TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5982:1995
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC. THUẬT NGỮ - PHẦN 3
Water quality. Terminology - Part 3
0. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định các thuật ngữ sử dụng
để mô tả đặc tính chất lượng
nước. Danh mục thuật ngữ tiếng Anh và
tiếng Pháp tương đương cho ở phụ
lục A.
1. Rút nước: Tách
nước ra khỏi nguồn nước nào đó
một cách lâu dài hoặc tạm thời, để:
a) Ngừng dùng nguồn
nước tại khu vực đó, hoặc
b) Chuyển nước
sang nguồn nước khác trong khu vực đó
2. Xử lí bằng than
hoạt hoá: Quá trình nhằm tách khỏi nước
hoặc, khỏi nước thải, các chất hữu
cơ ở dạng keo hoặc hoà tan, bằng sự
hấp thụ trên than hoạt hoá: thí dụ để
khử bớt mùi, vị, hoặc màu của nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hệ số anpha:
Tỉ số của hệ số chuyển ôxi trong chất
lỏng hỗn hợp nước bùn với hệ số
chuyển ôxi trong nước sạch trong nhà máy xử lí
nước bằng bùn hoạt hoá
5. Sự loại amoniắc:
Phương pháp tách các hợp chất amoniắc ra
khỏi nước bằng cách kiềm hoá nước và
sục khí
6. Tầng ngậm
nước: Địa tầng chứa nước cúa
đá thấm, cát hoặc sỏi có khả năng cho
khối lượng nước đáng kể
7. Vi khuẩn tự
dưỡng: Vi khuẩn có khả năng sinh sôi nảy
nở bằng việc sử dụng các chất vô cơ
làm nguồn cacbon và nitơ duy nhất
8. Sự rửa
ngược: Sự làm sạch vật liệu lọc
bằng dòng nước ngược. Phương pháp
này thường được hỗ trợ thêm bằng
cách rửa bằng không khí
9. Hệ số bêta:
Tỉ lệ giữa giá trị ôxi bão hoà trong chất
lỏng hồn hợp nước bùn với ôxi bão hoà trong
nước sạch ở cùng nhiệt độ và cùng áp
suất khí quyển, trong một nhà máy xử lí bằng
nước bùn hoạt hoá
10. Sự phân huỷ sinh
học: Sự phân huỷ ở mức phân tử của
chất hữu cơ, thường ở trong môi
trường nước, do các hoạt động
phức tạp của các sinh vật
11. Màng sinh học
(của lớp lọc bằng cát): Lớp màng gồm các
sinh vật sống, gần chết hoặc chết hình
thành trên bề mặt của lớp lọc chậm bằng
cát hoặc các lớp sinh học khác (xem mục 90, màng
nhầy động vật)
12. Sinh khối: Tổng
khối lượng của các sinh vật sống trong
một vùng nước đã cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Chỉ số sinh
cảnh: Giá trị bằng số được dùng
để mô tả sinh cảnh của một vùng
nước, nhằm chỉ thị chất lượng
sinh học của vùng nước đó
15. Lưu vực: Khu
vực nước chảy một cách tự nhiên tới
một dòng nước hoặc tới một điểm đã
định
16. Chất đánh
dấu hoá học: Một hoá chất được thêm vào
hoặc có một cách tự nhiên trong một dòng chảy
hoặc một vùng nước, cho phép theo dõi dòng chảy
của nước
17. Vi khuẩn ăn
tạp: Xem mục 7, vi khuẩn tự dưỡng
18. Nước cổ:
Nước trong kẽ đá hoặc đất có cùng
một tuổi địa chất với tầng
đất, đá bao quanh nó, thường có chất
lượng thấp và không thích hợp cho mục đích
sử dụng thông thường (thí dụ để
uống, sử dụng cho nông nghiệp, hoặc công
nghiệp)
19. Mối nối ngang:
mối nối giữa các ống dẫn nước, nó có
thể gây nên sự thấm nước bị ô nhiễm
vào nguồn cung cấp nước uống, gây độc
