TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13449:2021
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG/KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CHO CÁC PHÂN TÍCH KIM LOẠI
Water quality
- Quality assurance/quality control for metals analysis
Lời nói đầu
TCVN 13449:2021 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo SMEWW 3020:2017 Quality assurance/quality control for
metals analysis.
TCVN 13449:2021 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Đảm bảo chất lượng (QA) là một chương
trình hoạt động của phòng thử nghiệm, quy định các biện pháp cần thiết để tạo
ra các dữ liệu có thể đảm bảo với độ chụm và độ chính xác đã định. Chương trình
này được quy định trong sổ tay QA, trong các văn bản thủ tục/quy trình, trong
các bản hướng dẫn công việc và các hồ sơ. Sổ tay chất lượng
phải bao gồm chính sách, xác định mức độ tin cậy theo phương pháp thống kê được
sử dụng để biểu thị độ chính xác và độ lệch của dữ liệu, cũng như giới hạn phát
hiện của phương pháp (MDL) và giới hạn báo cáo. Hệ thống tổng thể bao gồm tất cả
các chính sách QA và các quy trình kiểm soát chất lượng (QC) cần thiết để chứng
minh năng lực của phòng thử nghiệm và để đảm bảo và ghi lại bằng văn bản về chất
lượng của dữ liệu phân tích. Các hệ thống chất lượng là rất cần thiết cho các
phòng thử nghiệm để đạt được sự công nhận theo các chương trình chứng nhận
phòng thử nghiệm của quốc gia hoặc quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số phương pháp bao gồm các quy
trình, tần suất và tiêu chí chấp nhận QC cụ thể. Đây được coi là những QC tối
thiểu cần thiết để thực hiện phương pháp thành công.
Khi sử dụng các từ “nên” hoặc “tốt nhất”,
thì QC là khuyến nghị; khi sử dụng từ “phải”, thì QC là bắt buộc. Các quy trình
QC bổ sung được sử dụng khi cần thiết để đảm bảo rằng các kết quả là hợp lệ.
Một số chương trình nhất định có thể
yêu cầu QC bổ sung hoặc có các giới hạn chấp nhận khác thay thế. Trong những
trường hợp đó, phòng thử nghiệm phải tuân thủ các yêu cầu nghiêm ngặt hơn.
Chương trình QC bao gồm ít nhất các yếu
tố sau, khi áp dụng cho các phương pháp riêng:
- hiệu chuẩn,
- kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn liên tục
(CCV),
- xác định khoảng đo và MDL,
- chứng minh năng lực ban đầu (IDC),
- chứng minh năng lực liên tục,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mẫu trắng thêm chuẩn phòng thử nghiệm
(LFB),
- nền mẫu thêm chuẩn phòng thử nghiệm
(LFM),
- mẫu lặp/nền mẫu lặp thêm chuẩn phòng
thử nghiệm (LFMD),
- kiểm tra xác nhận MDL và MRL,
- tính toán QC,
- sơ đồ kiểm soát,
- hành động khắc phục,
- tần suất QC,
- tiêu chí chấp nhận QC, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG/KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CHO CÁC PHÂN TÍCH KIM LOẠI
Water quality
- Quality assurance/quality control for metals analysis
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thực hành
đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng cho các phân tích kim loại trong mẫu nước.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung, và các thuật ngữ,
định nghĩa sau.
2.1
Đảm bảo chất lượng (quality
assurance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<trong quan trắc môi trường> một
hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm đảm
bảo cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã
quy định.
2.2
Kiểm soát chất lượng (quality
control)
QC
<trong quan trắc môi trường> việc
thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được
độ chụm, độ chính xác của các phép đo nhằm đảm bảo cho hoạt động
quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định.
2.3 Các mức/giới hạn phát hiện
2.3.1
Giới hạn phát hiện thiết bị (instrument
detection level)
IDL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2
Giới hạn phát hiện (level of
detection/detection level)
Mức phát hiện thấp hơn (lower level
of detection) (LLD)
LOD
Nồng độ thành phần trong nước thuốc thử
tạo ra tín hiệu cao hơn 2(1,645) s so với giá trị trung bình của phép
phân tích mẫu trắng (trong đó s là độ lệch chuẩn). Điều này thiết lập cả
lỗi loại I và loại II ở mức 5 %.
2.3.3
Giới hạn phát hiện phương pháp (method
detection level)
MDL
Nồng độ thành phần mà khi được xử lý
thông qua toàn bộ phương pháp, tạo ra một tín hiệu có xác suất là 99 % khác với
mẫu trắng. Đối với bảy lần lặp lại của mẫu, giá trị trung bình phải cao hơn
3,14 s so với kết quả trắng (trong đó s là độ lệch chuẩn của bảy
lần lặp lại). Tính MDL từ các phép đo lặp lại của các mẫu được tăng đột biến với
chất phân tích ở nồng độ nhiều hơn MDL ước tính từ một đến năm lần. MDL sẽ lớn
hơn LOD (LLD) vì thường sử dụng 7 bản sao hoặc ít hơn. Ngoài ra, MDL sẽ thay đổi
theo ma trận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn báo cáo (reporting
level)
RL
Mức được định lượng thấp nhất trong phạm
vi hoạt động của phương pháp phân tích được coi là đủ tin cậy và do đó thích hợp
để phòng thử nghiệm báo cáo. RL có thể được thiết lập theo quy định của cơ quan
quản lý hoặc thông số kỹ thuật của khách hàng, hoặc được lựa chọn tùy ý dựa
trên mức độ tin cậy chấp nhận được ưu tiên. RL thường được sử dụng (bên cạnh
MDL) bao gồm: giới hạn định lượng (LOQ)/giới hạn định lượng tối thiểu (MQL) và
giới hạn báo cáo tối thiểu (MRL).
