TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12956:2020
ASTM
D4793-09
CHẤT THẢI - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TUẦN TỰ THEO MẺ CHẤT THẢI BẰNG
NƯỚC
Standard test
method for sequential batch extraction of waste with water
Lời nói đầu
TCVN 12956:2020 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D4793-09, Standard test
method for sequential batch extraction of waste with water với sự cho phép
của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu
chuẩn ASTM ASTM D4793-09 thuộc bản quyền ASTM quốc tế. Tiêu chuẩn ASTM ASTM
D4793-09 đã được Tổ chức ASTM xem xét và phê duyệt lại năm 2017 với bố cục và nội
dung không thay đổi.
TCVN 12956:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12956:2020 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D4793-09, có những thay đổi về biên
tập cho phép như sau:
ASTM D4793-09
TCVN 12956:2020
Phụ lục X1
Phụ lục A (tham khảo)
X1.1
A.1
X1.2
A.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3
CHẤT THẢI -
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TUẦN TỰ
THEO MẺ CHẤT THẢI BẰNG NƯỚC
Standard test
method for sequential batch extraction of waste with water
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này đưa ra quy trình để chiết tuần tự theo mẻ chất thải chứa ít nhất năm phần
trăm chất rắn để tạo ra các dung dịch được sử dụng cho xác định các thành phần
được ngâm chiết ở các điều kiện thử nghiệm quy định.
1.2 Phương pháp
yêu cầu lắc một lượng chất thải đã biết với nước có độ tinh khiết xác định và
tách pha nước để phân tích. Quy trình này được tiến hành mười lần theo trình tự
trên cùng một mẫu chất thải và tạo ra mười dung dịch nước.
1.3 Tiêu chuẩn
này chỉ đề cập quy trình thực hiện chiết tuần tự theo mẻ. Tiêu chuẩn không mô tả
tất cả các loại lấy mẫu và yêu cầu phân tích có thể kèm theo với ứng dụng của
quy trình này.
1.4 Các giá trị
được nêu trong quy trình là các đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn. Không có đơn
vị đo lường nào khác được đưa vào trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6 Tiêu chuẩn
này được xây dựng theo các nguyên tắc được quốc tế công nhận về tiêu chuẩn hóa,
thiết lập theo quyết định về các nguyên tắc xây để dựng tiêu chuẩn, hướng dẫn
và khuyến nghị quốc tế do Ủy ban về rào cản kỹ thuật (TBT) của Tổ chức thương mại
thế giới ban hành.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc thử
- Yêu cầu kỹ thuật;
ASTM D75/D75M, Practice for sampling
aggregates (Thực hành lấy mẫu tổng hợp);
ASTM D420, Guide to site
characterization for engineering design and construction purposes (Hướng dẫn
tính chất địa điểm cho các mục đích thiết kế kỹ thuật và xây dựng);
ASTM D653,
Terminology relating to soil, rock, and contained fluids (Thuật ngữ liên quan đến
đất, đá và chất lỏng);
ASTM D1129, Terminology relating to
water (Thuật ngữ liên quan đến nước);
ASTM D2216, Test methods for
laboratory determination of water (moisture) content of soil and rock by mass
(Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm xác định hàm lượng nước (độ ẩm) của đất
và đá theo khối lượng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D2777, Practice for determination
of precision and bias of applicable test methods of committee D19 on water (Xác
định độ chính xác và độ chệch của các phương pháp thử áp dụng các tiêu chuẩn Ban kỹ thuật
D19 về nước);
ASTM D3370, Practices for sampling
water from closed conduits (Thực hành lấy mẫu nước từ ống dẫn kín).
3 Thuật ngữ định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ trong ASTM D1129 và các định nghĩa sau.
3.1
Ký hiệu (symbol)
3.1.1
Các biến số được liệt kê trong tiêu
chuẩn này được định nghĩa trong các phần riêng khi được thảo luận. Một danh mục
các biến số xác định cũng được đưa ra trong Điều 11.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= tổng giá trị trung bình
= giá trị trung bình phân tích (được tính bằng
sử dụng dữ liệu từ phân tích của tiêu chuẩn)
Stt = tổng độ lệch
chuẩn
Sta = độ lệch
chuẩn phân tích
Ste = độ lệch chuẩn
ước tính do quy trình chiết
Sot = tổng độ lệch
chuẩn của 1 người thao tác
Soa = độ lệch
chuẩn phân tích của người thao tác
Soe = độ lệch
chuẩn ước tính do của người
thao tác do quy trình chiết
4 Ý nghĩa và ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phương pháp
này không nhằm cung cấp các dịch chiết mà đại diện của nước rỉ rác thực
tế được tạo ra từ chất thải tại hiện trường hoặc để tạo ra các dịch chiết được
sử dụng làm cơ sở duy nhất của thiết kế kỹ thuật.
4.3 Phương pháp
thử nghiệm này không nhằm mô phỏng các điều kiện ngâm chiết của địa điểm cụ thể.
