TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9128
: 2011
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CARBADOX – PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs
– Determination of carbadox content – Method using high-performance liquid
chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng carbadox trong thức ăn
hỗn hợp và thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp này có thể áp dụng cho thức ăn
chăn nuôi có chứa 0,5 mg/kg (giới hạn định lượng) đến 100 mg/kg khối lượng và
áp dụng cho thức ăn hỗn hợp có chứa carbadox lên tới 10% khối lượng.
Giới hạn phát hiện dưới là 0,1 mg/kg.
CHÚ THÍCH 1: Đối với thức ăn chăn nuôi, phần
khối lượng của carbadox tính bằng miligam trên kilogam, còn đối với thức ăn hỗn
hợp là phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952:2001(ISO 6498:1998), Thức ăn
chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Carbadox được chiết ra khỏi mẫu bằng hỗn hợp
của axetonitril và metanol. Thức ăn chăn nuôi đã được làm ẩm sơ bộ với nước.
Chất chiết mẫu thức ăn chăn nuôi được làm sạch qua cột nhôm oxit ngắn. Chất
chiết của hỗn hợp thức ăn chăn nuôi được pha loãng trực tiếp với hỗn hợp của
nước, axetonitril và metanol. Chất chiết cuối cùng được phân tích bằng HPLC pha
đảo với derector UV ở bước sóng 365 nm (xem [1] đến [3])
Sự có mặt của dimetridazole, nitrofurazone
hoặc natri sulfadimidin có thể làm cản trở phép xác định carbadox.
Ngoài ra, carbadox có thể xác định được sau
khi tạo dẫn xuất sau cột với natri hydroxit sau đó phát hiện ở bước sóng 420
nm.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Dung môi chiết: hỗn hợp của
axetonitril và metanol (1:1 tính theo thể tích).
Trộn các thể tích bằng nhau của axetonitril
và metanol. Trộn kỹ và chỉnh về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
4.3. Dung môi pha loãng: hỗn hợp của dung môi
chiết (4.2) và nước (4.1) (70:30 tính theo thể tích)
Trộn 70 ml dung môi chiết (4.2) với 30 ml nước
(4.1).
4.4. Axit axetic, w(CH3CO2H)
= 10 % phần thể tích.
Pha loãng 10 ml axit axetic băng với nước đến
100 ml.
4.5. Dung dịch natri axetat, c(C2H3NaO2)
= 0,01 mol/l, pH = 6,0.
Cân 0,82 g natri axetat không chứa nước cho
vào bình định mức một vạch 1000 ml. Hòa tan trong 700 ml nước. Điều chỉnh pH
tới pH = 6 bằng axit axetic (4.4). Pha loãng bằng nước tới vạch và trộn.
4.6. Pha động dùng cho HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Chất chuẩn carbadox, metyl este N,N’ –
dioxit của axit 3- (2-quinoxalinyl metylen) carbazic (CAS 6804-07-5).
CẢNH BÁO – Vì carbadox nhạy với ánh sáng, do
đó cần tránh ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng trắng nhân tạo. Tránh hít phải và
tiếp xúc với chất chuẩn carbadox độc và các dung dịch của chúng. Làm việc trong
tủ hút khói khi tiếp xúc với các dung môi và dung dịch. Mang kính an toàn và
mặc quần áo bảo hộ.
4.8. Dung dịch gốc carbadox (khoảng 100 µg/ml).
Cân 10 mg ± 1 mg carbadox (4.7), chính xác
đến 0,1 mg, cho vào bình định mức một vạch 100 ml. Hòa tan trong dung môi chiết
(4.2), pha loãng tới vạch và trộn. Tính nồng độ của dung dịch có tính đến độ
tinh khiết của chất chuẩn. Chuẩn bị dung dịch mới hàng tháng. Bảo quản trong
tối ở 0°C tới 8°C.
4.9. Dung dịch làm việc carbadox (khoảng 2 µg/ml đến
10 µg/ml)
Dùng pipet lấy 1,0 ml và 5,0 ml dung dịch gốc
carbadox (4.8) cho vào các bình định mức một vạch 50 ml riêng rẽ. Pha loãng
bằng dung môi pha loãng (4.3) tới vạch và trộn. Chuẩn bị dung dịch mới cho mỗi
dãy mẫu.