2.3.4.1
Giới hạn định lượng (level of
quantitation)
Giới hạn định lượng tối thiểu (minimum
reporting level) (MQL)
LOQ
Nồng độ chất phân tích tạo ra tín hiệu
đủ mạnh hơn mẫu trắng, sao cho có thể được phát hiện với một mức độ tin cậy cụ
thể trong các hoạt động bình thường. Thông thường, đó là nồng độ tạo ra tín hiệu
cao hơn tín hiệu nước thuốc thử 10 s (trong đó s là độ lệch chuẩn)
và phải có độ chụm và độ chệch xác định ở mức đó.
2.3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MRL
Nồng độ tối thiểu có thể được báo cáo
dưới dạng giá trị định lượng cho chất phân tích mục tiêu trong mẫu. Nồng độ xác
định này không thấp hơn nồng độ của chất chuẩn hiệu chuẩn thấp nhất đối với chất
phân tích đó và chỉ có thể được sử dụng nếu đáp ứng các tiêu chí QC chấp nhận
được đối với tiêu chuẩn này.
3 Thực hành kiểm
soát chất lượng
3.1 Yêu cầu
chung
Người phân tích ít nhất phải sử dụng
các quy trình QC được quy định tại đây trừ khi phương pháp quy định các phương
pháp thực hành khác thay thế. Các phòng thử nghiệm có thể tiết kiệm thời gian
và kinh phí bằng cách mua các chất chuẩn, chất chuẩn độ và thuốc thử pha sẵn,
nhưng họ vẫn phải thực hiện kiểm tra QC đối với các vật liệu này theo yêu cầu của
phương pháp phân tích.
3.2 Hiệu chuẩn
3.2.1 Hiệu chuẩn
thiết bị
(nếu có sử dụng thiết bị)
Thực hiện hiệu chuẩn và bảo trì thiết
bị theo hướng dẫn và khuyến nghị của nhà sản xuất. Tiến hành các phép kiểm tra
tính năng của thiết bị theo hướng dẫn của phương pháp hoặc quy trình thao tác
chuẩn (SOP).
3.2.2 Hiệu chuẩn
ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ít nhất ba nồng độ chất chuẩn và một
mẫu trắng (đối với hiệu chuẩn tuyến tính),
- ít nhất năm nồng độ của
chất chuẩn và một mẫu trắng (đối với hiệu chuẩn phi tuyến tính), hoặc
- nhiều nồng độ như phương pháp quy định.
Nồng độ thấp nhất phải bằng hoặc thấp
hơn MRL và nồng độ cao nhất phải ở phần trên của khoảng hiệu chuẩn. Đảm bảo khoảng
hiệu chuẩn bao gồm các nồng độ dự kiến trong các mẫu của phương pháp hoặc pha
loãng theo yêu cầu. Để có kết quả chính xác nhất, cần lựa chọn nồng
độ tiêu chuẩn hiệu chuẩn cách nhau không quá một bậc [trừ khi hiệu chuẩn cho
phương pháp điện cực chọn lọc ion (ISE)].
Áp dụng hệ số đáp ứng hoặc kỹ thuật thống
kê phù hợp đường cong tuyến tính (tùy thuộc phương pháp cho phép) để phân tích
mối quan hệ đáp ứng giữa nồng độ - thiết bị. Nếu độ lệch chuẩn tương đối (%
RSD) của các hệ số đáp ứng < 15 % thì có thể sử dụng hệ số đáp ứng trung
bình. Ngược lại, cần sử dụng phương trình hồi quy. Hệ số tương quan tuyến tính
hoặc phi tuyến tính thích hợp đối với đáp ứng giữa nồng độ chuẩn với thiết bị
phải > 0,995 đối với hiệu chuẩn tuyến tính. Có thể sử dụng các hệ số trọng số
(ví dụ: 1/x hoặc 1/x2) để tăng trọng lượng cho các điểm có nồng độ
thấp hơn của hiệu chuẩn. Tùy thuộc vào phương pháp, các đường chuẩn có thể là:
- tuyến tính qua điểm gốc,
- tuyến tính không qua điểm gốc,
- phi tuyến tính qua điểm gốc, hoặc
- phi tuyến không qua điểm gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh từng điểm hiệu chuẩn với đường
chuẩn và tính lại nồng độ của nó. Nếu bất kỳ giá trị nào được tính toán lại
không nằm trong tiêu chí chấp nhận của phương pháp, tối đa hai lần MRL ± 50 %;
từ 3 đến 5 lần MRL ± 20 %; hoặc lớn hơn 5 lần MRL ± 10 %, nếu không có quy định
khác trong các phương pháp cụ thể thì phải xác định nguồn gốc của bất kỳ (các)
giá trị ngoại lai nào và hiệu chính trước khi định lượng mẫu.
CHÚ THÍCH: Không sử dụng hệ số tương
quan để kiểm tra xác nhận độ chính xác của hiệu chuẩn. Điều đó cho thấy, nhiều
phương pháp vẫn yêu cầu tính toán hệ số tương quan và so sánh với một giới hạn
cụ thể.
Kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn ban đầu bằng
cách phân tích chất chuẩn được chuẩn bị từ chất chuẩn gốc khác với chất chuẩn
đã sử dụng để xây dựng đường chuẩn; nồng độ của nó phải gần điểm giữa của khoảng
hiệu chuẩn. Các kết quả phân tích cho chất chuẩn tầm trung nguồn thứ cấp này phải
nằm trong phạm vi 10 % giá trị thực của nó, ngoại trừ ICP-AES, phải nằm trong
phạm vi 5 % giá trị thực của nó. Nếu không, phải xác định nguyên nhân gây sai lỗi, thực hiện
hành động khắc phục và kiểm tra xác nhận lại quá trình hiệu chuẩn. Nếu quá
trình kiểm tra xác nhận lại này đạt yêu cầu, tiếp tục các phép phân tích; nếu
không đạt phải thực hiện lại hiệu chuẩn ban đầu.
