giá địa điểm. Tính thay đổi kích
thước, hình dạng và
tính ổn định của đống
chất thải ảnh hưởng đến sự tiếp cận với đống chất thải để lấy mẫu cũng
như các yêu cầu về an toàn. Tính thay đổi về vật lý sẽ ảnh hưởng đến số mẫu cần
lấy để xác định đặc tính đống chất thải ngoại trừ chấp nhận phương
pháp lấy mẫu theo chỉ định. Có thể sử dụng các kỹ thuật bao gồm độ cản và khúc
xạ địa chấn (để xác định các đống chất thải có độ sâu rất lớn).
5.3.1. Kích thước của đống chất
thải sẽ ảnh hưởng đến kỹ thuật lấy mẫu, việc tăng cỡ mẫu thường kèm
theo việc tăng các đặc tính vật lý của đống chất thải. Tuy nhiên, số mẫu lấy
cần được đặc trưng bởi các tính chất của đống chất thải một cách phù hợp là
một hàm số của các mục tiêu nghiên cứu và tính thay đổi vốn có của đống chất
thải.
5.3.2. Hình dáng của đống
chất thải có thể ảnh hưởng đến kỹ thuật lấy mẫu do làm hạn chế sự tiếp cận đến các
khu vực bên trong đống chất thải và nếu địa hình phức tạp thì gây
khó khăn cho
việc lấy mẫu lưới. Đống chất thải cũng có thể tăng quy mô theo chiều thẳng
đứng cả lớp dưới
và lớp trên, gây khó khăn cho việc quyết định chiều sâu lấy mẫu.
5.3.3. Độ ổn định của đống
chất thải có thể hạn chế sự tiếp cận đến bề mặt và bên trong đống chất thải. Nên
hạn chế sử dụng một số loại dụng cụ nặng để lấy mẫu do khả năng chịu tải của đống
chất thải đối với giới
hạn sức nặng của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Thành phần của đống
chất thải có thể bao
gồm cả các hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và các hợp chất
hữu cơ ít bay hơi (kể cả thuốc trừ sâu và PCB) (xem ASTM D4547).
Nên dùng phân tích đặc
biệt, như các phép thử ngâm chiết hoặc phân tích đioxin/furan hoặc các hợp chất
gây cháy nổ. Lấy mẫu khí đất là một kỹ thuật không thăm dò tối thiểu mà có
thể phát hiện sự có mặt và phân bố của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong đất
và trong các vật liệu xốp, chưa đóng rắn. Các ứng dụng phù hợp để giám sát khí
đất được qui định trong ASTM D5314.
5.4.2. Sự phân bố của các
hợp phần trong đống chất thải có thể bị ảnh hưởng do sự
thay đổi trong quy trình sản xuất dẫn đến thành phần của chất thải thay đổi; do
độ dài khoảng thời gian mà vật liệu thải còn lại trong đống chất
thải (đặc biệt VOC); do cách thức vận chuyển chất thải đến đống chất thải và do
thực tiễn quản lý, như trộn chất thải từ các quá trình khác
nhau.
5.4.3. Tính thay đổi vật
lý và hóa học bao gồm cả tính biến động các tính chất hóa học
của vật liệu bên trong đống chất thải, cũng như tính biến động các kích thước,
tỷ trọng, độ cứng, đồ dễ vỡ hoặc mềm, hàm lượng ẩm, hợp nhất
hay tách rời. Tính biến động có thể ngẫu nhiên hoặc phân tầng các vật liệu có
các tính chất
khác nhau hoặc chứa các loại khác nhau hoặc có các nồng độ thành phần khác
nhau.
5.4.3.1. Có thể sử dụng
phương pháp khảo sát địa vật lý trên đống chất thải để đánh giá tính không
đồng nhất về vật lý mà có thể liên quan hoặc không liên quan đến tính đồng nhất
hóa học, và để phát hiện các vật thể bị chôn lấp cần được xem xét trong quá
trình xây dựng thiết kế lấy mẫu và biện pháp về an toàn cho cuộc điều tra. Kỹ
thuật phù hợp nhất để phát hiện các vật thể phi kim loại là nam châm điện. Rada
xuyên mặt đất là một kỹ thuật phức tạp hơn nhưng cũng có thể được sử dụng. Kỹ
thuật nam châm điện đặc biệt thích hợp với các đống chất thải lớn có chứa nước
rỉ rác (ví dụ
chất thải quặng đuôi của mỏ) hoặc để phát hiện tính rời rạc trong một
đống chất thải (ví dụ, các loại chất thải khác nhau, hoặc sự chuyển tiếp từ một
khu vực thải bỏ đến đất nền). Đối với các vật thể kim loại, máy dò kim loại và
nam châm điện là
hữu dụng và tương đối dễ sử dụng tại hiện trường.
