TCVN
7699-2-18:2007
IEC
60068-2-18:2000
THỬ NGHIỆM MÔI TRƯỜNG - PHẦN 2-18: CÁC THỬ
NGHIỆM - THỬ NGHIỆM R VÀ HƯỚNG DẪN: NƯỚC
Environmental
testing - Part 2-18: Tests - Test R and guidance: Water
Lời nói đầu
TCVN 7699-2-18:2007 hoàn
toàn tương đương với IEC 60068-2-18:2000;
TCVN 7699-2-18:2007 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nằm trong
bộ TCVN 7699 (IEC 60068) về thử nghiệm môi trường. Bộ tiêu chuẩn này gồm có các
phần như dưới đây.
Phần 1 (TCVN 7699-1 (IEC
60068-1)) đề cập đến những vấn đề chung.
Phần 2 (IEC 60068-2) được
xuất bản thành những tiêu chuẩn riêng, từng tiêu chuẩn này đề cập đến họ các
thử nghiệm hoặc từng thử nghiệm cụ thể hoặc hướng dẫn áp dụng chúng.
Phần 3 (IEC 60068-3) được
xuất bản thành những tiêu chuẩn riêng, từng tiêu chuẩn này đề cập đến thông tin
cơ bản về họ thử nghiệm.
Phần 4 (IEC 60068-4)
đưa ra các thông tin cho người soạn thảo các yêu cầu kỹ thuật, được xuất bản
thành hai tiêu chuẩn riêng, tiêu chuẩn thứ hai ở dạng tờ rời, nêu tóm tắt các
thử nghiệm hiện hành trong Phần 2 (IEC 60068-2).
Bộ tiêu chuẩn IEC
60068 đã có 22 tiêu chuẩn được xây dựng thành tiêu chuẩn quốc gia:
1) TCVN 7699-1:2007, Thử
nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn.
2) TCVN 7699-2-1:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh.
3) TCVN 7699-2-10:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-10: Các thử nghiệm - Thử nghiệm J và hướng dẫn: Sự
phát triển của nấm mốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) TCVN 7699-2-13:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-13, Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: áp suất không
khí thấp.
6) TCVN 7699-2-14:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14, Các thử nghiệm - Thử nghiệm N: Thay đổi
nhiệt độ.
7) TCVN 7699-2-18:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-18, Các thử nghiệm - Thử nghiệm R và hướng dẫn:
Nước.
8) TCVN 7699-2-27:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-27, Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn:
Xóc.
9) TCVN 7699-2-29:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn:
Va đập.
10) TCVN 7699 -2-30:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu
kỳ (12 h + chu kỳ 12 h).
11) TCVN 7699-2-32:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-32: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ed: Rơi tự do.
12) TCVN 7699-2-33:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-33: Các thử nghiệm - Hướng dẫn thử nghiệm thay
đổi nhiệt độ.
13) TCVN 7699-2-38:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-38: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AD: Thử nghiệm
chu kỳ nhiệt độ/độ ẩm hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15) TCVN 7699-2-40:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-40: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Z/AD: Thử nghiệm
kết hợp lạnh với áp suất không khí thấp.
16) TCVN 7699-2-44:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-44: Các thử nghiệm - Hướng dẫn thử nghiệm T: Hàn
thiếc.
17) TCVN 7699-2-45:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và hướng dẫn:
Ngâm trong dung môi làm sạch.
18) TCVN 7699-2-47:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-47: Các thử nghiệm - Lắp đặt mẫu để thử nghiệm
rung, va chạm và lực động tương tự.
19) TCVN 7699-2-52:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-52: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Kb: Sương muối,
chu kỳ (dung dịch natri clorua).
20) TCVN 7699-2-66:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-66: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cx: Nóng ẩm,
không đổi (hơi nước chưa bão hòa có điều áp).
21) TCVN 7699-2-68:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-68: Các thử nghiệm - Thử nghiệm L: Bụi và cát.
22) TCVN 7699-2-78:2007,
Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm,
không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Environmental
testing - Part 2-18: Tests - Test R and guidance: Water
1. Phạm vi áp dụng và
đối tượng
Tiêu chuẩn này đưa ra
các phương pháp thử nghiệm áp dụng cho các sản phẩm mà trong quá trình vận
chuyển, bảo quản hoặc vận hành, có thể phải chịu nước mưa, bị nước va đập hoặc
ngâm trong nước. Mục đích chính của các thử nghiệm nước là để kiểm tra khả năng
của vỏ bọc, nắp đậy và các chi tiết gắn kín để các linh kiện và thiết bị vẫn
hoạt động đúng sau khi và, nếu cần, trong khi chịu nước có dạng giọt tiêu chuẩn
hoặc ngâm trong nước.
Các thử nghiệm này
không phải là thử nghiệm ăn mòn và không cần xem xét và sử dụng như thử nghiệm
ăn mòn.
Không cần mô phỏng
các ảnh hưởng do chênh lệch đáng kể nhiệt độ giữa nước và mẫu thử, ví dụ như tăng
sự xâm nhập của nước do thay đổi áp suất và do sốc nhiệt.
Thử nghiệm nước được
thiết lập trong các tiêu chuẩn khác không nhằm mô phỏng lượng mưa tự nhiên và cường
độ đưa ra quá cao, không thích hợp đối với mục đích này. Do đó, ngoài mức khắc
nghiệt về cường độ cao, thử nghiệm R còn bao gồm cả thử nghiệm mưa nhân tạo dựa
trên các điều kiện tự nhiên nhưng không tính đến tốc độ gió lớn thường kết hợp
với mưa tự nhiên.
Hướng dẫn này nêu khả
năng áp dụng các thử nghiệm và mức khắc nghiệt cần chọn.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 4255:2007 (IEC
60529:1989), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp
dụng các định nghĩa dưới đây.
3.1. Mưa (rain)
Nước rơi ở dạng giọt.
Cả lượng các giọt nước đã rơi xuống và lượng các giọt nước đang rơi được gọi là
lượng mưa.
3.2. Mưa phùn (drizzle)
Nước rơi ở dạng giọt
rất nhỏ, phân bố dày và đều và có thể xem như lơ lửng theo luồng không khí.
3.3. Giọt mưa (raindrop)
Giọt nước có đường
kính lớn hơn 0,5 mm rơi trong khí quyển.
3.4. Giọt mưa phùn (drizzledrop)
Giọt nước có đường
kính từ 0,2 mm đến 0,5 mm rơi trong khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng mưa rơi trong một
đơn vị thời gian. Cường độ mưa (R) được tính bằng milimét trên giờ (mm/h) trong
đó 1 l/(m2.h) = 1 mm/h.
3.6. Đường kính giọt
nước trung bình (D50) (median volume diameter)
Đường kính của giọt nước
có kích thước sao cho 50 % lượng nước chạm xuống đất chỉ gồm các hạt nhỏ hơn
(hoặc lớn hơn):
D50
= 1,21 R0,19 (mm)
trong đó R là cường độ
mưa, xem 3.5.
4. Khái quát về các
thử nghiệm nước
4.1. Quy định chung
Điều này đưa ra cấu
trúc chung của các thử nghiệm nước khác nhau nêu trong tiêu chuẩn này.
Cấu trúc chung của
các thử nghiệm khác nhau này được cho trong hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm nước được
phân thành ba nhóm.
- Ra: “Nhỏ giọt”, về
nguyên tắc, là thử nghiệm với mưa nhân tạo và thử nghiệm mô phỏng các giọt nước
do ngưng tụ hoặc rò rỉ.
- Rb: “Nước va đập” trong
đó các tia nước va chạm vào mẫu thử nghiệm với một lực nhất định và có thể ở
một góc bất kỳ về phía mẫu thử nghiệm.
- Rc: “Ngâm nước” trong
đó mẫu thử nghiệm được ngâm trong nước ở độ sâu quy định hoặc áp suất tương đương.

Hình
1 - Cấu trúc các phương pháp thử nghiệm và sự tương đương với mP IP của TCVN
4255 (IEC 60529)
5. Thử nghiệm Ra: Nhỏ
giọt
5.1. Mục đích
Thử nghiệm này áp
dụng cho các sản phẩm mà trong quá trình vận chuyển, bảo quản hoặc vận hành có thể
phải chịu các giọt nước rơi thẳng đứng, xuất phát từ, ví dụ, mưa tự nhiên, rò
rỉ hoặc ngưng tụ. Trong quy định kỹ thuật liên quan phải nêu rõ rằng các sản
phẩm mà dưới đây gọi là mẫu có phải hoạt động trong thời gian thử nghiệm hoặc
chỉ đơn thuần là không bị hỏng sau khi chịu các điều kiện nhỏ giọt. Trong cả
hai trường hợp, quy định kỹ thuật liên quan cũng phải quy định các dung sai có
thể chấp nhận theo tính năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Mô tả chung về
thử nghiệm
Mẫu thử được lắp trên
cơ cấu cố định hoặc giá đỡ thích hợp. Sau đó cho mẫu chịu các giọt nước rơi mô phỏng
mưa tự nhiên.
