TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2731-87
QUẶNG
TINH CROMIT
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG
Concentrate
of chromium ore
Method
for determination of total iron content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN
2731-78, quy định phương pháp phân tích xác định tổng hàm lượng sắt trong quặng
tinh cromit bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử, khi tiến hành xác định nhất
thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học
trong TCVN 2727-87.
1. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP
Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp axit
pecloric và axit sunfuric. Để tách crom khỏi sắt dùng amoni hydroxit kết tủa
sắt (III) ở dạng hydroxit. Khử sắt (III) đến sắt (II) bằng thiếc (II) clorua
rồi chuẩn độ sắt (II) bằng dung dịch kali bicromat với chỉ thị natri
diphenylamin sunfonat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit pecloric (1,87)
Axit sunfuric (1,84) và dung dịch
(1÷1)
Axit clohydric (1,19) theo TCVN
2298-78, và dung dịch (1÷2). Hỗn hợp axit photphoric và axit sunfuric, chuẩn bị
như sau: Hòa tan 150 cm3 axit sunfuric (1,84) trong 500 cm3
nước, đã nguội, thêm 150 cm3 axit photphoric (1,70) rồi thêm nước
đến 1 lít.
Amoni hydroxit (0,9) và dung dịch
(1÷100);
Dung dịch thiếc (II) clorua, chuẩn
bị như sau: Cân 5g thiếc kim loại ở dạng hạt nhỏ (cỡ hạt 2-3 mm) cho vào cốc
dung tích 250 cm3, thêm 50 cm3 axit clohydric (1,19), đun
nhẹ cho thiếc tan hết. Thêm nước đến 100 cm3, thêm vào vài hạt thiếc
kim loại và giữ trong bình nút kín. Dùng dung dịch mới pha.
Dung dịch thủy phân (II) clorua 5%.
Dung dịch muối Mo 0,025N, chuẩn bị
như sau: hòa tan 10g muối Mo trong hỗn hợp gồm 250 cm3 nước cất và
100 cm3 axit sunfuric (1÷1). Định mức đến 1 lít.
Dung dịch kali bicromat 0,1 N pha từ
ống chất chuẩn;
Dung dịch kali bicromat 0,025N,
chuẩn bị như sau: Hòa tan 1,2260g kali bicromat tinh thể trong 1,000 cm3
nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. CÁCH TIẾN HÀNH
Cho 0,1 g mẫu dạng bột mịn (cỡ hạt
nhỏ hơn 0,06 mm) vào cốc dung tích 250 cm3, thấm ướt mẫu bằng vài
giọt nước cất rồi thêm 10 cm3 axit pecloric và 5 cm3 axit
sunfuric. Đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và đun trên bếp đủ làm sôi và bốc khói
trắng mạnh trong 30 phút, thỉnh thoảng lắc đều. Để nguội. dùng 10-15 cm3
nước cất tráng rửa thành cốc. Đun tiếp đến khi mẫu tan hoàn toàn. Để nguội,
thêm nước đến 50 cm3 nhỏ từng giọt amôni hydrôxit vào dung dịch. Đun
sôi, khuấy đều rồi để yên cho kết tủa tụ lại. Lọc gạn qua giấy lọc băng đỏ. Rửa
kết tủa bằng dung dịch amôni hydrôxit (1÷100) nóng 3-4 lần. Sau đó rửa tiếp
bằng nước cất nóng cho tới khi nước lọc chảy ra không còn màu vàng của muối
cromat nữa.
Dùng tia nước tráng nhanh phần lớn
kết tủa vào cốc. Phần còn lại ở giấy lọc được hòa tan cẩn thận bằng 25 cm3
dung dịch axit clohydric (1 ÷ 2). Rửa lại giấy lọc nhiều lần bằng 50 cm3
nước cất nóng. Thu toàn bộ dung dịch hòa tan và nước rửa vào cốc đựng kết tủa
lúc trước. Đun sôi và cô trên bếp cách cát đến khi dung dịch còn lại khoảng 30
cm3. Khử nhanh sắt (III) đến sắt (II) ngay khi dung dịch còn nóng
bằng cách nhỏ từng giọt thiếc (II) clorua cho đến kết mầu vàng của dung dịch,
thêm dư 1-2 giọt thiếc (II) clorua nữa. Tránh thành cốc bằng 10 cm3
nước cất. Làm lạnh bằng nước đến nhiệt độ phòng, thêm nhanh 10 cm3
dung dịch thủy ngân (II) clorua, lắc đều để yên vài phút. Thêm 15 cm3
hỗn hợp axit phốtphoric và axit sunfuric, 3-4 giọt chỉ thị natri diphenylamin
sunfonat. Thêm nước đưa thể tích dung dịch đến 80 cm3. Chuẩn ngay
lượng sắt (II) bằng dung dịch kali bicronat 0,025N tới khi dung dịch chuyển
sang mầu tím (bền sau khi lắc kỹ 20 đến 30 giây).
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Tổng hàm lượng sắt (X)
quy ra sắt (III) oxit tính bằng phần trăm, xác định theo công thức:
X = x 100,
trong đó:
T - Độ chuẩn của dung dịch kali
bicrômat dùng để chuẩn độ tính bằng số gam sắt (III) oxit ứng với 1 cm3
dung dịch này;
V - Thể tích dung dịch kali
bicromat đã dùng để chuẩn độ, cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Độ chuẩn T theo sắt
(III) oxit của dung dịch kali bicromat dùng để chuẩn độ xác định qua sự so sánh
với dung dịch pha từ ống chất chuẩn khi chuẩn độ cùng một thể tích (25 cm3)
dung dịch muối Mo 0,025N, được xác định theo công thức:

trong đó:
V1 - Thể tích dung dịch
kali bicrômat pha từ ống chất chuẩn dùng để chuẩn 25 cm3 dung dịch
muối Mo 0,025 N, cm3;
V2 - Thể tích dung dịch
kali bicromat thường dùng để chuẩn 25 cm3 dung dịch muối Mo 0,025 N.
cm3;
N - Nồng độ đương lượng của dung
dịch kali bicromat pha, từ ống chất chuẩn, N;
149,691 - Đương lượng gam của sắt
(II) oxit, g.
4.3. Độ chính xác của phương
pháp.
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lệch cho phép
Từ
20 đến 30
0,20