TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8743:2011
ISO 5395:1990/AMD 1:1992
MÁY
CẮT CỎ CÓ ĐỘNG CƠ, MÁY KÉO LÀM CỎ, MÁY KÉO LÀM CỎ VÀ LÀM VƯỜN, MÁY CẮT CHUYÊN
DÙNG MÁY KÉO LÀM CỎ VÀ LÀM VƯỜN CÓ BỘ PHẬN CẮT LIÊN HỢP - ĐỊNH NGHĨA, YÊU CẦU
AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Power lawn-mowers,
lawn tractors, lawn and graden tractors, professional mowers, and lawn and
graden tractors with mowing attachments - Definitions, safety requimen and
procedures
Mục lục
Lời nói đầu
Phần 1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Định nghĩa
Phần 2 Yêu cầu cơ bản
2.1 Áp dụng
2.2 Bảo vệ an
toàn
Phần 3 Yêu cầu đối
với máy cắt dao quay
3.1 Áp dụng
3.2 Kết cấu chung
3.3 Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Máy do người
ngồi điều khiển: Yêu cầu bổ sung
3.6 Các bộ phận
kéo: Yêu cầu
3.7 Máy cắt
chuyên dùng và thiết bị chăm sóc cỏ: Trang bị bổ sung
Phần 4 Yêu cầu đối với
máy cắt trống quay
4.1 Phạm vi
4.2 Kết cấu
chung: Bảo vệ và che chắn
4.3 Cỏ văng bắn,
vật văng bắn, an toàn người vận hành
4.4 Máy do người
đi bộ điều khiển: Yêu cầu
4.5 Máy do người
ngồi điều khiển: Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Máy cắt
chuyên dùng và thiết bị chăm sóc cỏ: Yêu cầu bổ sung
Phụ lục A (Quy định)
Nguyên tắc che chắn
A.1 Khoảng cách
an toàn từ các bộ phận nguy hiểm
A.2 Tầm với theo
vòng tròn
A.3 Tầm với vào
và qua các khe lỗ dài có các cạnh song song
A.4 Tầm với vào
và qua lỗ tròn hoặc vuông
A. 5 Khe hở hình dạng bất
kỳ
Phụ lục B (Quy định)
Hàng rào chắn thử
B.1 Mặt Nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Quy định) Thử độ xuyên qua
tấm sợi thủy tinh và nhựa uốn sóng đối với máy cắt dao quay: Tấm chắn thử
C.1 Mục đích
C.2 Thiết bị thử
C.3 Mẫu tấm sợi
thủy tinh và nhựa
C.4 Quy trình thử
C. 5 Chuẩn chấp
nhận khuyến cáo
Phụ lục D (Quy định) Báo
cáo mẫu thử văng bắn
D.1 Phân vùng diện
tích tấm chắn
D.2 Bảng số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (Quy định) Chỉ dẫn
an toàn đối với máy cắt dao
quay, máy cắt trống quay do người đi bộ điều khiển
E.1 Biện pháp an
toàn đối với máy cắt
dao quay do người
đi bộ điều khiển
E.2 Vận hành an
toàn đối với máy cắt dao quay do người ngồi điều khiển
E.3 Vận hành an
toàn máy cắt trống quay do người đi bộ điều khiển
E.4 Vận hành an
toàn đối máy cắt trống quay do người ngồi điều khiển
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 8743:2011 hoàn
toàn tương đương với ISO 5395:1990 và sửa đổi 1:1992.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY CẮT CỎ CÓ
ĐỘNG CƠ, MÁY KÉO LÀM CỎ, MÁY KÉO LÀM CỎ VÀ LÀM VƯỜN, MÁY CẮT CHUYÊN DÙNG MÁY
KÉO LÀM CỎ VÀ LÀM VƯỜN CÓ BỘ PHẬN CẮT LIÊN HỢP - ĐỊNH NGHĨA, YÊU CẦU AN TOÀN VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Power
lawn-mowers, lawn tractors, lawn and graden tractors, professional mowers, and
lawn and graden tractors with mowing attachments - Definitions, safety requimen
and procedures
Phần 1 Tổng
quát
1.1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra định nghĩa các
thuật ngữ và quy định yêu cầu an toàn
và phương pháp thử, áp dụng cho máy cắt dao quay và máy cắt trống quay có động
cơ, bao gồm loại do người ngồi điều khiển và người đi bộ điều khiển, máy kéo làm cỏ người ngồi
điều khiển, máy kéo làm cỏ và làm
vườn, máy kéo làm cỏ và làm vườn
cỏ bộ phận cắt liên hợp được
thiết kế với mục đích
chính để làm vườn
xung quanh nhà.
Những yêu cầu bổ sung đối với các máy
cắt chuyên dùng (thương mại) và các thiết bị chăm sóc cỏ cũng được đưa ra trong 3.7 và 4.7.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho các loại dao, kéo cắt tỉa cỏ, máy cắt dao xoay, máy cắt thanh dao, máy cắt
dùng trong sản xuất nông nghiệp và các bộ phận điện của máy được dẫn động bằng
nguồn điện lưới.
Tiêu chuẩn này không yêu cầu đối với máy cắt
dao quay có bộ phận cắt là một hoặc nhiều sợi dây phi kim loại, hoặc bộ phận cắt phi
kim loại đặt trên vòng tròn phần truyền động trung tâm, ở đó bộ phận cắt nhờ vào lực ly
tâm và có năng lượng động lực học cho mối bộ phận nhỏ hơn 10 j.
Trong phần bổ sung đối
với loại máy này, bộ phận cắt sẽ không được thay thế bởi vật liệu kim loại hoặc vật liệu khác có độ cứng
tương đương do nhà chế tạo cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
TCVN 8411-1: 2010 (ISO 3767-1), Máy kéo,
máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu cho
các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu
chung;
TCVN 8411-2: 2010 (ISO 3767-2: 2008), Máy kéo, máy dùng
trong nông làm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu cho các
cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2:
Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp;
TCVN 8411-3: 2010 (ISO 3767-3: 1995
(E)), Máy kéo, máy
dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu
cho các cơ cấu điều
khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3:
Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ;
TCVN 5699-1: 2004 (IEC 60335-1: 2001),
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
1: Yêu cầu chung;
ISO 500-1:2004, Agricultural
tractors - Rear-mounted power take-off types 1, 2 and 3 - Part 1: General
specifications, safety requirements, dimensions for master shield and clearance
zone (Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất loại 1, 2 và 3 lắp phía sau -
Phần 1: Đặc tính kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước tấm
chắn bảo vệ tổng thể và khe hở);
ISO 500-2:2004, Agricultural
tractors - Rear-mounted power take-off types 1, 2 and 3 - Part 2: Narrow- track
tractors, dimensions for master shield and clearance zone (Máy kéo nông nghiệp
- Trục trích công suất loại 1,2 và 3 lắp phía sau - Phần 2: Máy kéo vết bánh hẹp,
kích thước tấm chắn bảo vệ tổng thể và khe hở);
ISO 500-3:2004, Agricultural
tractors - Rear-mounted power take-off types 1, 2 and 3 - Part 3: Main PTO
dimensions and spline dimensions, location of PTO (Kích thước PTO chính và kích
thước chốt, vị trí của PTO);
ISO 2758:2001, Paper- Determination
of bursting strength (Giấy - Xác định độ bền chịu áp lực);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3305: 1985, Plain end as-welded
precision steel tubes - Technical conditions for delivery (Độ phẳng của
mép hàn ống thép cuốn - Điều kiện kỹ thuật để cung cấp);
ISO 3306: 1985, Plain end as-welded
and sized precision steel tubes - Technical conditions for delivery (Độ phẳng
mép hàn và kích cỡ của ống
thép cuốn - Điều kiện kỹ thuật);
ISO 3411: 2007, Earth-moving
machinery - Physical dimensions of operators and minimum operator space
envelope (Máy san ủi đất
- Kích thước cơ thể người lái và khoảng trống điều khiển tối thiểu);
ISO 3416:1986, Textile floor
coverings - Determination of thickness loss after prolonged, heavy static
loading (Thảm trải sàn - Xác định độ giảm
bề dày sau khi kéo, đặt lực ép tĩnh học);
ISO 3600:1996, Tractors, machinery
for agriculture and forestry, powered lawn and garden equipment - Operator's
manuals - Content and presentation (Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, máy
cắt cỏ và máy làm vườn có
động cơ- Sổ tay người vận hành - Nội dung và cách trình bày);
ISO 15077: 2008, Tractors and
self-propelled machinery for agriculture and forestry - Operator controls -
Actuating forces, displacement, location and method of operation (Máy kéo, máy tự hành
dùng trong nông nghiệp - Cơ cấu điều khiển cho người vận hành - Lực tác động, dịch
chuyển, vị trí và phương
pháp vận hành);
ISO/TS 15079: 2001, Powered lawn,
garden and horticultural equipment - Operator controls - Guidance on
actuating forces, displacement, location and methods of operation (Thiết bị làm
vườn và làm cỏ có động cơ - Các bộ phận điều khiển - Hướng dẫn lực tác động, độ
dịch chuyển, vị trí và phương
pháp vận hành);
ISO 4200:1991, Plain end steel tubes,
welded and seamless - General tables of dimensions and masses per unit length (Ống thép mặt đầu phẳng, hàn
và không hàn - Bảng tổng hợp kích thước và khối lượng một đơn vị chiều dài);
ISO 6682:1986, Earth-moving
machinery - Zones of comfort and reach for controls (Máy san ủi đất - Vùng tiện
lợi và tầm với đối với điều khiển);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
1.3.1
Dao cắt (blade):
(xem 1.3.6).
1.3.2
Vòng tròn đỉnh dao (blade tip
circle)
Đường tròn được vẽ bởi điểm xa nhất của bộ phận
cắt khi quay xung quanh trục của nó.
1.2.3
Quảng đường phanh (braking
distance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.4
Hệ thống phanh (braking
system)
Liên hợp của một hay nhiều phanh và
các thiết bị liên quan để tác động và điều khiển việc dừng máy.
1.3.5
Cơ cấu điều khiển (control)
Thiết bị hoặc bộ phận để điều khiển hoạt
động của máy cắt hoặc bất kỳ chức năng vận hành đặc trưng của nó.
1.3.6
Bộ phận cắt (cutting
means)
Cơ cấu được sử dụng để thực
hiện công việc cắt của máy cắt cỏ có động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao che bộ phận cắt (vỏ bọc) [cutting
means enclosure (housing)]
Phần lắp đặt xung quanh bộ phận cắt nhằm mục
đích bảo vệ.
1.3.8
Vị trí cắt (cutting
position)
Thiết lập chiều cao của bộ phận cắt do
nhà chế tạo chỉ định để cắt cỏ.
1.3.9
Bề rộng cắt (cutting
width)
Kích thước của bộ phận cắt theo hướng
vuông góc với chiều tiến của máy và được tính từ kích thước của bộ phận cắt hoặc
đường kính vòng tròn
đỉnh dao cắt.
1.3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt cỏ có một hoặc nhiều dao quay
quanh trục nằm ngang để tạo ra tác động cắt với thanh cắt hoặc dao cố định.
1.3.11
Máng xả (discharge
chute)
Phần kéo dài của bao che bộ phận cắt từ
cửa xả, thường được sử dụng để xả nguyên liệu từ bộ phận cắt.
1.3.12
Cửa xả (discharge
opening)
Lỗ hoặc khe hở trên bao che bộ phận cắt
để cỏ được xả ra.
1.3.13
Nhãn hiệu bền (durable