Yêu cầu cơ bản đối
với thiết bị thử nghiệm là:
- (các) vòi tạo giọt
nước (xem C.2.1 và Hình C.1).
- cơ cấu cố định mẫu
Trong chừng mực có
thể, việc cố định này phải mô phỏng lắp đặt mẫu trong vận hành; ví dụ đối với
thiết bị lắp trên tường, cơ cấu cố định phải là giống một bức tường.
- giá đỡ mẫu thử
nghiệm
Giá đỡ phải có diện
tích đế nhỏ hơn diện tích đế của mẫu. Giá đỡ hoặc phải là một bàn quay được với
tốc độ quay 1 vòng/min và có độ lệch tâm (khoảng cách giữa trục bàn quay và
trục của mẫu) xấp xỉ 100 mm hoặc một bàn không quay được. Giá đỡ phải có thể
giữ được mẫu ở tư thế thử nghiệm bất kỳ và, nếu cần, nghiêng được một góc lớn
nhất là 90o so với mặt mặt phẳng thẳng đứng.
- nguồn nước có điều
khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Mức khắc
nghiệt
Mức khắc nghiệt, được
thể hiện bằng cường độ (kết hợp với phân bố kích cỡ giọt nước), thời gian và
góc nghiêng của mẫu phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan. Các
giá trị này phải được chọn từ các giá trị cho dưới đây. Mưa có kèm theo gió
không được mô phỏng trong thử nghiệm này vì vận tốc gió không phải là tham số
của thử nghiệm.
- Cường độ, mm/h và
(kết hợp với phân bố kích cỡ giọt nước, mm):
10 ± 5 (D50
= 1,9 ± 0,2); 100 ± 20 (D50 = 2,9 ± 0,3); 400 ± 50
(D50 = 3,8 ± 0,4);
- Thời gian, phút:
10,
30, 60, 120
- Góc nghiêng a, độ:
0,
15, 30, 60, 90
CHÚ THÍCH: Quy định
kỹ thuật liên quan có thể quy định thời gian lâu hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu và các chi tiết
gắn kín phải được ổn định trước nếu có quy định trong quy định kỹ thuật liên
quan.
5.2.4. Phép đo ban
đầu
Mẫu phải chịu kiểm
tra bằng mắt, kiểm tra kích thước và chức năng quy định trong quy định kỹ thuật
liên quan. Tất cả các đặc trưng của mẫu có nhiều khả năng ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm, ví dụ việc xử lý bề mặt, vỏ bọc, nắp đậy hoặc các chi tiết gắn kín
phải được kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn trong các quy định kỹ
thuật liên quan.
5.2.5. Thử nghiệm
Mẫu phải được lắp
trên giá đỡ:
- ở tư thế làm việc
bình thường, như quy định trong quy định kỹ thuật liên quan; hoặc
- nghiêng đi so với
tư thế làm việc và có phương tiện để quay mẫu trong mặt phẳng vuông góc với
trục nghiêng. Việc quay có thể được thực hiện bằng một bàn đỡ quay được hoặc
bằng cách đặt lại mẫu vào các khoảng thời gian đều đặn trong quá trình thử
nghiệm. Một cách khác có thể cho mẫu dao động qua một góc 270o để
khỏi phải sử dụng các tiếp điểm kiểu vành trượt.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải quy định góc hoặc các góc nghiêng, mặt nào của mẫu phải chịu
giọt nước và thời gian chịu đối với từng phía của mẫu, hoặc mẫu phải được quay liên
tục hoặc dao động qua một góc 270o. Xem Hình 2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải chịu mưa
nhân tạo với mức khắc nghiệt chọn từ 5.2.2 và quy định trong quy định kỹ thuật
liên quan.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ mẫu có phải làm việc trong suốt thời gian thử nghiệm hay
không và có phải thực hiện các phép đo trung gian hay không.
Phải thực hiện biện
pháp phòng ngừa thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện được
cấp điện.
5.2.6. Phục hồi
Nếu không có yêu cầu
khác trong quy định kỹ thuật liên quan thì mẫu phải được làm khô hoàn toàn phía
bên ngoài bằng cách lau hoặc đặt vào luồng không khí cưỡng bức lưu thông chậm ở
nhiệt độ phòng.
5.2.7. Phép đo kết
thúc
Mẫu phải được kiểm
tra sự xâm nhập của nước, kiểm tra bằng mắt và kiểm tra về kích thước và chức
năng quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
Cần định lượng sự xâm
nhập của nước, nếu có thể, và ghi lại.
5.2.8. Thông tin cần
nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
a) Mức khắc nghiệt * 5.2.2
b) ổn định trước 5.2.3
c) Phép đo ban đầu * 5.2.4
d) Lắp đặt mẫu * 5.2.5
e) (Các) tư thế của
mẫu trong quá trình thử nghiệm * 5.2.5
f) Tình trạng của mẫu
trong quá trình thử nghiệm * 5.2.5
g) Phép đo trung gian
5.2.5
h) Phục hồi 5.2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Phương pháp Ra
2: Hộp nhỏ giọt
5.3.1. Mô tả chung về
thử nghiệm
Mẫu thử được lắp trên
cơ cấu cố định thích hợp đặt bên dưới hộp nhỏ giọt. Mẫu thử chịu các giọt nước,
mô phỏng cho các giọt nước rơi do ngưng tụ hoặc rò rỉ.
Yêu cầu cơ bản của
thiết bị thử nghiệm là:
- hộp nhỏ giọt
Hộp nhỏ giọt thường có
diện tích đáy lớn hơn diện tích hình chiếu của mẫu. Nếu đáy hộp nhỏ giọt nhỏ
hơn diện tích mẫu cần thử nghiệm thì mẫu có thể chia thành nhiều phần, diện tích
mỗi phần đủ lớn để có thể hứng được nước nhỏ giọt. Thử nghiệm được tiếp tục cho
đến khi toàn bộ diện tích mẫu hứng được nước trong khoảng thời gian quy định.
Hộp nhỏ giọt phải có khả năng tạo ra các giọt nước đồng đều với cường độ quy
định.
Dạng lưới của vòi nhỏ
giọt phải có kích thước 20 mm (đối với thử nghiệm mã IP) hoặc 25 mm. Khoảng
cách từ đáy hộp nhỏ giọt đến điểm cao nhất của mẫu phải thay đổi được đến 0,2 m
hoặc 2 m. Bố trí hộp nhỏ giọt thích hợp được cho trong C.2.2 và Hình C.2.
- cơ cấu cố định mẫu
Trong chừng mực có thể,
việc cố định này phải mô phỏng lắp đặt mẫu trong vận hành; ví dụ đối với thiết bị
lắp trên tường, cơ cấu cố định phải giống như một bức tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ phải có diện
tích đế nhỏ hơn diện tích đế của mẫu. Giá đỡ hoặc là một bàn quay được với tốc
độ quay là 1 vòng/min và có độ lệch tâm (khoảng cách giữa trục của bàn quay và
trục của mẫu) xấp xỉ 100 mm hoặc là một bàn không quay được. Giá đỡ phải có thể
giữ được mẫu ở tư thế thử nghiệm bất kỳ và, nếu cần, nghiêng được một góc lớn
nhất là 45o so với mặt phẳng thẳng đứng.
- nguồn nước có điều
khiển
Nước được dùng cho
thử nghiệm phải là nước chất lượng tốt. Để tránh làm tắc vòi, nước phải được
lọc và có thể được khử khoáng. Chi tiết về đặc tính của nước được nêu trong Phụ
lục A. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của nước không được chênh lệch quá 5oC
so với nhiệt độ của mẫu cần thử nghiệm. Nếu nhiệt độ của nước thấp hơn nhiệt độ
của mẫu quá 5oC thì phải có cơ cấu cân bằng áp suất cho mẫu.
5.3.2. Mức khắc
nghiệt
Mức khắc nghiệt, được
thể hiện bằng độ cao khi giọt nước bắt đầu rơi, góc nghiêng của mẫu, thời gian
và cường độ nước phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan. Các giá
trị này phải chọn từ các giá trị dưới đây:
- Độ cao khi giọt nước
bắt đầu rơi, (h), m:
- Góc nghiêng a, độ:
- Thời gian, phút:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0;
3;
15;
10;
30;
30;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
CHÚ THÍCH: Thời gian
3 min chỉ áp dụng cho góc nghiêng 0o.
- Cường độ nước,
mm/h: 60
; 180
5.3.3. Ổn định trước
Mẫu và các chi tiết
gắn kín phải được ổn định trước nếu có quy định trong quy định kỹ thuật liên
quan.
5.3.4. Phép đo ban
đầu
Mẫu phải chịu kiểm
tra bằng mắt, kiểm tra về kích thước và chức năng quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Tất cả các đặc trưng của mẫu có nhiều khả năng ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm, ví dụ việc xử lý bề mặt, vỏ bọc, nắp đậy hoặc các chi tiết
gắn kín phải được kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn trong các quy định
kỹ thuật liên quan.
