TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5136
: 1990
ST
SEV 541 : 1977
TIẾNG
ỒN – CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO – YÊU CẦU CHUNG
Noise – Methods of measurement
– General requirements
Lời nói đầu
TCVN 5136 : 1990 phù hợp với ST SEV 541:
1977.
TCVN 5136 : 1990 do Viện nghiên cứu khoa học
kỹ thuật – Bảo hộ lao động - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà
nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu
chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TIẾNG ỒN – CÁC PHƯƠNG
PHÁP ĐO – YÊU CẦU CHUNG
Noise – Methods of
measurement – General requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phương pháp
đo đặc tính ồn của máy đo và đo tiếng ồn ở những chỗ có người.Tiêu chuẩn quy định
các yêu cầu chung khi xây dựng và áp dụng các phương pháp đo tiếng ồn. Đồng
thời tiêu chuẩn cũng quy định danh mục các thông số cần xác định để đánh giá,
thông báo tình trạng tiếng ồn.
1. Những khái niệm và
quy định chung
1.1. Một số đại lượng âm học cần xác định
1.1.1. Mức âm LA ,dBA, được tính
theo công thức
(1)
Trong đó Li - mức áp suất âm trong
dải tần số thứ i,dB;
KAi - độ hiệu chỉnh theo đặc tính
A của máy đo mức âm ứng với dải tần số thứ i đó, dB; (xem Phụ lục 2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Mức công suất âm hiệu chỉnh LPA , dBA
, được tính theo công thức
(2)
Trong đó LPi
- mức công suất âm trong dải tần số thứ i, dB;
KAi - độ hiệu chỉnh theo đặc tính
A của máy đo mức âm (xem Phụ lục 1),dB;
n - số lượng các dải tần số
1.1.3. Mức âm tương đương LAtđ ,
dBA, được tính theo công thức
(3)
Trong đó fi - tần suất số lần đọc các mức âm thuộc
khoảng thứ i trong khi đo (fi được biểu thị bằng phần trăm (%),hoặc bằng thời
gian (s), hoặc số đếm);
LiA - mức âm trung bình của khoảng
mức âm thứ i, dBA ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm tính toán,có thể tính mức âm tương đương
theo các công thức thích hợp khác,hoặc sử dụng máy đo mức âm tương đương.
1.2. Phân loại đo tiếng ồn :
a) Đo các đặc tính của máy – dùng để đánh giá
năng lượng âm đo máy phát ra.
b) Đo tiếng ồn ở những chỗ có người – dùng để
đánh giá tính chất âm học của môi trường xung quanh và ảnh hưởng của tiếng ồn có
thể gây ra đối với con người có mặt tại chỗ đó. Ví dụ: chỗ làm việc trong nhà,
ngoài trời, ở trong phương tiện giao thông.v.v…
1.3. Thiết bị đo tiếng ồn
1.3.1. Cần sử dụng các máy đo mức âm và bộ
lọc tần số phù hợp với các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành trong khi chưa có
quy định khác về thiết bị đo tiếng ồn.
1.3.2. Cho phép sử dụng thiết bị đo hoặc hệ
thống thiết bị đo âm học khác để đo tiếng ồn,nếu chúng có các đặc tính kỹ thuật
và đo lường tương đương như của máy đo mức âm đã nói ở điều 1.3.1.
1.3.3. Không được dùng nắp chụp và cơ cấu điều
chỉnh đặc tính định hướng micro, khác với chỉ dẫn ở lý lịch máy đo mức âm.
2. Đo đặc tính ồn của
máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Các phương pháp đo ở phần này dùng để
đo đặc tính ồn của máy hoạt động tĩnh tại trong các điều kiện đo đã được quy định
khi thử nghiệm hoặc khi đang được sử dụng bình thường.Các phương pháp đo này
chỉ dùng để đo tiếng ồn không khí. Không áp dụng để đo đặc tính ồn của các
phương tiện giao thông đang di động hoặc của đường ống thông gió, ống dẫn khí
v.v… Mỗi phương pháp đo chỉ quy định các yêu cầu về mặt âm học nhằm mục đích đảm
bảo độ chính xác và khả năng xác định được các kết quả đo không phụ thuộc vào
phương pháp đo và không gian thử nghiệm đó được sử dụng.