hại cho sức khoẻ con người
Thuật ngữ này
cũng được dùng để mô tả thông dụng
giữa các hệ thống phân phối nước khác nhau
20. Sự gạn: Sự
tách lớp chất lỏng ở phía trên sau khi lắng các
chất rắn lơ lửng, hoặc sau khi phân lớp
khỏi một chất lỏng có tỉ trọng cao hơn
21. Thời gian lưu
trữ: Xem mục 64, giai đoạn lưu trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Phép thử
động học xác định độc tính: Xem
mục 83.1
24. Nước loạn
dinh dưỡng: Nước nghèo chất dinh dưỡng và
có hàm lượng chất mùn cao
25. Sinh thái học: Môn
khoa học nghiên cứu mối quan hệ qua lại
giữa các cơ thể sống và môi trường của
chúng
26. Hệ sinh thái
(ecosystem): Một hệ thống mà trong đó thông qua sự
tác động qua lại giữa các cơ thể sống
khác với môi trường của chúng mà có sự trao
đổi tuần hoàn về vật chất và năng
lượng
27. Xử lí tính
nước thải: Xem 82.1
28. Sự rửa bùn: Quá
trình xử lí bùn mà qua đó bùn được rửa
bằng nước ngọt hoặc bằng nước
thải để làm giảm độ kiềm của bùn,
đặc biệt để loại bỏ các hợp
chất amoni, nhờ đó làm giảm được
lượng chất đông tụ theo yêu cầu
29. Vùng nước sáng:
Tầng trên của một vùng nước, nơi ánh sáng
xuyên tới đủ để giúp cho sự quang hợp
có hiệu quả
30. Thử độc
tính trong dòng chảy: Xem mục 83.1
31. Nước
ngọt: Nước tồn tại tự nhiên có hàm
lượng muối thấp hoặc nói chung là
chấp nhận được để lấy và xử
lí để sản xuất nước uống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33. Số Hazen: Con số
được sử dụng để chỉ
cường độ màu của nước, đơn
vị chuẩn là màu được tạo ra khi hoà tan 1 mg
platin (dưới dạng hydrro hexacloro platinat (IV)), cùng
với 2 mg cacbon (II) clorua hexahidrat trong 1 lit nước
Chú thích 1 - Xem đơn
vị chuẩn (về màu) được định
nghĩa trong ISO 7887:1985. Chất lượng nước -
kiểm tra và xác đinh màu
34. Bùn himic: Lớp màng vi
sinh vật tróc ra từ lớp lọc sinh học và thông
thường được tách ra khỏi nước
thải trong bể lắng cuối cùng
35. Thuỷ học: Môn
khoa học ứng dụng liên quan tới việc nghiên
cứu và đo lường về biển, hồ, sông và
các loại nước khác
Chú thích 2 - ở một
số nơi, thuật ngữ này đồng nghĩa
với thuật ngữ hải dương học, hoá
học và hải dương học vật lí
36. Thuỷ văn
học: Môn khoa học ứng dụng có liên quan đến
chu kì mưa, chảy trôi hoặc thấm, lưu giữ, bay
hơi và ngưng tụ lại của nước
37. Trắc đạc
thuỷ văn: Sự đo và phân tích dòng chảy của
nước
38. Bình imhoff: Bình nón trong
suốt, thường có dung tích 1 lít và được chia
độ gần phía trên của bình, dùng để xác
định thể tích cặn lắng có trong nước
39. Nồng độ gây
chết (LC50): Nồng độ của một chất
độc giết chết một nửa nhóm sinh vật
thử. Thông thường sinh vật thử tiếp xúc
với hoá chất liên tục và LC50 được xác
định ứng với một thời gian tiếp xúc
nhất định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40. Vùng ven hồ: Vùng mép
nông của một vùng nước nơi ánh sáng xuyên
được đến đáy; thường tập trung
thực vật có rễ
41. Thực vật
thuỷ tinh lớn (Macrophyte): Loại thực vật
lớn sống dưới nước