5.3.5. Thử nghiệm
Mẫu phải được lắp trên
giá đỡ ở tư thế làm việc bình thường bên dưới hộp nhỏ giọt. Sau đó, quay hoặc
nghiêng giá đỡ đến góc quy định theo một trong bốn tư thế nghiêng. Các tư thế
này nằm về cả hai phía của trục thẳng đứng trong hai mặt phẳng vuông góc nhau.
Nếu yêu cầu điều kiện lắp đặt đặc biệt (ví dụ yêu cầu về trần hoặc sàn) thì
phải quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp giá
đỡ được nghiêng đi, thời gian phải chia đều cho bốn tư thế nghiêng.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu mẫu có làm việc trong quá trình thử nghiệm hay không và có
cần thực hiện các phép đo trung gian không. Phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa
thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện được cấp điện.
5.3.6. Phục hồi
Nếu không có yêu cầu
khác trong quy định kỹ thuật liên quan thì mẫu phải được làm khô hoàn toàn phía
bên ngoài bằng cách lau hoặc đặt vào luồng không khí cưỡng bức lưu thông chậm ở
nhiệt độ phòng.
5.3.7. Phép đo kết
thúc
Mẫu phải được kiểm
tra sự xâm nhập của nước và kiểm tra bằng mắt và kiểm tra về kích thước và chức
năng quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
Cần định lượng sự xâm
nhập của nước, nếu có thể, và ghi lại.
5.3.8. Thông tin cần
nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Trong trường hợp thử nghiệm
nước được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu nội dung dưới
đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Quy định kỹ thuật liên quan phải cung cấp
thông tin khi cần thiết trong các điều liệt kê dưới đây, chú ý đến các hạng mục
được đánh dấu hoa thị (*) vì đây là thông tin luôn được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mức khắc nghiệt * 5.3.2
b) Ổn định trước 5.3.3
c) Phép đo ban đầu * 5.3.4
d) Lắp đặt mẫu * 5.3.5
e) (Các) tư thế của
mẫu trong quá trình thử nghiệm * 5.3.5
f) Tình trạng của mẫu
trong quá trình thử nghiệm * 5.3.5
g) Phép đo trung gian
5.3.5
h) Phục hồi 5.3.6
i) Phép đo kết thúc * 5.3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Mục đích
Thử nghiệm này áp
dụng cho các sản phẩm mà trong quá trình vận chuyển, bảo quản hoặc vận hành có
thể phải chịu nước va đập. Nước va đập này xuất phát từ mưa dông, mưa nặng hạt,
nước từ hệ thống cứu hỏa, nước phun từ các vòi quay, nước xối hoặc sóng biển.
Trong quy định kỹ thuật liên quan phải nêu rõ rằng các sản phẩm mà dưới đây gọi
là mẫu có phải hoạt động trong thời gian thử nghiệm hoặc chỉ đơn thuần là không
bị hỏng sau khi chịu các điều kiện nước va đập. Trong cả hai trường hợp, quy định
kỹ thuật liên quan cũng phải quy định các dung sai có thể chấp nhận theo tính
năng.
6.2. Phương pháp Rb
1: ống dao động và vòi phun
6.2.1. Mô tả chung về
thử nghiệm
Thử nghiệm nhằm mô
phỏng nước phun hoặc nước tóe, ví dụ, do nước tác động từ hệ thống cứu hỏa. Hướng
dẫn cho thử nghiệm này được nêu trong Phụ lục D. Thử nghiệm này được thực hiện
sử dụng thiết bị thử nghiệm mô tả trong Hình D.1 hoặc thiết bị thử nghiệm mô tả
trong Hình D.3 theo quy định kỹ thuật liên quan. Mẫu thử nghiệm được lắp trên
cơ cấu cố định thích hợp và chịu nước va đập lấy từ ống bán nguyệt hoặc vòi
phun.
6.2.2. Phương pháp Rb
1.1: ống dao động
6.2.2.1. Thiết bị thử
nghiệm
Yêu cầu cơ bản đối
với thiết bị thử nghiệm là:
- ống dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính lớn nhất
chấp nhận được của ống dao động, kiểu 1 và kiểu 2 là 1 600 mm. Đối với ống dao động
kiểu 3, bán kính không được vượt quá 800 mm. Bán kính phải được chọn sao cho khoảng
cách giữa mẫu và ruột ống không vượt quá 200 mm.
Mối quan hệ giữa số lượng
vòi phun, mỗi vòi có lưu lượng trung bình là 0,07 l/min hoặc 0,6 l/min và tổng
lưu lượng được cho trong Bảng 2.
Thiết bị thử nghiệm
thích hợp được thể hiện trên Hình D.1.
- cơ cấu cố định mẫu
Trong chừng mực có thể,
việc cố định này phải mô phỏng lắp đặt mẫu trong vận hành; ví dụ đối với thiết bị
lắp trên tường, cơ cấu cố định phải giống như bức tường.
- giá đỡ mẫu thử
nghiệm
Giá đỡ mẫu thử nghiệm
không được đục lỗ dùng cho kiểu 1 và phải đục lỗ thích hợp dùng cho kiểu 2 và kiểu
3.
- nguồn nước có điều
khiển
Nước được dùng cho
thử nghiệm phải là nước có chất lượng tốt. Để tránh làm tắc vòi, nước phải được
lọc và có thể được khử khoáng. Chi tiết về đặc tính của nước được nêu trong Phụ
lục A. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của nước không được chênh lệch quá 5oC
so với nhiệt độ của mẫu cần thử nghiệm. Nếu nhiệt độ của nước thấp hơn nhiệt độ
của mẫu quá 5oC thì phải có cơ cấu cân bằng áp suất cho mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức khắc nghiệt, được
thể hiện bằng góc của vòi, lưu lượng của nước qua lỗ, góc của ống dao động và
thời gian phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan. Các giá trị này
phải được chọn từ các giá trị cho dưới đây.
Việc kết hợp các mức
khắc nghiệt của thử nghiệm nước có thể chọn độc lập. Trong trường hợp này, sự
kết hợp như vậy phải được nêu trong quy định kỹ thuật liên quan.
Ống kiểu 1
- Góc vòi a, độ
± 60
- Lưu lượng nước qua
lỗ, l/min 0,07 ± 5 %
- Góc của ống dao
động b, độ ± 60
- Thời gian, min 2
x 5
Ống kiểu 2
- Góc vòi a, độ
± 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Góc của ống dao
động b, độ ± 180 (xấp xỉ)
- Thời gian, min 10;
30; 60
Ống kiểu 3
- Góc vòi a, độ
± 90
- Lưu lượng nước qua
lỗ, l/min 0,6 ± 0,03
- Góc của ống dao
động b, độ ± 180 (xấp xỉ)
- Thời gian, min 2
x 5
Trong một số trường
hợp, quy định kỹ thuật liên quan có thể quy định thời gian dài hơn.
6.2.2.3. Ổn định trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.4. Phép đo ban
đầu
Mẫu phải chịu kiểm
tra bằng mắt, kiểm tra về kích thước và chức năng quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Tất cả các đặc trưng của mẫu có nhiều khả năng ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm, ví dụ xử lý bề mặt, vỏ bọc, nắp đậy hoặc chất gắn phải được
kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn trong các quy định kỹ thuật liên
quan.
6.2.2.5. Thử nghiệm
Quy định ba kiểu thử
nghiệm dưới đây:
Kiểu 1:
Mẫu cần thử nghiệm
phải được gá chặt vào cơ cấu cố định, nếu có quy định, và phải đặt trên giá đỡ
ở độ cao làm việc bình thường của mẫu. Đối với thử nghiệm này, giá đỡ không được
khoét lỗ. ống dao động mô tả như trong Hình D.1, với các vòi được bố trí trên
một cung 60o về cả hai phía của trục thẳng đứng, phải được chọn để
có bán kính thỏa mãn các yêu cầu về kích thước của mẫu thử nghiệm. Bán kính lớn
nhất là 1 600 mm. Nếu mẫu thử nghiệm quá lớn, phải sử dụng thử nghiệm vòi phun.
ống tạo dao động một góc 60o về cả hai phía của trục thẳng đứng.
Thời gian cho mỗi dao động hoàn chỉnh từ góc +60o đến -60o
rồi trở về +60o phải xấp xỉ 4 s.
Dòng nước phải được
đặt ở lưu lượng yêu cầu cho trong Bảng 2.
Thời gian thử nghiệm
phải là 5 min.
Mẫu thử phải được
quay một góc theo phương nằm ngang là 90o và thử nghiệm phải được
tiếp tục thêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể làm ướt
tất cả các phần của mẫu thử thì giá đỡ phải được nâng lên và hạ xuống hoặc phải
sử dụng thử nghiệm vòi phun.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ mẫu có phải làm việc trong suốt thời gian thử nghiệm hay
không và có phải thực hiện các phép đo trung gian hay không.
Phải thực hiện biện
pháp phòng ngừa thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện được
cấp điện.