label)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.14
Máy cắt mép (edger)
Máy thích hợp đối với cắt đất
và cỏ, thường theo mặt phẳng thẳng đứng.
1.3.15
Hệ thống xả (exhaust
system)
Thiết bị chuyển khí xả từ cửa
xả của động cơ ra khí quyển.
1.3.16
Máy cắt dao xoay (flail
mower)
Máy có nhiều dao cắt lắc tự do và quay
quanh trục song song với mặt phẳng cắt và được cắt bởi xung lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận gom cỏ (grass
catcher)
Một hoặc liên hợp nhiều bộ phận tạo ra
bộ phận thu gom thân hoặc những mẩu cỏ bị cắt ra.
1.3.18
Bảo vệ, che chắn (guard;
shield)
Bộ phận của máy hoặc sự kết hợp của
các bộ phận cấu thành để bảo vệ
người vận hành và/hoặc
người đứng ngoài.
1.3.19
Va đập (hít)
Vật thử văng bắn qua tất cả các lớp vật
liệu của tấm bia chắn thử.
1.3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động của phần có khớp nối
cho các kết quả;
a) Ngăn cản tốt hơn tác động theo chiều
ngược lại; hoặc
b) Sự khó khăn cho người vận hành, hoặc
c) Sự hất ra khỏi chỗ của người vận
hành có khả năng mất sự điều khiển.
1.3.21
Máy xén mép cỏ (lawn edge
trimmer)
Máy cắt cỏ dùng để xén mép cỏ thường theo
mặt phẳng thẳng đứng.
1.3.22
Máy xén cỏ (lawn
trimmer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.23
Tốc độ cực đại của động
cơ (mô tơ) [maximum
operating engine (motor) speed]
Tốc độ động cơ (mô tơ) lớn nhất đạt được
khi điều chỉnh theo đặc điểm kỹ thuật của nhà chế tạo máy cắt và/hoặc
chỉ dẫn cho bộ phận cắt được gắn vào, có tính đến tất cả các dung
sai.
1.3.24
Bộ phận cắt liên hợp (mowing
attachment)
Bộ phận cắt được thiết kế để dễ tháo rời khỏi máy,
thông thường cho phép máy sử dụng đối với mục đích khác.
1.3.25
Máy cắt có vỏ bảo vệ che kín (mulching
mower)
Máy cắt dao quay không có cứa xả ở vỏ
bọc máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động bình thường (normal
operation)
Mọi việc sử dụng máy có thể dự báo
trước là hợp lý, theo nhận xét của người sử dụng bình thường, và phù hợp với
các công việc như cắt cỏ, khởi động, dừng,
cung cấp nhiên liệu, hoặc kết nối với (hoặc ngắt kết nối khỏi) nguồn
động lực, hoặc lắp và tháo khỏi máy do người ngồi điều khiển.
1.3.27
Sử dụng thông thường (normal use)
Vận hành, bảo dưỡng định kỳ, bảo
quản, làm sạch, vận
chuyển, tháo hoặc lắp các phụ kiện và điều chỉnh thông thường như đã được xác định theo hướng
dẫn của nhà chế tạo.
1.3.28
Cơ cấu điều khiển (operator
control)
Cơ cấu điều khiển đòi hỏi người vận
hành tác động vào để thực hiện chức
năng cụ thể.
1.3.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng hoặc phạm vi không gian mà tất cả
các cơ cấu điều khiển được điều khiển từ vị trí của người vận hành được xác định. Xem
ISO 6682.
1.3.30
Cơ cấu điều khiển hiện
diện
(operator presence control)
Cơ cấu điều khiển được thiết kế để tự động
ngắt truyền động khi không có lực tác động của người vận hành.
1.3.31
Vùng che chắn người vận
hành
(operator target area)
Vùng che chắn người vận hành đối với
máy do người đi bộ điều khiển được chỉ rõ trong 3.3.1.4.
1.3.32
Vùng thao tác của
người vận hành - đi bộ điều khiển (operator zone - pedestrian)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.33
Vùng thao tác của người
vận hành - ngồi điều khiển (operator
zone - ride-on)
Khu vực thao tác cho người vận hành đối
với máy do người ngồi lái như mô tả trong ISO 6682.
1.3.34
Phanh đỗ (parking
brake)
Thiết bị để ngăn cản chuyển động của máy khi đỗ.
1.3.35
Máy cắt do người đi bộ
điều khiển; máy cắt đi bộ phía sau
(pedestrian-controlled mower; walk- behind mower)
Máy cắt cỏ do người đẩy hoặc tự
hành, thông thường do
người vận hành đi bộ phía sau điều
khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy kéo do người đi bộ
điều khiển; máy kéo đi bộ phía sau
(pedestrian-controlled tractor; walk- behind tractor)
Máy thông thường do người vận hành đi
bộ phía sau điều khiển, được thiết kế có đóng cơ để đẩy cóc bộ phận liên hợp với
máy.
1.3.37
Máy cắt cỏ [power
(lawn-) mower]
Máy cắt cỏ sử dụng động cơ hoặc mô tơ
điện, trong đó bộ phận cắt hoạt động trong mặt phẳng nằm ngang song song với mặt
nền và sử dụng mặt nền để xác định chiều cao cắt bằng bánh xe, nệm hơi hoặc tám
trượt v.v.
1.3.38
Nguồn động lực (power
source)
Động cơ hoặc mô tơ cung cấp năng lượng
cơ học cho chuyển động thẳng hoặc chuyển động quay.
1.3.39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy được thiết kế để sử dụng làm dịch vụ, tức là
người vận hành máy được trả tiền.
1.3.40
Máy do người ngồi
lái; máy kéo, máy kéo làm cỏ và làm vườn [ride-on (riding)
machine; lawn and garden tractor]
Máy tự hành do người ngồi trên máy điều
khiển được thiết kế để cắt cỏ và làm vườn. Bộ phận cắt cỏ có thể là một phần không thể thiếu
của máy hoặc được lắp với máy.
1.3.41
Máy cắt dao quay (rotary
mower)
Máy cắt cỏ động cơ, trong đó một hoặc
nhiều dao cắt quay quanh trục trực giao với mặt phẳng cắt và quá trình cắt được
thực hiện bởi lực va chạm.
1.3.42
Hệ thống phanh dừng (service
brake system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.43
Máy cắt thanh dao (sickle bar
mower)
Máy cắt cỏ dùng nguồn động lực tạo ra
chuyển động qua lại cho một hay nhiều dao để tạo tác động cắt với thanh cắt cố
định hoặc dao chuyển động.
1.3.44
Người thử tiêu chuẩn
khi vận hành
(standard test
operator)
Khối lượng người vận hành 75 kg
± 5 kg và cao 1,75 m ± 0,05 m
1.3.45
Thời gian dừng (stopping
time)
Thời gian trôi qua giữa thời điểm cơ cấu
dừng được tác động
và thời điểm máy hoặc bộ phận máy ở trạng thái dừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường văng bắn (của máy
cắt trống quay) [throw line
(of cylinder mowers)]
Đường dốc nhất ở mặt chiếu đứng tiếp
tuyến với đường tròn của trống cắt theo chiều quay, không cắt bộ phận che của
máy. Xem Hình 18.
1.3.47
Mối nguy hiểm vật
văng bắn
(thrown object hazard)
Khả năng gây tổn thương bởi vật văng bắn
do bộ phận cắt chuyển động.
1.3.48
Bộ phận kéo theo (towed unit)
Công cụ được kéo bằng thanh
kéo của máy và thường được trang
bị có bánh xe để vận chuyển.
1.3.49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hoặc hệ thống được sử dụng để
truyền nguồn động lực đến hệ thống di động.
1.3.50
Ghế kéo; ghế có
hai bánh xe
(trailing seat; sulky)
Máy cắt hoặc máy kéo tự hành do người
đi bộ điều khiển có bộ phận đuôi được thiết kế một chỗ ngồi để người vận hành ngồi sau điều
khiển, có thể tháo rời khỏi
máy.
1.3.51
Cụm ghế kéo; cụm ghế
có hai bánh xe (trailing seat unit; sulky unit)
Máy cắt cỏ có động cơ hoặc máy kéo do người
đi bộ điều khiển có ghế kéo (ghế có bánh xe)
tùy chọn kèm theo.
1.3.52
Tư thế vận chuyển (transport
position)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 2 Yêu cầu
cơ bản
2.1 Áp dụng
Phần 2 quy định những yêu cầu cơ bản đối
với máy cắt dao quay và máy trống cắt quay có động cơ, bao gồm các loại do người
ngồi lái và người đi bộ điều khiển, máy kéo làm cỏ người ngồi lái, máy kéo làm
cỏ và làm vườn, máy cắt cỏ chuyên dùng và máy kéo làm cỏ và làm vườn có bộ phận
cắt liên hợp.
2.2 Bảo vệ
an toàn
2.2.1 Bộ phận truyền
động
2.2.1.1 Hộp số, xích, bánh răng, đai, các
bộ phận truyền động ma sát, puly, cánh quạt và các bộ phận chuyển động khác, có
thể tạo ra điểm kẹp có khả năng gây ra tai nạn trong khi vận hành máy bình thường
phải được đánh dấu và che chắn bằng các tấm chắn hoặc phụ kiện tương tự để ngăn cản tai
nạn do tiếp xúc với các bộ phận này.
Các bộ truyền động đai, xích có đầu nối có
thể gây tai nạn trong khi vận hành máy bình thường phải được che chắn toàn bộ chiều
dài của nó. Các bộ truyền động đai, xích khác phải được che chắn ít nhất ở các điểm
tiếp xúc giữa xích với đĩa xích hoặc đai với puly. Trục truyền động phải được
che chắn hoàn toàn.
Hệ thống che chắn phải đảm bảo trên cơ sở tập hợp
các nguyên tắc trong Phụ lục A.
Các bao che bộ phận quay hoặc đĩa phải
có bề mặt trơn nhẵn. Máy cắt không được trang bị cơ cấu khởi động bằng
dây giật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Che chắn được thiết kế để mở hoặc tháo
rời và ở chỗ nguy hiểm phải có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm được bố trí trên bộ
phận che chắn hoặc liền kề chỗ nguy hiểm.
Che chắn có thể được sử dụng như bậc
lên xuống, nó phải chịu được lực là 1 200 N.
2.2.1.2 Yêu cầu theo
2.2.1.1 không áp dụng cho:
a) Bộ phận cắt; và
b) Bộ phận hoạt động tiếp xúc với đất.
2.2.2 Gá lắp Che chắn
Tất cả các che chắn phải được lắp cố định
trên máy và không thể tháo rời, nếu không sử dụng dụng cụ. Chỉ được mở hoặc
tháo không dùng dụng cụ đối
với những trường hợp các che chắn có khớp gài không dùng để bảo vệ bộ phận chuyển
động, như mở che chắn có
bản lề đối với máng xả và tấm ngăn cách động cơ.
2.2.3 Bảo vệ nhiệt
2.2.3.1 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.2 Thiết bị thử
Thiết bị đo có độ chính xác ± 3 °C.
2.2.3.3 Phương pháp
thử
Phép thử sẽ được thực hiện trong bóng
râm. Cho động cơ hoạt động ở tốc độ chạy không tải lớn nhất cho đến
khi nhiệt độ bè mặt thử ổn định.
Nhiệt độ được xác định bằng cách so sánh nhiệt độ quan sát khác nhau giữa nhiệt
độ môi trường danh nghĩa và nhiệt độ môi trường thử. Bề mặt thử là
bề mặt ở trên hệ thống xả của động cơ. Nếu khoảng cách từ bề mặt thử đến tấm
che gần nhất lớn hơn 100 mm thì dùng đầu thử hình côn A, như thể hiện trên Hình 1; nếu khoảng cách
từ bề mặt thử đến tấm che gần nhất nhỏ hơn 100 mm thì dùng đầu thử hình côn B,
như thể hiện trên Hình 1.
Di chuyển đầu thử hình côn với mũi côn
luôn hướng xuống về phía bề mặt
nóng, sao cho ở vị trí bất kỳ, trục
của nó luôn tạo thành góc nằm giữa 0° và 180° so với mặt phẳng theo phương nằm
ngang. Đầu côn không được dịch chuyển lên phía trên. Trong khi di chuyển đầu côn, quan sát
xác định đỉnh hoặc mặt côn tiếp xúc với bề mặt nóng.
Kích thước tính bằng
milimét