2.1.2. Căn cứ vào các phương pháp đo được nêu
trong tiêu chuẩn này (xem 2.2.2.),có thể biên soạn các tiêu chuẩn, chỉ dẫn về cách
thức đo đối với các loại máy cần đo cụ thể, Khi biên soạn,có thể chỉ sử dụng
một số trong các phương pháp đo đó. Các văn bản ấy phải quy định và giải thích
một cách chi tiết về các thiết bị đo,cách lắp đặt và chế độ làm việc của máy cụ
thể cần đo trong lúc đo.
2.1.3. Đo đặc tính ồn của máy để:
Xác định mức ồn do máy gây ra tại thời điểm cách
máy một khoảng cho trước;
So sánh mức ồn do các máy cùng loại hoặc khác
loại phát ra;
So sánh mức ồn của máy với các mức giới hạn đó
được quy định;
Quy hoạch mặt bằng, thực hiện và đánh giá
hiệu quả các biện pháp chống ồn;
Thông báo về mức ồn
2.2. Các đặc tính ồn của máy và phương pháp xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo đặc tính ồn của một máy riêng biệt với
các điều kiện sử dụng cho trước, cần xác định các thông số sau:
Mức công suất âm hiệu chỉnh, LPA;
Mức âm tại chỗ làm việc LA (đối
với các máy có chỗ làm việc cố định).
Mức công suất âm trong mỗi dải tần số, LPi
Mức áp suất âm trong mỗi dải tần số, L (đối
với các máy có chỗ làm việc cố định)
Chỉ số định hướng, G (khi cần thiết);
Mức áp suất âm trong mỗi dải tần số và mức âm
tại các điểm định trước (ví dụ: khi không thể xác định mức công suất âm).
CHÚ THÍCH: đo tiếng ồn tại chỗ làm việc theo
phần 3 trong tiêu chuẩn này. Trong các tiêu chuẩn cần giải thích rõ thêm việc
trình bày kết quả đo đối với các điều kiện sử dụng khác nhau, hoặc đối với một
nhóm máy giống nhau trên cơ sở xử lý thống kê các kết quả đo.
2.2.2. Các phương pháp đo để xác định đặc tính
ồn của máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có các phương pháp đo sau:
− Phương pháp đo chính xác trong phòng vang.
− Phương pháp đo chính xác trong phòng câm (có
sàn hút âm hoặc có sàn phản xạ âm).
− Phương pháp đo kĩ thuật trong phong có độ
phản xạ âm lớn.
− Phương pháp đo kĩ thuật trong trường âm tự
do trên mặt phẳng phản xạ âm.
− Phương pháp đo gần đúng trong điều kiện sử
dụng,.
− Các phương pháp đo chuyên dụng.
Để đo đặc tính ồn, cần chọn phương pháp đo thích
hợp nhất căn cứ theo độn chính xác tối đa cần đạt, yêu cầu về loại và kích
thước của không gian đo, yêu cầu về kích cỡ cách lắp đặt máy cần đo và các điều
kiện sử dụng máy, ..v..v… (xem Phụ lục 3).
Sai số của mỗi phương pháp đo trên (được đánh
giá bằng các trị số cực đại của độ lệch trung bình bình phương các mức công
suất âm) được trình bày trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lựa chọn phương pháp đo đối với mỗi loại
máy cụ thể, cần tính đến những yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả đo như: cấu
tạo, tình trạng kĩ thuật, cách sử dụng, các phụ tùng, thiết bị phụ của máy và
phương pháp gia cố máy trên móng.
2.3.1. Cách đặt máy khi đo phải giống cách đặt
máy trong sử dụng thực tế. Lúc đặt máy để đo, cần chú ý đến các yếu tố: khoảng
cách từ máy đến mặt phẳng phản xạ âm, cách thức đặt máy: máy được đặt trên sàn
nhà, trên bàn hoặc được treo, máy nằm giữa nhà hoặc trong góc.