42. Cân bằng khối
lượng: Mối quan hệ giữa lượng
đưa vào và lượng thoát ra của một chất
nhất định trong một hệ thống xác
định, thí dụ trong một hồ, một con sông
hoặc trong nhà máy xử lí nước thải (cống),
nhằm nghiên cứu sự hình thành hoặc phân huỷ
của chất đó trong hệ thống đã cho
43. Bể ủ:
Một bể nông, rộng được dùng
để xử lí bổ sung nước cống sau
khi nước thải
(cống) đã
được xử lí sinh học, qua đó các chất
rắn hình thành trong quá trình xử lí sinh học
được loại bỏ
44. Sự phân huỷ
ở nhiệt độ trung bình: Sự phân huỷ kị
khí của bùn ở nhiệt độ từ 200C
đến 400C, điều đó kích thích sự phát
triển của những loại vi sinh vật phát triển
mạnh nhất ở trong khoảng nhiệt độ này,
gọi là vi sinh vật ưa nhiệt độ trung bình
45. Nước trung
dưỡng: Nước ở tình trạng dinh
dưỡng trung bình, tồn tại tự nhiên hoặc do được
thêm chất dinh dưỡng, giữa trạng thái
nghèo dinh dưỡng và giàu dinh dưỡng. Xem TCVN 5980:
1995 và TCVN 5981: 1995 (ISO 6107 - 1; ISO 6107 - 2)
46. Sự khoáng hoá:
Sự phân huỷ chất hữu cơ thành cacbon
dioxit CO2, nước và thành hidrua, ôxit hoặc muối
khoáng của bất cứ nguyên tố nào khác có mặt
47. Bùn lỏng hỗn
hợp: Hồn hợp nước thải (cống) và bùn
hoạt hoá đang được tuần hoàn và làm sục
khí trong mương hoặc bể sục khí của phân
xưởng xử lí nước thải bằng bùn
hoạt hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49. Cân bằng nitơ:
Xem 42, cân bằng khối lượng
50. Chu trình nitơ: Chu trình của các quá trình, qua đó nitơ và các hợp chất
của nó được sử dụng và chuyển hoá trong
tự nhiên
51. Sự tách bỏ
chất dinh dưỡng: Các quá trình hoá học, lí học và
sinh học được sử dụng trong xử lí
nước và nước thải đặc biệt để
tách các hợp chất nitơ và phôtpho
52. Kênh ôxi hoá: Một
hệ thống xử lí nước thải (cống)
đã để lắng hoặc nước cống thô, thường
có dạng các kênh song song được nối với nhau
ở điểm cuối để hình thành một hệ
thống khép kín và được trang bị những
động cơ sục khí
53. Cân bằng ôxi: Xem
mục 42, cân bằng khối lượng
54. Sự thiếu
hụt ôxi: Sự khác nhau giữa nồng độ ôxi hoà
tan hiện có của một hệ thống nước và
giá trị ôxi bão hoà của nó
55. Trị số bão hoà
ôxi: Hàm lượng ôxi hoà tan cân bằng hoặc với
không khí (trong hệ thống tự nhiên) hoặc với ôxi
nguyên chất (các hệ thống xử lí nước
thải bằng ôxi); giá trị bão hoà ôxi thay đổi theo
nhiệt độ, áp suất riêng phần của ôxi và
độ muối
56. Cân bằng photpho: Xem
42, cân bằng khối lượng
57. Sự quang hợp:
Sự tổng hợp chất hữu cơ từ cacbon
dioxit (CO2) và nước với sự tham gia của ánh sáng
do các sinh vật có chất diệp lục thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59. Polyclobiphenyl; PCB: Theo
qui ước, là thuật ngữ chung cho các biphenyl có
nhiều nhóm thể clo. Trong thực tế, thuật
ngữ này cũng dùng cho các biphenyl có một nhóm thể clo
Chú thích 4 - Nhiều
Polyclobiphenyl bền trong tự nhiên và tích tụ trong dây
truyền dinh dưỡng. Một số trong chúng có
các ảnh hưởng bất lợi lâu dài cho các
cơ thể sống