Đầu thử hình côn A

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Các
đầu thử hình côn
2.2.3.4 Điều kiện
nghiệm thu
Đỉnh hoặc mặt côn của đầu thử hình côn
A hoặc B không tiếp xúc với bề mặt nóng của hệ thống xả.
2.2.4 Bảo vệ tránh
khí thải
Khí thải của động cơ phải không được
hướng về phía người vận
hành.
Trên máy phải trang bị bộ
phận che chắn cho người vận hành để khí thải của động cơ không được hướng về
phía bộ phận che chắn hoặc đường không khí vào của bộ phận che chắn.
2.2.5 Các bộ phận
chuyển động
Tất cả các bộ phận chuyển động phải
không được gây tổn thương, hoặc di chuyển không thăng bằng của người vận hành
trong khi thao tác bình thường.
2.2.6 Các bộ phận
áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.7 Thùng đựng chất lỏng
Khi chứa đầy theo chỉ dẫn của nhà
chế tạo, thùng chứa chất lỏng, bình ắc quy, hệ thống nhiên liệu, thùng dầu và
hệ thống nước làm mát phải có kết cấu để ngăn chặn trào ra trong thời
gian 1 min khi máy bị nghiêng như chỉ rõ trong phép thử độ bền. Rò rỉ ở các lỗ thông
hơi không xem là trào chất lỏng.
2.2.8 Ghế ngồi và giá đỡ chân
Máy do người ngồi điều khiển phải có ghế ngồi và
giá đỡ chân đảm bảo độ bền thích hợp, có lối lên xuống an toàn. Ghế ngồi của người vận
hành phải có thành ôm mông cao tối thiểu 115 mm tính từ bề mặt ghế. Trừ
loại ghế có kết cấu dạng yên ngựa.
2.2.9 Cơ cấu điều khiển
2.2.9.1 Tất cả các loại
máy
Các cơ cấu điều khiển phải thỏa mãn
các yêu cầu như quy định trong ISO 3789-1 và ISO 3789-3. Các cơ cấu điều
khiển cũng phải phù hợp cho nhóm từ 5 % đến 95 % người vận hành như quy định
trong ISO 3411.
Trừ các điều khiển sau:
- Đặt chiều cao cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khởi động động cơ;
- Lắp ráp bộ phận gom xả cỏ.
2.2.9.1.1 Máy do người
đi bộ điều khiển
Vị trí và phạm vi dịch chuyển
của các cơ cấu điều khiển phải đảm bảo thuận
tiện cho người vận hành và phải nằm trong phạm
vi kích thước nhân trắc học như thế hiện trên Hình 2 đối với máy do người bộ điều
khiển. Phạm vi vận hành các cơ cấu điều khiển không thường xuyên có thể mở rộng
để phù hợp với người vận hành. Ví dụ, điều chỉnh độ nghiêng càng lái.
Kích thước tính
bằng milimét