Phương pháp chưa từng được chứng minh để mô phỏng điều kiện ngâm chiết của bãi
chôn lấp chất thải
thực tế.
4.4 Mục đích của
phương pháp này là độ pH cuối cùng của từng dịch chiết phản ánh sự tương tác của
chất chiết với khả năng đệm của chất thải.
4.5 Mục đích của
phương pháp này là chiết bằng nước phản ánh các điều kiện khi chất thải là yếu
tố chi phối trong quá trình xác định pH của dịch chiết.
4.6 Phương pháp
này tạo ra các dịch chiết có thể tuân theo xác định cả hai thành phần chính và
phụ. Khi thành phần nhỏ đang được xác định, đặc biệt quan trọng là các biện
pháp phòng ngừa cần phải được thực hiện trong lựu giữ mẫu và xử lý mẫu để tránh
nhiễm bẩn các mẫu.
4.7 Phương pháp
này đã được thử nghiệm để xác định khả năng ứng dụng cho một số thành phần vô cơ nhất định
trong chất thải. Phương pháp này chưa từng được thử nghiệm về khả năng ứng dụng
cho các chất hữu cơ, chất dễ bay hơi (xem CHÚ THÍCH 3 trong 5.15) hoặc các mẫu
hoạt động về mặt sinh học.
4.8 Kỹ thuật khuấy
trộn, tốc độ, tỷ lệ lỏng-rắn, và điều kiện lọc quy định trong quy trình có thể
không được thích hợp để chiết tất cả các loại chất thải (xem Điều 7, Điều 8, và
thảo luận trong Phụ lục A).
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thước thẳng,
chẳng hạn như một thước đo yard mép mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Khay sấy hoặc
đĩa sấy - Mỗi
loại hai cái cho mỗi loại chất thải (ví dụ: hộp thiếc, đĩa sứ hoặc dĩa cân bằng
thủy tinh), phù hợp với chất thải đang được thử nghiệm và các hướng dẫn trong
9.2.
5.4 Tủ sấy - Tủ sấy
bất kỳ được kiểm soát nhiệt độ có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ± 2 °C
trong phạm vi từ 100 °C đến 110 °C.
5.5 Bình hút ẩm,
có khả năng giữ
khay sấy được mô tả trong 5.3 và chén nung được mô tả trong 5.8.
5.6 Cân phòng
thí nghiệm, có khả năng cân đến 0,1 g.
5.7 Pipet, dung
tích 10 mL.
5.8 Chén nung -
Hai chén cho mỗi loại chất thải, bằng sứ, dung tích 20 mL.
5.9 Cân phân
tích, có khả năng cân chính xác đến 0,1 mg.
5.10 Phễu thủy
tinh lớn.
5.11 Chai rửa, dung tích
500 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13 Thiết bị khuấy
trộn, thuộc bất kỳ loại nào quay bình chiết theo kiểu lộn ngược trên
dưới ở tốc độ 0,5 Hz ± 0,03 Hz, sao cho trục quay ngang và đi thông qua trung
tâm của bình (xem Hình 1 và thảo luận khuấy trộn trong Phụ lục A).
CHÚ THÍCH 1 Các thiết bị tương tự có
cách sắp xếp trục khác nhau, nếu sử dụng có thể được chứng minh là tương đương.
5.14 Bộ lọc áp suất
- Một thiết bị lọc áp suất có thành phần cấu tạo phù hợp với bản chất của các
phân tích được thực hiện và được lắp bộ lọc kích thước lỗ 0,45 μm hoặc 0,8 μm
(xem CHÚ THÍCH 7, liên quan đến 9,4).
5.15 Bình chiết,
hình trụ, miệng rộng, có thành phần phù hợp với tính chất của chất thải và phép
phân tích thực hiện, các vật liệu cấu tạo sẽ không cho phép hấp thụ các thành
phần quan tâm, và đủ cứng để chịu được tác động của các mảnh mẫu va đập. Kích
thước bình chứa nên được chọn sao cho mẫu cộng với dịch chiết chiếm khoảng 95 %
của bình chứa. Bình chứa phải có nắp đậy kín nước. Các thùng chứa mẫu có thể giải
phóng khí thì cần được cung cấp với một cơ chế thông hơi.
CHÚ THÍCH 2 Kích thước
bình chứa chứa phù hợp là có đường kính từ 10 cm đến 11 cm và cao 22 cm đến 33
cm.
CHÚ THÍCH 3 Thông hơi có
thể ảnh hưởng đến nồng độ các hợp chất dễ bay hơi trong dịch chiết.
5.15.1 Các bình chiết
phải được làm sạch theo cách phù hợp với các phân tích sẽ được thực hiện. Xem
Điều 13 của ASTM D3370.