Bảng 1
Các trị số lớn nhất của sai số (độ lệch trung
bình bình phương các mức công suất âm), dB, đối với các phương pháp đo cụ thể
là :
Phương pháp đo
Các dải octa, HZ
Mức công suất âm hiệu
chỉnh,
dBA
125
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
2000
4000
8000
Và các dải 1/3 octa,
HZ
100
200
400
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3150
6300
125
250
500
1000
2000
4000
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
630
1250
2500
5000
10000
1. Phương pháp đo chính xác
Trong phòng vang
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
1,5
1,5
3
-
2. Phương pháp đo chính xác trong phòng âm
Có sàn
hút âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,5
0,5
0,5
1
1
Có sàn
phản xạ âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1
1
1
1
1,5
1,5
3. Phương pháp đo kỹ thuật trong phòng có độ
phản xạ âm lớn
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
3
2
4. Phương pháp đo kỹ thuật trong trường âm tự
do trên mặt phẳng phản xạ âm
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
1,5
2,5
2
5. Phương pháp đo gần đúng trong điều kiện
sử dụng máy
5
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
2.3.2. Cách gia cố máy trên móng khi đo phải thỏa mãn
yêu cầu: tiếng ồn chỉ được phát ra chính từ bề mặt của máy. Để tránh sai số đo
do việc rung động truyền từ máy qua sàn đến các vật xung quanh, cần lắp đặt trên
các đệm đàn hồi với mức độ cho phép.
2.3.3. Khi lập kế hoạch đo, cần lựa chọn thiết bị
dẫn động và các phụ tùng cần thiết (dẫn động hỗ trợ, thiết bị hãm, thiết bị làm
mát, v.v…) để vận hành máy một cách hợp lý và không ảnh hưởng đến kết quả đo.
2.3.4. Chế độ làm việc của máy trong lúc đo phải đặc
trưng cho các điều kiện làm việc điển hình của nó. Cần chọn một trong các chế độ
làm việc sau:
- Chế độ tải và tốc độ bình thường (ví dụ: ở
các trị số tải và tốc độ danh định);
- Chế độ tải toàn phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chế độ làm việc khác nhau tương ứng với
các mức công suất âm lớn nhất;
- Các thao tác khác nhau của quá trình công
nghệ.
2.4. Trình bày kết quả đo các đặc tính ồn của máy
Các kết quả đo phải được trình bày dưới dạng
biên bản đo
2.4.1. Trong biên bản đo cần chỉ rõ:
Số hiệu và ký hiệu tiêu chuẩn, tên phương pháp
đo đó sử dụng;
Các dữ kiện chung (nơi đo, ngày đo, cơ quan đo,
người đo, cơ quan yêu cầu đo);
Mục đích đo;
Các dữ kiện về máy cần đo (tên, loại, kiểu,
số suất xưởng, nhà, máy chế tạo, năm sản xuất, kích thước, phương pháp bảo
dưỡng, chỗ làm việc cố định hoặc không cố định, cách đấu điện và các đồ gá,
thiết bị phụ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách gia cố máy cần đo trên song (trên các đệm
giảm rung, trên móng riêng biệt, trên bàn hoặc trên giá đỡ…);
Các chế độ làm việc của máy cần đo trong lúc
đo (công suất, số vòng quay, quá trình công nghệ, vật liệu gia công)
Các dữ kiện về không gian đo (loại, kích
thước, thể tích, việc xử lý các bề mặt, các kết cấu hút âm, điều kiện khí quyển
lúc đo);
Thiết bị đo (loại, kiểu, nhà máy chế tạo, số
xuất xưởng, các đặc tính đó sử dụng, các dải tần số, ngày kiểm định lần cuối, ký
hiệu tiêu chuẩn về thiết bị đo);
Loại và kích thước mặt đo, sự phân bố cả số
lượng điểm đo, sơ đồ phạn bố điểm đo;
Phương pháp kiểm tra trường âm, kết quả kiểm
tra;
Mức tương đương của nhiễu ồn đo (trong các
dải tần số ốc ta hay mức âm (sự thay đổi của nhiễu ồn theo thời gian và việc sử
dụng các số hiệu chỉnh);
Các mức áp suất âm ốc ta và mức âm trung bình
trên mặt đo;
Kết quả tính toán mức công suất âm hiệu
chỉnh, mức công suất âm ốc ta, chỉ số định hướng cực đại, sai số đo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần trình bày kết quả cuối cùng dưới dạng
bảng và đồ thị với tỷ xích:
10 dB tương ứng 20 mm theo trục tung;
1 ốc ta tương ứng 15 mm theo trục hoành.