Bảng
2 - Ống dao động - Quan hệ giữa số lượng vòi và tổng lưu lượng nước với bán
kính ống
Kiểu
1
Kiểu
2
Kiểu
3
Bán
kính ống R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng vòi mở
N
1)
Lưu
lượng tổng
l/min
Số
lượng vòi mở
N
1)
Lưu
lượng tổng
l/min
Số
lượng vòi mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu
lượng tổng
l/min
200
8
0,56
12
0,84
12
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
1,1
25
1,8
25
15,
600
25
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
37
22,2
800
33
2,3
50
3,5
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000
41
2,9
62
4,3
-
-
1
200
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
5,3
-
-
1
400
58
4,1
87
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
600
67
4,7
100
7
-
-
1) Tùy thuộc vào bố
trí thực tế của tâm vòi ở khoảng cách quy định, số lượng vòi mở N có thể tăng
thêm 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm giống với
thử nghiệm của kiểu 1, có một số thay đổi dưới đây:
- giá đỡ được đục lỗ
nếu không có quy định nào khác trong quy định kỹ thuật liên quan;
- ống dao động phải
có vòi bố trí trên một cung 90o về cả hai phía của trục thẳng đứng;
- ống phải được dao
động qua một góc xấp xỉ 360o, 180o về cả hai phía của
trục thẳng đứng;
- thời gian thực hiện
một dao động hoàn chỉnh, từ góc +180o đến -180o rồi trở
về +180o phải xấp xỉ 12 s.
- thời gian thử
nghiệm phải chọn từ 6.2.2.2;
- mẫu thử không được
quay qua một góc 90o và không kéo dài thêm thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nếu định hướng
có ảnh hưởng đến mức khắc nghiệt của thử nghiệm thì quy định kỹ thuật liên quan
phải quy định việc định hướng.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ mẫu có phải làm việc trong suốt thời gian thử nghiệm hay
không và có phải thực hiện các phép đo trung gian hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu 3:
Thử nghiệm giống với
thử nghiệm của kiểu 2, có một số thay đổi dưới đây:
- thời gian thử
nghiệm là 2 x 5 min; điều này nghĩa là sau 5 min thử nghiệm mẫu được quay đi
một góc theo phương nằm ngang là 90o và tiếp tục thử nghiệm thêm 5
min nữa.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ mẫu có phải làm việc trong suốt thời gian thử nghiệm hay
không và có phải thực hiện các phép đo trung gian hay không.
Phải thực hiện biện
pháp phòng ngừa thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện được
cấp điện.
6.2.2.6. Phục hồi
Nếu không có yêu cầu
khác trong quy định kỹ thuật liên quan thì mẫu phải được làm khô hoàn toàn phía
bên ngoài bằng cách lau hoặc đặt vào luồng không khí cưỡng bức lưu thông chậm ở
nhiệt độ phòng.
6.2.2.7. Phép đo kết
thúc
Mẫu phải được kiểm
tra sự xâm nhập của nước và kiểm tra bằng mắt và kiểm tra về kích thước và chức
năng quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.8. Thông tin
cần nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Trong trường hợp thử nghiệm
nước được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu nội dung dưới
đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Quy định kỹ thuật liên quan phải cung cấp
thông tin khi cần thiết trong các điều liệt kê dưới đây, chú ý đến các hạng mục
được đánh dấu hoa thị (*) vì đây là thông tin luôn được yêu cầu.
Điều
a) Mức khắc nghiệt * 6.2.2.2
b) Ổn định trước 6.2.2.3
c) Phép đo ban đầu * 6.2.2.4
d) Lắp đặt mẫu * 6.2.2.5
e) (Các) tư thế của
mẫu trong quá trình thử nghiệm * 6.2.2.5
f) Tình trạng của mẫu
trong quá trình thử nghiệm * 6.2.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Phục hồi 6.2.2.6
i) Phép đo kết thúc *
6.2.2.7
6.2.3. Phương pháp Rb
1.2: Vòi phun
6.2.3.1. Thiết bị thử
nghiệm
Yêu cầu cơ bản đối
với thiết bị thử nghiệm là:
- vòi phun (còn gọi
là vòi hoa sen cầm tay)
Vòi phun có nón phun 78o
và tấm chắn di chuyển có thể hạn chế phần phía trên của nón phun đến 30o
so với phương nằm ngang. Tấm chắn này có thể lấy ra khi có quy định. Vòi phun phải
có lưu lượng phun là 10 l/min ± 5 %, để có lưu lượng này đòi hỏi phải có áp suất
nước từ 50 kPa đến 150 kPa (0,5 bar đến 1,5 bar) (xem Hình D.3.)
- cơ cấu cố định mẫu
Trong chừng mực có thể,
việc cố định này phải mô phỏng lắp đặt mẫu trong vận hành; ví dụ đối với thiết bị
lắp trên tường, cơ cấu cố định phải giống như bức tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ mẫu thử nghiệm
phải có diện tích đáy nhỏ hơn diện tích đáy của mẫu hoặc được đục lỗ thích hợp.
- nguồn nước có điều
khiển
Nguồn nước phải có khả
năng cung cấp nước ở lưu lượng ổn định và tối thiểu là 10 l/min. Nước được dùng
cho thử nghiệm phải là nước có chất lượng tốt. Để tránh làm tắc vòi, nước phải
được lọc và có thể được khử khoáng. Chi tiết về đặc tính của nước được nêu
trong Phụ lục A. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của nước không được chênh
lệch quá 5oC so với nhiệt độ của mẫu cần thử nghiệm. Nếu nhiệt độ
của nước thấp hơn nhiệt độ của mẫu quá 5oC thì phải có cơ cấu cân
bằng áp suất cho mẫu.
6.2.3.2. Mức khắc
nghiệt
Phải quy định những bề
mặt nào của mẫu cần được phun nước, nếu không phải tất cả các bề mặt đều được phun.
Mức khắc nghiệt, thể hiện bằng việc có sử dụng tấm che hay không, và thời gian thử
nghiệm phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan. Mức khắc nghiệt
phải được chọn từ các giá trị dưới đây.
- Tấm che dịch chuyển
được: sử dụng
không
sử dụng.
- Thời gian thử
nghiệm, min/m2 diện tích bề mặt thử nghiệm, được tính với dung sai ±
10 % (giá trị thời gian tối thiểu, min)
1
(5); 3 (15); 6 (30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.3. Ổn định trước
Mẫu và các chi tiết
gắn kín phải được ổn định trước nếu có quy định trong quy định kỹ thuật liên
quan.
6.2.3.4. Phép đo ban
đầu
Mẫu phải chịu kiểm
tra bằng mắt, kiểm tra về kích thước và chức năng quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Tất cả các đặc trưng của mẫu có nhiều khả năng ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm, ví dụ xử lý bề mặt, vỏ bọc, nắp đậy hoặc chất gắn phải được
kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn trong các quy định kỹ thuật liên
quan.
6.2.3.5. Thử nghiệm
Mẫu phải được lắp đặt
như mô tả trong quy trình thử nghiệm ống dao động (6.2.2.5 kiểu 1 hoặc kiểu 2).
Áp suất nước phải được điều chỉnh để cho lưu lượng phun là 10 l/min ± 5 %. Lưu
lượng này phải được giữ không đổi trong suốt thử nghiệm. Các bề mặt quy định
phải được phun nước trong thời gian quy định và từ khoảng cách (0,4 ± 0,1) m.
Khi vòi phun được sử dụng thay cho ống dao động kiểu 2 thì tấm chắn được lấy ra
và phải phun với góc ± 180o so với phương thẳng đứng.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ mẫu có phải làm việc trong suốt thời gian thử nghiệm hay
không và có phải thực hiện các phép đo trung gian hay không.
Phải thực hiện biện
pháp phòng ngừa thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện được
cấp điện.
6.2.3.6. Phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.7. Phép đo kết
thúc
Mẫu phải được kiểm
tra sự xâm nhập của nước và kiểm tra bằng mắt và kiểm tra về kích thước và chức
năng quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
Cần định lượng sự xâm
nhập của nước nếu có thể và ghi lại.
6.2.3.8. Thông tin
cần nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Trong trường hợp thử nghiệm
nước được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu nội dung dưới
đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Quy định kỹ thuật liên quan phải cung cấp
thông tin khi cần thiết trong các điều liệt kê dưới đây, chú ý đến các hạng mục
được đánh dấu hoa thị (*) vì đây là thông tin luôn được yêu cầu.
Điều
a) Mức khắc nghiệt * 6.2.3.2
b) Ổn định trước 6.2.3.3
c) Phép đo ban đầu * 6.2.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) (Các) tư thế của
mẫu trong quá trình thử nghiệm * 6.2.3.5
f) Tình trạng của mẫu
trong quá trình thử nghiệm * 6.2.3.5
g) Phép đo trung gian
6.2.3.5
h) Phục hồi 6.2.3.6
i) Phép đo kết thúc *
6.2.3.7
6.3. Phương pháp Rb
2: Tia nước
6.3.1. Mô tả chung về
thử nghiệm
Mẫu thử được lắp trên
cơ cấu cố định. Mẫu thử đặt dưới tia nước dưới dạng phun quay hoặc sóng biển đập
vào. Vòi thử nghiệm tiêu chuẩn được mô tả trong D.2.2 và Hình D.4. Yêu cầu cơ
bản của thiết bị thử nghiệm là:
- vòi của ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cơ cấu cố định mẫu
Trong chừng mực có thể,
việc cố định mẫu này phải mô phỏng lắp đặt mẫu trong vận hành; ví dụ đối với
thiết bị lắp trên tường, cơ cấu cố định phải giống như bức tường.