5.5. Sai số điều tra
tiềm ẩn
5.5.1. Thiết bị lựa chọn
có thể gây sai lệch các kết quả lấy mẫu ngay cả khi sử dụng đúng
thiết bị. Độ chệch kết quả có thể do tính không tương thích của vật liệu làm
thiết bị lấy mẫu với vật liệu đang được lấy mẫu. Ví dụ, thiết bị có thể làm
thay đổi đặc tính
của mẫu. Một số thiết bị sẽ gây ra sai lệch khi lấy kích thước hạt nào đó và
một số thiết bị không thể đâm xuyên đống chất thải một cách phù hợp.
5.5.2. Loại thiết bị, cách
sử dụng và vận hành có thể tạo ra sai số (độ chệch) trong quá trình
xác định đặc tính của đống chất thải. Sai số lấy mẫu thường do khi các
cỡ hạt nhất định bị bỏ sót, khi một phần của đống chất thải không được lấy
mẫu, hoặc khi một địa điểm bên ngoài đống chất thải vô tình không được lấy mẫu.
5.5.3. Khi có sự phân
tầng, phân lớp hoặc
tạo pha chất rắn, cần lấy mẫu và phân tích mẫu của từng pha riêng biệt để giảm
thiểu tối thiểu sai số lấy mẫu. Phải lấy mẫu các lớp bị phân tầng cẩn thận để
giảm thiểu nhiễm bẩn
chéo. Phải áp dụng quy trình làm sạch tất cả dụng cụ lấy mẫu (xem ASTM
D5088).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Kỹ thuật lấy mẫu
6.1. Khi triển khai một
kỹ thuật lấy mẫu đống chất thải cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố đánh giá địa
điểm đã nêu trong Điều 5. Khu vực và tần suất lấy mẫu (số mẫu) cần phải được
vạch ra rõ ràng trong kế hoạch lấy mẫu cũng như các qui định về sử dụng thiết
bị lấy mẫu đặc biệt, tiếp cận với các thiết bị nặng tới tất cả diện tích của
đống chất thải, nếu cần,
v.v.
6.1.1. Lấy mẫu đại
diện
Lấy một tập hợp mẫu đại diện từ một
đống chất thải sẽ phức tạp do một số yếu tố đánh giá địa điểm[2],[3].
6.1.2. Chất thải
không đồng nhất
Các đống chất thải có thể đồng nhất,
đối với các mục đích được áp dụng, hoặc có thể hoàn toàn không đồng nhất về
kích thước hạt và sự phân bố chất nhiễm bẩn. Nếu đã biết kích thước hạt
của vật liệu trong đống chất thải và sự phân bố của các tác nhân ô nhiễm, hoặc
có thể ước tính, khi đó có thể lấy số mẫu ít hơn để xác định các tính chất cần
quan tâm trong đống chất thải. Ước tính độ biến động trong sự phân bố các chất
nhiễm bẩn có thể dựa trên những hiểu biết về quá trình hoặc được xác định
bằng cách lấy mẫu sơ bộ[4]. Đống chất thải càng không đồng nhất thì
yêu cầu về lập kế hoạch và lấy mẫu càng nhiều hơn.
6.1.3. Phân tầng và các điểm nóng
Một đống chất thải có thể có phân
tầng mà có sự biến động về các tính chất vật lý hoặc nồng độ các thành phần hóa
học trong các tầng này ít hơn phần không phân tầng của đống chất thải[2],[5]. Ví dụ,
các tầng có thể có trong một đống chất thải do các thay đổi trong quá trình
phát sinh chất thải hoặc các quá trình đóng góp chất thải của các cơ sở sản
xuất khác nhau vào đống chất thải đó. Kỹ thuật lấy mẫu phân tầng sẽ chú ý đến
tình huống này bằng cách tiến hành lấy mẫu độc lập mỗi tầng, do vậy có
thể giảm bớt số mẫu cần lấy. Các tầng này có thể nằm trong
các khu vực đặc thù riêng của đống chất thải[4]. Tương tự,
các điểm nóng có thể xuất hiện trong đống chất thải có thành phần đơn nhất[2],[5].