4.10. Dung dịch làm việc carbadox (khoảng 0,4 µg/ml
đến 2 µg/ml).
Dùng pipet lấy 1,0 ml dung dịch gốc carbadox
(4.8) cho vào bình định mức một vạch 50 ml, pha loãng bằng pha động (4.6) tới
vạch và trộn. Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch này (2 µg/ml) cho vào bình định
mức một vạch 50 ml, pha loãng bằng pha động (4.6) tới vạch và trộn. Chuẩn bị
dung dịch mới cho mỗi dãy mẫu.
4.11. Chất chuẩn dimetridazole,
1,2-dimetyl-5-nitro-1H-imidazole (CAS 551-92-8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Dung dịch gốc dimetridazole (khoảng 100 µg/ml)
Cân 10 mg ± 1 mg dimetridazole (4.11), chính
xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức một vạch 100 ml. Pha loãng bằng metanol
tới vạch và trộn. Tính nồng độ của dung dịch có tính đến độ tinh khiết của chất
chuẩn. Chuẩn bị dung dịch mới hàng tháng. Bảo quản ở nơi tối ở 0°C đến 8°C.
4.13. Dung dịch làm việc dimetridazole (khoảng 20 µg/ml).
Dùng pipet lấy 2,0 ml dung dịch gốc
dimetridazole (4.12) cho vào bình định mức một vạch 10 ml. Pha loãng bằng nước
tới vạch và trộn. Chuẩn bị dung dịch mới cho mỗi dãy mẫu.
4.14. Chất chuẩn sulfadimidin, muối natri của
4-amino-N-(4,6-dimetyl-2-pyrimidinyl) benzen sulfonamid (CAS 1981-58-4).
CẢNH BÁO – Tránh hít phải và tiếp xúc với
chất chuẩn sulfadimidin độc và các dung dịch của chúng. Làm việc trong tủ hút
khói khi tiếp xúc với các dung môi và dung dịch. Mang kính an toàn và mặc quần
áo bảo hộ.
4.15. Dung dịch gốc sulfadimidin (khoảng 200 µg/ml).
Cân 10 mg ± 1 mg chất chuẩn sulfadimidin
(4.14), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức một vạch 50 ml. Pha loãng
bằng metanol tới vạch và trộn. Tính nồng độ của dung dịch có tính đến độ tinh
khiết của chất chuẩn. Chuẩn bị dung dịch mới hàng tháng. Bảo quản ở nơi tối ở 0°C đến 8°C.
4.16. Dung dịch làm việc sulfadimidin (khoảng 20 µg/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17. Chất chuẩn nitrofurazone, 5-nitro-2-furaldehyt
semicarbazone (CAS 59-87-0).
CẢNH BÁO - Vì nitrofurazone nhạy với ánh
sáng, do đó cần tránh ánh sáng ban ngày hoặc ánh sáng trắng nhân tạo. Tránh hít
phải và tiếp xúc với chất chuẩn nitrofurazone độc và các dung dịch của chúng.
Làm việc trong tủ hút khói khi tiếp xúc với các dung môi và dung dịch. Mang
kính an toàn và mặc quần áo bảo hộ.
4.18. Dung dịch gốc nitrofurazone (khoảng 100 µg/ml).
Cân 10 mg ± 1 mg nitrofurazone (4.17), chính
xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức một vạch 100 ml. Pha loãng bằng metanol tới
vạch và trộn. Tính nồng độ của dung dịch có tính đến độ tinh khiết của chất
chuẩn. Chuẩn bị dung dịch mới hàng tháng. Bảo quản ở nơi tối ở 0°C tới 8°C.
4.19. Dung dịch làm việc nitrofurazone (khoảng 20 µg/ml).
Dùng pipet lấy 2,0 ml dung dịch gốc
nitrofurazone (4.18) cho vào bình định mức một vạch 10 ml. Pha loãng bằng nước
tới vạch và trộn. Chuẩn bị dung dịch mới cho mỗi dãy mẫu.
4.20. Nhôm oxit trung tính, hoạt tính bằng 1.
Để khử hết hoạt tính sử dụng từ 0% đến 1%
nước.