Cơ cấu cố định mẫu
phải có diện tích đế nhỏ hơn diện tích đáy của mẫu hoặc được đục lỗ thích hợp.
Cơ cấu cố định phải
có đủ độ bền và độ ổn định để chịu được ảnh hưởng thủy lực của tia nước.
- nguồn nước có điều
khiển
Nước được dùng cho
thử nghiệm phải là nước có chất lượng tốt và phải phun được với lưu lượng ít
nhất là 100 l/min. áp suất nước ít nhất là 100 kPa ở lưu lượng này hoặc 1 000 kPa
khi sử dụng vòi cỡ nhỏ. Trong suốt thử nghiệm, nhiệt độ của nước không được
chênh lệch quá 5oC so với nhiệt độ của mẫu cần thử nghiệm. Nếu nhiệt
độ của nước thấp hơn nhiệt độ của mẫu quá 5oC thì phải có cơ cấu cân
bằng áp suất cho mẫu.
6.3.2. Mức khắc
nghiệt
Mức khắc nghiệt, được
thể hiện bằng cách chọn cỡ vòi của ống, lưu lượng và thời gian thử nghiệm phải được
quy định trong quy định kỹ thuật liên quan. Các giá trị này phải chọn từ các
giá trị dưới đây:
vòi 6,3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
± 5 % (1 000)
- Thời gian, min/m2
của bề mặt thử nghiệm, tính với dung sai ±10 % (thời gian tối thiểu, min):
0,3
(1)
vòi 6,3 mm
- Lưu lượng, l/min
(và áp suất nguồn nước tương ứng, kPa):
12,5
± 5 % (30)
- Thời gian, min/m2
của bề mặt thử nghiệm, tính với dung sai ±10 % (thời gian tối thiểu, min):
1
(3); 3 (10)
vòi 12,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
± 5 % (100)
- Thời gian, min/m2
của bề mặt thử nghiệm, tính với dung sai ±10 % (thời gian tối thiểu, min):
1
(3); 3 (10); 10 (30)
6.3.3. Ổn định trước
Mẫu và các chi tiết
gắn kín phải được ổn định trước nếu có quy định trong quy định kỹ thuật liên
quan.
6.3.4. Phép đo ban
đầu
Mẫu phải chịu kiểm
tra bằng mắt, kiểm tra kích thước và chức năng quy định trong quy định kỹ thuật
liên quan. Tất cả các đặc trưng của mẫu có nhiều khả năng ảnh hưởng đến việc
gắn kín phải được kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn trong các quy định
kỹ thuật liên quan.
6.3.5. Thử nghiệm
Mẫu phải được lắp
trên giá đỡ ở tư thế làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định
nào khác trong quy định kỹ thuật liên quan thì mẫu phải được phun nước lên tất
cả các mặt từ mọi hướng với luồng nước chảy ra từ vòi thử nghiệm tiêu chuẩn như
thể hiện trên Hình D.4.
Cỡ vòi, lưu lượng và
thời gian thử nghiệm phải được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan và được
chọn theo 6.3.2.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu mẫu có làm việc trong quá trình thử nghiệm hay không và có
cần thực hiện các phép đo trung gian không.
Phải thực hiện các
biện pháp phòng ngừa thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện được
cấp điện.
6.3.6. Phục hồi
Nếu không có yêu cầu
khác trong quy định kỹ thuật liên quan thì mẫu phải được làm khô hoàn toàn phía
bên ngoài bằng cách lau hoặc đặt vào luồng không khí cưỡng bức lưu thông chậm ở
nhiệt độ phòng.
6.3.7. Phép đo kết
thúc
Mẫu phải được kiểm
tra sự xâm nhập của nước và kiểm tra bằng mắt và kiểm tra về kích thước và chức
năng quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
Cần định lượng sự xâm
nhập của nước, nếu có thể, và ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp thử nghiệm
nước được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu nội dung dưới
đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Quy định kỹ thuật liên quan phải cung cấp
thông tin khi cần thiết trong các điều liệt kê dưới đây, chú ý đến các hạng mục
được đánh dấu hoa thị (*) vì đây là thông tin luôn được yêu cầu.
Điều
a) Mức khắc nghiệt * 6.3.2
b) Ổn định trước 6.3.3
c) Phép đo ban đầu * 6.3.4
d) Lắp đặt mẫu * 6.3.5
e) (Các) tư thế của
mẫu trong quá trình thử nghiệm * 6.3.5
f) Tình trạng của mẫu
trong quá trình thử nghiệm * 6.3.5
g) Phép đo trung gian
6.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Phép đo kết thúc *
6.3.7
7. Thử nghiệm Ra:
Ngâm nước
7.1. Mục đích
Thử nghiệm này áp
dụng cho các sản phẩm được thiết kế để có khả năng chịu sự thâm nhập của nước
và các sản phẩm mà trong quá trình vận chuyển hoặc vận hành có thể phải chịu ngâm
trong nước. Trong quy định kỹ thuật liên quan phải nêu rõ rằng các sản phẩm được
thử riêng mà dưới đây gọi là mẫu có phải hoạt động trong thời gian thử nghiệm
hoặc chỉ đơn thuần là không bị hỏng sau khi chịu các điều kiện ngâm trong nước.
Trong cả hai trường hợp, quy định kỹ thuật liên quan cũng phải quy định các
dung sai có thể chấp nhận theo tính năng.
Thông thường sử dụng nước
sạch. Tuy nhiên, nếu thực hiện thử nghiệm bằng nước biển thì phải nêu trong quy
định kỹ thuật liên quan cùng với các đặc trưng của nước biển.
Quy định kỹ thuật có
thể có yêu cầu đo điện trở suất và giá trị pH.
7.2. Phương pháp Rc
1: Bể nước
7.2.1. Mô tả chung
Cho mẫu thử chịu áp
suất quy định bằng cách ngâm trong bể nước ở độ sâu quy định. Sau khi thử
nghiệm, mẫu được kiểm tra về sự xâm nhập của nước và kiểm tra sự thay đổi đặc
tính có thể có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức khắc nghiệt, được
thể hiện bằng cột nước, và thời gian ngâm phải được quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Các giá trị này phải được chọn từ các giá trị cho dưới đây.
- Cột nước, m
0,15;
0,4; 1; 2; 5
Cột nước được xác
định bằng khoảng cách từ bề mặt nước đến điểm cao nhất của mẫu.
CHÚ THÍCH: Cấp IP
trong TCVN 4255 (IEC 60529) xác định cột nước theo cách khác.
- Thời gian, h:
0,5;
2; 24
7.2.3. Ổn định trước
Mẫu và các chi tiết
gắn kín phải được ổn định trước nếu có quy định trong quy định kỹ thuật liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải chịu kiểm
tra bằng mắt, kiểm tra về kích thước và chức năng quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Tất cả các đặc trưng của mẫu có nhiều khả năng ảnh hưởng đến
việc gắn kín phải được kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn trong các quy
định kỹ thuật liên quan.
7.2.5. Thử nghiệm
Mẫu phải được cố định
ở tư thế quy định trong quy định kỹ thuật liên quan và phải được ngâm hoàn toàn
trong bể nước. Có thể pha thêm thuốc nhuộm tan trong nước ví dụ như fluorexein
vào nước để dễ phát hiện rò rỉ.
Mẫu phải chịu cột nước
có chiều cao và trong thời gian quy định trong quy định kỹ thuật liên quan, được
chọn từ 7.2.2.
Nhiệt độ ban đầu của nước
phải có giá trị bằng nhiệt độ của mẫu hoặc thấp hơn không quá 5oC.
Trong mọi trường hợp, nhiệt độ của nước không được vượt quá 35oC.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ mẫu có phải làm việc trong suốt thời gian thử nghiệm hay
không và có phải thực hiện các phép đo trung gian hay không.
Phải thực hiện biện
pháp phòng ngừa thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện được
cấp điện.
7.2.6. Phục hồi
Nếu không có yêu cầu
khác trong quy định kỹ thuật liên quan thì mẫu phải được làm khô hoàn toàn phía
bên ngoài bằng cách lau hoặc đặt một luồng không khí cưỡng bức lưu thông chậm ở
nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được kiểm
tra sự xâm nhập của nước và kiểm tra bằng mắt và kiểm tra về kích thước và chức
năng quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
Cần định lượng sự xâm
nhập của nước, nếu có thể, và ghi lại.
7.2.8. Thông tin cần
nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Trong trường hợp thử nghiệm
nước được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu nội dung dưới
đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Quy định kỹ thuật liên quan phải cung cấp
thông tin khi cần thiết trong các điều liệt kê dưới đây, chú ý đến các hạng mục
được đánh dấu hoa thị (*) vì đây là thông tin luôn được yêu cầu.