6 Thuốc thử
6.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử - Hóa chất cấp thuốc thử phải là được sử dụng trong tất cả các
phép thử. Trừ khi có chỉ định khác, dự định là tất cả các thuốc thử phải tuân
theo các thông số kỹ thuật của Hiệp hội hóa học Hoa Kỳ, khi các thông số kỹ thuật
như vậy là có sẵn. Các cấp độ
tinh khiết khác có thể được sử dụng, với điều kiện đầu tiên là xác định rằng
thuốc thử có độ tinh khiết đủ cao để cho phép sử dụng mà không làm giảm độ
chính xác của phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
7.1 Lấy mẫu đại
diện của chất thải cần thử nghiệm bằng sử dụng các phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn
(xem ASTM D75/D75M, ASTM D420, Thuật ngữ ASTM D653 và Phương pháp thử ASTM
D2234 /D2234M).
7.2 Trong trường
hợp không có phương pháp cụ thể, phương pháp lấy mẫu cho vật liệu có dạng vật
lý tương tự nên được sử dụng.
7.3 Lượng mẫu được
gửi đến phòng thí nghiệm phải đủ để thực hiện xác định hàm lượng chất rắn như
quy định trong 9.2 và cung cấp 100 g mẫu theo trọng lượng khô cho mỗi lần chiết.
7.4 Điều quan trọng
là mẫu chất thải rắn phải là đại diện về phương diện diện tích bề mặt, vì các
thay đổi trong diện tích bề mặt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các đặc điểm ngâm
chiết của mẫu. Các mẫu chất thải phải có một phân bố đại diện của kích thước hạt.
CHÚ THÍCH 4 Thông tin về
việc lấy mẫu đại diện cũng có thể tìm thấy trong Lý thuyết lấy mẫu và thực hành
lấy mẫu của Pierre Gy, Tập I và II, do F. Picard, CRC Press, xuất bản năm 1989.
7.5 Để ngăn ngừa
nhiễm bẩn mẫu hoặc thất thoát thành phần mẫu trước khi chiết, giữ mẫu trong
bình chứa có nắp đóng kín phù hợp với loại mẫu và phép phân tích mong muốn. Xem
ASTM D3370 để được hướng dẫn. Ghi lại các điều kiện lưu giữ và quy trình xử lý
vào trong báo cáo.
7.6 Thời gian giữa
thu thập và chiết mẫu phải được xác định theo tính chất của mẫu và thông tin
mong muốn. Xem ASTM D3370 để được hướng dẫn. Báo cáo khoảng thời gian giữa thu
thập và chiết mẫu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chuẩn bị mẫu
8.1 Đối với các
chất thải rắn dạng hạt chảy tự do, có
được một mẫu kích thước gần đúng như được yêu cầu trong thử nghiệm bằng cách
chia tư mẫu (Điều 7) nhận được để thử nghiệm trên một tấm giấy tráng nhựa, tấm
vải dầu không thấm nước hoặc vật liệu linh hoạt khác như sau:
8.1.1 Đổ mẫu từ
thùng chứa mẫu vào trung tâm của tấm giấy.
8.1.2 Làm phẳng mẫu
một cách nhẹ nhàng bằng thước thẳng phù hợp cho đến khi nó được trải đều đến độ
sâu (bề dày lớp mẫu) bằng ít nhất hai lần đường kính hạt lớn nhất có trong mẫu.
8.1.3 Trộn lại mẫu
bằng cách nâng một góc của tấm tấm giấy/vải, hạ tháp xuống và kéo nó qua đến
góc đối diện theo cách thức sao cho vật liệu mẫu được lăn qua lăn lại và không
chỉ đơn thuần là
trượt theo. Tiếp tục thao tác với từng góc, tiến hành theo chiều kim đồng hồ. Lặp
lại thao tác này mười lần
8.1.4 Nhấc tất cả
bốn góc của tấm giấy về phía trung tâm và, giữ tất cả bốn góc với nhau, nâng
toàn bộ tấm giấy lên không trung để tạo thành một túi cho mẫu.
8.1.5 Lặp lại
8.1.2.
8.1.6 Dùng một thước
thẳng (chẳng hạn như một thước đo yard mép mỏng), có chiều dài bằng hình dáng phần
mẫu đã được dàn phẳng, nhẹ nhàng chia mẫu thành 4 phần (chia tư), cố gắng tránh
gây áp lực lên thân thước đủ để gây hư hại cho các hạt mẫu.
8.1.7 Hủy bỏ các phần
tư mẫu xen kẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Đối với các
phương pháp khác được chấp nhận để trộn và lấy mẫu phụ chất thải hạt rắn linh động,
xem Lý thuyết lấy mẫu và thực hành lấy mẫu của Pierre Gy, Tập I và II, do F.
Picard, CRC Press ấn hành, 1989. Phương pháp lấy mẫu con/mẫu phụ phải được xác
định bằng tính chất vật lý của chất thải, chất phân tích quan tâm, và thiết bị
có sẵn.
8.2 Đối với chất
thải rắn được lấy mẫu lõi tại hiện trường hoặc đúc khuôn được tạo ra trong
phòng thí nghiệm, cắt một phần đại diện có trọng lượng khoảng 100 g để thử nghiệm
cộng với các mẫu để xác định hàm lượng chất rắn. Định hình mẫu sao cho dung dịch
chiết sẽ bao trùm được các vật liệu được ngâm chiết.