6.2. Kỹ thuật lấy mẫu riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Xác định tần suất
hoặc số mẫu
Tần suất lấy mẫu hoặc số mẫu cần lấy
thường dựa vào một số yếu tố kể cả mục đích nghiên cứu, tính
chất của chất thải, mức tin cậy được yêu cầu, sự tiếp cận các điểm lấy mẫu và
ngân quỹ tài chính. Phương pháp xác định số mẫu được nêu ra trong ASTM
D4687 và Tài liệu tham khảo[2],[3].
6.2.3. Lấy mẫu theo chỉ
định
Lấy mẫu theo chỉ định (Hình
1) dựa trên sự phán đoán của người điều tra và sẽ không nhất thiết thu được mẫu
phản ánh được
đặc
tính của toàn bộ đống chất thải. Lấy mẫu theo chỉ định cũng còn được gọi là lấy
mẫu theo sự phán đoán, lấy mẫu có những hiểu biết tường tận hoặc lấy mẫu không
xác suất. Lấy mẫu thường dựa trên kinh nghiệm của người điều tra, và tùy thuộc
vào các mục đích nghiên cứu, mà khả năng lấy mẫu theo kiểu này có sai số rất
cao. Tuy nhiên, đối với các cuộc điều tra sàng lọc sơ bộ một đống chất thải và
các cuộc điều tra quy trình nào đó, lấy mẫu theo chỉ định có
thể phù hợp. Kỹ thuật lấy mẫu theo chỉ định có thể cần lấy một mẫu tổ hợp từ
diện tích bề mặt của đống chất thải hoặc thu gom các gầu xúc riêng biệt tại bề
mặt của đống chất thải (xem Hình 1). Lấy mẫu theo chỉ định sẽ tập
trung vào các điều kiện trường hợp xấu nhất trong một đống chất thải, ví
dụ khu vực bị nhiễm bẩn nhất nhìn thấy hoặc chất thải được phát sinh ra gần đây
nhất.

Hình 1 - Kỹ
thuật lấy mẫu đống chất thải - Lấy mẫu theo chỉ định
6.2.4. Lấy mẫu ngẫu nhiên
đơn giản
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Hình 2) đảm
bảo mỗi thành phần trong đống chất thải đều được đưa vào trong mẫu[2] như nhau.
Vì mục đích của cuộc
khảo sát, đây có thể
là phương pháp lựa chọn khi đống chất thải không đồng nhất
một cách ngẫu nhiên[5]. Nếu đống chất
thải có các xu hướng hoặc biểu hiện nhiễm bẩn, thì kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên
phân tầng hoặc lấy mẫu lưới hệ thống sẽ phù hợp hơn[2] (xem 6.2.5
và 6.2.6).
6.2.4.1. Một cách tiếp cận
ngẫu nhiên đơn giản là sử dụng một lưới có đường lưới ngẫu nhiên được chọn cho
việc lấy mẫu (xem Hình 2). Cần chú ý rằng việc chọn cỡ lưới dựa
trên số mẫu cần lấy (một số hướng dẫn cho rằng có ít nhất
mười lần số đường lưới như các mẫu yêu cầu). Khi lưới được trải lên và địa điểm
lấy mẫu được chọn, thì quyết định phải được thực hiện để lấy được mẫu gầu
rời rạc (trên bề mặt), một mẫu tổ hợp các mẫu bề mặt được lấy từ địa điểm dự
kiến trước trong các ô lưới (dựa trên các điểm nằm trên các đường vòng), mẫu tổ
hợp theo chiều thẳng đứng tại độ sâu quy định, hoặc mẫu gàu rời rạc tại độ sâu
quy định. Nếu yêu cầu lấy các mẫu gầu rời rạc tại độ sâu quy định, thì các mẫu
này thường được lấy tại cùng
vị trí mà mẫu lõi khoan được lấy trước trên đống chất thải. Hình 2 minh
họa lấy mẫu tổ hợp theo chiều thẳng đứng tại từng vị trí đã chọn ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Kỹ
thuật lấy mẫu đống chất thải - Lấy mẫu ngẫu
nhiên đơn giản
6.2.5. Lấy mẫu ngẫu nhiên
phân tầng
Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (xem Hình 3) có
thể là hữu dụng khi các tầng rõ rệt hoặc các phân nhóm đồng nhất được định ra
bên trong đống
chất thải[2]. Các tầng có thể được khu trú trong các diện tích khác
nhau của đống hoặc có thể được tạo thành từ các lớp khác nhau (xem
Hình 3). Cách tiếp cận này là hữu ích khi các lớp riêng rẽ được coi là đồng nhất
trong một tầng hoặc ít nhất là ít biến động hơn bên
trong từng tầng, hay nói cách khác, là một đống chất thải không đồng nhất[2]). Thông
tin về đống chất thải thường được yêu cầu để thiết lập vị trí của
các tầng riêng rẽ ngoại trừ những hiểu biết về quá trình sản xuất hoặc những
thay đổi trong thành phần của vật liệu thải là hiển nhiên, như sự mất màu hoặc
loại chất thải. Có thể ứng dụng phương pháp chia theo
lưới để lấy mẫu một số lớp nằm ngang nếu các tầng là định hướng theo chiều
ngang[4]. Khi đó sử
dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản bên trong mỗi tầng. Sử dụng phương
pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên có thể số mẫu phải lấy sẽ ít hơn. Hình 3 minh
họa một kịch bản trong đó số các mẫu được lấy trong mỗi tầng thay đổi (nhìn từ trên
xuống), và các gầu xúc mẫu riêng biệt được lấy trong từng lỗ khoan tại các độ
sâu đã định trước (nhìn từ cạnh).