4.21. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,5 mol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy đo pH.
5.2. Hệ thống lọc dung môi, tất cả các dụng cụ
bằng thủy tinh thích hợp với bộ lọc có cỡ lỗ 0,22 µm.
5.3. Bể siêu âm
5.4. Máy lắc quay, chuyển động ngang,
tần số lắc 250 lần/phút đến 300 lần/phút.
5.5. Bộ lọc sợi thủy tinh, đường kính 15 cm.
5.6. Bông thủy tinh.
5.7. Cột thủy tinh dùng cho máy sắc ký, dài 30 cm, đường kính
trong 10mm, một đầu được nút bằng nút bông thủy tinh (5.6) hoặc một cột tương
đương có đường kính trong 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Nồi cách thủy, có thể làm nóng đến
50 °C, hoặc bộ phận
gia nhiệt, được trang bị nguồn cấp nitơ.
5.10. Hệ thống HPLC, bao gồm những phần
sau:
5.10.1. Bơm, không rung, có thể
duy trì tốc độ dòng 0,5 ml/min đến 1,5 ml/min.
5.10.2. Hệ thống bơm, có các vòng bơm
thích hợp dung tích từ 20 µl đến 100 µl.
5.10.3. Detector UV, thích hợp để đo ở
bước sóng 365 nm.
Có thể sử dụng detector mảng diot dùng cho
mục đích khẳng định, nếu có sẵn.
5.10.4. Máy ghi.
5.10.5. Cột bảo vệ: Cột C18
nhồi silica có cỡ hạt khoảng 30 µm, chiều dài 20 mm, đường kính trong 3,9 mm,
hoặc cột bảo vệ có chất lượng tương đương.
5.10.6. Cột phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thức ăn chăn nuôi và hỗn hợp thức ăn
có chứa carbadox bằng hoặc lớn hơn 10 mg/kg khối lượng, thì sử dụng cột C18
nhồi silica với cỡ hạt 5 µm, dài 300 mm, đường kính trong 3,0 mm, hoặc cột phân
tích có chất lượng tương đương.
Đối với carbadox, phải thu được hệ số khả
năng (K’) ít nhất là 1,0.

Trong đó
K’ là hệ số khả năng;
tR là thời gian lưu của
carbadox, tính bằng phút (min);
t0 là thời gian lưu của
pic không ổn định, tính bằng phút (min).
5.10.7. Bơm nhu động (dùng cho dẫn xuất
sau cột)
5.10.8. Cuộn phản ứng (dùng cho dẫn xuất
sau cột), polytetradfluorethyelene (PTFE), dài 2 m, đường kính trong 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Bơm tiêm dùng một lần, dung tích 5 ml.
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) [5].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 6498).
Nghiền mẫu phòng thử nghiệm (thường là 500 g)
sao cho lọt hết qua sàng cỡ lỗ 1 mm. Trộn thật kỹ.
8. Cách tiến hành
8.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A đưa ra biểu đồ trình tự của quy
trình.
Đối với các mẫu thử trắng, sử dụng phần mẫu
của thức ăn đã đồng nhất có chứa ít hơn 0,1 mg/kg carbadox. Đối với mẫu trắng
thêm chuẩn, sử dụng mẫu trắng có bổ sung carbadox. Mẫu trắng và mẫu đối chứng
có thể giữ được một năm nếu được bảo quản ở nhiệt độ 0°C đến 8°C.
Đối với carbadox 50 mg/kg khối lượng độ thu
hồi thấp hơn 91% hoặc cao hơn 103% thì phép phân tích cần được lặp lại.
8.2. Chuẩn bị mẫu thêm chuẩn
Lượng carbadox trong mẫu thêm chuẩn nên gần
bằng với lượng carbadox dự kiến có trong mẫu thử. Chuẩn bị mẫu thêm chuẩn chứa
50 mg/kg carbadox như sau:
Dùng pipet lấy 5,0 ml dung dịch gốc (4.8) cho
vào bình nón 250 ml. Làm bay hơi đến khi còn khoảng 0,5 ml dưới dòng nitơ rồi
thêm 10 g mẫu trắng. Trộn kỹ và để yên ít nhất 10 min trước khi tiến hành chiết
(8.3).
