TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9020:2011
RAU VÀ QUẢ -
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT MATRINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables
and fruits -
Determination of matrine pesticide residue - Gas
chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 9020:2011 do Cục Bảo vệ thực vật
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU VÀ QUẢ -
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT MATRINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables
and fruits -
Determination of matrine pesticide residue - Gas
chromatography method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) matrine trong rau và quả tươi bằng
sắc kí khí.
2. Nguyên tắc
Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV matrine
trong mẫu thử được chiết bằng
bằng dung môi
diclometan, ete dầu mỏ và axeton sau đó được xác định bằng thiết bị sắc
kí khí với detector nitơ-phospho (NPD).
3. Thuốc thử
3.1. Axeton.
3.2. Diclometan.
3.3. Ete dầu mỏ.
3.4. Toluen.
3.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130 °C trong 8 h, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản
trong bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Chất chuẩn matrine, đã biết độ
tinh khiết.
3.8. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ
1000 mg/ml.
Cân khoảng 0,01 g chất chuẩn thuốc BVTV
matrine chính xác đến 0,01 mg vào bình định mức dung tích 10 ml, thêm toluen đến
vạch và trộn.
3.9. Dung dịch chuẩn
trung gian,
nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào
bình định mức dung tích 20 ml, thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10. Dung dịch chuẩn làm
việc
3.10.1. Dung dịch chuẩn làm
việc 1,
nồng độ 0,05 mg/ml.
Dùng micropipet lấy 100 ml dung dịch chuẩn trung gian
cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.2. Dung dịch chuẩn làm
việc 2,
nồng độ 0,1 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.3. Dung dịch chuẩn làm
việc 3,
nồng độ 0,5 mg/ml.
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch chuẩn
trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến
vạch và trộn.
3.10.4. Dung dịch chuẩn làm
việc 4,
nồng độ 1 mg/ml.
Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn
trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch
và trộn.
3.10.5. Dung dịch chuẩn làm việc 5, nồng độ 2 mg/ml.
Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn
trung gian cho vào bình định mức dung tích 10 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch
và trộn.
3.11. Khí heli, có độ tinh
khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
3.12. Khí hydro, có độ tinh
khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
3.13. Không khí nén dùng
cho thiết bị sắc kí khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Bình định mức, dung tích
10 ml và 20 ml.
4.2. Pipet, dung tích 1
ml và 2 ml.
4.3. Micropipet, có thể đo từ
50 ml đến 200 ml
4.4. Ống li tâm, dung tích
250 ml.
4.5. Bình nón, dung tích
100 ml.
4.6. Xyranh, dung tích 10
ml, chia vạch
đến 1 ml.
4.7. Ống đong, dung tích
50 ml.
4.8. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,01 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Thiết bị đồng hóa, tốc độ
không nhỏ hơn 18 000 r/min hoặc loại tương đương.
4.11. Thiết bị cô quay chân
không.
4.12. Máy nghiền mẫu.
4.13. Máy li tâm, tốc độ
không nhỏ hơn 2 000 r/min, có ống li tâm dung tích 250 ml.
4.14. Thiết bị sắc ký khí, được trang
bị như sau:
- bộ bơm chia dòng và bộ bơm không
chia dòng;
- detector nitơ-phospho (NPD);
- cột mao quản DB-5, dài 30 m, đường kính 0,32
mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 mm, hoặc loại tương đương;
- bộ bơm mẫu tự động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo
TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999).
6. Cách tiến hành
6.1. Yêu cầu chung
Toàn bộ qui trình phân tích cần được thực hiện trong ngày. Nếu cùng một lúc
chuẩn bị nhiều mẫu
thì tất cả các mẫu cần
được phân tích trong ngày, sử dụng bộ bơm mẫu tự động.
6.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử được nghiền trong máy nghiền mẫu
đến khi đồng nhất.