Xem các phương pháp riêng hoặc hướng dẫn
của nhà sản xuất đối với các phương pháp ISE.
Sử dụng hiệu chuẩn ban đầu để định lượng
các chất phân tích được quan tâm trong mẫu. Chỉ sử dụng CCV dưới đây
cho các phép kiểm tra hiệu chuẩn, không dùng để định lượng mẫu. Thực hiện hiệu
chuẩn ban đầu khi thiết bị được lắp đặt và bất cứ khi nào các tiêu chí CCV
không được đáp ứng.
3.2.3 Kiểm tra xác
nhận hiệu chuẩn liên tục
Trong CCV, người phân tích thường sử dụng
chất chuẩn hiệu chuẩn để xác nhận rằng hiệu suất của thiết bị không thay đổi
đáng kể, kể từ lần hiệu chuẩn ban đầu. Căn cứ vào khoảng thời gian của CCV về số
lượng mẫu được phân tích (ví dụ: sau mỗi 10 mẫu và ít nhất một lần cho mỗi lô).
Kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn bằng cách phân tích một chất chuẩn có nồng độ gần điểm giữa của
khoảng hiệu chuẩn. Các kết quả phải nằm trong khoảng sai lệch cho phép (trong
phạm vi 10 % giá trị thực của nó) so với giá trị hiệu chuẩn ban đầu hoặc các điểm
cụ thể trên đường chuẩn. Nếu CCV nằm ngoài tầm kiểm soát, phải thực hiện hành động
khắc phục, bao gồm phân tích lại bất kỳ mẫu đã phân tích kể từ lần cuối cùng CCV
được chấp nhận.
Tham khảo phương pháp về tần suất CCV
và các tiêu chí chấp nhận; nếu không có quy định khác, thì sử dụng các tiêu chí
được nêu sau đây. Có thể sử dụng các nồng độ khác (ví dụ: nồng độ gần MRL),
nhưng lưu ý rằng các tiêu chí chấp nhận có thể khác nhau tùy thuộc vào nồng độ của
chất chuẩn.
3.3 Xác định
khoảng đo và MDL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kết quả báo cáo < MRL, ước
tính ban đầu MDL theo nồng độ thấp hơn khoảng từ 3 đến 5 lần so với chất chuẩn
hiệu chuẩn tối thiểu.
Để xác định MDL, chuẩn bị và phân tích
ít nhất bảy dung dịch thêm chuẩn bằng hoặc gần nồng độ hiệu chuẩn tối thiểu và
số lượng mẫu trắng bằng nhau. Người phân tích cần chuẩn bị và phân tích các mẫu
thêm chuẩn và các mẫu trắng trong 3 ngày thay vì thực hiện tất cả trong một đợt.
Nếu một MDL được sử dụng cho nhiều thiết bị, việc phân tích MDL phải được thực
hiện trên tất cả các thiết bị đó (tuy nhiên, không cần thiết phải phân tích tất
cả các mẫu trên tất cả các thiết bị). Người phân tích phải chuẩn bị và phân
tích ít nhất hai mẫu thêm chuẩn và hai mẫu trắng vào các ngày khác nhau cho từng
thiết bị. Nếu đánh giá nhiều hơn ba thiết bị, có thể phân tích một bộ của mẫu
thêm chuẩn và mẫu trắng trên nhiều thiết bị, miễn là sử dụng ít nhất bảy bộ mẫu
thêm chuẩn và mẫu trắng. Cách khác là xác định các MDL riêng cho từng thiết bị.
Tính độ lệch chuẩn ước tính của mẫu, ss, của 7 lần lặp
lại và nhân với 3,14 để tính MDL. Tính MDLb (MDL dựa trên
các mẫu trắng phương pháp) theo quy trình sau.
Nếu không có các mẫu trắng phương
pháp cho kết quả bằng số (dương hoặc âm), thì MDLb không áp dụng
được và MDL = MDLs. Nếu một số mẫu cho
kết quả bằng số, thì MDLb bằng kết quả cao nhất của mẫu trắng
phương pháp. Nếu tất cả các mẫu trắng phương pháp đều cho kết quả bằng số, thì
tính MDLb là:
MDLb = X + 3,14sb
Trong đó:
X giá trị kết
quả trung bình của mẫu trắng (đặt các giá trị âm về 0), và
sb độ lệch chuẩn
của kết quả mẫu trắng.
Khi đó MDL được lấy bằng giá trị lớn
hơn: MDLs hoặc MDLb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Chứng
minh năng lực ban đầu (IDC)
Mỗi người phân tích trong phòng thử
nghiệm phải tiến hành IDC ít nhất một lần trước khi phân tích bất kỳ mẫu nào để
chứng minh sự thành thạo trong việc thực hiện phương pháp và thu được kết quả
chấp nhận được đối với mỗi chất phân tích. IDC cũng được sử dụng để chứng minh
rằng các sửa đổi đối với một phương pháp của phòng thử nghiệm sẽ mang lại kết
quả độ chụm và độ chính xác như kết quả thu được bằng phương pháp tham chiếu. Tối
thiểu, bao gồm một mẫu trắng (thuốc thử) và ít nhất bốn LFB tại nồng độ nằm giữa
một đến bốn lần MRL (hoặc mức khác được quy định trong phương pháp). Đảm bảo rằng
mẫu trắng thuốc thử không chứa bất kỳ chất phân tích nào cần quan tâm ở nồng độ
lớn hơn một nửa điểm hiệu chuẩn thấp nhất (hoặc mức khác được chỉ định trong
phương pháp). Đảm bảo rằng độ chụm và độ chính xác (phần trăm thu hồi) tính được
cho LFB nằm trong tiêu chí chấp nhận được nêu trong phương pháp lựa chọn hoặc
do phòng thử nghiệm thiết lập (nếu không có các tiêu chí bắt buộc đã được thiết
lập).