2.4.2. Trong bản thuyết minh máy cần ghi rõ:
Tên, kiểu và số xuất xưởng của máy;
Chế độ làm việc của máy cần đo trong lúc đó;
Mức công suất âm hiệu chỉnh;
Mức công suất âm trong mỗi dải ốc ta (nếu cần
thiết);
Các dữ kiện khác theo thỏa thuận với cơ quan yêu
cầu đo (ví dụ: mức ồn tại chỗ làm việc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phạm vi áp dụng các phương pháp đo
3.1.1. Các phương pháp đo ở phần này dùng để
đo tiếng ồn ở những chỗ có người sau:
Chỗ làm việc trong sản xuất, trong các phương
tiện giao thông, v.v…;
Các điểm trong nhà, các chỗ ngồi của hành khách
trong các phương tiện giao thông v.v…
Các điểm ngoài trời, ở các sân nghỉ ngơi v.v…
3.1.2. Các kết quả đo dùng để: Thông báo về tình
trạng tiếng ồn;
So sánh các mức ồn thực tế với các mức ồn cho
phép theo quy định;
Đánh giá hiệu quả của các biện pháp được đề xuất
hoặc đã thực hiện nhằm giảm mức ồn trong nhà và trong môi trường xung quanh.
3.2. Danh mục các thông số cần xác định và phân
loại phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất âm L, dB, trong mỗi dải ốc ta có tần
số trung bình nhân từ 63Hz đến 8.000Hz, hoặc trong mỗi dải 1/3 ốc ta có tần số
trung bình nhân từ 50Hz đến 10.000Hz; Mức âm tương đương LAtđ, dBA,
đối với tiếng ồn biến đổi;
Mức âm xung LAI, dBA, đối với
tiếng ồn xung;
các dữ kiện về tính chất của tiếng ồn (loại
phổ của tiếng ồn, sự thay đổi của tiếng ồn theo thời gian và không gian).
Các kết quả cuối cùng phải đặc trưng cho
khoảng thời gian đủ dài, ví dụ: 8 giờ ngày làm việc, 8 giờ ban ngày (hoặc 1 giờ
ban đêm) trong các nhà ở.
3.2.2. Tùy thuộc các thiết bị đo được sử dụng
vào mục đích đo được phân loại như sau:
Phương pháp đo gần đúng;
Phương pháp đo kiểm tra;
Phương pháp đo chuyên dụng.
Các phương pháp đo gần đúng dùng để đạt được
số liệu sơ bộ về tiếng ồn ở những chỗ có người, khi đó sử dụng thiết bị đo tiêu
chuẩn, không cần tính toán phức tạp. Ví dụ: sử dụng máy đo mức âm với bộ lọc
tần số một ốc ta để đo mức âm và các mức áp suất âm ốc ra đối với tiếng ồn không
đổi, các mức âm cực đại và cực tiểu đối với tiếng ồn biến đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp đo chuyên dụng dùng trong các
trường hợp đặc biệt để các định các số liệu bổ sung của tiếng ổn trong vùng tần
số hạ âm hoặc siêu âm, để đánh giá các xung khi đó sử dụng các thiết bị đo đặc
chủng.
3.3. Điều kiện đo
Cần đo trong các chế độ vận hành đặc trưng
của nguồn ồn và trong điều kiện bình thường ở những chỗ có người.
Nếu mục đích đo là xác định nguồn ồn hay nhóm
nguồn ồn mạnh nhất, cần mô tả thật cặn kẽ loại, cách đặt và chế độ làm việc của
chúng.
Chỉ đo tiếng ồn ngoài trời khi có điều kiện
thời tiết thuận lợi: không có mưa và gió (nếu không có chỉ dẫn gỡ khác).
3.4. Đo đặc tính các thông số của tiếng ồn
Tiến hành đo (các điểm đo, đo mức nhiễu, các
số hiệu chỉnh cần thiết) và tính các thông số theo các quy định của tiêu chuẩn
hiện hành đối với chỗ có người cụ thể.