8.3 Đối với chất
thải nhiều pha, cần trộn kỹ để
đảm bảo rằng một mẫu đại diện sẽ được lấy ra. Lấy mẫu để xác định hàm lượng chất
rắn cùng lúc với phép thử các mẫu.
9 Quy trình thực hiện
9.1 Ghi lại mô tả
vật lý của mẫu được thử nghiệm, kể cả kích thước hạt.
9.2 Hàm lượng chất
rắn - Xác định hàm lượng chất rắn của hai phần riêng biệt của mẫu như sau:
9.2.1 Sấy khô đến
khối lượng không đổi ở 104 °C ± 2 °C hai đĩa hoặc hai chảo có kích thước
phù hợp với chất thải rắn đang được thử nghiệm. Để nguội trong một bình hút ẩm
và cân. Ghi lại các giá trị chính xác đến ±0,1 g.
9.2.2 Đặt một phần
mẫu có kích thước phù hợp của chất thải được thử nghiệm vào từng chảo/đĩa. Cân
trọng lượng được dùng theo dạng vật lý của chất thải được thử nghiệm. Thông thường,
sử dụng tối thiểu 50 g, nhưng sử dụng lượng mẫu lớn hơn khi các hạt có đường
kính trung bình hơn 10 mm (xem ASTM D2216).
9.2.3 Sấy từ 16 h đến
20 h ở 104 ± 2 °C. Ghi lại nhiệt đô và thời gian của giai đoạn sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5 Lặp lại các
bước 9.2.3 và 9.2.4 cho đến khi thu được mẫu khối lượng không đổi. Đổ bỏ các mẫu
khô sau hoàn thành bước này
9.2.6 Tính hàm lượng
chất rắn của mẫu từ dữ liệu thu được trong 9.2.2 và 9.2.4 như sau:
S = A / B (1)
Trong đó:
A = khối lượng mẫu sau
khi sấy, g,
B = khối lượng ban đầu
của mẫu, g và
S = hàm lượng chất rắn, g/g.
Lấy trung bình của hai giá trị thu được.
Ghi lại hàm lượng chất rắn.
9.3 Quy trình
chiết - Nếu toàn bộ quy trình không thể tiến hành mà không bị gián đoạn, thì ít
nhất là bốn lần chiết tuần tự đầu tiên phải được tiến hành mà không bị gián đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Thêm 100 g
(được cân chính xác đến ±0,1 g) chất thải rắn khối lượng khô cơ sở vào bình chiết.
Tính lượng chất thải khi nhận được để thêm bằng công thức sau:

(2)
Trong đó:
M = khối lượng chất thải
khi nhận được đề lấy 100 g chất thải rắn thêm vào bình chiết (được cân chính
xác đến ±0,1 g)
9.3.2.1 Nếu khối lượng
chất thải rắn trên khối lượng khô cơ sở không phải là 100 g được sử dụng, công
thức (2) đến (4) phải được sửa đổi để phản ánh việc sử dụng một khối lượng khác
100 g. Thay 100 trong các công thức này bằng khối lượng được sử dụng, sử dụng
khối lượng khác 100 g là không khuyến khích.
9.3.3 Thêm một thể
tích tính bằng mililit, Vvl, của nước thử
nghiệm (xem 6.2) vào bình chiết được xác định bằng sử dụng công thức sau:
Msw = M
- 100
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Msw = lượng ẩm
trong mẫu được thêm vào bình chiết, g.
Vvl = (20)(100) - Msw. (4)
(4)
9.3.4 Lắc liên tục
trong 18 h ± 0,25 h ở 18 °C đến 27 °C. Ghi lại thời gian khuấy trộn và nhiệt độ.
9.3.5 Mở bình chiết.
Quan sát và ghi lại bất kỳ những thay đổi vật lý nào có thể nhìn thấy trong mẫu
và dung dịch ngâm chiết. Ghi lại pH của chất thải dung dịch ngâm chiết.
9.4 Bộ lọc - Chuyển
càng nhiều chất thải/dung dịch ngâm chiết càng tốt thông qua một phễu thủy tinh
lớn đến thiết bị lọc áp suất được lắp giấy lọc 0,45 -μm hoặc 0,8 -μm. Chuyển hỗn
hợp bùn, không lắng gạn. Lộn ngược bình chiết qua thiết bị lọc và cho phép chất
lỏng chảy thoát ra từ chất rắn còn lại trong bình chiết trong 1 min. Làm như vậy
là quan trọng để có thể đạt được sự chuyển hoàn toàn chất lỏng từ bình chiết
vào thiết bị lọc. Ép lọc chất lỏng qua bộ lọc bằng khí nitơ. Sau khi dịch chiết
đã đi qua bộ lọc, tiếp tục chạy khí nitơ qua thiết bị lọc ở 30 psi trong 3 min.