8.3. Chiết
8.3.1. Thức ăn chăn nuôi chứa 0,1 mg/kg đến
10 mg/kg carbadox
Cân 10,0 g mẫu thử đã chuẩn bị, chính xác đến
0,1 g, cho vào trong bình nón 250 ml. Thêm 50,0 ml dung môi chiết (4.4), đậy
kín và lắc mạnh 30 min trên máy lắc quay (5.4). Lọc dung dịch qua bộ lọc sợi
thủy tinh (5.5) và sử dụng phần dịch lọc để phân tích sắc ký cột theo 8.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 5,0 g mẫu thử đã chuẩn bị chính xác đến
0,1 g cho vào bình nón 250 ml. Thêm 15,0 ml nước, trộn rồi để yên 5 min. Thêm
35,0 ml dung môi chiết (4.2), sau đó đậy kín và lắc mạnh trong 30 min trên máy
lắc quay (5.4). Lọc dung dịch qua bộ lọc sợi thủy tinh (5.5) và sử dụng dịch
lọc để phân tích sắc ký cột theo 8.4.
8.3.3. Hỗn hợp thức ăn chăn nuôi chứa đến 2,0
% carbadox
Cân 1,0 g mẫu thử đã chuẩn bị, chính xác đến
0,01 g, cho vào bình nón 250 ml. Thêm 15,0 ml nước, trộn và để yên 5 min. Thêm
35,0 ml dung môi chiết (4.2) sau đó đậy kín và lắc mạnh 30 min trên máy lắc
quay (5.4). Lọc dung dịch qua bộ lọc sợi thủy tinh (5.5).
Pha loãng dịch lọc bằng dung môi pha loãng
(4.3) thu được dung dịch cuối có carbadox trong khoảng 5 µg/ml đến 10 µg/ml
phần khối lượng. Hệ số pha loãng là f.
Trộn kỹ và lọc dung dịch sử dụng hệ thống lọc
(5.8). Sử dụng dịch lọc để phân tích HPLC theo 8.5.
Hệ số pha loãng yêu cầu (f) có thể
được ước tính bằng cách sử dụng công thức:

Trong đó
fe là hệ số pha loãng yêu cầu ước
tính của dịch chiết mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
we là phần khối lượng carbadox dự
kiến có trong mẫu, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg);
rr là nồng độ carbadox yêu cầu có trong dung dịch cuối,
tính bằng microgam trên mililit (µg/ml);
V là thể tích tổng của dung môi chiết thêm
vào phần thử, tính bằng mililit (ml) (xem thêm 8.5.2.3).
8.3.4. Hỗn hợp thức ăn chăn nuôi chứa 2,0 %
đến 10 % carbadox
Cân 5,0 g mẫu thử đã chuẩn bị, chính xác đến
5mg, cho vào bình nón 250 ml. Thêm 45,0 ml nước, trộn và để yên 5 min. Thêm
105,0 ml dung môi chiết (4.2) đậy nắp và trộn. Đặt bình trong bể siêu âm (5.3)
15 min. Lắc mạnh 15 min trên máy lắc quay (5.4). Lọc dung dịch qua bộ lọc sợi
thủy tinh (5.5).
Pha loãng dịch lọc bằng dung môi pha loãng
(4.3) để thu được dung dịch cuối với phần khối lượng carbadox trong khoảng từ 5
µg/ml đến 10 µg/ml. Hệ số pha loãng là f.
Trộn kỹ và lọc dung dịch sử dụng hệ thống lọc
(5.8). Sử dụng dịch lọc để phân tích HPLC theo 8.5.
CHÚ THÍCH: Xem 8.3.3 về cách tính hệ số pha
loãng ước tính.
8.4. Sắc ký cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mẫu chứa từ 0,1 mg/kg đến 10 mg/kg
carbadox, thì tiến hành theo 8.4.2.
Đối với mẫu chứa từ 10 mg/kg đến 100 mg/kg
carbadox, thì tiến hành theo 8.4.3.