CHÚ THÍCH:
1) Vùng thao tác của người vận hành là
vùng mà 95 % nam giới có thể với tay tới điểm xa nhất từ vị trí vận hành bình thường;
2) Vùng phía trước thấp hơn là vùng mà 5 %
nam giới hoặc 50 % nữ
có thể với tay khi
tỳ vào tay cầm. Vùng này
95 % nam giới có thể với tay về phía trước
khi tỳ vào tay cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Vòng thao tác của người vận hành kể cả phạm vi lớn nhất gồm tất cả
các cơ cầu điều khiển sử dụng thường xuyên, nhưng không dùng để đại diện các
vị trí điều khiển ưu tiên.
Hình 2 - Vùng thao tác của
người vận hành - Phía sau máy do người đi bộ điều khiển
Các cơ cấu điều khiển khởi động động
cơ có thể ở ngoài
phạm vi này nếu:
a) Khởi động chỉ thực hiện
được khi đã cắt truyền động cho dao cắt; hoặc
b) Vỏ bao che máy cắt đạt được điều kiện
chấp nhận khi thử bằng đầu dò bàn chân trong 3.3.5 với đầu dò được đặt tại vị
trí khởi động của máy cắt.
Chức năng hồi vị của cơ cấu điều khiển
truyền lực kéo phải đòi hỏi tác động liên tục theo hướng truyền động, và phải tự
động trở về vị trí trung gian
khi thôi tác động.
Trên máy cắt tự hành phải thực hiện được
gài hoặc ngắt truyền động di động khi bộ phận cắt đang hoạt động.
2.2.9.1.2 Máy do người
ngồi lái
Ví trí và phạm vi dịch chuyển các cơ cấu
điều khiển phải đảm bảo thuận tiện cho người vận hành và phải nằm trong phạm vi
khu vực vận hành của tầm với như quy định trong ISO 6682. Phạm vi điều chỉnh
các cơ cấu điều khiển không thường xuyên có thể điều chỉnh để phù hợp với người vận
hành. Ví dụ, điều chỉnh độ nghiêng vô lăng lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ cấu điều khiển, ngoài các nhiệm vụ
rõ ràng, nếu
còn có chức năng khác, phải có chỉ dẫn và/hoặc phương pháp vận hành rõ ràng được nhận
biết bằng dấu hoặc
nhãn hiệu.
Chỉ dẫn về vận hành các cơ cấu điều khiển phải chi tiết, dễ
hiểu, được ghi trong sổ tay hướng dẫn vận hành.
2.2.9.3 Ký hiệu điều khiển
Ký hiệu các cơ cấu điều khiển phải phù
hợp với TCVN 8411-1: 2010 (ISO 3767-1: 1998/Amd.1: 2008 (E)), TCVN 8411-2:2010
(ISO 3767-2: 2008) và TCVN 8411-3: 2010 (ISO 3767-3: 1995 (E)).
2.2.10 Nhận biết máy
2.2.10.1 Quy đỊnh
chung
Từng máy và bộ phận cắt liên hợp phải
có số máy và/hoặc số loạt sản xuất đảm bảo không bị mờ theo thời
gian mà nhà chế tạo hoặc nhà
cung cấp cho biết để nhận biết
máy.
2.2.10.2 Nhãn hiệu
Nhãn hiệu được cung cấp để nhận biết và
các thông tin điều khiển hoặc cảnh báo phải có độ bền hợp lý với tuổi thọ của
máy đối với môi trường máy làm việc đã xác định và thỏa mãn các yêu cầu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhãn hiệu phải chịu được thời tiết
và khi làm sạch bình thường
không bị phai màu, rạn, nứt hoặc rộp và vẫn còn dễ đọc;
c) Nhãn hiệu không được cuộn lại ở các
cạnh và dễ đọc, không bị hư hỏng do
xăng hay dầu tràn ra;
d) Nhãn hiệu phải chịu được nước lanh có áp lực cao khi
vệ sinh.
Nhãn hiệu (dấu hiệu nguy hiểm) đưa ra
thông tin cảnh báo phải gắn gần chỗ liên quan đến mối nguy hiểm. Dấu hiệu nguy
hiểm hoặc cảnh báo phải được ghi bằng ngôn ngữ của nước mua máy, hoặc sử dụng
thông tin thích hợp bằng hình ảnh.
2.2.11 Yêu cầu vận hành và
bảo dưỡng
Từng máy phải được cung cấp sổ tay hướng
dẫn vận hành, bảo quản và bảo
dưỡng, như quy định trong ISO
3600. Tài liệu hướng dẫn bao gồm các thao tác thông thường do người vận hành thực hiện.
Các tài liệu hướng dẫn bao gồm:
a) Chỉ dẫn lắp ráp máy đúng để sử dụng,
nếu máy không được cung
cấp ở dạng lắp ráp hoàn chỉnh;
b) Chỉ dẫn điều chỉnh máy đúng, bao gồm
cảnh báo nguy hiểm của dao quay, ví dụ "Cẩn thận - không sở vào dao quay";
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ dẫn đối với thiết bị tích trữ
năng lượng như lò xo, hệ thống làm mát động cơ và hệ thống thủy lực, kể cả ắc
quy thủy lực;
- Thông tin về chất lỏng
thủy lực bị rò rỉ dưới áp suất
cao có khả năng thấm vào da và làm tổn thương nghiêm trọng, và nếu
chất lỏng đã thấm vào da,
nó phải được phẫu thuật loại bỏ trong một vài giờ do bác sĩ quen thuộc với loại
thương tích này hay chứng hoại tử có thể xảy ra.
2.2.12 Yêu cầu về điện
2.2.12.1 Quy định chung
Các yêu cầu về điện này chỉ
áp dụng với mạch điện ắc quy nhỏ
hơn 42 vôn và được đưa
ra để hướng dẫn. Đối với các yêu cầu điện
cho máy dẫn động bằng điện lưới, tài liệu tham khảo cần được thực hiện như quy
định trong TCVN 5699-1: 2004 (IEC 60335-1:2001).
2.2.12.2 Ắc quy điện áp thấp (không bao gồm mạch
nối đất manhêtô)
2.2.12.2.1 Dây cáp điện
Cáp điện phải được bảo vệ, nếu đặt ở
nơi có khả năng tiếp xúc với bề mặt kim loại
bị mòn.
Nếu có thể thực hiện được thì hệ thống
dây cáp điện nên nhóm lại với nhau, gá lắp hợp lý và được bố trí sao cho
không được tiếp
xúc với bộ chế hòa khí, ống nhiên liệu kim loại,
hệ thống xả, bộ phận
chuyển động hoặc cạnh sắc. Bất kỳ các cạnh nào của chi tiết kim loại có khả năng tiếp xúc với dây
cáp phải được làm tròn hoặc bảo
vệ để ngăn chặn dây
cáp hư hỏng do bị cắt hoặc mài
mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ắc quy có lỗ thông hơi, ngăn đựng ắc quy
phải có lỗ thông hơi và
thoát nước. Khi ắc quy làm việc, axit không được rò rỉ lên trên các bộ phận
gây hư hỏng đến mức độ gây nguy hiểm do ăn mòn.
2.2.12.2.3 Bảo vệ quá tải
Tất cả các mạch điện, trừ
mô tơ khởi động và mạch đánh lửa điện áp cao, phải có thiết bị bảo vệ quá tải ở
dây không nối đất gần cầu nối
ắc quy hoặc dây cáp bộ khởi động. Thiết bị bảo vệ quá tải lắp ở một trong hai
dây của hệ thống.
Yêu cầu này không áp dụng cho máy
trang bị điện ắc quy đã đạt yêu cầu thử dưới đây.
Kết nối mô tơ với ắc quy đã nạp đầy và
giữ ở trạng thái đó đến khi ắc quy phóng hết điện hoặc có sự cố hỏng hóc của các bộ
phận nào đó. Máy không phát ra lửa cháy hoặc nóng chảy vật liệu. Nổ bên trong
phải được ngăn cản đến mức không để vật liệu bị bắn ra từ máy.
2.2.12.2.4 Đầu nối cầu
chì và các bộ phận không cách điện
Các đầu nối cầu chì, các bộ phận không
cách điện và hệ thống mạch điện 2 dây không nối đất phải được bảo vệ
chống ngắn mạch do nhiên liệu hoặc do các dụng cụ trong khi nạp nhiên liệu bình thường, bảo dưỡng, tra
dầu bôi trơn.
2.2.12.3 Mạch đánh lửa
2.2.12.3.1 Phải có bộ phận
ngắt đánh lửa và ngắn mạch
thích hợp ở phần có điện áp thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.13 Khởi động và
dừng động cơ
2.2.13.1 Phải có thiết
bị tắt động cơ. Thiết bị không phụ thuộc vào việc sự ấn tay liên tục
đối với hoạt động của nó. Thiết bị này phải được kích hoạt có chủ định bằng
tay để khởi động động cơ và phải sử dụng được từ vị trí khởi động và
vận hành.
2.2.13.2 Phải có công
tắc điều khiển bằng chìa khóa có thể
rút ra được hoặc bằng thiết bị tương tự để ngăn cản khởi động không
được phép, trừ động cơ chỉ có bộ khởi động bằng tay.
2.2.14 Vận chuyển
2.2.14.1 Nếu chuyển bộ
phận cắt lên vị trí vận chuyển,
nâng bất kỳ phần nào thuộc mặt
phẳng cắt trên 400 mm so với mặt nền thì bộ phận truyền động phải tự động ngắt hoặc
yêu cầu phải ngắt bằng tay trước khi nó có thể nâng cao trên 400 mm.
2.2.14.2 Khi chuyển bộ phận cắt
từ vị trí vận chuyển sang vị trí làm việc, truyền động cho bộ phận cắt phải
không được kết nối trừ khi:
a) Người vận hành ở vị trí vận hành:
b) Tất cả các phần thuộc mặt phẳng cắt
thấp hơn 400 mm
so với mặt đất; và
c) Có tác động của người vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.14.4 Bộ phận cắt
phải đảm bảo an toàn ở vị trí vận chuyển bằng các thiết bị như chốt cài, khóa thủy
lực, v..v.
2.2.14.5 Nếu bộ phận cắt
phải được nâng đến vị trí vận chuyển bằng tay thì phải có tay cầm thích hợp.
2.2.14.6 Đối với các
bộ phận người ngồi điều khiển
các bộ phận cắt, truyền động di động phải độc lập và phải bao gồm một cơ cấu điều khiển
riêng biệt để nối và tách truyền động di động.
Phần 3 Yêu cầu
đối với máy cắt dao quay
3.1 Áp dụng
Phần 3 quy định yêu cầu an toàn và quy
trình thử áp dụng đối với máy làm cỏ và làm vườn kiểu dao quay, bao gồm loại
người ngồi lái và đi bộ điều khiển, máy kéo làm cỏ người ngồi lái, máy kéo làm cỏ và làm
vườn, máy cắt chuyên dùng và máy kéo làm cỏ và làm vườn có bộ phận cắt liên hợp.
3.2 Kết cấu
chung
3.2.1 Che chắn dao
cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao che dao cắt được kéo dài ít nhất
là 3 mm dưới mặt phẳng của vòng tròn đỉnh dao, trừ 3.2.1.2 dưới đây và
cửa xả cỏ. Đầu bu lông
lắp dao cắt có thể bên dưới bao
che với điều kiện được đặt trong phạm vi 50 % đường kính vòng tròn đỉnh dao.
Bất kỳ phần kéo dài nào của
vách đứng che chắn dao cắt gần cửa xả, bao gồm vách máng thoát, không phù hợp với
yêu cầu này sẽ được xem xét
như bộ phận của cửa xả. Các vách đứng sẽ được thử bằng đầu dò bàn chân (xem
3.3.5) và phù hợp với tất
cả các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này.
3.2.1.2 Khe hở phía
trước
Có thể để khe hở phía trước trên máy có bề rộng
cắt 600 mm hoặc lớn hơn. Khe hở không lớn hơn:
a) Bề rộng cắt; hoặc
b) Góc tạo bởi hai đường thẳng từ tâm
trục dao cắt tạo
thành góc 50° so với chiều tiến của máy. Xem Hình 3.
Điểm cao nhất của các khe hở trên vỏ
bao che dao cắt ở phía trước trừ cửa thoát liệu, được giới hạn bởi góc 15°
theo phương thẳng đứng và khoảng cách lớn nhất 30 mm trên mặt phẳng nằm ngang của
điểm thấp nhất của dao cắt. Điểm cao nhất ở trên các khe hở phía trước của
dao thanh răng hoặc dao cắt được coi là một điểm trên mép dưới của vỏ bao che
dao cắt. Xem Hình 3.
Kích thước tính
bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe
a) Máy cắt một trục
b) Máy cắt nhiều trục
Hình 3 - Giới
hạn khe hở phía trước
3.2.2 Cửa xả (máng xả)
Khi mở máng xả, phần kéo
dài của đường bao ngoài máng xả không được giao cắt với phần diện tích người vận
hành khi máy cắt để ở độ cao cắt bất kỳ. Không có đường tiếp tuyến từ vòng tròn
đỉnh dao cắt cắt vùng che chắn người vận hành, không có tiếp xúc với
vỏ bao che hoặc bảo vệ dao cắt.
3.2.3 Chắn và thu
gom cỏ
Các tấm chắn xoay hoặc dịch chuyển để
phù hợp với thiết bị thu gom cỏ phải hoàn toàn trở về vị trí che chắn khi tách rời bộ phận thu
gom. Các tấm chắn được xem xét như phần tạo thành bộ phận bao che dao cắt cho mục
đích nêu trong 3.2.1 và 3.2.2.
Chỉ dẫn phải gắn trên máy cắt gần cửa
xả và ống nối
thu gom cỏ, nếu được sử dụng. Chỉ dẫn phải chỉ rõ không được vận hành máy cắt,
nếu máy cắt không được nối với bộ phận thu gom hoặc bộ phận che chắn ở vị trí
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4.1 Cơ cấu điều
khiển hiện diện
3.2.4.1.1 Máy do người
đi bộ điều khiển
Máy do người đi bộ điều khiển phải có thiết bị
trên càng điều khiển có chức năng tự động dừng quay dao cắt khi người vận hành
nhấc tay ra khỏi càng điều khiển: có thể thực hiện bằng ngắt truyền động mô tơ
hoặc ly hợp dao cắt/cơ cấu
phanh hãm. Để khởi động lại
quay dao cắt, yêu cầu cơ cấu điều khiển phải có hai tác động độc lập. Nếu các
tác động này được thực hiện cùng một tay, thì các tác động phải hoàn toàn riêng
biệt để ngăn cản đóng ngắt ngẫu nhiên.
3.2.4.1.2 Máy do người
ngồi điều khiển
Máy do người ngồi điều khiển phải có thiết bị tự
động dừng quay dao cắt khi người vận hành rời khỏi vị trí điều khiển quy định. Nếu người
vận hành trở lại vị trí điều khiển
mà dao cắt quay đã được dừng trước đó, dao cắt có thể tự động hoạt động
trở lại. Sau khi dao cắt dừng, để khởi động lại quay dao cắt phải do kích hoạt
có chủ định bằng thiết
bị khác cơ cấu điều khiển hiện diện.
3.2.4.2 Thời gian dừng
quay dao cắt
3.2.4.2.1 Máy do người
đi bộ điều khiển
Dao cắt phải dừng từ tốc độ quay lớn
nhất trong khoảng thời gian 5 s, sau khi người vận hành ngắt cơ cấu điều khiển.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị này giảm còn 3 s sau 3 năm công
bố tiêu chuẩn này đối với
máy có bề rộng cắt
từ 0 đến 600 mm. Đối với máy có bề rộng cắt lớn hơn 600 mm, thời gian dừng dao cắt giữ nguyên
5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dao cắt phải dừng từ tốc độ quay lớn
nhất trong khoảng thời gian 7 s, sau khi người vận hành ngắt cơ cấu điều khiển.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị này giảm còn 5 s sau 3 năm công bố tiêu chuẩn này đối
với máy có bề rộng cắt lên tới 1 200 mm, Đối với máy có bề rộng cắt lớn hơn 1
200 mm, thời gian dừng dao cắt giữ nguyên
7 s.
3.2.4.2.3 Tuổi thọ
Cơ cấu dừng quay dao cắt phải tương
thích với tuổi thọ của máy đến thời điểm đại tu lớn theo giới thiệu của nhà chế tạo. Nhà chế
tạo có thể được yêu cầu cung cấp bằng chứng phép thử/căn cứ chứng nhận rằng cơ
cấu đáp ứng phép thử phù hợp với yêu cầu này. Ví dụ phép thử gồm có ít nhất 5 000
chu kỳ bật và tắt.
3.2.4.3 Ghi nhãn
Bộ phận cắt phải ghi nhãn để nhận biết
số hiệu bộ phận và nhà chế tạo, hãng nhập khẩu của nhà cung cấp.
3.3 Quy
trình thử
Các điều quy định phép thử đối với máy
do người đi bộ điều khiển và ngồi điều khiển, gồm:
- Các điều kiện thử chung (xem 3.3.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử va đập (xem 3.3.3);
- Thử không cân bằng (xem 3.3.4);
- Thử đầu dò bàn chân (xem 3.3.5);
- Thử tính nguyên vẹn của kết cấu đối với bao
che dao cắt, tấm chắn và bộ
phận thu gom cỏ (xem 3.3.6).
Phép thử có thể được thực hiện theo thứ
tự bất kỳ, trừ khi có quy định
khác.
3.3.1 Điều kiện thử
chung
3.3.1.1 Tốc độ động
cơ/mô tơ
Đối với các phép thử quy định dao cắt
hoạt động trong khi thử thì phải cho dao cắt hoạt động ở chế độ vận tốc quay động
cơ/mô tơ lớn nhất (xem 1.3.23).
3.3.1.2 Giảm chấn đối với máy do
người đi bộ điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.3 Hình dạng/phụ
kiện máy cắt
Đối với phép thử vật văng bắn (xem
3.3.2) và thử tính nguyên vẹn của kết cấu (xem 3.3.6), máy cắt phải được kiểm tra tất
cả các hình dạng hoạt động, ví dụ không có phụ kiện và có phụ kiện như bộ phận thu
gom cỏ hoặc các phần che kín.
3.3.1.4 Hàng rào chắn
và bố trí các tấm chắn thử
3.3.1.4.1 Hàng rào chắn
thử cần thiết đối với các phép thử vật văng bắn, không cân bằng và va
chạm phải được bố trí cơ bản như
thể hiện trên Hình 4: những thay đổi thích hợp cho các loại máy khác nhau như
thể hiện từ Hình 5 đến Hình 9.
3.3.1.4.2 Phép thử này
có một số yếu tố nguy hiểm.
Người thực hiện phải ở ngoài
vùng thử hoặc phải có cách bảo vệ khác tránh mối nguy hiểm từ vật văng bắn.
Hàng rào chắn gồm tám tấm chắn, cao
900 mm, đặt vuông góc với mặt đáy cố định hình bát giác. Kết cấu mặt đáy cố định và tấm chắn
phải thỏa mãn đặc tính vật
liệu được nêu trong Phụ lục B và Phụ lục C. Đối với máy do người đi bộ điều khiển,
tấm chắn trong vùng người vận hành cao hơn 900 mm gồm tấm giấy
dày cao 2 000 mm. Để thuận tiện khi đếm các điểm văng bắn, khung tấm chắn được thiết kế trượt vào và
ra ở ít nhất một tấm chắn.
Thay thế các tấm chắn, nếu vật văng bắn
từ phép thử trước đó để lại những
lỗ thủng mà không thể dán lại được bằng tấm nhãn vuông có cạnh 40
mm. Không nhiều hơn một tấm dán được sử dụng để vá ở bất kỳ bề mặt nào.
Các tấm chắn đặt vuông góc cách 750 mm
± 50 mm từ đường tròn đỉnh dao cắt đối với máy cắt có một trục hoặc
từ đường tròn đỉnh dao gần nhất đối với máy cắt nhiều trục như thể hiện từ Hình 5 đến Hình 9, nếu tấm
chắn gây cản trở bộ phận
máy như thùng cỏ, tay cầm hoặc
bánh xe, tấm chắn sẽ được xê dịch ra về phía sau để tránh cản trở.
Tấm chắn được chia thành các vùng bởi
các đường thẳng nằm ngang như thể hiện trên Hình 4 và Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy cắt có các tay cầm
lệch dịch chuyển
được, phải đặt tay cầm ở bên trái để xác định vị trí giới hạn trái
vùng che chắn người vận hành và sau đó sang phải để xác định vị trí giới hạn
tương ứng.
Kích thước tính bằng
miliinét