Dịch lọc thu được là dịch chiết được đề cập trong tiêu chuẩn này (xem 9.5, 10.8
và 10.9). Xác định thể tích dịch lọc thu được và báo cáo là V cho bước
chiết đó. Đo độ pH của dịch chiết ngay, lấy ra thể tích dịch lọc cần thiết để
cho xác định tổng hàm lượng chất rắn hòa tan trong 9.5 và sau đó bảo quản dịch
chiết theo cách phù hợp với quy trình thực hiện phân tích hóa học hoặc quy
trình xét nghiệm sinh học (ASTM D3370, Điều 15).
CHÚ THÍCH 6 Nên thực hiện
tất cả các lần lọc trong một tủ hút.
CHÚ THÍCH 7 Kết quả phân
tích có thể bị ảnh hưởng từ loại bộ lọc được sử dụng.
Nếu sử dụng bộ lọc kích thước lỗ bằng
0,8 μm, dịch chiết thu được phải được phân hủy trước khi phân tích nguyên tố. Nếu
giấy lọc gồm các vật liệu có thể làm nhiễm bẩn dịch chiết trong quá trình lọc,
giấy lọc phải được rửa trong thiết bị lọc theo cách phù hợp với các phân tích
hóa học hoặc quy trình thử nghiệm sinh học được thực hiện trên dịch chiết đó.
Ví dụ, để phân tích nguyên tố của dịch chiết, nếu một bộ lọc gồm sợi thủy tinh
borosilicat được sử dụng, thì nó cần được rửa trong thiết bị lọc với dung dịch
axit loãng và rửa sạch với khoảng 2 L nước trước khi lọc để ngăn ngừa nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Tổng hàm lượng
chất rắn hòa tan (TDS) - Chuyển một lượng 10 mL mẫu của dịch chiết vào từng
chén của hai chén nung đã được cân bì trước (cân chính xác đến ±0,1 mg), được sấy
khô trước đó ở 110 °C ± 2 °C. Đặt các mẫu vào tủ sấy ở 110 °C ± 2 °C trong 3 h.
Ghi lại nhiệt độ tủ sấy và thời gian sấy. Lấy chén nung và để nguội trong bình
hút ẩm. Cân lại các chén nung và ghi lại trọng lượng của các chén đến ± 0,1 mg.
CHÚ THÍCH 9 Chỉ có một lần sấy
được thực hiện để hạn chế thời gian tiếp xúc giữa chất rắn và nước rửa trong
bình chiết trước bước chiết tiếp theo (xem 9.6 và 10).
9.6 Chuyển định
lượng chất rắn ẩm từ bộ lọc trở lại bình chiết ban đầu, bao gồm cả bộ lọc. Sử dụng
nước (xem 6.2) từ chai rửa được cân trước để hỗ trợ việc chuyển này và rửa thiết
bị lọc. Nên sử dụng không quá 500 mL để súc rửa. Sử dụng khối lượng nhỏ nhất của
nước rửa có thể để được chuyển hoàn toàn. Sử dụng kẹp nhíp hoặc một thiết bị
tương tự, gỡ bộ lọc và rửa sạch kết dính chất rắn vào bình chiết với nước từ
chai rửa đã được cân trước.
Không để bộ lọc trong bình chiết. Cân lại chai rửa để xác định lượng nước sử dụng
trong quá trình chuyển chất rắn ẩm. Ghi lại giá trị này là Mw.
Cân bình chiết sau khi việc chuyển như được mô tả ở trên và ghi lại giá trị
này là Mv. Bình chiết có thể được làm kín/niêm phong lại cho
đến khi thời gian khả thi để bổ sung dịch chiết mới. Điều này là để cho phép lọc
theo chuỗi tiếp theo vào thời gian hợp lý trong ngày. Nếu bùn được lưu trữ lâu
hơn hơn 6 h trong bình chiết trước khi bổ sung mới dịch chiết, dữ liệu được tạo
ra từ các phân tích của dịch chiết này nên được lập thành đồ thị để kiểm tra sự
nhiễu loạn của biểu đồ dữ liệu.
10 Tính toán
10.1 Tính tổng hàm
lượng chất rắn hòa tan, TDS, theo miligam trên một lít dịch lọc theo công thức
sau:
TDS = (Msc
- Mc) (100)
(5)
Trong đó:
Msc = khối lượng
chén nung và chất rắn khô, mg và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Tính khối lượng
chất rắn tính bằng gam bị mất qua hòa tan, Md, sử dụng công
thức sau:
Md = (TDS)(V)(0,001)
(6)
Trong đó:
V = thể tích dịch lọc
thu được trong lần chiết đó, lít và
Md = tổn thất khối
lượng thông qua hòa tan
10.3 Tính khối lượng
của chất rắn được hiệu chính cho TDS còn lại cho bước chiết tiếp theo, Ms,
sử dụng công thức sau:
Ms = Mse-1
- Md
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mse-1 = khối lượng
chất rắn được chiết trong bước chiết hiện tại, g
CHÚ THÍCH 10 Ví dụ, khi bắt
đầu chiết đầu tiên, Mse-1 sẽ bằng 100 g và để tính khối
lượng chất rắn còn lại cho
bước chiết thứ hai, Ms sẽ bằng 100 g - Md.