Hình 3 - Kỹ
thuật lấy mẫu đống chất thải - Lấy mẫu ngẫu
nhiên phân tầng
6.2.6. Lấy mẫu lưới hệ
thống
Lấy mẫu lưới hệ thống (xem Hình 4)
liên quan đến việc lấy mẫu tại các khoảng cố định và hữu ích khi
giả thiết sự nhiễm
bẩn là phân bố ngẫu nhiên[2]. Phương pháp này thường
được dùng với các đống chất thải khi đánh giá xu hướng hoặc cách thức nhiễm bẩn
hoặc xác định vị trí các điểm nóng. Phương pháp này có thể không được chấp nhận nếu
không tiếp cận được toàn bộ đống chất thải, hoặc nếu các vị trí lấy mẫu lưới bị phân
đoạn do sự biến động trong phân bố các chất ô nhiễm trong đống chất thải[6]. Phương
pháp cũng hữu ích để xác định sự xuất hiện các tầng bên trong đống
chất thải. Lưới và các điểm bắt đầu cần phải được đặt ngẫu nhiên tiềm ẩn trong
đống chất thải. Phương pháp này cho phép sự định vị dễ dàng các vị trí lấy mẫu
chính xác thông qua lưới (xem Hình 4). Những xem xét tương tự được nêu trong
6.2.4, về độ sâu của từng mẫu (mẫu bề mặt, mẫu tổ hợp theo chiều thẳng đứng, mẫu
gầu ở độ sâu riêng
biệt) cũng cần phải được
xem xét. Hình 4 minh
họa việc lấy mẫu tổ hợp theo chiều thẳng đứng tại từng ô lưới, cách
lấy mẫu này
có thể khó
khăn và tốn kém. Chú
ý là kích thước
ô lưới cần được điều
chỉnh theo số
mẫu yêu cầu.

Hình 4 - Kỹ
thuật lấy mẫu đống chất thải - Lấy mẫu lưới
hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu hệ thống theo thời gian tại
điểm phát sinh là hữu ích nếu vật liệu đang được lấy mẫu từ một băng chuyền hoặc
đang được vận chuyển bằng xe tải hay đường ống đến một đống chất thải. Có thể
xác định khoảng thời gian lấy mẫu dựa trên thời điểm cơ bản, ví dụ mỗi giờ từ băng
chuyền hoặc đường ống xả ra, hoặc từ tải trọng xe tải thứ
ba. Thời gian giữa mỗi khoảng lấy mẫu bị ảnh hưởng bởi các yếu
tố nêu trong 6.2.2.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp lấy mẫu này
là phương pháp lấy mẫu ưu tiên để xác định những đặc tính
của các chất thải quá trình vì lấy được chất thải đại
diện chính xác và không bị ảnh hưởng. Phương pháp này thường không thể thực hiện
được, do vậy người thực hành lấy mẫu được yêu cầu lấy mẫu đống chất thải đã tích tụ.
6.2.8. Phương pháp khác
Trong nhiều trường hợp, mục tiêu xác
định đặc tính
của đống chất thải là xác định
tác động của đống chất thải lên môi trường. Tại nhiều thời điểm, phương pháp
này có thể được hoàn tất bằng cách lấy mẫu ở các đường phân tán chất
ô nhiễm của đống chất thải, dễ hơn lấy mẫu trực tiếp đống chất thải, đặc biệt là đối với
các đống chất thải khó để xác định đặc tính. Ví dụ, gradient của nước ngầm
bên trên và bên dưới đống chất thải có thể được lấy mẫu để kiểm tra sự nhiễm
bẩn nước ngầm.