Để thiết lập giới hạn độ chụm và độ
chính xác do phòng thử nghiệm quy định, cần tính toán các giới hạn trên và dưới
so với giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của phần trăm thu hồi đối với ≥ 20
điểm dữ liệu:
Giới hạn kiểm soát trên = Giá trị
trung bình + 3 (Độ lệch chuẩn)
Giới hạn kiểm soát dưới = Giá trị
trung bình - 3 (Độ lệch chuẩn)
Trong trường hợp không có tiêu chí bắt
buộc đã thiết lập, sử dụng tiêu chí chấp nhận do phòng thử nghiệm quy định cho
IDC hoặc lấy tiêu chí chấp nhận từ nhà cung cấp thử nghiệm thành thạo (PT) về
các nghiên
cứu
PT và chuyển dữ liệu sang giới hạn phần trăm thu hồi đối với từng chất phân
tích và phương pháp lựa chọn. Đảm bảo rằng tiêu chí do phòng thử nghiệm quy định
ít nhất cũng chặt chẽ như tiêu chí nghiên cứu PT, điều này thường dựa trên nhiều
kết quả phòng thử nghiệm hoặc giới hạn không đổi của nhà cung cấp PT quy định.
3.5 Chứng
minh năng lực liên tục (Mẫu kiểm soát phòng thử nghiệm)
Việc chứng minh năng lực
liên tục, đôi khi được gọi là mẫu kiểm soát phòng thử nghiệm (LCS), chuẩn kiểm
soát phòng thử nghiệm, mẫu kiểm tra QC, hoặc mẫu trắng thêm chuẩn của phòng thử
nghiệm, được sử dụng để đảm bảo rằng việc phân tích trong phòng thử
nghiệm vẫn được kiểm soát trong khi các mẫu được phân tích và tách biệt hiệu suất
của phòng thử nghiệm với hiệu suất của phương pháp trên nền mẫu. Chuẩn này phải
được bảo quản phù hợp với các yêu cầu của phương pháp và được thực hiện trong
toàn bộ quy trình, bao gồm các quá trình phá mẫu, chiết hoặc lọc. Cần mua chuẩn
QC bên ngoài (nếu có) từ nhà cung cấp có uy tín và sử dụng các giới hạn chấp nhận
đã được chứng nhận làm tiêu chí chấp nhận của phòng thử nghiệm.
Tiêu chí chấp nhận sẽ khác nhau tùy
thuộc vào phương pháp, chất nền và nồng độ. Khoảng nồng độ phải gần giữa khoảng
hiệu chuẩn hoặc gần mức gây ô nhiễm tối đa (MCL), chọn mức thấp hơn. Ngoài ra,
chuẩn bị chuẩn QC của riêng mình và tính toán giới hạn chấp nhận bằng ± 2 lần độ
lệch chuẩn dựa trên phân tích ≥ 20 lần lặp lại, trừ khi phương pháp có quy định
giới hạn chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hiệu suất chấp nhận được của phép
phân tích mẫu mù (mù đơn đối với người phân tích);
- IDC khác;
- ít nhất bốn LCS liên tiếp với các mức
của độ chụm và độ chính xác chấp nhận được (phòng thử nghiệm phải xác định các
giới hạn độ chụm và độ chính xác có thể chấp nhận được trước khi phân tích); hoặc
- quy trình xem xét đánh giá người
phân tích được lập thành văn bản, có sử dụng các mẫu QC (các mẫu QC có thể được
xem xét để xác định các mẫu của cá nhân hoặc của nhóm và xác định xem cần thiết
có hành động khắc phục hoặc đào tạo lại).
3.6 Mẫu trắng
thuốc thử
Mẫu trắng thuốc thử (mẫu trắng phương
pháp) bao gồm nước cấp thuốc thử [Nước thuốc thử là nước không thể phát hiện được
của hợp chất hoặc nguyên tố cần phân tích (nghĩa là nó nằm dưới mức độ phát hiện
của phương pháp phân tích). Nước thuốc thử cũng không nên chứa các chất cản trở
phương pháp phân tích]; và tất cả các thuốc thử (kể cả chất bảo quản) mà thường
tiếp xúc với mẫu trong toàn bộ quá trình phân tích. Mẫu trắng thuốc thử được sử
dụng để xác định xem có hay không và bao nhiêu thuốc thử cũng như các bước chuẩn
bị phân tích đóng góp vào độ không đảm bảo đo. Tối thiểu, bao gồm một mẫu trắng
thuốc thử với mỗi bộ mẫu (lô) hoặc trên cơ sở 5 %, tùy theo mức độ nào thường
xuyên hơn. Phân tích mẫu trắng sau khi chuẩn CCV và trước khi phân tích mẫu.
Đánh giá kết quả mẫu trắng về độ nhiễm bẩn của thuốc thử; nếu mức độ nhiễm bẩn
không thể chấp nhận được, thì xác định và loại bỏ nguồn này.