3.5. Trình bày kết quả đo
3.5.1. Cần trình bày kết quả đo dưới dạng biên
bản, trong phải chỉ rõ các dữ liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về điều kiện và nơi đo, tiêu
chuẩn về phương pháp đo, các yêu cầu đối với kết quả đo;
Các dữ kiện về nguồn ồn (tên, kiểu máy, nhà máy
chế tạo, cách bố trí và lắp đặt máy, chế độ làm việc của máy, việc trang bị cho
máy và khi cần, ghi rõ cả phương pháp bảo dưỡng, sơ đồ bố trí máy);
Các dữ kiện về nơi đo (hình dáng kích thước
của gian, việc xử lý âm học các bề mặt của gian, các đường lan truyền của tiếng
ồn, đặc điểm trường âm);
Các dữ liệu về thiết bị đo (tên, kiểu, số
xuất xưởng của máy đo, hãng chế tạo, vùng tần số làm việc, độ nhạy, đặc tính
tần số, việc kiểm định và sai số của máy đo);
Các dữ kiện về việc đo (số lượng và sự phân
bố các điểm đo, bản sơ đồ phân bố chúng…);
Việc tính và trình bày kết quả đo (mức âm,
phổ tần số, sự thay đổi của tiếng ồn, khối lượng việc đo, mức âm tương đương…);
Các dữ kiện bổ sung cần thiết để đo và đánh
giá kết quả (ví dụ: hoạt động và sự có mặt của con người tại chỗ đó).
3.5.2. Sau khi kết thúc đo, phải cung cấp các
dữ kiện sau:
Dạng và nhiệm vụ đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm đo, mức âm, mức áp suất âm trong mỗi
dải tần số, thời gian tác động của tiếng ồn.
Phụ
lục 1
Thuật
ngữ và định nghĩa
1. Thuật ngữ “máy” được dùng
trong tiêu chuẩn này để biểu thị nguồn ồn: máy, thiết bị công nghệ, cơ cấu, cụm
chi tiết máy độc lập trong sử dụng, phương tiện giao thông vận tải, v.v…
2. Chỉ số định hướng của máy cần đo G, dB, là
hiệu số của mức áp suất âm tại điểm nằm trên mặt đo theo một hướng định trước (tính
từ tâm máy) với mức áp suất âm trung bình trên cùng khoảng cách đo của chính máy
ấy trong trường hợp phát tiếng ồn dạng cầu (phát ra mọi hướng).
Chỉ số hướng của máy cần đo treo trên không (phát
tiếng ồn dạng cầu) được tính theo công thức:
G = LI - Ltb
Trong đó: LI - Mức áp suất âm tại
một điểm trên mặt đo, dB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoặc tính theo công thức:
Ltb = 
Nếu độ chênh lệch giữa các mức đó không lớn
hơn 5 dB.
Chỉ số định hướng của máy đặt trên mặt phẳng
phản xạ âm (phát tiếng ồn dạng cầu) được tính theo công thức
G = LI - Ltb + 3
3. Mức nhiễu là mức được xác định theo chỉ số
của máy đo mức âm tại điểm đo, nhưng do các yếu tố khác gây ra (ví dụ gió, rung
động, từ trường…) khi không có tiếng ồn của máy cần đo ồn.
4. Tiếng ồn không đổi là tiếng ồn có mức âm đo
ở chế độ thời gian “chậm” của máy đo mức âm dao động trong ca làm việc 8 giờ không
hơn 5 dBA.
5. Tiếng ồn biến đổi là tiếng ồn có mức âm đo ở
chế độ thời gian “chậm” của máy đo mức âm dao động trong ca làm việc 8 giờ lớn
hơn 5 dBA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thực tế tiếng ồn được coi là tiếng ồn
xung, nếu các giá trị mức âm đo được trên máy đo mức âm ở chế độ thời gian
“chậm” và “xung” kém nhau trên 4 dBA.
7. Trường hợp âm tự do là trường âm ở trong môi
trường có độ không đồng nhất và dị hướng rất nhỏ, ở trường âm đó sự ảnh hưởng
của các mặt giới hạn không đáng kể.
