TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13793:2023
ASTM
E1109-19
CHẤT THẢI RẮN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỈ TRỌNG ĐỐNG CỦA
CÁC PHÂN ĐOẠN CHẤT THẢI RẮN
Standard test
method for determining the bulk density of solid waste fractions
Lời nói đầu
TCVN 13793:2023 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E1109-19 Standard test
method for determining the bulk density of solid waste fractions với sự cho
phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM E1109-19 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 13793:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for determining the bulk density of solid waste fractions
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Phương pháp
thử này có thể được sử dụng để xác định tỉ trọng đống của các phân đoạn khác
nhau từ quá trình thu hồi tài nguyên của chất thải rắn sinh hoạt. Tiêu chuẩn
này được sử dụng như một phương pháp xác định đặc tính các phân đoạn đó và để
cung cấp dữ liệu cần thiết cho các nhà thiết kế nhà máy xử lý chất thải rắn.
1.2 Các giá trị
tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc là giá trị tham
khảo. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng hệ đơn vị khác.
1.3 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn.
Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp
về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 12536 (ASTM D5681), Thuật ngữ
về chất thải và quản lý chất thải
TCVN 13792 (ASTM E1107), Chất thải
rắn - Phương pháp thử để
đo công suất của các đơn vị hoạt động thu hồi tài nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D75/D75M, Practice for
sampling aggregates (Thực hành lấy mẫu gộp)
ASTM D2216, Test methods for
laboratory determanation of water (moisture) content of soil and rock by mass
(Phương pháp thử để xác định
hàm lượng nước (độ ẩm) của đất và
đá bằng khối lượng trong phòng thí nghiệm)
ASTM E689, Reference radiographs
for ductile iron castings (X quang chuẩn cho sản phẩm sắt đúc dẻo)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Tiêu chuẩn
này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa về chất thải và quản lý chất thải nêu
trong TCVN 12536 (ASTM D5681).
3.2 Định nghĩa của
các thuật ngữ dùng riêng cho tiêu chuẩn này:
3.2.1
Tỉ trọng đống (bulk
density)
Khối lượng trên một đơn vị thể tích của
vật liệu hoặc vật chất dạng hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Một mẫu của
dòng chất thải rắn được nạp vào một thùng chứa hình khối đã biết trước thể tích
và sau đó được cân. Tỉ trọng đống được tính từ khối lượng của phần trong thùng
chứa và thể tích của thùng chứa.
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Phương pháp
thử này mô tả đặc tính vật
lý của chất thải rắn trong các phương tiện xử lý, tính chất đặc trưng cho các
dòng chất thải rắn và
do vậy, phương pháp này quan trọng đối với hoạt động của các thiết bị phân tách
và xử lý thu hồi tài nguyên.
5.2 Tỉ trọng đống
là một đặc tính quan trọng đối với việc thiết kế thiết bị xử lý vật liệu, thiết
bị phân tách và xử lý.
5.3 Trong phương
pháp này, tỉ trọng đống không được
coi là đặc tính tuyệt đối
của vật liệu như tỉ trọng của các hạt riêng lẻ của vật liệu. Tỉ trọng
đống đo được ở đây phụ thuộc vào kích thước của thùng chứa, độ ẩm của vật liệu
"được thử" và cách thức vật liệu được nạp vào thùng chứa. Ví dụ: tỉ
trọng của vật liệu được nạp lỏng lẻo trong thùng chứa sẽ nhỏ hơn hơn so với vật liệu được
nạp chặt vào thủng chứa. Ngoài ra, một số vật liệu được đặt lỏng lẻo trong
thùng chứa sẽ lắng theo thời gian do khối lượng của chính nó; do đó, tỉ
trọng đống sẽ tăng lên. Mẫu chất thải “được thử” có
thể được hoặc không được sấy khô trước khi thử, do vậy tỉ trọng đống
được tính bao gồm cả độ ẩm liên quan đến
vật liệu "được thử".
6 Thiết bị
6.1 Cân. Cân
chính xác đến 0,1 % khối lượng thử và phù hợp với lượng cân. Cân phải cân được từ khối
lượng bì đến khối lượng
cân cộng với khối lượng bì.
6.2 Dụng cụ đo thể tích, kích
thước bên trong xấp xỉ 60 cm x 60 cm x 60 cm (24 in. x 24 in. x 24 in.), có tay cầm. Bề mặt bên
trong của dụng cụ đo thể tích không được hấp thụ ẩm.
CHÚ THÍCH 1 Cân đạt yêu cầu được làm bằng
ván ép bên ngoài loại 18 mm (danh nghĩa ¾ in.) và có bề mặt được hoàn thiện bên trong.
Các thanh gia cố rộng khoảng 5 cm (2 in.) và dày 1,3 cm (1/2 in.) được gắn chặt
vào
thành
bên ngoài, hai thanh trong các thanh này được dùng làm tay cầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
7.1 Các mẫu phải
được lấy từ các dòng của thiết bị xử lý hoặc các dòng đầu ra của thiết bị phân
tách phù hợp với 11.1 của TCVN 13792 (ASTM E1107) và phải tạo thành mẫu gộp.
7.2 Lượng vật liệu
trong mỗi mẫu phải phù hợp với các yêu cầu trong Bảng 1 của ASTM
D75/D75M, phải có khối lượng không nhỏ hơn 250 kg (550 Ib), ngoại trừ các mẫu vật
liệu có kích thước danh nghĩa tối đa lớn hơn 90 mm (31/2 in.)