60. Sự tạo
vũng: Sự hình thành những vũng chất lỏng trên
lớp lọc sinh học do các lỗ của lớp
lọc bị tắc
61. Clo hoá sau xử lí:
Sự clo hoá tiếp theo sau xử lí nước hoặc
nước thải
62. Sự thối
rữa: Sự phân huỷ không được kiểm soát
của chất hữu cơ do hoạt động của
vi sinh vật kị khí, tạo ra mùi hôi rất khó chịu
63. Sự tuần hoàn
hồi lưu: Sự cho chảy trở lại của
một phần nước thải đã xử lí một
phần hoặc hoàn toàn từ một côg đoạn xử
lí nào đó trong một hệ thống xử lí nước
thải về một công đoạn xử lí trước
đó
64. Thời kì lưu:;
thời gian lưu: Thời gian có tính chất lí thuyết,
trong đó nước hoặc nước thải
được lưu lại trong một công đoạn
hoặc một hệ thống như đã được
tính toán từ lưu lượng được qui
định
65. Lớp lọc thô:
Lớp lọc sinh học hoạt động ở tốc
độ cao hơn đáng kể so với tốc
độ nạp bình thường của chất hữu cơ,
hoặc nước nhằm làm giảm nồng độ
quá cao của chất hữu cơ dễ bị phân huỷ
ở trong nước thải đậm đặc
66. Hoạt sinh: Hiện
tượng đi kèm với quá trình thối rữa của
chất hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68. Nuôi cấy: Sự
nuôi cấy một hệ thống sinh học để
đưa các vi sinh vật thích hợp vào một môi
trường
69. Sự thử tính
độc bán tĩnh: Xem mục 83.2
70. Gây thối: Mô tả
một tình trạng sinh ra sự thối rữa do
thiếu ôxi hoà tan
71.Vết loang, váng
bề mặt: Một màng vật chất, ví dụ dầu
nổi trên biển, hoặc trên vùng nước khác
72.Sự tróc màng: Sự
tách ra liên tục của chất màng nhầy khỏi
lớp sinh học dưới dạng bùn humic
73.Tuổi bùn: Thời
gian, biểu thị bằng ngày, cần có để
thải toàn bộ số bùn tồn tại trong một nhà
máy xử lí bằng bùn hoạt hoá với một tốc độ
thải không đổi. Thời gian này được tính
bằng cách chia tổng số bùn tồn lưu trong nhà máy
xử lí bằng bùn hoạt hoá cho lượng bùn
được thải ra trong một ngày
74.Sự nổi bùn:
Một hiện tượng xảy ra trong nhà máy xử lí
bằng bùn hoạt hoá trong đó bùn hoạt hoá chiếm
một thể tích quá mức và chậm lắng. Hiện tượng
này do sự có mặt của các vi khuẩn dạng sợi
75. ép bùn: Sự loại
bỏ cơ học chất lỏng ra khỏi bùn bằng
cách dùng áp lực để tạo ra vật liệu
rắn có thể vận chuyển được
76.Mạch lộ:
Nước ngầm tuôn ra một cách tự nhiên qua mặt
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78.Tính ổn
định: Khả năng của nước thải
hoặc bùn không bị thối rữa trước hoặc
sau khi xử lí. (Xem 62 Sự thối rữa)
79.Phép thử độ
ổn định: Phép thử nước thải
(cống) đã xử lí sinh học trong đó phẩm xanh
metylen được thêm vào mẫu nước thải chưa
xử lí. Thời gian cần để làm mất màu
của phẩm xanh trong điều kiện không có
không khí là thước đo tính bền của
nước thải (còn được gọi là phép
thử xanh metylen)
80.Phép thử tĩnh
độc tính: Xem mục 83.3
81.Cống bị quá
tải: Tình trạng xảy ra khi lưu lượng
của một cống tự chảy tăng lên trong khi nó
đang chảy đầy. Điều này dẫn
đến nước tràn ra ngoài lỗ thăm cống
82.Xử lí bậc ba:
Sự sử dụng các quá trình xử lí thêm để làm
giảm hơn nữa ảnh hưởng ô nhiễm
của nước cống sau khi qua xử lí bậc 1 và