Phụ
lục 2
Độ
hiệu chỉnh kAi theo đặc tính
Độ hiệu chỉnh KAI theo đặc tính A
của máy đo mức âm đối với dải tần số thứ i có tần số trung bình nhân f
Bảng 1
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KAi, dB
F, Hz
KAi, dB
12,5
-53,4
630
-1,9
16
-56,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,8
20
-56,7
1000
0
25
-56,7
1250
+0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-39,5
1600
+1
40
-34,6
2000
+1,2
50
-30,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,3
63
-26,2
3150
+1,2
80
-22,5
4000
+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-19,5
5000
+0,5
125
-16,5
6300
-0,1
160
-13,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,1
200
-10,9
10000
-2,5
250
-8,6
12500
-4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,6
16000
-6,6
400
-4,8
20000
-9,3
500
-3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục 3
Bản
tóm tắt các phương pháp đo riêng biệt để xác định các đặc tính ồn của máy
Khi chọn phương pháp đo để xác định các đặc tính
ồn của máy, có thể dựa vào thông tin về các phương pháp đo sau đây:
1 Tiếng ồn. Đo mức công suất trong phòng
vang. Phương pháp đo chính xác.
- Không gian thử nghiệm: Phòng vang có thể tích
100m3 đến 300 m3
- Nguồn ồn: máy công cụ, cụm chi tiết máy.
- Kích thước nguồn ồn: thể tích nguồn ồn nhỏ
hơn 1% thể tích phòng đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ chính xác: cao.
- Các giá trị cần đo: mức áp suất âm trong
mỗi dải tần số.
- Các giá trị cần tính : mức công suất âm hiệu
chỉnh theo đặc tính A, mức công suất âm trong mỗi dải tần số. Không thể xác định
chỉ số định hướng của nguồn ồn.
2. Tiếng ồn. đo mức công suất âm trong phòng
câm. Phương pháp đo chính xác.
- Không gian thử nghiệm: phòng câm (có sàn
phản xạ âm hoặc sàn hút âm).
- Nguồn ồn: máy, công cụ, cụm chi tiết máy.
- Kích thước nguồn ồn: thể tích nguồn ồn nhỏ
hơn 0,5% thể tích phòng đo.
- Loại tiếng ồn có thể đo: mọi loại tiếng ồn.
- Độ chính xác: cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các giá trị cần tính: mức công suất âm hiệu
chỉnh theo đặc tính A, mức công suất âm trong mỗi dải tần số. Chỉ số định
hướng, nếu cần.
3. Tiếng ồn. đo mức công suất âm trong phòng có
độ phản xạ âm lớn. Phương pháp đo kỹ thuật.
- Không gian thử nghiệm: phòng có thể tích
70m3 đến 500m3…, nên dựng các phòng có thể tích 100 m3
đến 300 m3 và thời gian vang đó được điều tiết riêng.
- Nguồn ồn: máy công cụ, cụm chi tiết máy.
- Kích thước nguồn ồn: thể tích máy nhỏ hơn
1% thể tích phòng đo.
- Loại tiếng ồn có thể đo: tiếng ồn không đổi.
- Độ chính xác: đủ cho mục đích kỹ thuật.
- Các giá trị cần đo: mức áp suất âm trong
mỗi dải tần số, và cả mức âm nếu phòng đo có thời gian vang đó được điều tiết
theo các dải tần số.
- Chú ý: không thể xác định được chỉ số định
hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguồn ồn: máy, thiết bị công nghệ, cụm chi
tiết máy.
- Thể tích nguồn ồn: giới hạn tùy thuộc vào kích
thức thước không gian thử nghiệm.
- Loại tiếng ồn có thể đo: tất cả các loại
tiếng ồn.
- Độ chính xác: đủ cho mục đích kỹ thuật.
- Các giá trị cần đo: mức âm, mức áp suất âm trong
dải tần số.
- Các giá trị cần tính: mức công suất âm hiệu
chỉnh theo đặc tính A, mức công suất âm trong mỗi dải tần số. Chỉ số định
hướng, nếu cần.
5. Tiếng ồn. đo mức công suất âm trong điều
tiết…Phương pháp đo gần đúng.
- Không gian thử nghiệm: nơi sử dụng máy ở
trong nhà hoặc trên mặt bằng ngoài trời.
– Nguồn ồn: máy, thiết bị công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– Độ chính xác: thấp hơn của phương pháp đo
kỹ thuật.
– Các giá trị cần đo: mức âm, mức áp suất âm
trong mỗi giải tần số.
– Các giá trị cần tính: mức công suất âm tín hiệu
chỉnh theo đặc tính, mức công suất âm trong giải tần số khi cần.