Hình 4 - Thiết
bị thử nghiệm vật
văng bắn - Bố trí chung
3.3.2 Thử vật văng
bắn
3.3.2.1 Thiết bị thử
3.3.2.1.1 Máy cắt phải
được thử theo hàng rào chắn thử như quy định tại 3.3.1.4 và được đặt trên nền
thảm xơ dừa/gỗ
dán như quy định trên Hình B.2 và Hình B.3.
3.3.2.1.2 Năm trăm vật
vắng bắn, gồm các viên bi có đường kính 6,35 mm và độ cứng tối thiểu 45
HRC (ví dụ: các viên bi được sử dụng từ ổ bi).
3.3.2.1.3 Điểm phun
quy định tại vị trí kim đồng hồ chỉ 12 giờ, được bố trí như thể
hiện từ Hình 5 đến Hình
9 và đặt ở vị trí 25 mm ± 5 mm trong vòng tròn đỉnh dao để phun vật bắn ra. Thời
gian phun phải quy định đối với từng dao cắt của máy có nhiều trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh tốc độ để viên
bi được bắn ra ở độ cao không nhỏ hơn 30 mm trên mặt phẳng tấm thảm sơ dừa và trong phạm vi 10° của
trục đứng. Khi máy cắt ở chỗ thích hợp, dao cắt được điều chỉnh theo 3.3.2.2 và vận
hành ở vận tốc động cơ cực đại theo giới thiệu của nhà chế tạo, cho phép các
viên bi vào máy cùng một lúc. Tăng tốc độ của các viên bi từ từ cho đến khi mỗi viên bi bắn
trúng dao máy cắt. Bắt đầu thử khi xác định được tốc độ nhỏ nhất. Những viên bi bị sứt mẻ
hoặc hư hỏng phải được thay thế.
Kích thước tính
bằng milimét

Hình 5 - Máy cắt
một trục thẳng đứng do người đi bộ điều khiển -
Hàng rào chắn thử
Kích thước tính
bằng milimét

Hình 6 - Máy cắt
hai trục thẳng đứng do người ngồi lái - Hàng rào chắn thử
Kích thước tính
bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimét

Hình 8 - Máy
cắt hai trục thẳng đứng do người ngồi lái - Hàng rào chắn
thử
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 9 - Máy
cắt ba trục thẳng đứng do người ngồi lái - Hàng rào chắn thử
3.3.2.2 Phương pháp
thử
Phép thử được thực hiện đối với từng cụm
dao.
Dao máy cắt được điều chỉnh ở chiều
cao cắt 30 mm hoặc vị trí cắt cao hơn kế tiếp khi máy được đặt trên bề mặt phẳng,
cứng. Máy có chiều cao cắt lớn nhất 30 mm hoặc nhỏ hơn sẽ được đặt ở chiều cao
lớn nhất của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thời gian thử, trường hợp va
trúng quá mức trong vùng xác định, tấm chắn có thể cần thiết sửa chữa hoặc thay
thế trước khi tiếp
tục phép thử. Những viên bi còn lại trong thử nghiệm (hoặc trên bề mặt kiểm
tra) có thể được gỡ bỏ khỏi máy
thử để giảm thiểu nẩy bật ra.
Nếu cần thiết lặp lại phép thử, phải sử
dụng dao cắt mới đối với từng phép thử bắn 500 viên bi, trừ khi dao cắt không
hư hỏng do va chạm với các viên bi.
CHÚ THÍCH 3: Phép thử không
yêu cầu máy thích hợp để sử dụng sau
khi thử.
3.3.2.3 Kết quả thử
Đếm và ghi những vết bắn trúng vào bảng
số liệu được cung cấp (xem Phụ lục D). Những viên bi bắn ra mà trúng và làm hư
hại đường tâm của đường đỉnh (cao nhất) vùng che chắn sẽ được ghi cho vùng che
chắn ở dưới đường đó.
3.3.2.4 Điều kiện nghiệm
thu
Xem phụ lục D.
3.3.3 Thử va chạm
3.3.3.1 Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.2 Phương pháp
thử
Phép thử được thực hiện đối với từng cụm
dao.
Máy cắt được đặt bên trên ống
thép 30 mm x 3 mm (kích
thước danh nghĩa), ống thép được đặt trong thiết bị thử (xem Hình 10). Dao cắt của
máy thử được điều chỉnh ở chiều cao gần giá trị 50 mm và ở vị trí như thế khi ống
thép được đẩy vào phần dao cắt quay, dao cắt sẽ va đập đoạn nhô ra của ống thép
trong vòng tròn đỉnh dao khoảng từ 10 mm đến 15 mm. Ống thép được
đẩy một lần vào đường
quỹ đạo của từng cụm dao cắt. Mẫu ống mới được sử dụng đối với mỗi phép thử.
Máy phải được chạy trong thời
gian 15 s hoặc đến khi bộ phận cắt dừng hoặc ống thép bị cắt đứt.
Trường hợp không thể thực hiện đẩy
ống thép vào phần dao quay do
thiết kế của máy cắt,
máy cắt được dịch chuyển đến khoảng
cách tối thiểu cần thiết cho
phép ống thép được
đẩy vào phần
dao quay.
CHÚ THÍCH 4: Phép thử
không yêu cầu máy thích hợp để sử dụng
sau khi thử.
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.3 Điều kiện
nghiệm thu
Dao cắt không nguyên vẹn, cần
hoặc đĩa bị tách rời mà không phần nào của máy cắt xuyên qua tất cả các lớp
hàng rào chắn bằng sợi thủy tinh và nhựa. Bất kỳ sự nứt vỡ của dao hoặc bộ phận
lắp dao đều được coi là không phù hợp của phép thử. Sự biến dạng hoặc mài mòn
lưỡi dao không được coi là không phù hợp.
3.3.4 Thử không cân
bằng
3.3.4.1 Thiết bị thử
Máy cắt phải được thử theo hàng rào chắn thử như
quy định trong 3.3.1.4. Phép thử được thực hiện trên bề mặt phẳng cứng. Máy cắt
trượt (máy cắt không có bánh xe) được thử trên cỏ hoặc vật liệu tương đương như
cỏ.
3.3.4.2 Phương pháp
thử
Phép thử được thực hiện đối với từng cụm
dao.
Sự không cân bằng của dao cắt tính bằng
kilôgam trên mét,
đầu tiên được xác định bởi công thức 0,024d3. Trong đó d là đường kính vòng tròn
đỉnh dao tính bằng mét.
Phép thử thực hiện trong thời gian 1 h
đối với từng cụm dao, ở tốc độ cực đại của động cơ/mô tơ và theo hàng rào chắn
bằng sợi thủy tinh và nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt nhiều trục phải thử từng cụm
dao, có thể thử đồng thời tất cả các cụm dao theo giới thiệu của nhà chế tạo. Máy mới
được sử dụng đối với từng phép thử.
CHÚ THÍCH 5: Phép thử không yêu cầu máy
thích hợp để sử dụng sau
khi thử.
3.3.4.3 Điều kiện
nghiệm thu
Máy thử không bị mất chi tiết nào cần thiết để phù hợp với
yêu cầu của Phần 3, cũng
không có bộ phận hoặc chi tiết nào của máy xuyên qua tất cả các lớp của
hàng rào bằng sợi thủy tinh và nhựa.
3.3.5 Thử đầu dò
bàn chân
3.3.5.1 Thiết bị thử
Dụng cụ thử là đầu dò bàn chân như thể hiện trên Hình
11.
3.3.5.2 Phương pháp
thử
Máy cắt được đặt trên bề mặt
phẳng cứng. Tấm
chắn phải ở vị trí hoạt động bình thường trên bao che dao cắt và bộ phận đỡ máy cắt phải tiếp xúc với
bề mặt đỡ. Máy cắt trượt được nâng
lên vị trí cao nhất
trong phạm vi điều kiện làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử được thực hiện với dao cắt ở vị
trí cắt cao nhất và thấp nhất. Nếu tốc độ dao cắt khác nhau ở chiều cao khác
nhau, phép thử được xem như bao gồm hai điểm giới hạn của chiều cao dao cắt.
Để đầu dò phải được giữ nằm ngang ở các chiều
cao và sau đó nghiêng 15° so với phương nằm ngang về phía trước hoặc phía sau
(xem Hình 11). Đầu
dò được đặt vào các điểm của cửa xả với lực tác động 20 N theo phương ngang hoặc
đến khi che chắn dao nâng lên khỏi vị trí ban đầu, lấy trường hợp nào xuất hiện
trước.
Đầu dò được đặt phía sau máy do
người đi bộ điều khiển, xem Hình 11.
Đầu dò được đặt ở phía quy định vị trí
khởi động.
3.3.5.3 Điều kiện
nghiệm thu
Đầu dò không bị chạm vào quỹ đạo của
dao cắt.
3.3.6 Thử tính
nguyên vẹn kết cấu của bao che
dao, máng xả, tấm chắn và bộ phận thu gom cỏ
3.3.6.1 Thiết bị thử
3.3.6.1.1 Dụng cụ gá lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ không khí vào được tạo ra đồng tâm
với vòng tròn đỉnh dao tưng ứng đường kính lớn nhất như sau:
Loại máy cắt
Vòng tròn đỉnh
dao (BTC)
Đường kính
lỗ không khí vào
Máy cắt bao che không
kín
Tất cả (BTC)
0,3 x BTC
Máy cắt bao che kín
BTC lên tới 635 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt bao che kín
BTC > 635 mm
0,8 x BTC
CHÚ THÍCH 6: Trong khi thử, người thực hiện
đứng sau tấm chắn để bảo vệ tránh vật văng bắn.
3.3.6.1.2 Vị trí phun
Vị trí của một điểm phun "B" đối với
máy bao che kín ở vị trí 12 giờ như quy định trong 3.3.2.1.3, với máy không bao che kín
nằm trong vòng tròn đỉnh dao 25 mm trên đường "BC" tạo với đường "AC" một góc 45°
theo chiều quay của
dao, trong đó
"A" điểm giữa
máng xả và "C" tâm của trục
dao
10 vị trí bắn có đường kính 15 mm nằm
trên vòng tròn bán kính CB, cách đều nhau 36°.
Ống phun không nhô cao hơn tấm thép.
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Đầu
dò bàn chân và sử dụng đầu dò bàn chân
Kích thước tính bằng milimét


Hình 12 - Bố trí thử nghiệm
độ bền kết cấu
3.3.6.1.3 Vật để phun
100 viên bi thép đường kính 13 mm, độ cứng tối
thiểu 45 HRC được sử dụng để phun.
3.3.6.1.4 Phương pháp
phun
Thiết bị phun có thể thay đổi được tốc
độ. Điều chỉnh tốc độ để viên bi phun lên độ cao tối thiểu 13 mm và tối đa 300
mm trên bề mặt cắt của dao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử thực hiện cho mỗi cụm dao
Máy cắt thử được đặt ở vị trí trên đĩa thép có trục
dao C trên tâm của tấm ván thử. Dao cắt đặt ở mức thấp nhất của chiều
cao cắt, nhưng không nhỏ hơn 30 mm. Nếu chiều cao cắt nhỏ hơn 30
mm thì máy cắt được
thử ở chiều cao cắt tối đa.
100 viên bi để phun được chia làm 10
phần, mỗi phần 10 viên. Mỗi phần được phun từ 10 điểm phun. Phép thử được thực
hiện chỉ một lần cho mỗi cụm dao.
3.3.6.3 Điều kiện nghiệm
thu
Che chắn, bảo vệ dao hoặc bộ
phận thu gom cỏ được xác định hư hỏng, nếu xảy ra bất kỳ các trường hợp sau:
a) Thủng che chắn, bảo vệ dao hoặc bộ
phận thu gom cỏ cho viên bi lọt qua.
Lỗ thủng ở tấm chắn phụ, chẳng hạn như vách ngăn bên trong,
không được coi là hư hỏng;
b) Méo mó bất kỳ phần nào của
bao che, tấm chắn hoặc bộ phận thu gom cỏ vào đường quỹ đạo của dao;
c) Bộ phận thu gom cỏ của tháo rời khỏi
bộ phận nối;
d) Bộ phận thu gom cỏ bị tụt xuống
từ vị trí làm việc
bình thường của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Yêu cầu
bổ sung cho máy do người đi bộ điều khiển
3.4.1 Các cơ cấu điều khiển
Các cơ cấu điều khiển phải phù hợp với
các yêu cầu quy định trong ISO 3789-1
và ISO 3789-3.
3.3.2 Kết cấu tay cầm
Tay cầm phải gắn chặt với
máy cắt để phòng ngừa sự tự tháo của cơ cấu điều khiển trong khi vận hành.
3.4.2.1 Chót tay cầm,
chiều dài tay cầm
Phải có bộ phận (chốt hoặc chặn trên)
để trách tự
tháo trong khi vận hành. Khoảng cách từ điểm cuối của tay cầm gần về phía người
vận hành tới điểm gần nhất của dao
theo phương ngang
không
nhỏ hơn 450 mm (xem Hình 13).