Các kết quả dương của mẫu bị nghi ngờ
nếu (các) chất phân tích trong mẫu trắng thuốc thử > 1/2 MRL, trừ khi
phương pháp có quy định khác. Các mẫu được phân tích cùng mẫu trắng bị nhiễm bẩn
phải được chuẩn bị lại và tiến hành phân tích lại, trừ khi các nồng độ cao hơn
10 lần so với mẫu trắng, nồng độ không phát hiện được hoặc người sử dụng
dữ liệu chấp nhận dữ liệu đủ tiêu chuẩn. Xem phương pháp để biết các tiêu chí
chấp nhận mẫu trắng thuốc thử cụ thể. Các hướng dẫn chung về kết quả mẫu đủ điều
kiện liên quan đến chất lượng mẫu trắng được quy định như sau:
- Nếu mẫu trắng thuốc thử < MDL,
không cần xác nhận.
- Nếu mẫu trắng thuốc thử > 1/2 MRL
nhưng < MRL và các kết quả của mẫu > MRL, kết quả đủ điều kiện cho biết
chất phân tích đã được phát hiện trong mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Mẫu trắng
thêm chuẩn phòng thử nghiệm (LFB)
Mẫu trắng thêm chuẩn phòng thử nghiệm
(LFB) là mẫu nước cấp thuốc thử (có các chất bảo quản đi kèm) được cho vào một
nồng độ đã biết của chất phân tích đang quan tâm. Có thể sử dụng LFB làm LCS
(3.5) nếu phương pháp này yêu cầu chiết hoặc phá mẫu sơ bộ.
Sử dụng LFB để đánh giá hiệu suất của
phòng thử nghiệm và thu hồi chất phân tích trong chất nền của mẫu trắng. Nồng độ
của nó phải đủ cao để đo được chính xác, nhưng không đủ cao để không liên quan
đến nồng độ môi trường đo được. Người phân tích nên sử dụng luân phiên các nồng
độ LFB để bao phủ các phần khác nhau của khoảng hiệu chuẩn. Tối thiểu, bao gồm
một LFB cho từng bộ mẫu (lô) hoặc trên cơ sở 5 %, tùy theo mức độ nào thường
xuyên hơn. (Định nghĩa về lô đối với từng dự án).
Tiến hành LFB cho tất cả các bước chuẩn
bị và phân tích mẫu. Sử dụng nồng độ bổ sung ít nhất là 10 x MDL hoặc mức
được quy định trong mục tiêu chất lượng dữ liệu của kế hoạch dự án. Lý
tưởng nhất là nồng
độ LFB phải nhỏ hơn MCL (nếu chất gây ô nhiễm có một). Tùy thuộc vào yêu cầu của
phương pháp, chuẩn bị trước dung dịch cho vào (bổ sung) từ cùng một nguồn chuẩn
đã sử dụng để hiệu chuẩn hoặc từ một nguồn độc lập. Đánh giá LFB về phần trăm
thu hồi của các chất phân tích đã cho vào bằng cách so sánh kết quả với các giới
hạn do phương pháp quy định, biểu đồ kiểm soát hoặc các tiêu chí
đã được phê duyệt khác. Nếu kết quả LFB nằm ngoài phạm vi kiểm soát, thì phải
thực hiện hành động khắc phục, bao gồm cả việc chuẩn bị lại và phân tích lại
các mẫu liên quan nếu có yêu cầu. Sử dụng kết quả LFB để đánh giá hiệu suất lô,
tính các giới hạn thu hồi và biểu đồ kiểm soát lô.
3.8 Nền mẫu
thêm chuẩn phòng thử nghiệm (LFM)
Nền mẫu thêm chuẩn phòng thử nghiệm
(LFM) là một phần cho vào mẫu mà một lượng đã biết (các) chất phân tích đang
quan tâm được cho vào trước khi chuẩn bị mẫu. Một số chất phân tích (ví dụ,
phương pháp cụ thể) không thích hợp để phân tích LFM.
LFM được sử dụng để đánh giá khả năng
thu hồi chất phân tích trong nền mẫu. Nếu LFM là khả thi và phương pháp không
quy định các yêu cầu về tần suất LFM, thì gồm ít nhất một LFM cho từng bộ mẫu (lô) hoặc
trên cơ sở 5 %, tùy
theo mức nào thường xuyên hơn. Cho vào một nồng độ ít nhất
là 10 x
MRL,
nhỏ hơn hoặc bằng điểm giữa của đường chuẩn hoặc mức quy định của phương pháp
vào (các) mẫu đã chọn. Người phân tích nên sử dụng cùng nồng độ như đối với LFB
(3.7) để có thể tách riêng sự ảnh hưởng của chất nền với hiệu suất của phòng thử
nghiệm. Chuẩn bị LFM từ cùng một nguồn tham chiếu đã sử dụng cho LFB. Tiến hành
thao tác cho vào sao cho các mức nền của mẫu không gây ảnh hưởng xấu đến độ thu
hồi (nên điều chỉnh nồng độ của LFM nếu mẫu đã biết có nồng độ cao hơn năm lần
so với mức nền). Ví dụ, nếu mẫu có chứa chất cần phân tích, cho vào mẫu LFM một
lượng chất phân tích xấp xỉ bằng nồng độ đã tìm được trong mẫu đã biết.
Đánh giá các kết quả của LFM về phần
trăm thu hồi; nếu chúng không nằm trong giới hạn kiểm soát, thực hiện hành động
khắc phục để điều chỉnh ảnh hưởng của chất nền, sử dụng phương pháp khác, sử
dụng phương pháp thêm chuẩn hoặc đánh dấu cho các dữ liệu nếu được báo cáo. Xem
phương pháp để biết các tiêu chí chấp nhận LFM cụ thể cho đến khi phòng thử
nghiệm xây dựng các tiêu chí thực hiện riêng, hợp lệ về mặt thống kê. Nếu
phương pháp không quy định các giới hạn, thì sử dụng các
giới hạn sơ bộ được tính toán từ IDC (3.4). Các giới hạn kiểm soát LFM có thể rộng
hơn so với LFB hoặc LCS, và nói chung việc chấp nhận theo lô không phụ thuộc
vào kết quả LFM.