Vùng nước ngầm bên dưới đống chất thải cũng có thể được lấy mẫu
để phát hiện nước rỉ rác (và nhiễm bẩn nước ngầm tiềm ẩn) thông qua lấy
mẫu đất, dụng cụ
đo phân giải chân
không hoặc lấy mẫu khí đất. Nước bề mặt và trầm tích trong các kênh thoát nước
phía dưới chân
dốc đống chất thải cũng có thể được lấy mẫu. Đất bề mặt, mẫu không khí và các
chất nhiễm bẩn tích tụ trên thực vật cũng có thể được dùng làm chỉ thị về sự di
chuyển của các chất gây nhiễm bẩn từ đống chất thải qua đường không khí, kể cả bụi và các
chất bay hơi. Những cách tiếp cận này ít khi thay thế lấy mẫu đống
chất thải một cách hoàn toàn nhưng có thể làm giảm số mẫu cần lấy từ đống chất
thải khi ban hành các quyết định về hành động khắc phục (xem ASTM D5730) và tài
liệu tham khảo[7],[8],[9].
7. Lựa chọn thiết
bị dụng cụ lấy mẫu
7.1. Các chất thải trong
đống thường là các hỗn hợp chất rắn và bán rắn phức tạp có nhiều pha. Các chất
thải có thể là dạng bột, dạng hạt nhỏ, to, đến các mảnh chất rắn không đồng
nhất và có thể bao phủ trên diện tích hàng hecta. Không có loại dụng cụ nào có
thể được dùng để lấy tất cả mẫu đại diện của tất cả các loại chất thải từ các
đống. Những đống chất thải dày, to có thể cần tới giàn khoan để lấy được mẫu
theo độ sâu. Lấy mẫu khí từ bên trong đống chất thải phải yêu cầu các loại dụng
cụ khác. Bảng 2 liệt kê các loại chất thải điển hình và dụng cụ lấy mẫu tương
ứng được dùng.
7.2. Lấy mẫu tại độ sâu
bên trong đống chất thải có thể cần đến các thiết bị nặng được thiết kế để đào
hoặc di dời đất đá. Bảng 3 liệt kê dụng cụ và cách ứng dụng để lấy mẫu các đống
chất thải[10].
7.3. Dụng cụ lấy mẫu phải được làm
từ các chất tương thích với chất thải được lấy mẫu. Tính tương thích này là độ
bền vật lý, không có các phản ứng hóa học với chất thải, và không có sự nhiễm
bẩn tiềm ẩn chất thải đến chất phân tích. Vật liệu cấu tạo điển hình bao gồm
thép không gỉ, nhựa và thủy tinh.
Bảng 2 -
Những thiết bị lấy mẫu phù hợp cho các đống chất thải A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
lấy mẫu
Tiêu chuẩn
ASTM
Những hạn
chế
Dưới bề mặt
Bột, hạt hoặc các chất rắn giống như
đất; cặn bùn
Dụng cụ tách-ấn để lấy mẫu lõi
D1586
D1587
D4700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế áp dụng để lấy mẫu
chất rắn ẩm và dính, hoặc
các hạt có kích thước 0,6 cm (0,25 in) hoặc to hơn.
Giới hạn độ sâu khoảng
1 m.
Dụng cụ thử nghiệm
D5451
Không lấy được
mẫu lõi cho các chất dạng hạt khô.
Không áp dụng được cho lấy mẫu
chất thải rắn với kích thước hạt có đường kính >1/2 đường kính của ống
lấy mẫu.
Khoan
D1452
D4700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lấy mẫu ống mỏng lót
thành
D4823
D4700
Lấy được mẫu lõi
không bị xáo trộn.
Khó sử dụng trên các
chất rắn đá hoặc sỏi cuội.
Giàn khoan
Được dùng để thám hiểm địa môi
trường. Giảm thiểu nhiễm bẩn mẫu, tránh dùng loại giàn khoan sử dụng
dịch khoan gốc nước.
Bộ lấy mẫu khí đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được dùng cho các hợp chất hữu cơ
dễ bay hơi
Trên bề mặt
Bột, hạt hoặc các chất rắn giống
như đất; cặn
bùn
Xẻng cuốc, gàu múc
D4700
Khó thu được lượng
mẫu tái lập.
Có thể bỏ sót
vài kích thước
hạt nhất định. Đặc biệt các tập hợp lớn.
Xỉ
Búa, dụng cụ đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm thay đổi kích
thước hạt.
A Bảng này còn chưa đầy đủ, các
thiết bị khác
có thể được dùng.