10.4 Tính khối lượng
kết hợp của chất rắn và chất lỏng còn lại trong bình chiết, Msi,
sử dụng công thức sau:
Msl = Mv
- Mv1 - Mw
(8)
10.5 Tính khối lượng
chất lỏng bám dính vào chất rắn trong bình chiết, Mi, sử dụng công thức sau:
Ml = Msl
- Ms
(9)
10.6 Tính thể
tích, bằng mililít, nước thử nghiệm mới được thêm vào bình chiết, Lượng
nước thử, TWV, sử dụng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
10.7 Thêm vào bình
chiết lượng nước thử nghiệm mới, TWV, được xác định trong 10.6 và lặp lại từ 9.3.4 đến
10.7 sao cho mười lần chiết được thực hiện theo trình tự.
CHÚ THÍCH 11 Quy trình này
giả định rằng lượng chất thải bị giữ lại trong các bộ lọc sau khi rửa là không
đáng kể.
10.8 Phân tích
các dịch chiết sử dụng cho các thành phần hoặc tính chất cụ thể hoặc sử dụng
các dịch chiết cho các quy trình xét nghiệm sinh học như mong muốn bằng sử dụng
các phương pháp thử ASTM nghiệm. Khi không có sẵn các phương pháp thử thích hợp,
các phương pháp khác có thể được sử dụng và ghi lại trong báo cáo. Trường hợp xảy
ra sự tách pha trong quá trình bảo quản dịch chiết, nên sử dụng cách pha trộn
thích hợp để đảm bảo tính đồng nhất của các dịch chiết trước khi sử dụng trong
các phân tích hoặc thử nghiệm như vậy.
10.9 Sự bù trừ qua
lại (bổ chính) - Đối
với từng thành phần trong mỗi dịch chiết được tạo ra trong trình tự chiết, đóng
góp vào nồng độ chất lỏng còn lại từ bước chiết trước, Cj, có
thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
Cj = [Mli
/ 20 (Mse-1)][Ci]
(11)
Trong đó:
Cj = nồng độ của thành
phần trong dịch lọc từ bước chiết trước,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mse-1 = khối lượng
chất rắn được chiết trong bước chiết hiện tại, (xem chú thích 10).
11 Xác định các biến
số
11.1 Các biến số
sau phải được xác định khi thực hiện quy trình chiết tuần tự liên tiếp:
11.1.1 Xác định hàm
lượng chất rắn:
A = khối lượng mẫu sau
khi sấy trong phép xác định hàm lượng chất rắn của chất thải được chiết, g,
B = khối lượng ban đầu của
mẫu trước khi sấy trong phép xác định hàm lượng chất rắn của chất thải được chiết,
g, và
S = hàm lượng chất
rắn của chất thải được chiết, g/g.
11.1.2 Bước chiết đầu
tiên:
M = khối lượng
chất thải như nhận được được thêm vào bình chiết để cho 100 g (được cân chính đến ±0,1 g)
chất rắn trọng lượng khô cho bước chiết đầu tiên, g,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Msw = lượng ẩm
trong mẫu được chiết trong bước chiết đầu tiên, g.
11.1.3 Xác định TDS:
TDS = tổng hàm lượng chất
rắn hòa tan trong dịch lọc, mg/L,
Mc = khối lượng của
chén nung được sử dụng trong phép xác định TDS, mg, và
Msc = khối lượng
của chén nung và chất rắn khô trong phép xác định TDS, mg.
11.1.4 Trình tự chiết:
Md = khối lượng chất rắn
bị mất qua hòa tan trong quá trình chiết, g,
V = thể tích dịch lọc
thu được trong đợt chiết đó, lít,
Ms = khối lượng chất
rắn còn lại cho bước chiết tiếp theo, g,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mv1 = khối lượng
của bình chiết rỗng, g,
Mw = khối lượng nước rửa,
g,
Mv = khối lượng kết hợp
của bình chiết, nước
rửa, chất rắn và độ ẩm trong chất rắn, và chất rắn và chất lỏng còn lại trong
bình chiết sau khi chuyển đến thiết bị lọc, g,
Msl = khối lượng
kết hợp của chất rắn và chất lỏng còn lại trong bình chiết sau khi chuyển cục mẫu
ẩm trở lại bình chiết, g,
Ml = khối lượng
chất lỏng bám vào chất rắn trong bình chiết sau khi chuyển cục mẫu ẩm trở lại
bình chiết, g, và
TWV = thể tích nước thử
được thêm vào cho bước chiết tiếp theo, mL.
11.1.5 Sự bù trừ qua
lại (bổ chính):
Cj = đóng góp
cho nồng độ của thành phần trong bước hiện tại từ chất lỏng còn lại của bước
chiết trước đó, mg/L,
Mli = Ml từ bước chiết
trước, g,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ci = nồng độ của thành
phần trong dịch lọc từ bước chiết trước đó, mg/l.