8.4.2. Thu lấy 6 ml dịch rửa giải vào ống đong nhỏ
có chia vạch. Dùng pipet lấy 4 ml dịch rửa giải cho vào ống nghiệm hiệu chuẩn
và làm bay hơi dung môi đến gần khô, sử dụng nồi cách thủy hoặc bộ phận gia
nhiệt (5.9) ở 40 °C đến 50 °C dưới dòng nitơ nhẹ. Pha loãng bằng
2ml pha động (4.6). Trộn trong bể siêu âm (5.3) và lọc dung dịch qua hệ thống
lọc (5.8). Sử dụng dịch lọc để phân tích HPLC theo 8.5.
8.4.3. Thu lấy 4 ml dịch rửa giải vào ống đong nhỏ
có chia vạch và lọc dung dịch qua hệ thống lọc (5.8). Sử dụng dịch lọc để phân
tích HPLC theo 8.5.
8.5. Phân tích HPLC
8.5.1. Các điều kiện HPLC
Xem Bảng 1
Bảng 1
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cài đặt phần khối
lượng của carbadox ≥ 10 mg/kg
Cột phân tích
ChromSpher C18a
mBondapak C18a
Tốc độ dòng thể tích pha động
0,6 ml/min
1,5 ml/min
Thể tích bơm
50 µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước sóng
365 nm
365 nm
Độ nhạy (chỉ thị)
0,005 AUFS đến 0,04
AUFS
0,02 AUFS đến 0,08
AUFS
Máy ghi
10 mV
10 mV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 cm/min
1,0 cm/min
a ChromSpher và mBondapak là những ví dụ về các sản
phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng chúng.
Các điều kiện nếu trong Bảng 1 chỉ mang tính chỉ
dẫn, vì trong thực tế việc cài đặt sẽ liên quan đến cột và detector được sử
dụng
8.5.2. Cách tiến hành
8.5.2.1. Bơm dung dịch làm việc carbadox (4.9)
vào máy sắc ký cho đến khi đường nền ổn định và đến khi thu được chiều cao pic
hoặc diện tích pic tái lập. Đối với chiều cao pic hoặc diện tích pic, chênh
lệch giữa kết quả cao nhất và thấp nhất cần nhỏ hơn 5% kết quả trung bình của
ba lần bơm liên tiếp.
Trong phép phân tích hỗn hợp thức ăn chăn
nuôi và thức ăn chăn nuôi chứa bằng hoặc nhiều hơn 10 mg/kg carbadox, sử dụng
các dung dịch làm việc carbadox (4.9).
Trong phép phân tích thức ăn chăn nuôi chứa
ít hơn 10 mg/kg carbadox, sử dụng các dung dịch làm việc carbadox nồng độ thấp
hơn (4.10).
Pic của carbadox phải đối xứng (fas
< 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2.2. Giữa các nồng độ và chiều cao pic của
hai dung dịch làm việc carbadox phải có mối tương quan tỷ lệ thuận (trong phạm
vi 5%). Nếu chênh lệch lớn hơn 5% thì cần phải chuẩn bị các dung dịch làm việc
carbadox mới.
Bơm các chất chiết mẫu trắng, mẫu trắng thêm
chuẩn và dung dịch làm việc dimetridazol (4.13), sulfadimidin (4.16) và nitrofurazon
(4.9). Nếu pic carbadox không đối xứng hoặc không tách hoàn toàn khỏi các pic của
chất nền hoặc pic của các dung dịch chuẩn được bơm thì cần sử dụng cột HPLC
khác hoặc điều chỉnh các điều kiện sắc ký bằng cách tăng hoặc giảm hàm lượng
nước của pha động (4.6).
Bơm lần lượt các dung dịch làm việc carbadox
(4.9 hoặc 4.10), năm dịch chiết mẫu và bơm lại các dung dịch làm việc carbadox.
Lặp lại trình tự này đối với các dãy chất chiết mẫu khác, nếu cần.
Chiều cao pic hoặc diện tích pic quan sát
được đối với các dung dịch làm việc carbadox cần nằm trong khoảng 5% các kết
quả của các dung dịch làm việc carbadox được bơm vào trước đó.
8.5.2.3. Nếu phần khối lượng carbadox trong
hỗn hợp thức ăn chăn nuôi thấp hơn nhiều so với phần khối lượng dự kiến (có
tính đến dung sai), thì nên lặp lại các bước phân tích theo 8.3.3 hoặc 8.3.4 có
bổ sung 50 ml dung môi chiết gồm 35 ml dung môi chiết (4.2) và 15,0 ml nước.