Hình 13 - Chiều dài tay
cầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3 Yêu cầu phanh
và phương pháp thử
3.4.3.1 Yêu cầu chung
Phải có thiết bị phanh dừng theo cả 2
chiều (tiến và lùi), nếu lực tác động tại hoặc dưới trọng tâm động lớn hơn 220
N để giữ máy trên dốc 30 % (16,7°) theo chiều lên hoặc xuống.
Những máy này yêu cầu bổ sung hệ thống
phanh dừng hoặc phanh đỗ khác với phanh được cung cấp trong hệ thống
truyền động, hệ thống phanh được thử theo 3.4.3.2 và 3.4.3.3.
Máy được trang bị lốp do nhà chế tạo
cung cấp có diện tích mặt lốp tiếp
xúc với bề mặt thử nhỏ
nhất.
Nếu bánh lái cũng có phanh dừng thì chúng có thể
được liên kết với nhau để tác động hai
phanh có lực bằng nhau.
3.4.3.2 Phanh dừng
3.4.3.2.1 Yêu cầu tác dụng
phanh
Máy được trang bị thiết bị phanh có khả
năng dừng theo cả hai chiều trong phạm vi quãng đường phanh 0,19 m cho mỗi 1
km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử được thực hiện trên mặt đường
bê tông (độ dốc không quá 1 %) khô, phẳng. Khi thử máy có thiết bị điều khiển
ly hợp và phanh riêng biệt, ly hợp được ngắt đồng thời với việc phanh. Phép thử
thực hiện theo cả hai chiều ở tốc độ lớn nhất có thể đạt được.
3.4.3.3 Phanh đỗ
3.4.3.3.1 Yêu cầu chung
Phải có phanh đỗ trên máy
yêu cầu có phanh dừng.
Phanh đỗ có thể được phối hợp
với phanh dừng.
Tay điều khiển phanh đỗ có thể được phối hợp
với phanh dừng.
Phanh đỗ tự động sẽ được kích hoạt khi
ngắt cơ cấu điều khiển hiện diện.
3.4.3.3.2 Yêu cầu tác
dụng phanh
Phanh đỗ đảm bảo giữ máy dừng
trên dốc 30 % (16,7°), khi thử máy theo 3.4.3.3.3. Lực yêu cầu để gài và mở không
lớn hơn 220 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3.3.3.1 Trang bị thử
Sử dụng đường dốc 30 % có
hệ số ma sát để máy không bị trượt xuống dốc.
3.4.3.3.3.2 Điều kiện thử
Hệ thống truyền lực để ở vị trí số không,
tắt động cơ và ngắt ly hợp kéo.
3.4.3.3.3.3 Quy trình thử
Máy đặt trên dốc thử, gài và khóa phanh
đỗ máy. Máy được
thử ở dốc lên và xuống.
3.4.3.3.3.4 Điều kiện nghiệm thu
Máy không di chuyển.
3.4.4 Cụm ghế kéo (cụm ghế có
hai bánh xe): Điều khiển lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4.2 Nếu dùng tay
điều khiển ly hợp và/hoặc phanh chuyển hướng thì điều khiển bên phải có tác dụng
rẻ phải, điều khiển bên trái rẽ trái.
3.4.4.3 Nếu bộ phận
lái sử dụng khớp xoay
a) Phải tuân theo 2.2.5 và 2.2.9 ở tất
cả các trạng thái vận hành;
b) Dao gấp sẽ ngăn cản tác động ngược
lại của các bộ phận, có thể đạt bằng cách như liên kết thích hợp,
cơ cấu điều khiển hiện diện hoặc dừng
trên bộ phận truyền động di động.
3.4.4.4 Cơ cấu lái cơ
học không được khóa ở bất kỳ vị trí
nào.
3.4.4.5 Nếu có cơ cấu
phanh bánh xe riêng biệt để hỗ trợ
quay vòng phải phù hợp với
một trong những yêu cầu sau:
a) Cơ cấu điều khiển bên phải tác động
phanh bên phải và về bên trái thì tác động
phanh trái;
b) Nếu điều khiển bằng một cơ cấu, xoay
theo chiều kim đồng hồ có tác
động phanh bên phải và ngược
chiều kim đồng hồ có tác động phanh
bên trái.
3.4.5 Chỉ dẫn an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Với máy chạy xăng: chỉ dẫn như giới
thiệu trong Phụ lục E;
b) Với máy chạy điện lưới: chỉ dẫn như
giới thiệu trong Phụ lục E, có chỉnh sửa để phù hợp với các quy định trong TCVN
5699-1:2004 (IEC 60335-1:2001):
c) Với máy chạy ắc quy (nhỏ hơn 42
vôn): chỉ dẫn như giới
thiệu trong Phụ lục E.
3.5 Máy do
người ngồi điều khiển: Yêu cầu bổ sung
3.5.1 Cơ cấu điều
khiển
Các cơ cấu điều khiển phải phù hợp với các quy định
trong ISO 3789-1 và ISO 3798-3.
3.5.2 Yêu cầu và
phương pháp thử phanh
3.5.2.1 Yêu cầu chung
Yêu cầu hệ thống phanh phải áp dụng
cho máy và liên hợp máy cắt. Tất cả các máy phải thử với máy và bộ phận cắt được
điều chỉnh đến vị trí bất lợi nhất theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Máy phải được
trang bị lốp do nhà chế
tạo cung cấp có diện tích mặt lốp tiếp xúc với bề mặt thử nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 8: Hệ thống phanh có thể dẫn động bằng thủy lực.
3.5.2.2 Hệ thống phanh dừng
3.5.2.2.1 Yêu cầu
Với máy có tốc độ thiết kế tối đa đến
13 km/h, thiết bị có thể phanh dừng
theo cả hai chiều trong phạm vi quãng đường phanh 0,19 m cho mỗi 1 km/h ở tốc độ
cực đại.
Với máy có tốc độ cực đại lớn hơn 13
km/h, sử dụng công thức:
S = 0,015v2
trong đó:
S là quãng đường phanh, tính bằng mét
(m);
v là tốc độ thử, tính bằng kilômét
trong một giờ (km/h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả tác động phanh không dựa trên vị trí của
các cơ cấu điều khiển khác (ví dụ như hộp số).
3.5.2.2.2 Phương pháp
thử
Phép thử được thực hiện trên mặt đường bê tông (độ dốc
không quá 1 %) khô, phẳng (hoặc bề mặt thử tương đương). Phép thử thực hiện lặp
lại ba lần và tính giá trị trung bình. Thử ở tốc độ cực đại có thể đạt được khi
điều chỉnh theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Người vận hành ngồi trên máy có
khối lượng tối thiểu 75 kg. Phép thử được thực hiện theo cả hai chiều tiến
và lùi.
Khi thử máy có thiết bị điều khiển ly hợp và phanh
riêng biệt, ly hợp phải được ngắt đồng thời với việc phanh.
3.6.2.3 Hệ thống
phanh đỗ
3.5.2.3.1 Yêu cầu
Máy phải được trang bị hệ thống phanh
đỗ để giữ máy theo mọi hướng trên dốc 30 % (16,7°).
3.5.2.3.2 Phương pháp
thử
Thử đỗ máy được thực hiện trên bề mặt phẳng,
nhẵn có hệ số ma sát để máy không bị trượt xuống
dốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử thực hiện có và không có người điều khiển
ngồi trên máy. Người điều khiển có khối lượng tối thiểu 75 kg.
3.5.2.3.3 Điều kiện nghiệm
thu
Máy không bị dịch chuyển.
3.5.3 Yêu cầu độ ổn định
và phương pháp thử
3.5.3.1 Quy định chung
Đo và xác định độ ổn định phải ở trạng
thái tĩnh với các yêu cầu thử sau:
a) Đặt khối lượng 75 kg đảm bảo chắc
chắn trên ghế ngồi. Trọng tâm của khối lượng cách điểm thấp nhất của mặt ghế là 150 mm về
phía trên và cách lưng tựa của ghế 250 mm phía trước. Nếu ghế điều chỉnh
được phải để ở vị
trí trước nhiều nhất khi kiểm tra độ ổn định phía trước và ở vị trí sau nhiều nhất
khi kiểm tra độ ổn định sau.
b) Tấm thép dầy 1 mm, rộng
50 mm và đủ dài hơn bề rộng vết lốp được đặt dưới các lốp của máy thử.
c) Không lắp đối trọng của máy trừ khi
có yêu cầu của nhà chế tạo. Máy cắt và bộ phận cắt liên hợp được điều chỉnh ở vị
trí bất lợi nhất theo
giới thiệu của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các bánh xe được chặn để
ngăn chặn quay trục và máy được buộc để ngăn chặn trượt hoặc nghiêng máy.
Các bánh lái và máy có khớp gập phải để
ở vị trí thẳng về phía trước.
f) Yêu cầu độ ổn định áp dụng
đối với tất cả các tổ hợp lốp ở tất cả các khoảng cách vết bánh được nhà chế tạo
chấp thuận.
g) Với máy có cả hai bánh
xe lắp cố định với khung ở phía dốc lên, nếu một bánh bị nâng lên trước khi đạt
được góc nghiêng tối thiểu của phép thử, cho phép đặt tấm thép ở dưới một lốp phía dốc lên và
thực hiện lại phép thử với lực kéo tấm thép cho phép gấp hai lần.
3.5.3.2 Quy trình thử
độ ổn định
Đặt máy trên mặt phẳng có thể điều chỉnh
độ nghiêng theo một chiều có hệ số ma
sát đảm bảo máy không bị trượt xuống dốc.
Điều chỉnh độ nghiêng mặt phẳng đặt
máy đến khi:
a) Bánh xe nâng khỏi mặt phẳng
nghiêng, khi đó có thể kéo tấm thép dưới
lốp với lực bằng hoặc nhỏ hơn 10 N, hoặc
b) Đạt được góc nghiêng tối thiểu được
chấp nhận như quy định trong 3.5.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.2.1 Đặt dọc máy
Đặt máy trên bàn có đường tâm dọc máy
vuông góc với giao tuyến ở mép thấp nhất của bàn và mặt phẳng ngang có:
a) Mép phía trước trên
mặt dốc;
b) Mép phía sau trên mặt dốc.
3.5.3.2.2 Đặt ngang máy
Đặt máy trên bàn có đường tâm dọc máy
song song với giao tuyến ở mép thấp nhất của bàn và mặt phẳng ngang có:
a) Mép bên phải trên mặt dốc
xuống;
b) Mép bên trái trên mặt dốc
xuống.
3.5.3.3 Điều kiện nghiệm
thu độ ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng của bàn tối thiểu là 20°,
với cả hai bên mặt dốc trước khi xảy ra bánh xe nâng khỏi mặt nghiêng.
3.5.3.3.2 Điều kiện nghiệm
thu theo chiều dọc
Góc nghiêng của bản tối thiểu là 30°,
với cả hai bên mặt dốc trước khi xảy ra bánh xe nâng khỏi mặt nghiêng.
3.5.4 Chỉ dẫn an toàn
Nhà chế tạo phải cung cấp tài liệu chỉ dẫn
an toàn phù hợp theo máy như trình bày trong Phụ lục E.
3.6 Các bộ
phận kéo: Yêu cầu
3.6.1 Móc kéo
Phải cung cấp móc kéo thích hợp có đầu
nối an toàn.
Với các bộ phận kéo có lực ở điểm móc
hướng lên trên, nhãn cảnh báo phải gắn sát ngay móc kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục PTO áp dụng phổ biến phù hợp với
các yêu cầu quy định trong ISO 500 hoặc ISO 9193 khi thích hợp.
CHÚ THÍCH 9: Nhà chế tạo có thể cung cấp
trục PTO phi tiêu chuẩn để truyền động
cho phần liên hợp đặc biệt,
miễn là phù hợp yêu cầu an toàn của ISO 500 hay ISO 9193.
3.6.3 Cơ cấu điều khiển
Các cơ cấu điều khiển phải phù hợp với
yêu cầu quy định trong ISO
3789-1 và ISO 3789-3.
Các cơ cấu điều khiển đặt trên công cụ
kéo phải nằm trong giới hạn lớn nhất của vùng thao tác khi máy quay vòng hoặc
tiến lùi, các cơ
cấu điều khiển không
ảnh hưởng đến
vùng người vận hành.
3.7 Máy cắt
chuyên dùng và thiết bị chăm sóc cỏ: Trang bị bổ sung
3.7.1 Với máy làm
việc trong thời gian dài, như máy chuyên dùng, căn cứ vào kích thước nhân trắc
học khi thiết kế vị trí của các cơ cấu
điều khiển, ghế
ngồi thuận tiện và giảm truyền động
rung theo phương thẳng đứng đến
người vận hành.
3.7.2 Quy định quốc
gia có thể đưa ra yêu cầu cụ thể đối với loại máy
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Phạm vi
Phần 4 quy định yêu cầu an toàn và quy
trình thử áp dụng cho máy cắt cỏ và làm vườn kiểu trống cắt, bao gồm loại người
ngồi lái và loại người đi bộ điều khiển, loại chuyên dùng và loại
có bộ phận cắt liên hợp.
4.2 Kết cấu
chung: Bảo vệ và che chắn
4.2.1 Trống cắt được
che chắn ở hai bên và cả ở phía trước và phía sau, sao cho để một ống có đường kính 50 mm và
chiều dài 500 mm chống vuông góc với mặt nền cách mép tấm chắn trong phạm vi 10
mm, không tiếp xúc với bất kỳ phần nào của trống cắt khi bộ phận thu gom cỏ đã
được tách rời. Xem Hình
14.
4.2.2 Trống cắt được
bao che ở mặt bên bằng tấm chắn rộng tối thiểu như thể hiện trên Hình 15.
4.2.3 Trống cắt của máy
cắt xả tự do và ra phía sau được
bao che ở phía trên bằng tấm chắn có hình chiếu tối thiểu bằng hình
chiếu của trống cắt trên cùng mặt phẳng ngang, khi bộ phận thu gom cỏ được tách
rời. Xem Hình 16.
CHÚ THÍCH 10: Xả tự do có
nghĩa là các mẩu cỏ được bắn ra
không theo hướng
hoặc được thu gom.
CHÚ THÍCH 11: Xả phía sau có
nghĩa là các mẩu cỏ bắn ra sẽ được
gom vào bộ phận thu gom ở sau trống.
4.2.4 Trống cắt của
máy xả phía trước phải
được bao che phía sau bằng tấm chắn có hình chiếu tối thiểu bằng hình chiếu của
trống cắt giảm lên tới 25
mm trên cùng mặt chiếu đứng. Xem Hình 17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14 - Bảo vệ trống
cắt

