TCVN 3131:1979
BỒ ĐỀ
(Styrax
tonkinensis)
ĐIỀU
KIỆN ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU ĐỂ TRỒNG RỪNG BỒ ĐỀ
Soil and Climate Conditions for Styrax tonkinensis forest planting
(Ban hành kèm theo Quyết định số 657/QĐ ngày
27/12/1979 của UBKH và KTNN)
Tiêu chuẩn
này quy định điều kiện đất đai khí hậu để trồng Bồ đề theo TCVN 3130-79.
Tiêu chuẩn
này áp dụng cho các cơ sở trồng rừng Bồ đề quốc doanh các hợp tác xã lâm nghiệp
thuộc vùng lâm nghiệp trung tâm miền Bắc (Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn, Vĩnh Phú).
1. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU ĐỂ TRỒNG RỪNG BỒ ĐỀ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Lượng mưa trung bình hàng năm từ
1.700mm trở lên.
Số tháng có
lượng mưa dưới 50mm không kéo dài quá 3 tháng.
1.3. Không bị ảnh hưởng của gió Lào và
gió phơn khô nóng.
2. ĐIỀU KIỆN ĐẤT ĐỂ TRỒNG RỪNG BỒ ĐỀ
2.1. Loại đất: Các loại đất sau đây đủ
tiêu chuẩn trồng Bồ đề:
Các loại đất
feralit vàng, đỏ vùng đồi, núi thấp, có tầng phong hóa dày và thành phần cơ
giới tương đối nặng phát triển trên các đá mẹ: gnai, phiến thạch mica, philit,
trầm tích nêôgen, pocphiarit, phù sa cổ.
Cũng có thể
mở rộng trồng Bồ đề trên các đất feralit phát triển trên các đá mẹ riôlit,
acgilit, phiến thạch sét...
2.2. Các tính chất vật lý và hóa học của
đất.
2.2.1. Thành
phần cơ giới từ đất thịt trung bình trở lên (Đất chứa trên 30% hạt sét vật lý
dưới 0,01mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Tầng đất có ý
nghĩa sinh thái đối với cây Bồ đề là tầng đất có lượng đá lẫn dưới 20%.
2.2.3. Tầng
mùn (Tầng A) dày trên 10cm, độ xốp trên 50% đất có cấu tượng viên, hàm lượng
mùn trên 3%, hàm lượng đạm tổng số trên 0,15%.
2.2.4. Tầng
B: trong phạm vi độ sâu 1m chưa xuất hiện đá ong, chưa có kết ion hạt đậu, hoặc
chỉ có kết von hạt đậu rải rác nhưng không kết thành tầng rắn chắc.
2.2.5. Đất thoát
nước nhưng thường xuyên có độ ẩm cao. Tầng đất mặt (20cm trên cùng) không có
thời kỳ xuất hiện độ ẩm cây héo.
Chú thích: Độ
ẩm cây héo của Bồ đề là từ 18 đến 22% so với đất khô tuyệt đối.
2.2.6. Độ
chua của đất và các chất dinh dưỡng dễ tiêu
- pHKCl: trên
3,5.
- Độ chua
thủy phân: dưới 30,0 ly đương lượng/100g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng số
kiềm trao đổi (Ca+Mg): trên 0,1 ly dương lượng/100g.
. P2O5 dễ tiêu:
vệt trở lên.
. K2O dễ tiêu: trên 7
mg/100g.
2.3. Độ thoái hóa đất rừng nhận biết
bằng thảm thực vật chỉ thị:
2.3.1. Chỉ
được trồng Bồ đề trên các đất bị thoái hóa trung bình và thoái hóa độ III trở
lên với các thảm thực vật chỉ thị chủ yếu được nêu ra ở bảng phân hạng đất ở
bảng 1.
2.3.2. Để đảm
bảo rừng liền khu, liền khoảnh, có thể trồng Bồ đề ở những nơi có diện tích
không lớn hơn 1 ha, trên đất thoái hóa độ IV, nhưng phải có kỹ thuật thích hợp
và đầu tư cao hơn.