Bảng 3 -
Thiết bị đào và di chuyển dùng cho các đống chất thải
Thiết bị đào và
di chuyển
Đào xới
chung
Có khả
năng đào vật liệu cứng và bị nén chặt
Kéo đất
Trộn chất rắn, đất
Trải lớp
phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe ủi bánh lốp hoặc
bánh xích
được lắp máy đào và xúc đất
AA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BB/OC
A
A
A/B
Xe ủi bánh lốp hoặc bánh xích
được lắp thùng chở phía trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
A/B
A
A
A/B
Thùng chở trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
A
B
A
Máy xúc
A
A
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
A A
là lựa chọn tốt. Thiết bị hoàn toàn có khả năng thực hiện chức năng được
liệt kê.
B B là lựa
chọn thứ hai. Thiết bị là có khả năng thực hiện chức năng được liệt kê một
cách có giới hạn.
C O là không
áp dụng được hoặc ít chọn.
8. Sử dụng dữ liệu
8.1. Đưa ra những quyết
định dựa trên dữ liệu phải được xác định ngay trong quá trình lập kế hoạch,
vì những điều
này ảnh hưởng đến cách
tiếp cận đối và dữ liệu sẽ được đánh giá. Các quyết định tác động đến
phân loại chất thải, các vấn đề đóng bãi thải và sau khi đóng bãi thải là những
ví dụ về sử dụng dữ liệu. Có thể cần có những phương pháp để xác định thể tích
các chất ô nhiễm trong một đống chất thải hoặc các tầng của đống chất thải. Có
thể sử dụng các công thức toán học tiêu chuẩn để tính thể tích của hình chóp,
hình trụ, và hình thoi khác nhau, v.v....
8.2. Xem xét thống kê
8.2.1. Dùng các phương
pháp đánh giá chất lượng dữ liệu (DQA) để đánh giá dữ liệu cho các bất thường và
để đánh giá các giả thiết trong đánh giá thống kê. Nhà thống kê học sử dụng xét
đoán chủ quan (phân tích biểu đồ để xác định xu thế và các bất thường) và các
mô hình thống kê, sự suy luận (ví dụ phát hiện giá trị ngoại lai, ước lượng
tương quan) trong khảo sát dữ liệu để xác định tính đúng đắn của các
giả thiết cần
để làm thử nghiệm thống kê. Những mô hình thống kê kinh điển giả thiết rằng các
mẫu được lấy từ một tập hợp là độc lập và có phân bố xác suất đồng nhất (nghĩa
là phân bố chuẩn với giá trị trung bình và phương sai không đổi). Lấy mẫu ngẫu
nhiên là phương pháp để đảm bảo tính độc lập. Các giả thiết phân bố xác suất
là một phần của DQA sẽ xác định nếu mô hình thống kê kinh điển là thích hợp với
dữ liệu thu thập được. Đối với lấy mẫu theo chỉ định, quá trình lấy mẫu là chủ quan và các
kết quả của mẫu được xét đoán theo định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1. Thiết kế lấy mẫu
lưới hệ thống hoặc lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản, biểu đồ xác suất phân bố chuẩn của
dữ liệu mẫu có thể dùng để xét đoán nếu dữ liệu phù hợp với phân
bố chuẩn. Nếu không, thì có một số lựa chọn. Thứ nhất, mô hình thống kê kinh
điển có thể được xem xét trong quá trình đưa ra quyết định. Thứ hai, chuyển đổi dữ
liệu có thể làm xấp xỉ phân bố chuẩn của dữ liệu. Ví dụ, chuyển đổi logarit
sẽ chuẩn hóa dữ liệu là chuẩn hóa logarit nguyên bản. Nếu dữ liệu
chuẩn hóa logarit thì câu hỏi là có dùng trung bình số học hay
trung bình hình học cho
các mục đích đưa ra quyết định phải được khẳng định. Thứ ba, một mô hình thống
kê thay thế dựa trên các phương pháp phi thông số, nhưng sử dụng các giả thiết
yếu hơn, có thể được đề xuất để phân tích quá trình đưa ra quyết định. Nhà
thống kê cần được tư vấn.
8.2.2.2. Đối với thiết
kế lấy mẫu
ngẫu nhiên phân tầng thì phép thử về tính bình thường là không
trung thực. Nói chung, trước tiên,
phép thử này yêu cầu một mô hình toán học để loại bỏ hết các ảnh
hưởng phân tầng, sau đó
thử nghiệm độ bình thường bằng cách sử dụng những giá trị còn lại. Nhà
thống kê cần được tư vấn.