Nếu phần khối lượng carbadox mới thu được lớn
hơn 15% so với giá trị ban đầu, thì cần lặp lại phép phân tích với 50 ml dung
môi chiết khác đã mô tả ở trên. Việc xác định bổ sung này cần được lặp lại cho
đến khi chênh lệch kết quả của các lần xác định liên tiếp carbadox nhỏ hơn 15%.
9. Khẳng định
9.1. Yêu cầu chung
Nếu việc nhận biết của chất cần phân tích có
pic trong sắc ký phổ còn chưa rõ ràng dựa vào hình dạng pic hoặc dựa vào kết
quả thu được, thì việc nhận biết này cần được khẳng định lại bằng cách áp dụng
đồng sắc ký hoặc detector mảng diot. Nếu khẳng định bằng đồng sắc ký thì tiến
hành theo 9.2 còn sử dụng detector mảng diot thì tiến hành theo 9.3. Ngoài ra,
sự có mặt của carbadox có thể được khẳng định bằng cách sử dụng việc tạo dẫn
xuất sau cột với dung dịch natri hydroxit (xem 9.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dịch chiết mẫu có bổ sung chuẩn bằng
cách thêm một lượng thích hợp của dung dịch làm việc carbadox (4.10) vào dịch
chiết mẫu. Lượng carbadox được thêm vào phải gần bằng lượng carbadox dự kiến có
trong dịch chiết mẫu.
Bơm dịch chiết mẫu, dung dịch làm việc
carbadox (4.10) và dịch chiết mẫu thêm chuẩn. Chỉ có pic trong sắc ký được coi
là pic của chất phân tích có tăng lên tỷ lệ thuận với mức thêm vào và việc tăng
chiều rộng của pic tại một nửa chiều cao không lớn hơn ± 10% chiều rộng ban đầu.
Tiến hành tiếp theo Điều 10.
9.3. Detector mảng diot
9.3.1. Điều kiện
Các điều kiện được mô tả trong 8.5.1, tuy
nhiên detector mảng diot được sử dụng thay cho detector UV, xem Bảng 2.
Bảng 2
Thông số
Cài đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365 nm
Độ rộng băng tần mẫu
4 nm (nghĩa là bước sóng 365 nm ± 2 nm)
Bước sóng đối chứng
450 nm
Độ rộng băng tần đối chứng
100 nm
Dải quang phổ
225 nm đến 400 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường nền, đỉnh, điểm uốn lên và điểm uốn
xuống
9.3.2. Cách tiến hành
Để cho hệ thống ổn định. Bơm 2 µg/ml dung
dịch làm việc carbadox (4.10), dịch chiết mẫu còn nghi ngờ và bơm tiếp 2 µg/ml
dung dịch làm việc carbadox (4.10). Ghi lại phổ ở đường nền, điểm uốn lên và
điểm uốn xuống và đỉnh pic. Lưu giữ tất cả các dữ liệu.
9.3.3. Đánh giá
Vẽ trong một hình các phổ khác nhau đã chuẩn
hóa (mẫu – đường nền) của pic mẫu, đã ghi lại ở đỉnh và ở điểm uốn lên và điểm
uốn xuống.
Vẽ trong một hình các phổ đã chuẩn hóa của
pic mẫu và của pic dung dịch làm việc carbadox được ghi lại ở đỉnh.
9.3.4. Tiêu chí khẳng định
Việc nhận biết chất phân tích được khẳng định
nếu thỏa mãn các tiêu chí sau đây:
a) Thời gian lưu của pic mẫu phải bằng (± 5%)
thời gian lưu của pic chuẩn. Trong trường hợp còn nghi ngờ thì phải thêm chuẩn
(chất chuẩn được thêm vào mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các phần của phổ với độ hấp thụ
tương đối nhỏ nhất 10% chênh lệch phổ của pic mẫu và pic chuẩn được ghi lại ở
đỉnh pic không được có sự khác biệt đáng kể. Tiêu chí này được đáp ứng khi các
giá trị cực đại cùng có mặt trong một biên độ xác định bởi độ phân giải của hệ
thống detector (điển hình từ 2 nm đến 4 nm). Không được có điểm quan sát nào có
độ lệch giữa hai phổ vượt quá 15% độ hấp thụ của chất chuẩn ở bước sóng cụ thể.