6.3. Chuẩn bị phần mẫu thử
Cân khoảng 20 g mẫu thử đồng nhất,
chính xác tới 0,1 g, vào ống li tâm dung tích 250 ml. Thêm 40 ml axeton, đồng hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với tốc độ
13 500 r/min, thêm lần lượt 40 ml ete dầu mỏ, 40 ml diclometan, 5 g natri sulfat khan, đồng
hóa trong 30 s bằng thiết bị đồng hóa với
tốc độ 13 500 r/min, sau đó li tâm với tốc độ 2 000 r/min trong 10 min. Lấy chính xác
30 ml dịch lỏng thu được cho vào bình nón dung tích 100 ml và cô cạn (làm bay
hơi) bằng thiết bị
cô quay chân không ở 40 °C, hòa cặn bằng 2 ml hỗn hợp
dung môi để thu được phần mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trắng là mẫu không chứa
dư lượng thuốc BVTV matrine, được chuẩn bị như trong 6.3.
6.5. Chuẩn bị phần mẫu kiểm
tra hiệu suất thu hồi
Cân khoảng 20 g mẫu trắng đã được đồng
nhất, chính xác tới 0,1 g vào ống li tâm dung tích 250 ml. Dùng micropipet thêm 200 ml dung dịch chuẩn
trung gian, để yên trong nhiệt độ phòng tối thiểu 15 min. Tiếp tục thực hiện
như trong 6.3.
6.6. Điều kiện phân tích
Nhiệt độ buồng bơm mẫu:
240 °C
Nhiệt độ cột tách:
nhiệt độ ban đầu 80 °C giữ trong
1 min, tăng 40 °C/min đến
nhiệt độ
160
°C, tăng 3 °C/min đến
250 °C, tăng 10 °C/min đến
nhiệt độ cuối
280
°C và giữ trong
10 min.
Nhiệt độ detector:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ khí mang (He):
1,7 ml/min
Tốc độ khí hydro (H2):
4 ml/min
Tốc độ dòng không khí:
120 ml/min
Tốc độ khí heli bổ trợ:
10 ml/min
Thể tích bơm mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. Dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện
tích píc và nồng độ chất
chuẩn) tại 5 điểm có nồng độ tương ứng trong dung dịch chuẩn làm việc 1,
dung dịch chuẩn làm việc 2, dung dịch chuẩn làm việc 3, dung dịch chuẩn làm việc
4 và dung dịch
chuẩn làm việc 5.
6.8. Xác định
Bơm dung dịch phần mẫu trắng, dung dịch
phần mẫu thử, dung dịch phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi vào thiết bị sắc
kí khí. Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của
phần mẫu thử và phần mẫu kiểm tra hiệu suất thu hồi khi bơm vào máy. Nếu nồng độ
của mẫu thử nằm ngoài đường
chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch phần mẫu thử (không phải
pha loãng lượng mẫu bơm).
7. Tính kết quả
Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV matrine,
X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:

Trong đó:
X0 là nồng độ của phần mẫu thử được xác định từ đường chuẩn,
tính bằng microgam
trên mililit
(mg/ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể tích axeton
dùng để chiết, tính
bằng mililít (ml);
V2 là thể tích ete
dầu mỏ dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);
V3 là thể tích diclometan
dùng để chiết, tính bằng mililít (ml);
V4 là thể tích
dịch chiết được lấy ra để cô cạn, tính bằng mililít (ml);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng
phần trăm (%).
8. Hiệu suất thu hồi và
giới hạn xác định
8.1. Hiệu suất thu hồi của
phương pháp:
từ 70 % đến 110 %.
8.2. Giới hạn xác định của
phương pháp
(LOQ): 0,05 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận
biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tùy chọn, và bất kỳ chi tiết nào có
ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới thiệu hoạt
chất thuốc bảo vệ thực vật matrine
Tên hóa
học:
Alkaloid C15H24N2O
Công thức cấu tạo:

Công thức phân tử: C15H24N2O
Khối lượng phân tử: 248,4
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Food and Drug Aministration of USA,
1994. Pesticide Analysis Manual. Volume I. Section 302, E1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66