8 Chuẩn bị mẫu
8.1 Chuẩn bị và
kiểm tra cẩn thận các mlu càng sớm càng tốt để chúng không bị tăng hoặc giảm khối
lượng khí để khô tự nhiên
hoặc không được che phủ trong các khu vực ẩm ướt hoặc bụi bẩn, như được
mô tả trong Điều 11 của TCVN 13792 (ASTM E1107).
8.2 Cân các mẫu gộp
trước khi chia nhỏ. Làm ráo mẫu ướt bằng Máy X quang chuẩn ASTM E689 1 l.g trước
khi cân và báo cáo kết quả thử theo “trên khối lượng đã ráo nước”.
8.3 Chia nhỏ các
mẫu gộp theo ASTM C702/C702M để tạo thành bốn mẫu thử. Nếu sử dụng
phương pháp chia hình nón và phương pháp chia tư theo ASTM C702/C702M, cần đặc
biệt chú ý đến vật liệu dạng hạt mịn có thể lọt xuống đáy của đống. Giữ các mẫu
thử trong các ngăn thùng chứa ẩm cho đến khi được thử hoặc loại bỏ.
8.4 Tỉ trọng đống
được tính dựa trên khối
lượng khô bằng cách xác định độ ẩm của mẫu theo phương pháp phù hợp với loại vật
liệu, ví dụ như ASTM D2216, đối với đất và các chất thải dạng hạt tương tự.
9 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Xác định khối
lượng của hộp cân, chính xác đến ±0,1 %.
9.3 Chọn ngẫu
nhiên một mẫu thử từ bốn mẫu được chuẩn bị ở 8.3 và đổ đầy hộp cân đến tràn,
chú ý cẩn thận để tránh bị phân tầng, nén chặt hoặc rơi vãi, đặc biệt là mất vật liệu dạng
hạt. Sau đó, lèn chặt hộp ba lần bằng cách nâng hộp lên trên bề mặt 6 cm (2,5
in.) và thả xuống vuông
góc. Sau khi lèn chặt, gạt một mặt phẳng trên đầu hộp để làm bằng vật liệu
trong hộp. Có thể cần phải khuấy để đẩy hạt vào hoặc ra khỏi hộp. Nếu vật liệu
vẫn ở miệng của hộp, đổ ra hết vật liệu thử và bắt đầu kiểm tra lại bằng cách sử dụng một
mẫu thử khác.
9.4 Cân hộp đã đầy
±0,1 % và tính tỉ trọng đống đến
ba chữ số có nghĩa.
9.5 Lặp lại quy
trình của 9.3 và 9.4 với một mẫu thử khác được chọn ngẫu nhiên từ ba mẫu còn lại.
9.6 Tính giá trị
trung bình của hai tỉ trọng đống. Nếu tỉ trọng chênh lệch hơn 10 %, chọn ngẫu nhiên
một mẫu khác từ hai mẫu còn lại và thực hiện phép xác định tỉ trọng đống
mẫu thứ ba. Nếu tỉ trọng mẫu thứ ba chênh lệch hơn 5 % mức trung bình của hai tỉ
trọng của mẫu đầu, loại bỏ tất cả bốn mẫu thử, lấy một mẫu gộp khác và lặp lại quy trình
thử bằng cách sử dụng hộp cân lớn hơn. Nếu phép xác định thứ ba nằm trong khoảng
5 % giá trị trung bình của hai phép xác định đầu tiên, thì báo cáo giá trị
trung bình của ba phép xác định.
10 Tính toán
10.1 Tính tỉ trọng
đống theo Công thức sau:
Tỉ trọng =
(w - WT)/V
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w là khối lượng của hộp
được nạp đầy,
WT là khối lượng
của hộp rỗng, và
V là thể tích của hộp
được xác định trong 9.1.
CHÚ THÍCH 2 Nếu hộp được tính bằng
kilogam, thể tích của hộp phải được biểu thị bằng mét khối. (Nếu hộp được cân bằng
đơn vị pound, thể tích của hộp phải được biểu thị bằng feet khối và tỉ trọng
tính bằng pound trên feet khối.)
11 Báo cáo
11.1 Tỉ trọng đống
được báo cáo là trung bình của hai hoặc ba lần xác định.
11.2 Báo cáo phải
chỉ rõ tỷ trọng được dựa trên khối lượng như nhận được, khối lượng ráo nước,
hay loại khác.
11.3 Mẫu báo cáo được
trình bày trong Hình 1. Tất cả các nội dung phải được hoàn thành.
12 Độ chụm và độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
..........................................................
Địa
điểm.....................................................
Thời
gian....................................................
Vận
hành.....................................................
Áp suất
dòng................................................
Thể tích của hộp rỗng
(V) .........................
Khối lượng của hộp rỗng (WT) .........................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của hộp + mẫu (W)
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
Tỉ trọng = (w-WT)/V
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3
Trung bình ............................................
Trung bình + 5 % ....................................
Trung bình - 5 % ......................................
Hàm lượng ẩm của vật
liệu (%)............................ (xem ASTM
D2216 hoặc tương đương)
Chỉ rõ nếu khối lượng vật liệu là
Khối lượng khô .......................................
Khối lượng đã ráo ...................................
Khối lượng “như
nhận được” ..................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66