TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 4917
: 2011
ISO
540:2008
THAN
ĐÁ VÀ CỐC – XÁC ĐỊNH TÍNH TÍNH NÓNG CHẢY CỦA TRO
Hard coal and coke –
Determination of ash fusibility
Lời nói đầu
TCVN 4917:2011 thay thế TCVN
4917:2007.
TCVN 4914:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 540:2008
TCVN 4917:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THAN ĐÁ VÀ CỐC – XÁC
ĐỊNH TÍNH TÍNH NÓNG CHẢY CỦA TRO
Hard coal and coke –
Determination of ash fusibility
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định phương pháp xác định
nhiệt độ nóng chảy đặc trưng của tro từ than và cốc.
CHÚ THÍCH: Các từ khóa: nhiên liệu rắn, tro,
tro hóa, phép thử, phép thử nhiệt độ cao, phép xác định và tính nóng chảy.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 173 (ISO 1171) Nhiên liệu khoáng rắn –
Xác định tro.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nhiệt độ biến dạng, DT (deformation
temperature, DT)
Nhiệt độ, tại đó xuất hiện những dấu hiệu đầu
tiên làm tròn các đỉnh và các cạnh mẫu thử do nóng chảy.
Chú thích: Sự co hoặc méo mẫu thử, hoặc làm
tròn các cạnh nứt rạn và cạnh bên của mẫu không được coi là biến dạng và nếu các
đầu nhọn và các cạnh vẫn sắc thì có thể bỏ qua. Tuy nhiên đối với một số nhiên
liệu khoáng rắn, phải quan tâm đến nhiệt độ mà tại nhiệt độ này mẫu thử bắt đầu
bị co, ngót và phải báo cáo nhiệt độ này như một đặc tính lưu ý trong quá trình
xác định.
3.2. Nhiệt độ hình cầu, ST (sphere temperature, ST)
Trong trường hợp mẫu thử có hình chóp và hình
nón cụt, nhiệt độ mà tại đó chiều cao bằng chiều rộng đáy, trong trường hợp mẫu
thử hình khối hộp hoặc hình trụ, nhiệt độ mà tại đó các mẫu thử được làm tròn
hoàn toàn, chiều cao mẫu vẫn giữ nguyên.
3.3. Nhiệt độ hình bán cầu, HT (hemisphere
temperature, HT)
Nhiệt độ, tại đó mẫu thử tạo thành hình gần
giống hình bán cầu, tức là khi chiều cao gần bằng nửa đường kính.
3.4. Nhiệt độ chảy, FT (flow temperature,
FT)
Nhiệt độ mà tại đó tro chảy lan ra tấm đỡ thành
một lớp, chiều cao lớp này bằng một phần ba căn cứ ban đầu của mẫu thử ở nhiệt
độ tại hình bán cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nung mẫu thử làm từ tro trong điều kiện tiêu
chuẩn và quan sát liên tục. Ghi lại các nhiệt độ mà tại đó xảy ra những thay
đổi đặc trưng về hình dạng của mẫu thử. Các nhiệt độ đặc trưng được định nghĩa trong
điều 3 (xem Hình 2, Hình 3 và Hình 4).
Mặc dù việc xác định thường được tiến hành trong
môi trường khử, nhưng đôi khi có thể thu được các thông tin bổ sung bằng cách
tiến hành tiếp các phép xác định trong môi trường oxy hóa. Nói chung, môi
trường khử trong 7.1 được dùng cho việc xác định những nhiệt độ đặc trưng thấp
nhất.
5. Hóa chất, thuốc
thử
5.1. Dextrin, dung dịch 100 g/l
Hòa tan 10 g dextrin trong 100 ml nước.
5.2. Vazơlin
5.3. Dây vàng, có đường kính 0,5 mm hoặc
lớn hơn, hoặc tấm vàng, có chiều dày từ 0,5mm đến 1,0 mm, với độ tinh khiết
99,99% và nóng chảy tại 1064°C.
5.4. Dây niken, có đường kính 0,5
mm hoặc lớn hơn, hoặc tấm niken, có chiều dày từ 0,5mm đến 1,0mm, với độ tinh
khiết 99,9% và nóng chảy ở độ 1455°C.
5.5. Dây paladi, có đường kính 0,5 mm
hoặc lớn hơn, hoặc tấm paladi, có chiều dày 0,5mm đến 1,0mm, với độ tinh khiết
99,9% và nóng chảy tại 1554°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Hydro hoặc cacbon monoxit.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Lò, nung bằng điện, phải thỏa mãn các
điều kiện sau
a) có khả năng đạt tới nhiệt độ cao nhất, tại
nhiệt độ đó các đặc tính của tro được xác định (nhiệt độ bằng 1500°C hoặc cao hơn).