3.9 Mẫu lặp/nền
mẫu lặp thêm chuẩn phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kết quả của các mẫu lặp LFM về
độ chụm và độ chính xác (đối với các mẫu lặp thì chỉ đánh giá độ chụm). Nếu kết
quả của các mẫu lặp LFM nằm ngoài phạm vi kiểm soát, thực hiện hành động khắc
phục để điều chỉnh ảnh hưởng
của nền, sử dụng phương pháp khác, sử dụng phương pháp thêm chuẩn hoặc đánh dấu
dữ liệu nếu được báo cáo. Nếu kết quả của các mẫu lặp LFM ngoài phạm vi kiểm
soát, chuẩn bị lại và tiến hành phân tích lại mẫu và thực hiện hành động khắc
phục bổ sung, nếu cần thiết. Khi giá trị của một hoặc cả hai mẫu lặp ≤
5 lần MRL, phòng thử nghiệm có thể sử dụng MRL làm giới hạn kiểm soát đối với
phần trăm thu hồi và không sử dụng kết quả của mẫu lặp. Xem phương pháp để biết
các tiêu chí chấp nhận cụ thể đối với mẫu lặp hoặc các mẫu lặp LFM cho đến
khi phòng thử nghiệm xây dựng các tiêu chí về hiệu suất riêng của phòng thử
nghiệm, và có giá trị về mặt thống kê. Nếu phương pháp không quy định các giới
hạn, sử dụng các giới hạn được tính toán sơ bộ từ IDC. Nói chung, việc chấp nhận
lò không phụ thuộc vào các kết quả mẫu lặp LFM.
3.10 Kiểm
tra xác nhận MDL và MRL
Với mỗi lô phân tích, cần phân tích mẫu
nước cấp thuốc thử thêm chuẩn tại MRL và đảm bảo rằng đáp ứng các tiêu chí chấp
nhận MRL (thường là ± 50 %). Nếu không, phải tiến hành phân tích lại toàn bộ lô
hoặc đánh dấu các kết quả đối với tất cả các mẫu trong lô. Nếu MRL có độ lệch
cao, các mẫu không phát hiện được (ND) thì có thể được báo cáo có đánh dấu nếu
phương pháp hoặc quy định cho phép.
Nếu báo cáo cho MDL, phải kiểm tra xác
nhận MDL ít nhất hàng quý bằng phân tích một mẫu thêm chuẩn tại cùng mức đã sử
dụng để xác định MDL và đảm bảo kết quả là dương. Nếu liên tiếp kiểm tra xác nhận
hai mẫu MDL mà không thu được các kết quả dương, phải tính lại MDL bằng sử dụng
tập hợp gần nhất gồm ít nhất 7 mẫu trắng và mức MRL thêm chuẩn, theo các quy định
nêu tại 3.3.
3.11 Tính
toán QC
Tổng hợp các công thức thường được sử
dụng trong các phép tính toán QC.
a) Nền mẫu thêm chuẩn trong phòng thử
nghiệm (LFM) (nền mẫu thêm chuẩn):

b) Chênh lệch phần trăm tương đối (%
RPD):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

Trong đó:
LFM nồng độ được
xác định cho LFM,
LFMD nồng độ được
xác định cho LFMD,
D1 nồng độ được
xác định cho mẫu lặp đầu tiên, và
D2 nồng độ được
xác định cho mẫu lặp thứ
hai.
c) Hiệu chuẩn ban đầu:
Hệ số đáp ứng tương đối (RRF):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
RRF hệ số đáp ứng
tương đối
A diện tích pic
hoặc chiều cao pic của ion đặc trưng đo được
C nồng độ
is chuẩn nội, và
x chất cần phân
tích.
Hệ số đáp ứng (RF):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A diện tích pic
hoặc chiều cao pic,
C nồng độ,
x chất cần phân
tích.
Hệ số hiệu chuẩn (CF):

Độ lệch chuẩn tương đối (% RSD):

Trong đó:
s độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi từng giá trị
riêng lẻ sử dụng để tính giá trị trung bình; và
giá trị trung bình của n giá trị.
d) Kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn:
% chênh lệch (% D) của hệ số đáp ứng:

Trong đó
giá trị trung bình của RF hoặc RRF từ hiệu
chuẩn ban đầu và
RFc giá trị tương
đối của RF hoặc RRF từ chuẩn kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn
% chênh lệch (% D) của các giá trị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Độ thu hồi của mẫu trắng thêm chuẩn
trong phòng thử nghiệm:

f) Các chuẩn thêm:

Trong đó
C nồng độ của
dung dịch tiêu chuẩn, mg/L
S1 tín hiệu của
phần mẫu đã được làm giàu
S2 tín hiệu của
phần mẫu chưa được làm giàu
V1 thể tích của
chất thêm chuẩn, L, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Biểu đồ
kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát đưa ra hồ sơ đồ họa
về chất lượng bằng cách hiển thị kết quả QC theo thời gian để chứng minh sự kiểm
soát thống kê đối với quá trình phân tích và để phát hiện những thay đổi rõ
ràng trong quá trình phân tích có thể làm ảnh hưởng sự kiểm soát đó. Các biểu đồ
này là công cụ QC cần thiết cho các phép thử sử dụng các biện pháp QC độ chính
xác và độ chụm. Danh sách hoặc cơ sở dữ liệu do máy tính tạo lập và duy trì với
các giá trị, giới hạn và xu hướng QC có thể được sử dụng như một giải pháp thay
thế cho các biểu đồ kiểm soát được vẽ thủ công.