9.4. Dẫn xuất sau cột
9.4.1. Yêu cầu chung
Bằng chứng bổ sung về sự có mặt của carbadox,
đặc biệt là trong các mẫu chứa ít hơn 5 mg/kg, có thể tìm được bằng cách áp
dụng dẫn xuất sau cột đặc thù cho carbadox. Trong trường hợp này tiến hành như
sau.
Dùng khớp nối chữ T và một bơm nhu động
(5.10.7), sau cột phân tích và trước cuộn phản ứng (5.10.8), thêm dung dịch
natri hydroxit (4.23) vào pha động. Độ hấp thụ cực đại của carbadox sẽ dịch
chuyển đến bước sóng 420 nm.
9.4.2. Điều kiện
Xem Bảng 3.
Bảng 3
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng thể tích thuốc thử
0,23 ml/min
Bước sóng
420 nm
Thể tích bơm
100 μl
10. Tính kết quả
10.1. Yêu cầu chung
Tính phần khối lượng carbadox trong mẫu bằng
cách so sánh chiều cao píc hoặc diện tích píc của chất chiết mẫu với trung bình
của chiều cao pic hoặc diện tích pic của các dung dịch làm việc carbadox được
bơm vào trước và sau mẫu. Sử dụng các kết quả thu được với dung dịch làm việc
carbadox có phần khối lượng phù hợp nhất của carbadox.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính phần khối lượng carbadox (wc)
trong mẫu thức ăn chăn nuôi bằng công thức:

Trong đó:
wc là phần khối lượng
carbadox trong mẫu thử, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg);
h là chiều cao pic thu được đối với chất chiết
mẫu, tính bằng đơn vị độ dài;
hs là chiều cao pic thu
được đối với dung dịch làm việc carbadox, tính bằng đơn vị chiều dài;
ρs là nồng độ carbadox
trong dung dịch làm việc carbadox, tính bằng microgram trên mililit (μg/ml);
V là thể tích tổng số của dung môi chiết được
thêm vào phần mẫu thử, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng của phần thử, tính bằng gam
(g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tròn kết quả đến 0,1 mg/kg.
10.3. Thức ăn chăn nuôi chứa từ 10 mg/kg đến
100 mg/kg carbadox
Tính phần khối lượng carbadox (wc)
trong mẫu thức ăn chăn nuôi bằng công thức:

Ý nghĩa của các ký hiệu giống như trong 10.2.
Ngoài ra, có thể sử dụng diện tích pic trong
tính toán thay cho chiều cao pic và sử dụng hồi quy tuyến tính để tính hàm lượng
carbadox trong chất chiết mẫu.
Làm tròn kết quả đến 1 mg/kg.
10.4. Premix chứa đến 10 % carbadox
Tính phần khối lượng carbadox (wcp)
trong mẫu premix bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
wcp là phần khối lượng carbadox
trong mẫu premix, tính bằng phần trăm (%);
ws là nồng độ carbadox trong dung
dịch làm việc carbadox, tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);
f là hệ số pha loãng của chất chiết mẫu (xem
8.3.3 hoặc 8.3.4);
fu là hệ số hiệu chỉnh đơn vị (fu
= 1 kg.mg-1.%).
Ý nghĩa của các ký hiệu giống như trong 10.2.
Ngoài ra, có thể sử dụng diện tích pic trong
tính toán thay cho chiều cao pic và sử dụng hồi quy tuyến tính để tính nồng độ
carbadox trong chất chiết mẫu.
Làm tròn kết quả đến 0,01 %.
11. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp, bao gồm chú thích về tính hợp lệ của các số
liệu độ chụm, được đưa ra trong Phụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử
liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và chất nền
khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu
thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử
dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5% các
trường hợp lớn hơn:
a) 10 % trung bình của hai kết quả thử đối
với phần khối lượng carbadox đến 50 mg/kg;
b) 14 % giá trị trung bình của hai kết quả
thử đối với phần khối lượng carbadox trong khoảng từ 1% đến 10%.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật
liệu giống nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các nhà phân tích khác
nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau thực hiện, không quá 5% các trường hợp lớn
hơn:
a) 25% trung bình của hai kết quả thử đối với
phần khối lượng carbadox đến 50 mg/kg;
b) 18% trung bình của hai kết quả thử đối với
phần khối lượng carbadox trong khoảng từ 1% đến 10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, cũng như viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào
khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử thu được, hoặc nếu độ lặp lại
được kiểm tra thì nêu hai kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Độ chụm của phương pháp được thiết lập bởi
phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến hành ở Hà Lan phù hợp với TCVN 6910-2
(ISO 5725-2) [4]. Trong phép thử này có 8 phòng thử nghiệm tham gia và 13 mẫu
được kiểm tra đánh giá.
Các dữ liệu về độ chụm thu được cho thấy số
phòng thử nghiệm (7) được giữ lại sau khi trừ ngoại lệ hoàn toàn không đáp ứng
được yêu cầu của IUPAC-AOAC (cần ít nhất là kết quả của 8 phòng thử nghiệm sau
khi đã trừ các ngoại lệ). Tuy nhiên, các số liệu về kết quả của độ chụm có thể
được chấp nhận để sử dụng trong thực tế, mặc dù mức xác suất của giới hạn độ
lặp lại và độ tái lập sẽ nhỏ hơn 95%.
Bảng B.1 - Các kết
quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm với thức ăn chăn nuôi
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn khởi động 1
Thức ăn khởi động 2
Dạng bột
Dạng viên a
Dạng viên b
Dạng bột
Dạng viên a
Dạng viên b
Số phòng thử nghiệm được giữ lại sau khi đã
trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
7
7
7
Phần khối lượng trung bình của carbadox,
mg/kg
50,0
49,7
46,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49,7
48,2
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr),
mg/kg
2,9
1,6
1,5
2,7
2,1
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
3,1
3,2
5,6
4,3
2,9
Giới hạn độ lặp lại (r) [r = 2,8sr],
mg/kg
8,2
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,6
6,0
4,4
Độ lệch chuẩn tái lập (sR),
mg/kg
3,9
2,6
2,3
4,1
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ số biến thiên tái lập, %
7,8
5,2
4,8
8,7
4,9
4,6
Giới hạn độ tái lập (R) [R=2,8 sR]
mg/kg
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
11,7
6,9
6,3
a thức ăn giai đoạn
khởi động cho lợn con, dạng viên không cần gia nhiệt.
b thức ăn giai đoạn
khởi động cho lợn con, dạng ép viên sau khi gia nhiệt bằng cách bơm hơi nước
(ở 40°C).
Bảng B.2 – Các kết
quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm với premix
Thông số
Mẫua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ
ngoại lệ
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
7
7
Phần khối lượng trung bình của carbadox, %
0,889
0,929
0,921
0,876
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81
10,10
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr), %
0,037
0,028
0,028
0,044
0,463
0,502
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên lặp lại, %
4,21
3,02
3,01
5,05
4,84
5,10
4,45
Giới hạn lặp lại (r) [r = 2,8 sr],
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,079
0,079
0,125
1,31
1,42
1,27
Độ lệch chuẩn tái lập (sR), %
0,037
0,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,055
0,463
0,512
0,456
Hồ sơ biến thiên tái lập, %
4,21
3,02
4,30
6,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,21
4,50
Giới hạn tái lập (R) [R = 2,8 sR],
%
0,106
0,079
0,112
0,157
1,31
1,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a 1,2,3 và 4: hỗn hợp
thức ăn chăn nuôi với carbadox khoảng 1% khối lượng;
5,6 và 7: premix với carbadox khoảng 10%
khối lượng.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] SOP A0394, State Institute for Quality
Control of Agricultural Products (RIKILT-DLO). Agricultural Reseach
Department, The Netherlands.
[2] LowiE, Jr., D.M., TEAGUE, Jr., R.T.
QUICK, F.E., and FOSTER, C.L. J. Assoc. Off. Anal. Chem., 66,
1983, pp. 602-605.
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISSO 5725-1:1994) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[5] TCVN 4325 (ISO 6497), Thức ăn chăn
nuôi – Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66