Điều
a) Thành phần của nước,
nếu quy định 7.1
b) Điện trở suất và
giá trị độ pH của nước (thiết bị thử nghiệm) 7.1, E.1
c) Mức khắc nghiệt * 7.2.2
d) Ổn định trước 7.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Lắp đặt mẫu * 7.2.5
g) Tình trạng của mẫu
trong quá trình thử nghiệm * 7.2.5
h) Phép đo trung gian
7.2.5
i) Phục hồi 7.2.6
j) Phép đo kết thúc *
7.2.7
7.3. Phương pháp Rc
2: Khoang nước có áp suất
7.3.1. Mô tả chung về
thử nghiệm
Mẫu thử phải chịu áp
suất quy định bằng cách cho ngâm hoàn toàn trong khoang nước có áp suất. Sau
khi thử nghiệm, mẫu được kiểm tra về sự xâm nhập của nước và kiểm tra sự thay
đổi đặc tính có thể có.
7.3.2. Mức khắc
nghiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá áp suất, kPa
(Chiều cao cột nước tương đương, m):
20
(2); 50 (5); 100 (10); 200(20); 500 (50);
1
000 (100); 2 000 (200); 5 000 (500); 10 000 (1 000)
- Thời gian, h
2;
24; 168
7.3.3. Ổn định trước
Phải thực hiện ổn
định mẫu và các chi tiết gắn kín nếu có quy định trong quy định kỹ thuật liên
quan.
7.3.4. Phép đo ban
đầu
Mẫu phải chịu kiểm
tra bằng mắt, kiểm tra về kích thước và chức năng quy định trong quy định kỹ
thuật liên quan. Tất cả các đặc trưng của mẫu có nhiều khả năng ảnh hưởng đến
việc gắn kín phải được kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn trong các quy
định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được đặt ở
tư thế được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan và phải được ngâm hoàn
toàn trong khoang nước có áp suất. Có thể pha thêm thuốc nhuộm tan trong nước
ví dụ như fluorexein vào nước để dễ phát hiện rò rỉ.
Mẫu phải chịu áp suất
có giá trị và trong thời gian quy định trong quy định kỹ thuật liên quan, được
chọn từ 7.3.2.
Trong quá trình thử
nghiệm nhiệt độ của nước không được chênh lệch quá 5oC so với nhiệt
độ của mẫu cần thử nghiệm. Trong mọi trường hợp, nhiệt độ của nước không được vượt
quá 35oC.
Quy định kỹ thuật
liên quan phải nêu rõ mẫu có phải làm việc trong suốt thời gian thử nghiệm hay
không và có phải thực hiện các phép đo trung gian hay không.
Phải thực hiện biện
pháp phòng ngừa thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện được
cấp điện.
7.3.6. Phục hồi
Nếu không có yêu cầu
khác trong quy định kỹ thuật liên quan thì mẫu phải được làm khô hoàn toàn phía
bên ngoài bằng cách lau hoặc đặt vào luồng không khí cưỡng bức lưu thông chậm ở
nhiệt độ phòng.
7.3.7. Phép đo kết
thúc
Mẫu phải được kiểm
tra sự xâm nhập của nước và kiểm tra bằng mắt và kiểm tra về kích thước và chức
năng quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.8. Thông tin cần
nêu trong quy định kỹ thuật liên quan
Trong trường hợp thử nghiệm
nước được quy định trong quy định kỹ thuật liên quan thì phải nêu nội dung dưới
đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Quy định kỹ thuật liên quan phải cung cấp
thông tin khi cần thiết trong các điều liệt kê dưới đây, chú ý đến các hạng mục
được đánh dấu hoa thị (*) vì đây là thông tin luôn được yêu cầu.
Điều
a) Thành phần của nước
biển, nếu quy định 7.1
b) Điện trở suất và
giá trị độ pH của nước (thiết bị thử nghiệm) 7.1, E.1
c) Mức khắc nghiệt * 7.3.2
d) Ổn định trước 7.3.3
e) Phép đo ban đầu * 7.3.4
f) Lắp đặt mẫu * 7.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Phép đo trung gian
7.3.5
i) Phục hồi 7.2.6
j) Phép đo kết thúc *
7.3.7
Phụ lục A
(tham khảo)
Đặc tính của nước cần
xem xét khi soạn thảo quy định kỹ thuật liên quan
A.1. Quy định chung
Trong các phương pháp
thử nghiệm trong tiêu chuẩn này đã quy định một số đặc trưng của nguồn nước
dùng cho thử nghiệm, ví dụ kích cỡ giọt nước, cường độ, vận tốc rơi và góc tới
mẫu thử. Ngoài ra, còn một số đặc trưng khác của nguồn nước có thể có ảnh hưởng
đến chức năng của thiết bị thử nghiệm hoặc có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp lên mẫu.
Đối với phần lớn các
thử nghiệm nước, nước có thể được lấy từ nguồn nước của nơi thử nghiệm; tuy
nhiên, nguồn nước này có thể có thay đổi đáng kể về áp suất, nhiệt độ và độ
tinh khiết. Các đặc trưng này cần được xem xét cho mục đích của thử nghiệm, ví
dụ thử nghiệm về sự xâm nhập của nước vào mẫu hoặc sự thay đổi đặc tính bề mặt,
và đánh giá độ thích hợp của nguồn nước. Nếu nguồn nước không phù hợp thì nước
có thể phải chịu thêm quá trình xử lý hoặc, nếu điều này là không thể thực
hiện, thì phải có nguồn nước khác thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường nguồn nước
có chứa độ không tinh khiết khác nhau mà có thể do nguồn, ví dụ hấp thụ muối khoáng
trong quá trình chảy qua sông ngòi hoặc, trong trường hợp được khử trùng bằng clo,
nguồn nước có thể chứa chất tẩy trong quá trình xử lý hóa học.
A.2.1. Ảnh hưởng đến
mẫu thử nghiệm
Thử nghiệm nước lên
một số loại mẫu nhất định có thể yêu cầu thực hiện các phép đo điện trên mẫu
trong hoặc sau giai đoạn phun nước. Các phép đo điện có thể được thực hiện trên
các bề mặt chịu nước phun trực tiếp hoặc các bề mặt bên trong bị ướt do nước
xâm nhập thông qua các lỗ hoặc rò rỉ. Trong các trường hợp này, có thể cần đảm
bảo rằng nước từ thiết bị thử nghiệm không được dẫn điện; điều này có nghĩa là
cần có nước cất hoặc nước không bị iôn hóa.
Một đặc trưng khác có
thể cần xem xét là tính ăn mòn mẫu khi có nước. Các thử nghiệm trong tiêu chuẩn
này không nhằm tạo ra ăn mòn nhưng ăn mòn có thể xảy ra không chủ ý trong một
số điều kiện nhất định. Nếu cần tránh ăn mòn thì nên sử dụng nước cất hoặc nước
không bị iôn hóa; tuy nhiên, cần chú ý rằng nước tinh khiết thậm chí cũng có
thể bị nhiễm bẩn do các chất gây ô nhiễm trong không khí hoặc trên bề mặt.
Trong trường hợp bất
kỳ, các sản phẩm ăn mòn thường xuất hiện sau thời gian thử nghiệm hơn là trong
quá trình thử nghiệm đó khi xuất hiện các quá trình tác động hóa học hoặc điện hóa.
A.2.2. Ảnh hưởng đến
thiết bị thử nghiệm
Độ không tinh khiết
của nguồn nước đến thiết bị thử nghiệm có thể làm giảm hoặc làm cho lưu lượng nước
không ổn định. Mức khắc nghiệt của các ảnh hưởng này trở lên quan trọng hơn với
thiết bị thử nghiệm làm việc ở áp suất nước thấp. Phương pháp thử nghiệm của thử
nghiệm Ra (nhỏ giọt) đặc biệt dễ bị ảnh hưởng của các vấn đề về tắc vòi nước.
Có thể cần lọc nước nguồn hoặc sử dụng nguồn nước có khử khoáng.
A.2.3. Sự xâm nhập
của nước vào mẫu
Một số đặc trưng của nước
phun lên mẫu có ảnh hưởng đến sự xâm nhập của nước, ví dụ như nhiệt độ, kích cỡ
giọt nước, vận tốc và góc tới đều được đề cập trong phương pháp thử nghiệm R.
Tuy nhiên, thành phần của bản thân nước cũng có thể ảnh hưởng đến việc xâm nhập
vào mẫu qua các lỗ hoặc các chỗ rò rỉ trên mẫu. Nếu có nước trên lối vào của lỗ
thì lưu lượng nước chảy qua lỗ sẽ tỷ lệ thuận với sự chênh lệch áp suất qua lỗ
(thông thường là do sự chênh lệch nhiệt độ gây ra bởi nước lạnh hơn) và tỷ lệ
nghịch với độ nhớt. Sức căng bề mặt của nước làm cản trở dòng chảy bằng cách làm
giảm sự chênh lệch áp suất và sẽ ngăn dòng chảy qua các lỗ có kích thước rất
nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Chất lượng nước
dùng cho thử nghiệm R
A.3.1. Thử nghiệm Ra:
Nhỏ giọt
Nước dùng cho các thử
nghiệm này là nước có chất lượng tốt. Để tránh làm tắc vòi, nước cần được lọc
và khử khoáng.