Biểu đồ kiểm soát đối với QC theo lô
thường dựa trên một kết quả QC duy nhất cho mỗi lô và các quyết định về việc chấp
nhận hay từ chối lô đó có thể phụ thuộc vào một kết quả này. Trường hợp đặc biệt này được
gọi là biểu đồ kiểm soát cho các cá nhân vì kích thước nhóm con hợp lý là 1.
Khi phân phối dữ liệu QC không đối xứng rõ rệt (ví dụ: phương pháp mẫu trắng),
cần sử dụng biểu đồ kiểm soát cho các cá nhân một cách thận trọng.
Hai loại biểu đồ kiểm soát thường được
sử dụng trong phòng thử nghiệm: biểu đồ độ chính xác (trung bình) cho các mẫu
QC và biểu đồ độ chụm (khoảng) cho các phân tích lặp lại.
a) Biểu đồ độ chính xác (trung bình):
Biểu đồ độ chính xác cho các mẫu QC
(ví dụ, mẫu trắng thuốc thử, LCS, chất chuẩn kiểm tra hiệu chuẩn, LFB, LFM và
chất thay thế) được xây dựng từ giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của một số
phép đo cụ thể của chất phân tích (Hình 1). Biểu đồ độ chính xác bao gồm mức cảnh
báo trên và dưới (WL) và mức kiểm soát trên và dưới (CL). Thực tế phổ biến sử dụng
các giới hạn ± 2s và ± 3s cho WL và CL, trong đó s đại diện
cho độ lệch chuẩn. Các giới hạn tính toán này không được vượt quá các giới hạn
yêu cầu trong phương pháp. Giá trị này, s, phải là độ lệch chuẩn trung
bình thu được từ một loạt các lần chạy thử được thực hiện trước khi thiết lập
biểu đồ kiểm soát. Tốt nhất, tiến hành ít nhất 7 thử nghiệm với cùng số lượng
phép đo cho mỗi thử nghiệm như dự đoán khi sử dụng biểu đồ kiểm soát. (Các) độ
lệch chuẩn được sử dụng trong Bảng 1 là giá trị trung bình số học của các độ lệch
chuẩn riêng lẻ được sử dụng trong các thử nghiệm. Các giá trị này được lấy từ
các giá trị đã nêu hoặc đo được đối với các vật liệu tham chiếu. Số phép đo
(n) được sử dụng để xác định (các) độ lệch chuẩn ước tính được chỉ định liên
quan đến giới hạn tin cậy thống kê là 95 % đối với WL và 99 % đối với
CL. Thiết lập biểu đồ độ chính xác bằng cách sử dụng các giá trị được tính toán cho
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn hoặc phần trăm thu hồi (phần trăm thu hồi
là cần thiết nếu nồng độ khác nhau). Xây dựng biểu đồ cho từng phương pháp phân
tích. QC dành riêng cho ma trận có thể yêu cầu các biểu đồ kiểm soát riêng biệt
theo ma trận. Nhập kết quả trên biểu đồ mỗi khi mẫu QC được phân tích. Nên tính
lại ước lượng ban đầu của s khi số lần thử đạt từ 20 đến 50 kết quả.

Hình 1 - Biểu
đồ kiểm soát đối với các giá trị trung bình.
Bảng 1 - Các
hệ số đối với dòng máy tính trên các bảng kiểm soát khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(n)
Hệ số đối với đường
trung tâm
(d2)
Hệ số đối với các
giới hạn kiểm soát
(D4)
2
1,128
3,267
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,575
4
2,059
2,282
5
2,326
2,114
6
2,534
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGUỒN: Tóm tắt từ Bảng 6 của
AMERICAN SOCIETY FOR TESTING & MATERIALS. 2002. Manual on Presentation of
Data and Control Chart Analysis, 7th ed.; 15D, MNL 7A, pp. 67, 112. W. Conshohocken,
Pa.
b) Biểu đồ độ chụm (khoảng):
Biểu đồ độ chụm cũng được xây dựng từ
độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn của một số phép đo cụ thể [ví dụ: % RSD hoặc
chênh lệch phần trăm tương đối (RPD)] cho các phép phân tích lặp lại hoặc lặp lại
của chất phân tích. Nếu đã biết độ lệch chuẩn của phương pháp, sử dụng các hệ số
từ Bảng 1 để xây dựng
đường trung tâm và các WL và CL như trong Hình 2. Thỏa thuận hoàn hảo giữa các kết
quả lặp hoặc tái lập dẫn đến chênh lệch bằng không khi các giá trị bị trừ đi,
do đó, đường cơ sở trên biểu đồ bằng không. Do đó, đối với biểu
đồ độ chụm, chỉ có WL trên và CL trên là có ý nghĩa. Độ lệch chuẩn được chuyển
đổi thành khoảng nên người phân tích chỉ cần trừ hai kết quả để vẽ giá trị trên
biểu đồ độ chụm. Khoảng trung bình được tính theo công thức:

CL tính theo:

Và WL tính theo:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2 hệ số để chuyển
s thành khoảng trung bình (1,128 cho mẫu lặp, như trong Bảng 1),
s(R) độ lệch chuẩn
của khoảng, và
D4 hệ số để chuyển
đổi khoảng trung bình thành CL (3,267 cho mẫu lặp, như trong Bảng 1).
LƯU Ý: Khi giá trị CL thấp hơn
hoặc WL thấp hơn được tính là âm, hãy ghi lại giá trị bằng 0 vì giá trị
khoảng, R, là dương theo định nghĩa.

Hình 2 - Các
phân tích lặp của một chất chuẩn.