2.4. Không được trồng Bồ đề trên các đất
sau đây:
2.4.1. Đất
phát triển trên đá vôi.
2.4.2. Đất trũng
có thời kỳ đọng nước, đất khô thoát nước, có bị glây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4. Đất
rừng đã bị thoái hóa từ độ IV trở xuống, được chỉ thị bằng thảm thực vật ghi ở
bảng 1.
2.4.5. Nếu
trồng Bồ đề trên các sườn núi phần lớn có độ dốc trên 30 độ thì phải có biện
pháp chống xói mòn thích hợp.
3. PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG BỒ ĐỀ
Đất trong vùng trung tâm được phân chia thành 6 hạng tùy thuộc vào 2 yếu
tố là: đặc điểm phẫu diện và thảm thực vật chỉ thị độ thoái hóa đất rừng (xem
bảng 1).
Trong các đặc
điểm phẫu diện đất thì độ dày đất đóng vai trò chủ đạo. Vì vậy, để tiện sử
dụng, mỗi hạng đất được quyết định bởi 2 chỉ số là: mức độ thoái hóa (có 6 mức
độ thoái hóa hàng ngang) và độ dày tầng đất (có 4 mức độ dày ở cột dọc). Cách
sắp xếp đó tạo ra 24 trường hợp và mỗi hạng đất bao gồm một số trường hợp như
trình bày ở bảng 1.
Trong bảng 1
cũng cho biết những đặc điểm cơ bản của từng hạng đất về lý, hóa tính và chế độ
nước.
Đối với các
cơ sở sản xuất, cần lập bản đồ phân chia ranh giới các hạng đất (theo tiêu
chuẩn ở bảng 1) để làm cơ sở cho việc dự kiến sản lượng, kinh phí cần đầu tư và
lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp như đã nêu trong bản tiêu chuẩn kỹ
thuật trồng Bồ đề TCVN 3130-79.
BẢNG PHÂN HẠNG ĐẤT TRỒNG RỪNG BỒ ĐỀ
Các đặc điểm chẩn đoán độ thoái
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp I
Đất rừng nguyên trạng và thoái hóa rất nhẹ
Cấp II
Đất rừng thoái hóa nhẹ
Cấp III
Đất rừng thoái hóa trung bình
Cấp IV
Đất rừng thoái hóa khá nặng
Cấp V
Đất rừng thoái hóa nặng
Cấp VI
Đất rừng thoái hóa rất nặng
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
A. Đặc điểm
phẫu diện để chẩn đoán độ thoái hóa đất rừng
Tầng A: Dày trên 15 cm. Lớp đất từ 0 đến 10cm: chứa trên 4% mùn. Đất
tơi xốp, độ xốp 55%. Đất nhiều rễ cây, có cấu tượng viên. Thấm nước nhanh
trên 3 mm/phút. Dung trọng bé hơn 1g/cm3. Có tầng chuyển tiếp AB
rõ.
Tầng A: Dầy
trên 10 cm. Lớp đất từ 0 đến 10cm: chứa từ 3,5 đến 4% mùn. Đất xốp, độ xốp 50
đến 55%; nhiều rễ, có cấu tượng viên, thấm nước nhanh: trên 3mm/phút. Dung
trọng 1g/cm3. Có một tầng chuyển tiếp AB.
Tầng A: Dày trên 10cm. Lớp đất từ 0 đến 10cm: chứa từ 3 đến 3,5% mùn.
Đất xốp vừa, độ xốp 50%. Rễ cây ít hơn. Có cấu tượng viên và cục. Độ thấm
nước 2mm/phút. Dung trọng 1g/cm3. Tầng chuyển tiếp AB ít rõ.