Hình 15 - Mặt
bao phủ phần bên cạnh trống cắt

Hỉnh 16 - Bảo
vệ trồng cắt của
máy cắt xả phía sau và tự do

Hình 17 - Bảo
vệ trống cắt của
máy cắt xả phía trước
4.3 Cỏ văng
bắn, vật văng bắn, an toàn người vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy xả phía trước không
yêu cầu thử.
Máy xả phía sau và xả tự do phải được lắp tấm
chắn bảo vệ không thể tháo rời được
mà giới hạn đường văng bắn ở mặt chiếu đứng như định nghĩa trong 1.3.46, cho
chiều cao tối đa 1 m theo mặt chiếu đứng của tay nắm (xem Hình 18). Phép đo phải
được đo ở chiều cao bất lợi nhất của bộ phận cắt.

Hình 18 - Đường
văng bắn
4.3.2 Máy do người
ngồi điều khiển
Máy xả phía sau và xả tự do, đường
văng bắn không cắt mặt phẳng thẳng đứng ở mép trên cao hơn bề mặt trên của ghế. Ghế được điều chỉnh
ở vị trí bất lợi nhất và
đặt trên ghế tải trọng 75 kg, đảm bảo có bề rộng 400 mm trên cả hai phía đường tâm ghế.
4.4 Máy do
người đi bộ điều khiển: Yêu cầu
4.4.1 Kết cấu tay cầm
4.4.1.1 Điểm mút tay
cầm phía người điều
khiển không nhỏ hơn 450 mm theo chiều ngang phía sau tiếp tuyến thẳng đứng sau của
trống, hoặc đáp ứng yêu cầu theo 4.4.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò bàn chân như thể hiện trên Hình
11 chỉ áp dụng ở cạnh vị trí người điều khiển, đế của đầu dò phải được giữ nằm ngang ở mọi
chiều cao và sau đó nghiêng 15° so với phương nằm ngang về phía trước hoặc phía
sau.
4.4.2 Cơ cấu điều khiển
hiện diện
Máy do người đi bộ điều khiển phải lắp
thiết bị trên tay cầm điều khiển, thiết bị này sẽ tự động dừng truyền động quay
của trống cắt khi tay người vận hành rời khỏi tay cầm điều khiển. Điều này có thể thực
hiện bằng cách ngắt mô tơ truyền lực hoặc ly hợp trống cắt/cơ cấu phanh hãm. Để khởi động
lại quay trống cắt, yêu cầu cơ cấu điều khiển phải có hai tác động độc lập. Nếu
các tác động này được thực hiện cùng một tay, thì các tác động phải hoàn toàn
riêng biệt để ngăn cản
đóng ngắt ngẫu nhiên.
4.4.3 Yêu cầu phanh
và phương pháp thử
Yêu cầu phanh như quy định trong
3.4.3, chỉ áp dụng đối với máy cắt trống quay do người đi bộ điều khiển.
4.4.4 Chỉ dẫn an toàn
Nhà chế tạo phải cung cấp chỉ dẫn an
toàn phù hợp theo máy
như sau:
a) Với máy chạy bằng xăng: chỉ dẫn như
giới thiệu trong
Phụ lục E;
b) Với máy chạy bằng điện lưới: chỉ dẫn
như giới thiệu trong Phụ lục E, có chỉnh sửa để phù hợp với quy định trong TCVN
5699-1: 2004 (IEC 60335-1:2001);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Các bộ phận
ngồi kéo
Áp dụng yêu cầu như quy định trong 3.4.4.
4.5 Máy do
người ngồi điều khiển: Yêu cầu
4.5.1 Cơ cấu điều
khiển hiện diện
Máy do người ngồi điều khiển phải có cơ cấu
tự động dừng trống cắt khi người vận hành rời khỏi vị trí vận hành bình thường. Trống cắt
đã được dừng trước đó, nếu người
vận hành trở lại vị trí điều khiển, trống cắt có thể tự động hoạt
động trở lại. Sau khi
dừng, khởi động trống
phải được kích hoạt có chủ định bằng thiết bị khác cơ cấu điều khiển hiện diện.
4.5.2 Yêu cầu
phanh
Áp dụng yêu cầu như quy định trong 3.5.2.
3.5.3 Yêu cầu độ ổn định và phương
pháp thử
Áp dụng yêu cầu như quy
định trong 3.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phải cung cấp tài liệu
chỉ dẫn an toàn phù hợp theo máy như trình bày trong Phụ lục
E.
Phần an toàn điện được bao bọc
theo tài liệu trong IEC.
4.6 Các bộ
phận kéo: Yêu cầu
3.6.1 Móc kéo
Phải cung cấp móc kéo thích hợp có đầu nối an toàn.
Đối với các bộ phận được kéo có lực ở điểm
móc hướng lên trên, nhãn cảnh báo phải gắn sát ngay móc kéo.
4.6.2 Trục trích công suất
(PTO)
Trục PTO phổ biến phù hợp với các yêu
cầu quy định trong ISO 500 hoặc ISO 9193.
CHÚ THÍCH 13: Nhà chế tạo có thể cung cấp
trục PTO phi tiêu chuẩn để truyền động cho phần liên hợp đặc biệt
miễn là phù hợp với các yêu cầu an toàn
quy định trong ISO 500 hoặc ISO 9193.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ cấu điều khiển phải phù hợp với
yêu cầu quy định trong ISO 3789-1 và ISO 3789-3.
Các cơ cấu điều khiển trên thiết bị được
phải nằm trong giới hạn lớn nhất của vùng thao tác khi máy quay vòng hoặc tiến
lùi, không chạm vào cơ thể trong vùng thao tác gây nguy hiểm.
4.7 Máy cắt
chuyên dùng và thiết bị chăm sóc cỏ: Yêu cầu bổ sung
4.7.1 Với máy làm
việc trong thời gian dài, như máy chuyên dùng, căn cứ vào kích thước nhân
trắc học khi thiết kế vị trí của các cơ cấu
điều khiển và ghế ngồi thuận
tiện và giảm truyền động rung theo phương thẳng đứng đến người vận hành.
4.7.2 Quy định quốc
gia có thể đưa ra yêu cầu cụ thể cho loại máy này.
Phụ lục A
(Quy định)
Nguyên tắc che chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Khoảng cách
an toàn từ các bộ phận nguy hiểm
Khoảng cách an toàn căn cứ vào kích
thước vị trí mà người vận
hành có thể choán chỗ để sử dụng
thiết bị. Ví dụ như khởi động, leo
lên hoặc điều khiển máy.
Trong trường hợp ở nơi không áp dụng
yêu cầu che chắn khác thì sử dụng khoảng
cách an toàn để bảo vệ. Yêu cầu như các mục dưới đây của Phụ lục
này.
A.2 Tầm với theo
vòng tròn
Khi mép với ở mọi vị trí, khoảng cách
an toàn của phần cơ thể có khớp cử động
thoải mái được quy định trong Bảng A.1.
Bán kính cử động r quanh mép cố định được
xác định bằng tầm với của phần cơ thể người đã
cho. Khoảng cách an toàn đã cho là tối thiểu, nếu các phần cơ thể người có
liên quan cho phép không với tới điểm nguy hiểm.
Đặc biệt quan trọng là vùng nguy hiểm
có thể với tới được khi các phần cơ thể người thò qua các khe.
Khi áp dụng các khoảng cách an toàn,
giả thiết rằng phần hợp thành
khớp của phần cơ thể liên quan tiếp xúc cố định với mép. Khoảng cách an
toàn áp dụng chỉ khi đảm bảo phần cơ thể người dịch lên phía trước về phía điểm
nguy hiểm được loại trừ.
Bảng A.1 - Phạm
vi với tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận cơ thể của người
Khoảng cách
an toàn, r
Minh họa
Bàn tay (từ chân của
ngón tay đến đầu ngón tay)
≥ 120

Bàn tay từ cổ tay đến
đầu ngón tay
≥ 230

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 550

Cánh tay từ nách đến
đầu ngón tay
≥ 850

A.3 Tầm với vào
và qua các khe lỗ dài có các cạnh song song
Khoảng cách an toàn được nêu trong Bảng
A.2, trong đó:
a là kích thước nhỏ nhất của khe
hở;
b là khoảng cách an toàn đến điểm nguy
hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng
milimét
Đầu ngón
tay
Ngón tay
Bàn tay đến đầu
ngón tay cái
Cánh tay đến
nách




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 < a ≤ 12
12 < a ≤ 20
20 < a ≤ 30
30 <a
< 150 max
b ≥ 15
b ≥ 80
b ≥ 120
b ≥ 200
b ≥ 850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách an toàn được nêu trong Bảng
A.2, trong đó:
a là đường kính lỗ hoặc độ
dài cạnh;
b là khoảng cách an toàn đến điểm nguy
hiểm.
Bảng A.3 - Các giá trị
a và b
Đơn vị tính bằng
milimét
Đầu ngón
tay
Ngón tay
Bàn tay đến đầu
ngón tay cái
Cánh tay đến
nách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



4 < a ≤ 8
8 < a ≤ 12
12 < a ≤ 20
20 < a ≤ 40
40 <a
< 150 max
b ≥ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b ≥ 120
b ≥ 200
b ≥ 850
A.5 Khe hở hình dạng
bất kỳ
Lựa chọn khoảng cách an toàn đối với khe
hở có dạng bất kỳ, được quy theo Bảng A.2 và Bảng A.3, sử dụng lỗ tròn nhỏ nhất,
d, để mô tả lỗ hoặc
khe hẹp nhất có cạnh song
song, e, chứa khe hở (xem Hình 1). Sử dụng khoảng cách an toàn lớn nhất đạt được
khi dùng phương pháp này.