8.2.2.3. Trong mọi trường
hợp, có thể tính các hậu
quả thay thế độ không đảm bảo trước khi thu thập dữ liệu. Người ra quyết định
có thể sử dụng những thay thế này để chọn phương pháp tốt nhất nhằm giảm
thiểu các rủi ro về môi
trường.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Đống chất thải - Trường hợp ví dụ
A.1. Cơ sở
Đống chất thải được phát sinh từ cơ
sở sản xuất
các hợp kim đồng từ kim loại phế liệu. Sản phẩm đồng hành từ hoạt động sản xuất
này là xỉ sắt được sinh ra trong lò thu hồi. Xỉ sắt sau đó được
nghiền trong một xưởng nghiền bi trước khi được đưa trở lại lò thu
hồi. Một khối
lượng lớn xỉ sắt đã nghiền được thải bỏ trong đống chất thải bao trùm
khoảng một hecta. Không có hoạt động quản lý nào đối với đống chất thải này.
Không có thùng chứa nào được chôn lấp hoặc chất không đồng nhất quá mức
(xỉ sắt chưa
nghiền) bị nghi ngờ có trong đống chất thải dựa trên các ghi chép và
phỏng vấn nhân viên của cơ sở sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Pha 1
A.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu cơ bản của cuộc điều tra
ban đầu là để xác định nếu xỉ trong đống chất thải được phân loại như chất thải
nguy hại dựa trên nồng độ của chì và cadimi trong phép thử ngâm chiết. Mục tiêu
thứ hai là để cung cấp thông tin sơ bộ về sự dịch chuyển tiềm ẩn của các chất ô
nhiễm từ đống chất thải ra ngoài địa điểm. Kế hoạch lấy mẫu cho cuộc điều tra
ban đầu này ứng dụng phương pháp lấy mẫu theo chỉ định để đưa ra đánh giá sơ bộ
về nồng độ chì trong chất
thải, tính biến động về nồng độ các chất ô nhiễm trong đống chất thải và khả
năng ngâm chiết bằng cách sử dụng quy trình ngâm chiết được nêu trong các qui
định. Bốn mẫu tổ hợp được lấy từ bề mặt đống chất thải (0 cm đến 15 cm) tại các
vị trí bên trong bốn góc một phần tư. Các mẫu môi trường sau đây
cũng được lấy:
- Một số mẫu đất ở gần đống
chất thải,
- Trầm tích ở thượng
nguồn và hạ nguồn của một con suối tiếp giáp với cơ sở sản xuất,
- Trầm tích trong một mương
chứa nước chảy tràn từ
đống thải, và
- Mẫu đất nền.
A.2.2. Hình A.4 chỉ ra
điểm lấy mẫu Pha 1
bên trong đống xỉ và Hình A.5 đưa ra các điểm lấy mẫu trên bàn đồ địa hình của đống
xỉ.
A.2.3. Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4. Kết luận
Đống chất thải chứa xỉ là chất thải
nguy hại đối với chì. Đống chất thải cần được xác định thêm về đặc tính để xác
định tính biến động trong đống chất thải. Sự có mặt của chì và cadimi trong đất
và trầm tích hạ nguồn của suối dưới cơ sở sản suất đã được khẳng định và cần
phải điều tra thêm để xác định mức độ của sự di chuyển chất ô nhiễm.
A.3. Pha 2
A.3.1. Mục tiêu
Mục tiêu là xác định thêm đặc tính
của đống chất thải bằng thiết kế lấy mẫu lưới hệ thống. Thiết kế này sẽ phác
họa biến động của nồng độ chì và cadimi theo chiều dọc và chiều ngang. Điều tra
Pha 1 cũng đã đưa ra ước
lượng đúng về biến đổi dự kiến trong đống chất thải, số mẫu cần lấy để xác định
đặc tính của đống chất thải một cách phù hợp được tính toán dựa trên nồng độ
trung bình, biến động dự đoán trước, mức độ quản lý các chất ô nhiễm quan tâm và khoảng
tin cậy được quy định. Khi đó, kích thước lưới được điều chỉnh để xác định
số mẫu được yêu cầu. Mẫu tổ hợp được lấy trong phạm vi từng ô lưới dựa trên một
điểm trung tâm và tâm điểm trên chu vi (khoảng 45°) cách đều nhau từ điểm
trung tâm. Mười
phần trăm của lưới được ấn định để lấy mẫu theo chiều thẳng đứng cũng như mẫu
bề mặt (0 cm đến 15 cm). Thêm vào đó, 10 % của lưới được ấn định ngẫu
nhiên cho để lấy mẫu kép (sử dụng dạng mẫu nhỏ khác nhau) để kiểm tra ước lượng
sơ bộ về tính biến động. Lấy mẫu môi trường bổ sung cũng được tiến hành nhưng
sẽ không thảo luận ở đây.