Tầng A: Dày trên 5cm. Lớp đất từ 0 đến 10cm: chứa 2 đến 3% mùn. Đất
chặt, độ xốp kém, từ 40 đến 50%. Rễ có nhiều, ít rễ cây gỗ. Cấu tượng kém,
dạng cục và viên. Độ thấm nước 2mm/phút. Tầng chuyển tiếp AB không rõ.
Tầng A: Mỏng dưới 5cm hoặc không rõ. Lớp đất từ 0 đến 10cm: chứa 1
đến 2% mùn. Đất chặt, độ xốp 40%. Đất thường không có cấu tượng, khó thấm
nước. Dung trọng 1,2g/cm3, tầng chuyển tiếp AB không rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng B: Đất
ít chặt, khô vẫn dễ đào.
Tầng B:
Tương tự đất thoái hóa độ I.
Tầng B:
Chặt, khi khô hơi khó đào.
Tầng B:
Chặt bí, khô khó đào, hay có vệt loang lổ đỏ.
Tầng B:
Chặt bí, khi khô rất khó đào hay có kết von, mảnh đá mẹ thấm sắt.
Tầng B: Rất
rắn chắc, khi khô rất khó đào thường xuất hiện kết von, mảnh đá mẹ thấm sắt,
đá ong ở địa hình thấp.
Độ ẩm: Đất
đủ ẩm quanh năm.
Độ ẩm: Đất
đủ ẩm quanh năm.
Độ ẩm: Thiếu ẩm từ 1 đến 2 tháng trong năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm: Thiếu ẩm từ 2 đến 3 tháng trong năm.
Độ ẩm: Thiếu ẩm từ 3 đến 5 tháng trong năm.
B. Các dạng
thực bì chỉ thị chủ yếu
- Rừng gỗ
ít khai thác
- Rừng gỗ
pha cây họ Tre (Giang, Nứa...) đường kính trên 4cm.
- Rừng
Giang Nứa đường kính trên 4cm. Vầu và các loại Tre khác đường kính trên 6cm.
- Rừng gỗ
mới bị khai thác kiệt nhưng chưa qua nương rẫy.
- Rừng gỗ
nhỏ bị khai thác kiệt lâu ngày
- Rừng gỗ
thứ sinh mới phục hồi sau rẫy, loài cây Bồ đề, Hu, với Trám, Vạng, Lim xanh,
đưòng kính (1,3m) dưới 20cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rừng Nứa
tép có sinh lực tốt do rừng nứa lớn vừa bị chặt quá mức.
- Trảng cây
nhỏ (cao 5-6m) mọc rải rác có xen cây bụi mới phục hồi sau rẫy.
- Trảng Nứa
tép đường kính 2-3cm, có sinh lực trung bình.
- Trảng Nứa
tép đường kính 2 đến 3cm xen lau chít, chè vè có sinh lực tốt.
- Trảng Lau
sậy, Chè vè có sinh lực tốt.
- Trảng cây
bụi (dưới 5m) xen Lau, Chè vè, có sinh lực trung bình.
- Trảng Nứa
tép nhỏ dưới 2cm có sinh lực xấu, xen Lau, Chè vè, cỏ Tranh.
- Trảng
Lau, Chít, Chè vè sinh lực xấu.
- Các trảng
cỏ Tranh và cỏ cao lưu niên có sinh lực trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trảng Chè
vè, cỏ Tranh xen cây hạn sinh có sinh lực yếu.
- Trảng cỏ
thấp chết theo mùa có sinh lực tốt.
- Trảng cây
hạn sinh mọc rải rác (Sim, Mua, Chổi xể, cỏ Tế...). Có sinh lực xấu và rất
xấu.
- Trảng cỏ
lông lợn và cỏ thấp chết theo mùa, mọc rải rác, có sinh lực yếu.
- Đất trơ
trụi không có thực vật.
Độ sâu tầng
đất trên 100cm.
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
V
Từ 50cm đến
100cm
II
III
III
IV
V
VI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
III
IV
V
VI
VI
Dưới 20cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI
VI
VI