12 Báo cáo
12.1 Báo cáo các
thông tin sau:
12.1.1 Nguồn chất thải,
ngày lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, phương pháp bảo quản mẫu, điều kiện bảo quản,
quy trình xử lý và khoảng thời gian giữa thu thập các mẫu chiết,
12.1.2 Mô tả chất thải,
kể cả các đặc tính vật lý và kích thước hạt, nếu biết (9.1),
12.1.3 Hàm lượng chất
rắn (9.2) (xem ASTM D2216),
12.1.4 Khối lượng chất
thải rắn được chiết nếu không phải là 100 g (8.1.8),
12.1.5 Thời gian và
nhiệt độ được sử dụng trong xác định hàm lượng chất rắn và TDS,
12.1.6 Nhiệt độ và
thời gian khuấy trộn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.8 Quan sát các
thay đổi trong vật liệu thử nghiệm hoặc dung dịch ngâm chiết (9.3.5),
12.1.9 Bảo quản chất
rắn với nước rửa trong bình chiết trong bất kỳ khoảng thời gian nào dài hơn 6
h,
12.1.10 pH trước và sau
khi lọc và kết quả phân tích cụ thể được tính toán theo các đơn vị thích hợp và
được hiệu chỉnh bù trừ cho thất thoát do việc mang mẫu qua lại, và
12.1.11 Ngày chiết tuần
tự hàng loạt được bắt đầu và hoàn thành, bảo quản được sử dụng để chiết, và ngày phân
tích.
CHÚ THÍCH 12 Hình 2 trình
bày một định dạng báo cáo để ghi lại một dữ số liệu thực nghiệm.
13 Độ chính xác và độ
chệch
13.1 Độ chính xác:
13.1.1 Một nghiên cứu
hợp tác về phương pháp thử nghiệm này tham gia của tám phòng thí nghiệm đã được
tiến hành. Mỗi phòng thí nghiệm chiết một mẫu mẫu lặp. Các dịch chiết được tạo
ra trong bước chiết đầu tiên, các bước chiết thứ ba, thứ năm, thứ bảy và thứ mười
đã được phân tích bởi từng phòng thí nghiệm tham gia và bởi một phòng thí nghiệm
tham chiếu. Ngoài ra, ba tiêu chuẩn chứa nồng độ cao, trung bình và thấp các
nguyên tố quan tâm, nhôm, canxi, đồng, sắt, magiê, niken và kẽm được phân tích bởi
từng phòng thí nghiệm tham gia ba lần để xác định phân tích độ chính xác. Từ dữ
liệu được tạo ra, các tính toán chính xác là thực hiện bằng cách sử dụng ASTM
D2777 như một hướng dẫn.
13.1.2 Ba loại độ
chính xác có thể được xác định từ dữ liệu được tạo ra. Đây là tổng độ lệch chuẩn,
Stt, độ lệch chuẩn
phân tích, Sta
và độ lệch chuẩn được ước tính của quy trình chiết, Ste. Độ lệch chuẩn
được tính bằng cách sử dụng dữ liệu do các phòng thí nghiệm riêng lẻ tạo ra từ
các phân tích các dịch chiết của họ là do kết hợp sai lỗi của cả quy trình chiết
và phân tích (Stt). Dữ liệu độ chính xác được xác định từ các phân
tích của các tiêu chuẩn cao, trung bình và thấp đại diện cho các giá trị mà chỉ
do lỗi phân tích (Sta) và độ lệch chuẩn của quy trình chiết thể hiện
cho sai lỗi được ước tính chỉ do phương pháp chiết (Ste). Độ lệch
chuẩn ước tính của quy trình chiết cho từng nguyên tố quan tâm trong Dịch chiết
1, 3, 5, 7 và 10 được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
Các giá trị này, cùng với các giá trị
trung bình tổng và phân tích (
và
) và độ lệch chuẩn, là được liệt kê trong Bảng
1.
13.1.3 Ba loại giá
trị độ chính xác được giải thích trong 13.1.2, tổng, phân tích và quy trình chiết
cũng có thể là được tính toán dựa trên một toán tử duy nhất. Tính toán đã được
được thực hiện để xác định tổng độ chính xác của toán từ đơn, Sot, độ lệch chuẩn
phân tích của toán từ đơn, Soa, và độ lệch chuẩn ước tính của
quy trình chiết, Soe. Độ lệch chuẩn ước tính của toán tử đơn
của quy trình chiết được tính bằng sử dụng công thức sau:
Soe
= (Sot2 - Soa2)1/2
(13)
Các giá trị độ chính xác toán tử đơn
được liệt kê trong Bảng 2.

Hình 2 - Bảng
dữ liệu quy trình mẻ tuần tự.