Biểu đồ độ chụm khá đơn giản khi sử dụng
các phân tích lặp của một chất chuẩn (Hình 2). Đối với các phân tích lặp của
các mẫu, biểu đồ sẽ có vẻ khác nhau do có sự thay đổi về nồng độ mẫu. Nếu giả sử RSD không đổi
trong dải nồng độ quan tâm, thì
,
, v.v.., có thể được tính như trên đối với một
số nồng độ, một đường cong trơn được vẽ qua các điểm thu được và khoảng chấp nhận
được đối với các điểm lặp được xác định (Hình 3). Một bảng riêng biệt,
như được đề xuất bên dưới hình, sẽ cần thiết để theo dõi độ chụm theo thời
gian.

Hình 3 - Biểu
đồ khoảng đối với các nồng độ thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau đó, vẽ các đường trên biểu đồ tại
và đối với mỗi
phân tích lặp, tính toán khoảng chuẩn hóa và nhập kết quả vào biểu đồ (Hình 4).

Hình 4 - Biểu
đồ khoảng đối với các khoảng thay đổi.
c) Phân tích biểu đồ:
Nếu WL ở mức độ tin cậy 95 %, thì
trung bình 1 trên 20 điểm sẽ vượt quá giới hạn đó, trong khi chỉ 1 trên 100 điểm
trung bình vượt quá CL. Có một số “quy tắc” (ví dụ: Western Electric) có thể được
sử dụng để kiểm tra dữ liệu biểu đồ kiểm soát cho các xu hướng và những thay đổi
ngoài tầm kiểm soát rõ ràng khác về hiệu suất của phương pháp. Sự cân bằng giữa
việc bỏ lỡ một thay đổi trong hiệu suất của phương pháp (âm tính giả) so với việc
điều tra và hành động dựa trên một sự thay đổi rõ ràng trong hiệu suất phương
pháp khi không có gì thực sự thay đổi (dương tính giả). Việc lựa chọn các quy tắc
để đánh giá biểu đồ kiểm soát cần cân bằng rủi ro giữa dương tính giả và âm
tính giả trong việc thực hiện phương pháp; sự lựa chọn này cũng có thể bị ảnh
hưởng bởi các quy tắc có sẵn trong phần mềm hoặc gói thống kê được sử dụng để
phân tích biểu đồ kiểm soát. Dưới đây là các hướng dẫn điển hình, dựa trên các
tham số thống kê này (Hình 5):
* Giới hạn kiểm soát - Nếu một phép đo
vượt quá CL, lặp lại phép phân tích ngay lập tức. Nếu phép đo lặp lại nằm trong
CL, tiếp tục phân tích; nếu nó vượt quá CL, dừng phân tích và khắc phục sự cố.
• Giới hạn cảnh báo - Nếu hai
trong ba điểm liên tiếp vượt quá một WL, phân tích một mẫu khác. Nếu điểm tiếp
theo nằm trong WL, tiếp tục phân tích; nếu điểm tiếp theo vượt quá WL, đánh giá
độ chệch tiềm ẩn và khắc phục sự cố.
• Độ lệch chuẩn - Nếu bốn trong
số năm điểm liên tiếp vượt quá 1s (s là độ lệch chuẩn) hoặc theo thứ tự giảm
hoặc tăng, phân tích một mẫu khác. Nếu điểm tiếp theo nhỏ hơn 1s,
hoặc thay đổi thứ tự, tiếp tục phân tích; nếu không, dừng phân tích và khắc phục
sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cân nhắc ở trên áp dụng khi các điều
kiện ở trên hoặc dưới đường trung tâm, nhưng không phải ở cả hai bên (ví dụ: bốn
trong năm giá trị phải vượt quá +1s hoặc -1s). Sau khi khắc phục
sự cố, phân tích lại các mẫu đã phân tích giữa phép đo trong kiểm soát cuối cùng
và phép đo ngoài kiểm soát.
Một chức năng quan trọng khác của biểu
đồ kiểm soát là đánh giá các cải tiến về độ chụm của phương pháp. Nếu các phép
đo không bao giờ hoặc hiếm khi vượt quá WL trong biểu đồ độ chính xác và độ chụm,
tính toán lại WL và CL bằng cách sử dụng 10 đến 20 điểm dữ liệu gần nhất.
Các xu hướng về độ chụm có thể được phát hiện sớm hơn nếu duy trì mức trung
bình chạy từ 10 đến 20. Các xu hướng chỉ ra lỗi hệ thống;
lỗi ngẫu nhiên được tiết lộ bởi sự vượt quá ngẫu nhiên của WL hoặc CL.

Hình 5 - Biểu
đồ kiểm soát trung bình với dữ liệu vượt ngoài phạm vi kiểm soát (nửa trên)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] U.S.
ENVIRONMENTAL PROTECTION AGENCY. 2016. III.H. Changes to method detection limit
(MDL) procedure. Clean Water Act Methods Update Rule for the Analysis of
Effluent. 40 CFR 136.
[2] Standard Methods for the
Examination of Water and Wastewater. 23th, 2017. SMEWW 3020 Quality
assurance/quality control for metals analysis.
[3] Standard Methods for the
Examination of Water and Wastewater. 23th, 2017. SMEWW 1010C
Terminology.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Standard Methods for the
Examination of Water and Wastewater. 23th, 2017. SMEWW 1020B Quality
assurance.
[6] AMERICAN SOCIETY FOR TESTING &
MATERIALS. 2002. Manual on Presentation of Data and Control Chart Analysis, 7th
ed.; 15D, MNL 7A, pp. 67, 112. W. Conshohocken, Pa.
[7] AMERICAN NATIONAL STANDARDS
INSTITUTE & AMERICAN SOCIETY OF QUALITY CONTROL. 1996. Guide for Quality
Control Charts; ANSI/ASQC B1-1996. Washington, D.C.