bậc 2
Xử lí bậc 3 có
thể là:
1) Xử lí thêm về lí
học, hoặc
2) Xử lí hoá học,
hoặc
3) Xử lí thêm về
sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83.Phép thử độc
tính: Phép thử, trong đó một chất với hàm
lượng cho trước được đưa vào
tiếp xúc với các sinh vật đã định để
đánh giá những tác dụng độc của chất
đó lên các sinh vật này
83.1.Phép thử
độc tĩnh trong dòng chảy; Phép thử động
độc tính: Phép thử độc tĩnh với dung
dịch có lưu lượng không đổi hoặc
chảy liên tục
83.2.Phép thử bán
tĩnh độc tính; phép thử độc tính với
sự đổi mới dung dịch : Gián đoạn. Phép
thử độc tính, trong đó phần lớn
(>95%) dung dịch thử được thay
thế sau những khoảng thời gian tương
đối dài, thí dụ 12 giờ hoặc 24 giờ,
hoặc trong đó sinh vật được chuyển theo
định kì (thường từng 24 giờ) sang một
dung dịch mới có chứa cùng một chất và có cùng
nồng độ như nồng độ ban đầu
83.3.Phép thử tĩnh
độc tính: Phép thử độc tính không thay
đổi dung dịch. Phép thử độc tính trong
đó không có sự thay mới dung dịch thử trong quá
trình thử
84. Nhu cầu ôxi toàn
phần: UOD: Lượng ôxi theo tính toán cần cho sự
khoáng hoá hoàn toàn các chất hữu cơ và ôxi hoá amoniắc
và các hợp chất nitơ trong nước
Chú thích 5 - Tham khảo
nhu cầu ôxi lí thuyết (Xem ISO6107 - 8)
85.Sự lọc chân
không: Quá trình tách nước ra khỏi bùn, trong đó
việc lọc qua vải lọc được thực
hiện dưới áp suất chân không
86.Sự tróc màng mùa xuân:
Xem mục 72.1
87.Vi khuẩn sống: Vi
khuẩn có khả năng trao đổi chất hoặc
sinh sôi phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89.Mức nước
ngầm: Bề mặt phía trên của vùng nước
ngầm đứng hoặc chảy tự nhiên,
dưới
đó nền đất
bão hoà nước trừ khi bề mặt chỗ đó
không thấm nước
90.Màng nhầy: Một
lớp nhầy chứa vi khuẩn, đơn bào và nấm
bao phủ bề mặt ướt của vật liệu
lọc trong lớp lọc sinh học đã dùng lâu ngày,
một lớp lọc chậm bằng cát, hoặc bề
mặt bên trong của các đường ống, trong
cống thoát nước.
Phụ lục A
CÁC
THUẬT NGỮ TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP TƯƠNG
ỨNG
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
15
16
17
18
19
20
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
24
25
26
27
28
29
30
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
34
35
36
37
38
39
40
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
44
45
46
47
48
49
50
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
54
55
56
57
58
59
60
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
63.80524619
64.79572098
65.78619578
66.77667057
67.76714537
68.75762016
69.74809496
70.73856975
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72.71951934
73.70999414
74.70046893
75.69094373
76.68141852
77.67189332
78.66236811
79.65284291
80.6433177
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82.62426729
83.61474209
84.60521688
85.59569168
86.58616647
87.57664127
88.56711606
89.55759086
90.54806565
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92.52901524