Nước khử khoáng hoặc
nước cất cần có giá trị pH từ 6,5 đến 7,2 và điện trở suất của nước không nhỏ
hơn 500 Ωm.
A.3.2. Thử nghiệm Rb:
Nước va đập
Nước dùng cho các thử
nghiệm này là nước có chất lượng tốt. Để tránh làm tắc vòi, nước cần được lọc
và khử khoáng.
A.3.3. Thử nghiệm Rc:
Ngâm nước
Nước dùng cho các thử
nghiệm này thông thường là nước sạch nhưng cũng có thể là nước biển. Nhiệt độ
của nước là (25 ± 10)oC. Có thể cho thêm chất nhuộm mầu tan trong nước
ví dụ như fluorexein để dễ nhận thấy rò rỉ.
Bảng
A.1 - Đặc tính điển hình của nước với các giá trị xấp xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết
80 ở 25oC
Điện trở suất:
Nước rất tinh khiết
200 000 Ωm
Nước khử iôn hóa
từ 500 Ωm đến 5 000
Ωm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 Ωm
Sức căng bề mặt ở
20oC
73 x 10-5
N/cm
Sức căng bề mặt ở
20oC
Với 0,1 g/l chất
làm ướt
43 x 10-5
N/cm
Sức căng bề mặt ở
20oC
Với 0,5 g/l chất
làm ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Hướng dẫn chung
B.1. Quy định chung
Tiêu chuẩn này đưa ra
một loạt các thử nghiệm nước là thử nghiệm các loại nhỏ giọt trong không khí
(thử nghiệm Ra và thử nghiệm Rb) hoặc thử nghiệm khối chất lỏng đồng nhất (thử
nghiệm Rc) mà có thể sử dụng để xác định ảnh hưởng của chúng lên sản phẩm. Các
thử nghiệm này nhằm mô phỏng tất cả các trường hợp trong đó nước ở dạng lỏng là
một phần của vi khí hậu bao quanh sản phẩm, ví dụ như mưa, mưa phùn, tưới, ngâm,
nhưng không kể đến sự ăn mòn do giọt nước rơi với vận tốc cao.
Trong trường hợp đầu,
ảnh hưởng quan trọng của thử nghiệm nước là sự xâm nhập của nước qua vỏ bọc hoặc
sự thay đổi của đặc tính bề mặt của sản phẩm, ví dụ, làm giảm điện áp phóng
điện bề mặt của cách điện. Nhìn chung, tiêu chí chấp nhận trong hoặc sau khi
chịu thử nghiệm nước phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm và phải được quy định
trong quy định kỹ thuật liên quan. Đối với một số sản phẩm nhất định, điều
thiết yếu là không được có nước xâm nhập qua vỏ bọc bảo vệ của chúng trong khi đối
với một số sản phẩm khác cho phép có một chút nước xâm nhập vào. Trong quá
trình thiết kế sản phẩm, cấp bảo vệ của vỏ bọc tùy thuộc vào độ nhạy của các
phần của vỏ bọc với nước, mặc dù vỏ bọc có các mục đích khác không chỉ là bảo
vệ chống nước.
Cần thực hiện các biện
pháp phòng ngừa thích hợp về an toàn khi thử nghiệm mẫu trong điều kiện mang điện.
B.2. Các yếu tố ảnh hưởng
đến mức khắc nghiệt của thử nghiệm
Các yếu tố góp phần
vào mức khắc nghiệt của thử nghiệm là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) vận tốc của giọt nước;
c) góc nghiêng của
làn nước lên mẫu;
d) áp suất nước (thử
nghiệm Rc);
e) sự chênh lệch
nhiệt độ giữa nước và mẫu;
f) chất lượng nước.
Phụ lục C
(tham khảo)
Hướng dẫn đối với thử
nghiệm Ra
C.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp Ra1: Mưa
nhân tạo, được áp dụng cho các sản phẩm được đặt ngoài trời và không được bảo
vệ khỏi mưa tự nhiên.
Phương pháp Ra2: Hộp nhỏ
giọt, được áp dụng cho các sản phẩm thường được bảo vệ khỏi mưa tự nhiên nhưng
có thể phải chịu giọt nước do ngưng tụ hoặc rò rỉ từ các bề mặt nằm phía trên.
Trước khi quyết định
sử dụng phương pháp thử nghiệm, phải đánh giá phương pháp thử nghiệm và điều
kiện thử nghiệm nào là thích hợp. Cũng vậy, phương pháp thử nghiệm và mức khắc
nghiệt phải đại diện cho trường hợp khắc nghiệt nhất dự đoán cho hạng mục thử
nghiệm trong sử dụng bình thường.
C.2. Ví dụ về thiết
bị thử nghiệm
C.2.1. Phương pháp Ra
1: Mưa nhân tạo
Bố trí một hoặc nhiều
vòi phun kiểu “nón đặc” có sẵn trên thị trường để cho cường độ phun quy định
(xem Hình C.1). Vòi phun kiểu “nón đặc” là vòi mà trong toàn bộ diện tích nón có
sự phân bố cường độ nước đồng đều. Đặc điểm này phân biệt chúng với vòi phun bình
thường tạo ra dạng phun hình chóp nón rỗng.
C.2.2. Phương pháp Ra
2: Hộp nhỏ giọt
Thiết bị thử nghiệm
yêu cầu gồm bình chứa nước có kích thước phẳng thích hợp và có nhiều vòi đặt
cách nhau các khoảng 20 mm hoặc 25 mm trên tấm lưới vuông trên mặt đáy của chúng
để cho phép nước có thể nhỏ giọt tự do qua các lỗ, với cường độ quy định. Kích
cỡ của bình chứa phụ thuộc vào diện tích trung bình của mẫu cần thử nghiệm:
kích cỡ của bình chứa có thể được giới hạn ở kích thước sao cho bao trùm được
diện tích vùng tới hạn được chọn của các mẫu lớn nếu quy định kỹ thuật liên
quan cho phép. Hình C.2 đưa ra chi tiết về thiết bị sử dụng cho thử nghiệm này.
Bố trí như trên sẽ
tạo ra các giọt nước có đường kính từ 3 mm đến 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1. Cường độ
Để đo cường độ của mưa
nhân tạo cũng như cường độ của hộp nhỏ giọt, có thể sử dụng các cốc được xếp
thẳng hàng. Dãy cốc này cần có nắp có chốt (xem Hình C.1).
Cường độ tại vị trí
của một cốc bất kỳ là:

trong đó
R là cường độ, tính
bằng mm/h;
V là thể tích mẫu,
tính bằng cm3;
A là diện tích của
cốc, tính bằng dm2;
t là thời gian đo,
tính bằng min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ hình ảnh chụp được
trên phần thưa của làn nước rơi có thể xác định được kích cỡ giọt nước. Để các
giọt nước xuất hiện rõ ràng và riêng biệt, có thể sử dụng ống kính Fresnel và
đèn flash điện tử thời gian ngắn (xem Hình C.1). Thời gian flash không quá 10
µs, được phát ra, ví dụ, bằng một trigơ flash đơn có đèn chớp chất lượng tốt được
sử dụng trong các thử nghiệm rung. Kích cỡ của các giọt nước là hàm của cường độ
(hoặc áp suất) và tương đối ổn định trong khoảng thời gian đối với bố trí vòi
quy định.
Sau lần kiểm tra đầu
tiên, thiết bị thử nghiệm cần được kiểm tra lại chỉ khi, ví dụ, xảy ra tắc vòi
do độ không tinh khiết của nước và cần được hiệu chỉnh lại.
C.3.3. Điện trở suất
và giá trị pH
Xem A.3.1.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH 1: Khoảng cách
giữa vòi phun và miệng cốc xấp xỉ 2 500 mm.
CHÚ THÍCH 2: Bố trí
này là thiết bị kiểm tra.
Hình
C.1 - Thử nghiệm Ra 1, thiết bị thử nghiệm và bố trí thiết bị để đo kích cỡ của
các giọt nước và cường độ đối với phương pháp mưa nhân tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

1 Mẫu thử nghiệm
2 Bàn quay
3 Giá đỡ
CHÚ THÍCH 1: Cường độ
được khống chế bằng cách điều chỉnh mực nước (d).
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị
này thường được sử dụng và có sẵn trên thị trường, nhưng có thể sử dụng thiết
bị thử nghiệm khác, kể cả vòi, nếu chứng minh các kết quả đạt được là đồng
nhất.
Hình
C.2 - Thử nghiệm Ra 2, thiết bị thử nghiệm khuyến cáo dùng cho phương pháp hộp
nhỏ giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn đối với thử
nghiệm Rb
D.1. Quy định chung
Thử nghiệm Rb: Nước
va đập, gồm hai phương pháp thử nghiệm sau.
Phương pháp Rb1: ống
dao động và vòi phun được áp dụng cho các sản phẩm có thể phải chịu nước từ hệ
thống phun hoặc phun quay.