CHÚ THÍCH: Một số lò có thể có nhiệt độ hoạt
động thực tế lớn hơn, ví dụ 1 480°C
hoặc 1 540 °C, do các phân tử làm
nóng được dùng trong sản xuất.
b) Có khả năng tạo được vùng có nhiệt độ đồng
nhất để nung nóng các mẫu thử;
c) Có khả năng nung các mẫu thử với tốc độ ổn
định từ 815 °C trở lên;
d) Có khả năng duy trì môi trường thử xung
quanh mẫu thử theo yêu cầu (xem 7.1);
e) Có trang bị để quan sát được sự thay đổi
hình dạng của mẫu thử trong quá trình nung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Dụng cụ đo nhiệt độ (pyrometer), bao
gồm một cặp nhiệt điện platin/platin-rođi.
Cặp nhiệt điện được bố trí sao cho các đầu
nối nhiệt trên trục dọc ở trung tâm của vùng nhiệt độ đồng nhất.
6.3. Khuôn, được làm bằng đồng thau, thép không
gỉ hoặc vật liệu phù hợp khác, để chuẩn bị mẫu thử (xem ví dụ ở Hình 1).
6.4. Tấm đỡ mẫu thử, được làm bằng vật
liệu không bị méo, không tạo phản ứng với tro, và không hấp thụ tro trong quá
trình xác định. Các tấm đỡ làm bằng nhôm oxit thiêu kết hoặc mulit mịn nói
chung là phù hợp, nhưng có thể gặp khó khăn với từng loại tro cá biệt, trong
trường hợp đó phải sử dụng là platin làm bề mặt không hấp thụ, ở giữa giá đỡ và
mẫu thử.
6.5. Lưu lượng kế, hai cái, dùng để đo
các thành phần của khí khử (xem 7.1), khi dùng khí oxy không cần đo tốc độ
dòng.
Nếu lưu lượng kế chứa chất lỏng, thì phải là
dầu không bay hơi.
6.6. Cối mã não, chày
6.7. Rây thử nghiệm, có kích thước lỗ
0,075 mm (hoặc nhỏ hơn) và đường kính rây 100 mm hoặc 200 mm, có nắp và đáy.
6.8. Dụng cụ quang học, dụng cụ cho phép
quan sát được mặt nghiêng của mẫu thử trong suốt quá trình xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng thêm máy ảnh hoặc video.

CHÚ DẪN
1 Tấm đế
2 Khuôn
Hình 1 – Ví dụ về một
khuôn thích hợp để làm mẫu hình kim tự tháp
7. Điều kiện thử
7.1. Môi trường thử
Môi trường khử để đạt được bằng cách đưa vào
lò một trong các hỗn hợp khí với tối đa thổi tối thiểu qua mẫu thử là 400
mm/min, tính ở nhiệt độ xung quanh; tốc độ của dòng khí không đạt tới hạn nhưng
đủ để ngăn sự xâm nhập của không khí vào lò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 45% thể tích đến 55% thể tích hydro với
45% thể tích đến 55% thể tích cacbon dioxit;
CHÚ THÍCH 1: Nếu một hỗn hợp CO/CO2
được sử dụng làm môi trường khử, đảm bảo rằng các hàm lượng là hỗn hợp hoàn
toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất và nhiệt độ hình trụ được duy trì trên
nhiệt độ tới hạn quan trọng là tại đó CO2 có thể hóa lỏng và tách
rời.
CHÚ THÍCH 2:Tro chứa nhiều sắt oxit có thể
phản ứng với oxy trong lò, dẫn đến độ tái lập và độ lặp lại của nhiệt độ đặc
trưng kém.
Tạo môi trường oxy hóa bằng không khí hoặc
cacbon dioxit; nhưng tốc độ dòng không đạt tới hạn.
CẢNH BÁO: Khi sử dụng môi trường khử như ở
trên, các khí thoát ra trong lò sẽ chứa mọt lượng cacbon monoxit, cần đảm bảo
cho khí này được thông ra không gian bên ngoài, thích hợp nhất là bằng phương
pháp hút hoặc bằng hệ thống thông gió tốt. Nếu dùng hydro trong môi trường khử,
phải rất cẩn thận tránh nguy cơ gây nổ, bằng cách làm sạch bằng cacbon dioxit
cả trước khi đưa hydro vào và sau khi tắt nguồn cung cấp hydro.
7.2. Hình dạng mẫu thử
Mẫu thử phải có các cạnh sắc nhọn để dễ quan
sát.
Khối lượng mẫu thử cần phải vừa đủ để đảm bảo
sự cân bằng nhiệt độ bên trong mẫu. Do đó kích thước mẫu thử không được quá
lớn.