A.3.2. Kết quả
Kết quả củng cố cho điều
tra Pha 1 ban đầu với nồng chì cũng vượt mức kiểm soát. Nồng độ
cadimi cũng thấp hơn mức kiểm soát.
A.3.3. Kết luận
Đống chất thải đặc trưng cho chì và
được phân loại là nguy hại theo các quy định đang được áp dụng. Không có sự
biến động đáng kể theo độ sâu dựa kết quả về nồng độ chì mặc dù một
vài độ dốc được nhận thấy qua lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1. Mục tiêu
Mục tiêu là xác định thể tích của
đống chất thải từ đó ước lượng chi phí đổ thải và tổng số tiền phạt dân sự mà chủ
của đống chất thải phải chịu. Khảo sát đống chất thải bằng cách sử
dụng các kỹ thuật khảo sát tiêu chuẩn.
A.4.2. Kết quả
Kết quả được dùng để tính thể tích bằng cách sử
dụng các nguyên lý hình học. Chương trình máy tính cũng được ứng dụng để xây
dựng đường nền bản đồ dựa trên thông tin khảo sát. Chương trình máy tính
được dùng như một sự kiểm tra phương pháp thủ công, mà phương pháp này tạo ra kết
quả về thể tích cao hơn 10 % so với kết quả của
chương trình máy
tính.
A.4.3. Kết luận
Vì mục đích tính tiền
phạt, ước lượng nhỏ hơn đã được ứng dụng; tuy nhiên chi phí xử lý thực tế và thải bỏ cần
phản ánh ước lượng lớn hơn.

Hình A.1 - Bản đồ
địa điểm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.3 - Sơ đồ
địa hình của đống xỉ

Hình A.4 -
Nhìn thẳng từ phía trước của đống xỉ chỉ ra các
điểm lấy mẫu

Hình A.5 - Sơ
đồ địa hình của đống xỉ chỉ ra các điểm lấy mẫu
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] U.S. Environmental Protection Agency
(EPA). 1986. Test Methods for Evaluating Solid Waste, Physical/Chemical
Methods; SW-846, 3rd Edition (and various updates). Current edition
and updates available for free online at http://www.epa.gov/epawaste/hazard/testmethods/sw846/ online/index.htm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Ford, P. J., and Turina, P. J.,
Characterization of Hazardous Waste Sites A Methods Manual, Vol 1: Site
Investigations, EPA 600/4-84/075, (NTIS PB85-215960), 1985.
[4] U.S. Environmental Protection Agency
(EPA), Compendium of ERT Waste Sampling Procedures, Section 5.0 Waste Pile
Sampling, SOP No. 2017, EPA 540/P-91/008, OSWER Directive 9360.4- 07, January
1991 (Available online at http://www.epa.gov/nscep/index.html).
[5] Pitard, F., Pierre
Gy’s Sampling Theory and Sampling Practice,Vol 1: Heterogeneity and Sampling,
Chemical and Rubber Company (CRC) Press, 1989.
[6] U.S. Environmental Protection Agency
(EPA), Characterizing Heterogeneous Wastes: Methods and Recommendations, EPA
600/R-92/033, (NTIS PB92-216894) February 1992 (Available online at http://www.epa.gov/nscep/index.html).
[Also published as hardback Smoley Edition: Rupp and Joens (1993).]
[7] Keith, L.,
Principles of Environmental Sampling, Ed. American Chemical Society, 1988.
[8] U.S. Environmental Protection Agency
(EPA)-Office of Resource Conservation and Recovery. Statistical Analysis of
Ground Water Monitoring Data at RCRA Facilities: Unified Guidance, EPA
530/R-09-007, March 2009. Available at http://www.epa.gov/osw/hazard/correctiveaction/
resources/guidance/sitechar/gwstats/unified-guid.pdf.
[9] McCoy and Associates, Inc., “Soil
Sampling and Analysis Practices and Pitfalls," Hazardous Waste Consultant,
Voi 10, No. 6, Lakewood, CO, 1992.
[10] U.S. Environmental Protection Agency
(EPA), Survey of Materials Handling Technologies Used at Hazadous Waste Sites,
EPA 540/2-91.010, June 1991. 225 pp. (Available online at http://www.epa.gov/nscep/index.html).