Phương pháp Rb2: Tia
nước được áp dụng cho các sản phẩm có thể phải chịu giội nước, xả nước hoặc
sóng biển.
Phương pháp thử
nghiệm và mức khắc nghiệt được chọn cần đại diện cho cho trường hợp khắc nghiệt
nhất dự đoán cho hạng mục thử nghiệm trong sử dụng bình thường. Cần phải có quy
định liên quan đến lắp đặt mẫu thử nghiệm ví dụ bằng cách sử dụng mái, trần
hoặc vách giả và phải nêu quy trình lắp đặt liên quan đến lỗ xả nước và lỗ
thông gió.
Nếu chọn phương pháp
Rb1 thì nên chọn phương pháp thử nghiệm dùng ống dao động với điều kiện là các
kích thước và hình dạng của mẫu thử nghiệm sao cho bán kính không vượt quá 1,6
m. Trong trường hợp không thỏa mãn điều kiện này thì cần sử dụng phương pháp
thử nghiệm vòi phun.
D.2. Ví dụ về thiết
bị thử nghiệm
D.2.1. Phương pháp
Rb1: ống dao động và vòi phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào mức
khắc nghiệt được chọn và loại ống dao động:
- ống dao động có các
vòi thẳng đường kính 0,4 mm hoặc 0,8 mm ở các khoảng cách giữa các tâm là 50
mm.
Vòi được định vị trên
cung 60o hoặc 90o về cả hai phía của điểm tâm của ống dao
động. Lưu lượng trung bình qua từng vòi là 0,07 l/min hoặc 0,6 l/min;
- ống dao động cần
dao động với tốc độ 30o/s trên một góc (b) là 60o hoặc xấp xỉ 180o
về hai phía mặt phẳng qua đường tâm thẳng đứng;
- giá đỡ được đặt tại
tâm của bán cầu của ống và có thể di chuyển được lên xuống sao cho tất cả các
bộ phận liên quan của mẫu đều bị ướt trong quá trình thử nghiệm;
- giá đỡ phải có khả năng
bị chặn ở một vị trí xác định hoặc có thể điều chỉnh theo hai tư thế tạo thành
góc 90o trong mặt phẳng nằm ngang;
- giá đỡ không được
đục lỗ (ví dụ đối với thử nghiệm IPX3 của TCVN 4255 (IEC 60529));
- mẫu thử nghiệm phải
được lắp đặt trên giá đỡ tại tâm bán cầu của ống.
Hình D.1 thể hiện
nguyên tắc thiết kế thiết bị thử nghiệm dùng cho thử nghiệm Rb1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tập hợp điều
kiện đo quy định, Hình D.2 thể hiện sự phân bố cường độ mưa có thể xảy ra trong
phạm vi dung tích thử nghiệm quy định (bán kính ống dao động: 1 000 mm).
D.2.1.2. Phương pháp
Rb 1.2: Vòi phun
Cần sử dụng phương pháp
vòi phun khi thử nghiệm mẫu có kích thước lớn hơn. Có thể đặt tấm chắn hoặc lấy
ra trong quá trình thử nghiệm. Khi phải phun nước vào mẫu từ tất cả các hướng
có thể thực hiện được thì phải lấy tấm chắn ra khỏi vòi phun (xem thêm Hình
D.3).
D.2.2. Phương pháp Rb
2: Tia nước
Phương pháp này được
thực hiện bằng cách phun nước lên mẫu từ hướng quy định với dòng nước từ vòi
thử nghiệm tiêu chuẩn. Mẫu thử nghiệm được lắp trên cơ cấu cố định không đục lỗ
và ưu tiên cơ cấu cố định mẫu quay được.
Đối với thử nghiệm
này, cần có sẵn hai kích cỡ vòi có đường kính bên trong là 6,3 mm và 12,5 mm.
Đối với vòi kích cỡ nhỏ, vận tốc phân phối nước là 12,5 l/min ± 5 %, đòi hỏi áp
suất nước xấp xỉ 30 kPa (0,3 bar) hoặc 75 l/min ± 5 % đòi hỏi áp suất nước xấp
xỉ 1 000 kPa (10 bar). Vòi lớn hơn có vận tốc phân phối nước là 100 l/min ± 5 %
đòi hỏi áp suất nước xấp xỉ 100 kPa (1 bar) (xem thêm Hình D.4).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH 1: Vòi có
khoảng cách qua tâm là 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: a là góc
của cung về cả hai phía của trục thẳng đứng của phần ống dao động lắp với vòi. b là góc
quay của ống dao động về cả hai phía của trục thẳng đứng.
CHÚ THÍCH 4: Thiết bị
thử nghiệm này được sử dụng phổ biến và có sẵn trên thị trường, nhưng có thể sử
dụng thiết bị thử nghiệm khác kể cả vòi nếu có thể chứng tỏ các kết quả là đồng
nhất.
Hình
D.1 - Thử nghiệm Rb 1.1, thiết bị thử nghiệm khuyến cáo dùng cho phương pháp
ống dao động

Điều kiện đo
Đường kính vòi: 0,4
mm
Bán kính ống dao
động: 1 000 mm
Áp suất nước tại đầu
vào: 80 kPa ứng với lưu lượng nước xấp xỉ 0,1 l/min ở từng vòi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc của ống dao động:
b = 60o
Thời gian đo: 20
min
Hình
D.2 - Phân bố giá trị trung bình của cường độ nước trong ống dao động đối với
điều kiện đo quy định như trên
Kich
thước thẳng tính bằng milimét

121 lỗ f 0,5
1 lỗ tại tâm
2 vòng tròn bên trong
có 12 lỗ cách nhau 30o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm che dịch chuyển
được, bằng nhôm
Vòi phun bằng đồng
CHÚ THÍCH: Thiết bị
thử nghiệm này được sử dụng phổ biến và có sẵn trên thị trường, nhưng có thể sử
dụng thiết bị thử nghiệm khác kể cả vòi nếu có thể chứng tỏ các kết quả là đồng
nhất.
Hình
D.3 - Thử nghiệm Rb 1.2, thiết bị thử nghiệm khuyến cáo dùng cho phương pháp
vòi phun
Kích
thước thẳng tính bằng milimét

Hình
D.4 - Vòi thử nghiệm tiêu chuẩn dùng cho phương pháp tia nước (vòi phun dạng
ống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn đối với thử
nghiệm Rc
E.1. Quy định chung
Thử nghiệm Rc: Ngâm nước,
gồm hai phương pháp thử nghiệm sau.
Phương pháp Rc1: Bể nước
và phương pháp thử nghiệm Rc2: Khoang nước có áp suất được áp dụng cho các sản
phẩm có thể phải chịu ngâm nước trong quá trình vận chuyển hoặc vận hành.
E.2. Ví dụ về thiết
bị thử nghiệm
E.2.1. Phương pháp Rc
1: Bể nước
Thiết bị thử nghiệm
yêu cầu cần có bể chứa nước có độ sâu 1 m (hoặc độ sâu yêu cầu khác) tính từ điểm
cao nhất của mẫu và giữ được mẫu thử nghiệm tại độ sâu đó.
Có thể cho thêm chất
nhuộm tan trong nước để giúp định vị và phân tích những chỗ rò rỉ. Cần tuân thủ
hướng dẫn của nhà chế tạo.
E.2.2. Phương pháp Rc
2: Khoang nước có áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cho thêm chất
nhuộm tan trong nước để giúp định vị và phân tích những chỗ rò rỉ. Cần tuân thủ
hướng dẫn của nhà chế tạo.
E.3. Kiểm tra thiết
bị thử nghiệm
Kiểm tra được thực
hiện bằng cách đo độ sâu ngâm mẫu đối với thử nghiệm Rc1 hoặc áp suất nước đối
với thử nghiệm Rc2. Thực hiện phép đo điện trở suất và giá trị độ pH nếu có yêu
cầu trong quy định kỹ thuật liên quan.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng và
đối tượng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tổng quan về các
thử nghiệm nước
5. Thử nghiệm Ra: Nhỏ
giọt
5.1. Mục đích
5.2. Phương pháp Ra
1: Mưa nhân tạo
5.3. Phương pháp Ra
2: Hộp nhỏ giọt
6. Thử nghiệm Rb: Nước
va đập
6.1. Mục đích
6.2. Phương pháp Rb
1: ống dao động và vòi phun
6.3. Phương pháp Rb
2: Tia nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Mục đích
7.2. Phương pháp Rc
1: Bể nước
7.3. Phương pháp Rc
2: Khoang nước có áp suất
Phụ lục A (tham khảo)
- Đặc tính của nước cần xem xét khi soạn thảo quy định kỹ thuật liên quan
Phụ lục B (tham khảo)
- Hướng dẫn chung
Phụ lục C (tham khảo)
- Hướng dẫn đối với thử nghiệm Ra
Phụ lục D (tham khảo)
- Hướng dẫn đối với thử nghiệm Rb
Phụ lục E (tham khảo)
- Hướng dẫn đối với thử nghiệm Rc