Các hình dạng dưới đây là có thể chấp nhận
được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hình lập phương có cạnh từ 3mm đến 7mm
(xem hình 3);
c) Hình trụ đứng có chiều cao từ 3mm đến 9mm
và đường kính bằng chiều cao (xem hình 3);
d) Hình nón cụt có chiều cao 4 mm và đường
kính đáy 3mm, đỉnh 1,5 mm (xem hình 4).
Nếu thử trên mẫu hình chóp, thì độ cong của
mẫu gây khó khăn cho việc quan sát, nên dùng dạng mẫu khác.

CHÚ DẪN
1 Mẫu ban đầu
2 Biến dạng
3 Hình cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Chảy
r: bán kính của hình bán cầu
Hình 2 – Hình dạng
đặc trưng của mẫu thử hình chóp.

CHÚ DẪN
1 Mẫu ban đầu
2 Biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hình bán cầu
5 Chảy
r: bán kính của hình bán cầu
Hình 3 – Hình dạng
đặc trưng của mẫu thử hình khối hoặc hình trụ.

CHÚ DẪN
1 Mẫu ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Hình cầu
4 Hình bán cầu
5 Chảy
r: bán kính của hình bán cầu
Hình 4 – Hình dạng
đặc trưng của mẫu thử hình nón cụt.
8. Kiểm tra hiệu
chuẩn
Thường xuyên kiểm tra dụng cụ đo nhiệt độ
(pyrometer) dưới điều kiện thử hàng ngày, bằng cách quan sát điểm nóng chảy của
vàng (5.3) và nếu có thể, quan sát điểm nóng chảy của paladi (5.5). Kiểm tra
môi trường khử bằng cách quan sát điểm nóng chảy của niken (5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Cách khác để quan sát điểm nóng
chảy của vàng và paladi là kiểm tra pyrometer, sử dụng cặp nhiệt điện được
phòng thí nghiệm chuẩn công nhận hoặc với sự hiệu chuẩn liên kết được với phòng
thí nghiệm chuẩn.
Nếu quan sát điểm nóng chảy của niken thấy
chênh lệch hơn 10°C so với điểm nóng
chảy quy định ở 5.4, có thể do sự oxy hóa niken trong môi trường khử chưa đủ.
Kiểm tra sự rò khí của thiết bị, điều chỉnh tốc độ và chất lượng khí, và kiểm
tra lại điểm nóng chảy của niken.
CHÚ THÍCH 2: Điểm nóng chảy chính xác của
niken, không phải là sự đảm bảo thành phần của môi trường khử là đúng, phải xem
xét các sai lệch trước khi tính nóng chảy bị ảnh hưởng.
9. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị tro như quy định trong TCVN 173 (ISO
1171). Phải đảm bảo việc tro hóa xảy ra hoàn toàn.
Nghiền tro trong cối mã não (6.6) đến kích
thước hạt lớn nhất nhỏ nhất 0,075 mm. Để tối đa hóa số hạt ở đỉnh của hình
chóp, nên nghiền đến kích thước hạt nhỏ hơn 0,063 mm.
Làm ẩm một lượng vừa đủ tro đã được chuẩn bị
bằng nước đã khử khoáng hoặc nếu cần, bằng dung dịch dextrin (5.1), trộn đều để
tạo thành bột nhão. Để tạo điều kiện cho việc tháo mẫu, đầu tiên tráng khuôn
(6.3) bằng một lớp vazơlin mỏng (5.2).
Cho đều và đầy tro nhão đã chuẩn bị vào khuôn
sao cho các cạnh và đỉnh của mẫu sắc nét. Để các mẫu thử có bề ngoài khô trước
khi lấy ra khỏi khuôn. Nếu tro nhão khô quá nhanh, có thể làm ẩm nhẹ bằng cách
thêm nước hoặc dung dịch.
Sau khi tháo khuôn mẫu khỏi giá đỡ mẫu (6.4)
sử dụng một lớp mỏng tro nhão đã chuẩn bị để tạo độ bám dính, tiến hành cẩn
thận để không làm hư hại đỉnh hoặc cạnh. Các mẫu phải được kiểm tra bằng các
dụng cụ quang học (6.8) và những mẫu không có cạnh và đỉnh sắc nét thì loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Cách tiến hành
Chuyển mẫu thử đặt trên tấm đỡ (6.4) cho vào
lò (6.1), điều chỉnh thành phần và tốc độ dòng khí của môi trường, xem cảnh báo
nêu ở điều 7.1. Để giảm thiểu nguy cơ nổ khi sử dụng môi trường khử, làm sạch
lò bằng cacbon dioxit trước khi cho hydro vào.