Bảng 1 - Dữ liệu thống
kê nghiên cứu chiết tuần tự theo lô/mẻ được tóm tắt - Tổng độ chính xác ước
tính của quy trình chiết (μg/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Dữ liệu thống kê nghiên cứu
chiết tuần tự theo lô/mẻ được tóm tắt - Độ chính xác toán tử đơn ước tính của
quy trình chiết (μg/g)

13.1.4 Tính toán độ
lệch chuẩn của quy trình chiết chỉ có thể cung cấp một xấp xỉ do giá các trị nồng
độ được giới hạn cao, trung bình và thấp của tiêu chuẩn phân tích. Để tính toán
độ chính xác của quy trình chiết cho một nguyên tố cụ thể, độ lệch chuẩn phân
tích để phân tích của tiêu chuẩn phân tích có chứa nồng độ
của nguyên tố gần nhất với nồng độ của nó trong dịch chiết đã được sử dụng. Đối
với một số dịch chiết, nồng độ nguyên tố thay đổi đáng kể so với nồng
độ gần nhất của nguyên tố giữa các tiêu chuẩn phân tích. Ngoài ra trong một số
trường hợp, các giá trị độ lệch chuẩn phân tích, Sta và Soa
trong Bảng 1 và Bảng 2, lớn hơn tổng giá trị độ lệch chuẩn, Stt
và Sot. Trong những trường hợp cụ thể đó, độ lệch chuẩn của quy
trình chiết không thể được xác định.
13.1.5 Độ chính xác
ước tính của quy trình chiết tuần tự theo lô/mẻ này thay đổi theo nồng độ của từng
bảy thành phần quan tâm trong nghiên cứu hợp tác theo Hình 3 đến Hình 9. Đây là
các đồ thị của phần trăm độ lệch chuẩn tương đối ước tính của quy trình chiết
so với tổng nồng độ trung bình của thành phần (dữ liệu được liệt kê trong
Bảng 1).
13.1.6 Đối với các
giá trị nồng độ được xác định trong dịch chiết thứ ba, thứ năm, thứ bảy và thứ
mười, dường như không có mối quan hệ giữa nồng độ nguyên tố và ước tính độ
chính xác của quy trình chiết. Bởi vì dữ liệu hạn chế ở các nồng độ cao hơn, nó
không thể được xác định nếu xu hướng như vậy tồn tại ở các mức nồng độ cao hơn;
tuy nhiên, độ chính xác ước tính của quy trình chiết nói chung là tốt nhất cho
các giá trị nồng độ nguyên tố được xác định trong dịch chiết đầu tiên.

Hình 3 - Độ
chính xác ước tính của quy trình chiết - Nhôm

Hình 4 - Độ
chính xác ước tính của quy trình chiết - Canxi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.8 Độ chính xác
ước tính của quy trình chiết bao gồm sự gia tăng tính thay đổi có thể được quy
cho thu thập mẫu tại hiện trường, nghiền mẫu phòng thí nghiệm và tách mẫu, và
phân phối các mẫu phân chia cho các phòng thí nghiệm khác nhau để thử nghiệm. Độ
chính xác phân tích được tính toán bằng sử dụng dữ liệu được xác định cho các
dung dịch tiêu chuẩn, và kết quả là, nó không bao gồm sự thay đổi do các nền lỏng
khác nhau.
13.2 Độ chệch -
Xác định độ chệch của phương pháp này là không thể, vì không có vật liệu tham
chiếu tiêu chuẩn tồn tại. Thông tin liên quan đến độ chệch phân tích được xác định
từ sự hợp tác nghiên cứu về quy trình này là có sẵn trong RR: ASTM D34-1005.

Hình 5 - Độ chính xác
ước lượng của quy trình chiết - Đồng

Hình 6 - Độ
chính xác ước lượng của quy trình chiết - sắt

Hình 7 - Độ
chính xác ước lượng của quy trình chiết - Magie

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Độ
chính xác ước lượng của quy trình chiết - Kẽm
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các kỹ thuật khuấy và tỷ lệ Lỏng/Rắn
A.1 Tốc độ khuấy
trộn, thiết bị và tỷ lệ chất lỏng/rắn quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh
hưởng đáng kể đến kết quả ngâm chiết chất thải rắn nhất định và có thể không đầy đủ
cho các chất thải rắn nhất định, chẳng hạn như chất thải nguyên khối, hóa rắn
hoặc chất thải hữu cơ.
A.2 Những ảnh hưởng
có thể có của việc thay đổi kỹ thuật khuấy trộn và tỷ lệ kể cả mức độ trộn, tốc
độ giải phóng các thành phần và hiệu ứng mài mòn hạt. Độ chính xác của tiêu chuẩn
này cũng có thể bị ảnh hưởng.
A.3 Những ảnh hưởng
có thể có của việc thay đổi tỷ lệ chất lỏng/rắn bao gồm mức độ pha trộn, tốc độ
giải phóng các thành phần (và có thể là hiệu ứng nồng độ, tùy thuộc vào tình trạng
sẵn có), và hiệu ứng mài mòn hạt.