Mẫu sẽ được đặt vào vị trí sao cho, khi đưa
vào lò, mặt đứng của mẫu song song với trục dọc của khe hở kiểm tra. Hơn nữa,
mẫu được đặt hàng càng gần điểm cuối của vỏ cặp nhiệt điện càng tốt. Đảm bảo
rằng các cặp nhiệt điện ở vị trí chính xác.
Nâng nhiệt độ lò đến dưới điểm nhiệt độ biến
dạng dự kiến, sao cho khoảng nhiệt độ giữa điểm này và nhiệt độ biến dạng dự
kiến vượt trên 150°C.
Nếu sử dụng một máy ảnh hoặc máy ảnh video,
tập trung vào các mẫu để tất cả các phần của mẫu vật đang tập trung mạnh trong
thời gian thử nghiệm. Nếu yêu cầu cần điều chỉnh tập trung trong quá trình thử
nghiệm.
Sau khoảng 10 min, nâng nhiệt độ với tốc độ
đều trong khoảng từ 3°C/min đến 7°C/min; đối với mẫu thử nhỏ, mức tăng
nhiệt độ bằng 10°C sẽ là thích hợp.
Bắt đầu quan sát hoặc chụp ảnh mẫu và ghi lại hình dạng trong thời gian thay
đổi nhiệt độ trung bình của hai khung liên tiếp. đối với một vài loại tro, có
thể gặp những khó khăn do có những hiện tượng rộp, méo, co, phình, tấm đỡ không
thấm nước (gây ra bằng sức căng bề mặt) và hở bọt khí bên trong, trong những
trường hợp đó ghi lại các hiện tượng khác thường, có thể thực hiện lại phép thử
với loại tấm đỡ khác.
Trường hợp sử dụng thiết bị chụp ảnh, một hệ
thống các tiêu chuẩn sẽ được đặt trên các màn hình để giúp giải thích các hình
dạng đặc trưng.
Nếu sử dụng môi trường hydro/cacbon dioxit,
tắt dòng hydro và tiếp tục cho dòng cacbon dioxit chảy thêm ít nhất là 30s, sau
đó tắt dòng khí cacbon dioxit.
Lấy mẫu và tấm đỡ ra khỏi lò, làm nguội, và
kiểm tra các dấu hiệu của phản ứng hóa học giữa tro và tile, các dấu hiệu này
có thể gây khó khăn trong việc thu được các hình dạng đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ chụm
11.1. Giới hạn độ lặp lại
Kết quả của phép xác định song song độc lập,
tiến hành trong cùng một ngày, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một
người thao tác, trên cùng một thiết bị với mẫu thử lấy từ cùng một mẫu phân
tích tro, không được chênh nhau quá các giá trị quy định trong Bảng 1.
11.2. Giới hạn độ tái lặp
Giá trị trung bình các kết quả của phép xác
định song song, thực hiện ở một hai phòng thí nghiệm khác nhau, trên các phần
mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu tro được chuẩn bị như quy định trong TCVN
173 (ISO 1171), sẽ không chênh nhau quá các giá trị quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Chênh lệch
lớn nhất cho phép giữa các kết quả
Tính nóng chảy của
tro
Các loại môi trường
Độ lặp lại °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ biến dạng, DTa
30
80
Nhiệt độ hình cầu, ST
30
60
Nhiệt độ hình bán cầu, HT
30
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
80
a) Nếu nhiệt độ hình cầu không đạt, thì độ
chụm của nhiệt độ biến dạng không đạt.
Tiêu chuẩn này cho phép sử dụng các cấu hình
khác nhau, các dữ liệu về độ chụm được báo cáo trong Bảng 1 đã được tính từ kết
quả thu được bằng cách chỉ sử dụng cấu hình kim tự tháp và không có dữ liệu về
độ chụm được báo cáo cấu hình khác.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:
a) Nhận dạng mẫu thử;
b) Viện dẫn phương pháp thử đã sử dụng;
c) Nhiệt độ biến dạng, được làm tròn đến 10°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nhiệt độ hình bán cầu, làm tròn đến 10°C;
f) Nhiệt độ chảy, làm tròn đến 10°C;
g) Môi trường thử (khử hoặc oxy hóa).
13. Báo cáo độ chụm
Dữ liệu sử dụng trong tiêu chuẩn được xác
định bằng nghiên cứu liên phòng thí nghiệm được thực hiện trong tháng 10 năm
2004. Với sự tham gia của mười chín phòng thí nghiệm, phân tích ba mẫu tro và
tám mẫu than.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] FIELDNER, A.C., HALL, A.E. AND FIELD,
A.L., The fusibilty of coal ash and the determination of softening temperature,
US Bureau of Mines, Bulletin 129, 146 phương pháp, 1918
[2] NICHOLLS, P. And SELVIG, W.A., Clinker
formation and fusibility of ash, US Bureau of Mines Bulletin 364, 72 phương
pháp, 1932