Hình A.1 - Khe hở
hình dạng bất kỳ
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng rào chắn thử
B.1 Mặt Nền
Hàng rào chắn thử quy định trong
3.3.2.11, gồm có đế gỗ dán cố định dày 19 mm, trên đặt tấm thảm xơ dừa vuông có
chiều dài cạnh 500 mm và được ghim bằng các đinh có khoảng cách
như thể hiện trên Hình B1 và Hình B.2.
CHÚ THÍCH 15: Các tấm vuông được
sử dụng như vậy để khi bị mòn được thay
thế mà không cần
thay toàn bộ bể mặt thử.
Kích thước tối thiểu lớn hơn chiều
rộng cắt 1,55 m và lớn hơn 1,5 m khoảng cách giữa mép trước của vòng tròn đỉnh
dao phía trước và mép sau của
vòng tròn đỉnh dao phía sau như thể hiện trên Hình 8 và Hình 9.
Tấm thảm xơ dừa cổ độ dày khoảng 20 mm
được gắn vào đế nhựa PVC có khối lượng khoảng 7000 g/m2. Xem ISO 3416 để
xác định hệ số nén của tấm thảm.
B.2 Kết cấu tấm chắn
Mỗi tám bia chắn sau đây (xem Hình B.3) đáp ứng
phép thử xuyên qua như quy định trong phụ lục C:
a) Một tấm sợi thủy tinh và nhựa
uốn sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hai tấm sợi thủy tinh và nhựa
uốn sóng đặt chồng lên nhau.
Tấm giấy dày loại 225 g/m2
thỏa mãn điều kiện như
quy định trong ISO 2758.
CHÚ THÍCH 16: Chiều cao 900 mm đến
2000 mm trong vùng tấm bia chắn phía trên người
vận hành đối với máy do người
đi bộ điều khiển chỉ có tấm giấy dày.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình B.1 - Sơ đồ bố trí đinh
của nền thiết bị thử
Kích thước
tính bằng milimét

Hình B.2 - Thiết
bị thử vật văng bắn: Chi tiết nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 - Các tấm
chắn thử và nền
Phụ lục C
(Quy định)
Thử độ xuyên qua tấm sợi thủy tinh và nhựa uốn
sóng đối với máy cắt dao quay: Tấm chắn thử
C.1 Mục đích
Mục đích của phép thử này là để cung cấp
phương pháp chọn vật liệu tấm chắn thống nhất, như quy định trong 3.3.1.4.2 đối
với phép thử văng bắn đối trên máy cắt dao quay.
C.2 Thiết bị thử
Xem Hình C.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm sợi thủy tinh và nhựa được cắt
thành hình vuông, mỗi cạnh dài 150 mm.
C.4 Quy trình thử
Tấm sợi thủy tinh và nhựa phải được thử
ngay trước và sau khi thử máy cắt.
Mẫu tấm sợi thủy tinh và nhựa đặt ở
trung tâm mặt đế của thiết bị thử, các mép được giữ bằng băng dính hoặc keo
dán.
Mặt trên mẫu tấm sợi thủy tinh và nhựa
đặt tấm kim loại. Đảm bảo chắc chắn các tấm lỗ nằm trên đường thẳng đứng và mẫu tấm sợi thủy
tinh và nhựa được ép phẳng bằng tấm thép bên trên.
Nâng cao thanh xuyên thử với chiều cao
như Hình C.1 và cho rơi xuống các mẫu tấm sợi thủy tinh và nhựa.
Nhắc lại năm lần.
C.5 Chuẩn chấp nhận
khuyến cáo
Khi thả từ độ cao 300 mm theo phương
thẳng đứng, đầu hình cầu của thanh xuyên phải không xuyên qua mẫu thử nhiều
hơn hai lần trong số năm lần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 17: Nếu thanh xuyên mà xuyên qua tắm sợi
thủy tinh và nhựa nhiều hơn số cho
phép khi thả từ độ cao 300 mm, thì thêm tờ giấy trên bề mặt mẫu tấm sợi thủy
tinh và nhựa uốn sóng để thỏa mãn yêu cầu.
Kích thước tính
bằng milimét

1) Đối với khối lượng 0,25 kg thực hiện
xuyên qua phải
lâu hơn và sau đó rút ngắn
Chú thích: Thay đổi hình dáng theo
tỷ lệ
Hình C.1 - Thiết bị thử đối với các phép thử
xuyên qua tấm sợi thủy tinh và nhựa uốn sóng
Phụ lục D
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 18: Xem 3.3.2.
D.1 Phân vùng diện
tích tấm chắn
D.1.1 Vùng dưới
Vùng diện tích từ mặt đế đến độ cao
300 mm.
D.1.2 Vùng giữa
Vùng diện tích từ độ cao 300 mm đến độ
cao 450 mm.
D.1.3 Vùng đỉnh
Vùng diện tích từ độ cao 450 mm đến độ
cao 900 mm. Vùng đỉnh chỉ đối với máy do người đi bộ điều khiển.
D.1.4 Vùng che chắn
người vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Bảng số liệu
Biểu mẫu đề nghị (xem Bảng D.1) cho
phép đếm số điểm bắn trúng sau khi bắn ra loạt 100 viên bi và tổng hợp kết quả ở
dưới bảng. Sử dụng loạt bao nhiêu viên là tùy chọn của Cơ quan thử.
D.3 Điều kiện
nghiệm thu (tiêu chuẩn đạt/không đạt)
D.3.1 Bề rộng cắt bằng
hoặc nhỏ hơn 600 mm
Đối với mỗi phép thử (500 viên bi),
không nhiều hơn 40 viên
bi bắn trúng bia chắn trong khoảng từ mặt đế đến độ cao 450 mm (vùng thấp và
vùng giữa), trong đó không nhiều hơn 06 viên bi trúng vùng giữa. Không có viên
bi bắn trúng vùng đỉnh. Ngoài ra, máy do người đi bộ điều khiển, không nhiều
hơn 04 viên bi bắn trúng diện tích che chắn người người vận hành từ mặt nền đến độ cao
450 mm.
D.3.2 Bề rộng cắt lớn
hơn 600 mm
Đối với mỗi phép thử (500
viên bi), không nhiều hơn 50 viên bi bắn trúng bia chắn trong khoảng từ mặt nền đến độ cao
450 mm (vùng dưới và vùng giữa), trong đó không nhiều hơn 06 viên bi trúng vùng
giữa. Không có viên bi bắn trúng vùng đỉnh. Ngoài ra, máy do người đi bộ điều khiển,
không nhiều hơn hai viên bi bắn trúng diện tích che chắn người người vận hành từ
mặt nền đến độ cao
450 mm
D.3.3 Phép thử bổ
sung
Trong trường hợp máy không đáp ứng yêu
cầu phép thử nêu trên, thực hiện lại phép thử đối với 2 máy mới bổ sung. Nếu một trong
hai máy bổ sung không đáp ứng yêu cầu phép thử, mẫu máy coi như không phù hợp với yêu cầu
của tiêu chuẩn Quốc gia này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo……………………………………
Kiểu………………
Kích thước…………………………
Loại: Ngồi điều khiển/Đi bộ điều
khiển
Vị trí xả ………………………………………………..
Cống suất: Động cơ
xăng/Ắc quy/Động
cơ điện chính
Dao cắt - Số lượng………………………r/min …………………………
Số TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực
Tổng va đập
Người vận
hành
(Phía sau)
Khác
(Phía trước/Bên cạnh)
1
Đỉnh1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh1)
Giữa
Dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Đỉnh1)
Giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới
4
Đỉnh1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Dưới
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng hợp thử
Đỉnh1)
Giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới
Tất cả các
vùng
1) Vùng đỉnh
kể cả tấm giấy dày ở độ cao
900 mm đến 2000 mm của vùng che chắn người vận hành chỉ đối với máy do
người đi bộ điều
khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Quy định)
Chỉ dẫn an toàn đối với máy cắt dao quay, máy
cắt trống quay do người đi bộ điều khiển
Phụ lục E đề cập đến các biện pháp vận
hành an toàn đối với tất cả các loại máy được nêu trong 3.4.5, 3.5.4, 4.4.4 và 4.5.4.
Các biện pháp này không bao gồm tất cả:
chúng phải được được cung cấp phù hợp với từng loại máy và hoàn toàn thích hợp với
từng loại máy cắt cụ thể.
E.1 Biện pháp an
toàn đối với máy cắt dao quay do người đi bộ điều khiển
E.1.1 Tập huấn
a) Đọc kỹ tài liệu hướng dẫn, làm quen
với các cơ cấu điều khiển của thiết bị và cách thức sử dụng;
b) Không cho phép người chưa được tập
huấn hoặc trẻ em sử dụng máy cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hãy ghi nhớ rằng người vận hành hoặc
người sử dụng chịu trách nhiệm
về tai nạn hoặc nguy hiểm xảy ra cho người khác hoặc tài sản của họ.
E.1.2 Chuẩn bị
a) Khi cắt, luôn mặc quần áo dài và đi
giầy dép chắc chắn.
Không đi chân đất hoặc đi dép lê;
b) Kiểm tra kỹ lưỡng khu vực
máy làm việc và dọn sạch
đá, que và những vật lạ khác;
c) CẢNH BÁO-xăng dễ cháy, đưa các
phòng ngừa sau:
1) đựng nhiên liệu trong thùng được
thiết kế riêng cho mục đích này;
2) chỉ tiếp nhiên liệu ở ngoài trời, không
hút thuốc khi tiếp nhiên liệu;
3) bổ sung nhiên liệu trước khi
khởi động động cơ. Không được tháo nắp thùng nhiên liệu hoặc bổ sung nhiên
liệu khi động cơ đang chạy hoặc nóng;
4) nếu xăng bị tràn, không được
khởi động động cơ khi chưa di chuyển máy khỏi vùng xăng bị tràn và phòng ngừa
việc tạo ra nguồn đánh lửa đến khi hết hơi ẩm của xăng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thay thế bộ phận giảm thanh bị hỏng;
e) Trước khi sử dụng, kiểm tra bằng mắt
thường như dao,
bu lông bắt dao và bộ phận cắt không bị mòn hoặc hư hỏng. Thay thế dao bị mòn
hoặc hư hỏng phải đảm bảo cân
bằng;
f) Trên máy có nhiều trục lắp dao cắt, chú ý đề
phòng trường hợp quay một dao có thể làm các dao khác quay.
E.1.3 Vận hành
a) Không vận hành động cơ trong khoảng
không gian giới hạn có thể tập trung khí độc ô xit các bon;
b) Chỉ cắt trong ánh sáng ban ngày hoặc
trong ánh sáng nhân tạo tốt;
c) Tránh vận hành thiết bị trong cỏ ướt ở nơi cho phép;
d) Liên tục đảm bảo an toàn của chân đứng
trên dốc;
e) Đi bộ, không chạy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Cẩn thận trong khi chuyển hướng
trên dốc;
h) Không cắt trên mặt quá dốc;
i) Cảnh báo thận trọng khi đảo chiều
hoặc kéo máy cắt về phía người vận hành;
j) Dừng dao cắt, nếu máy bị nghiêng
khi di chuyển trên bề mặt khác với bề mặt cỏ và khi di chuyển đến và đi từ khu vực
được cắt;
k) Không vận hành máy khi thiếu bảo vệ
hoặc che chắn hoặc không có thiết bị an toàn, ví dụ như tấm chắn
và/hoặc bộ phận thu gom cỏ ở vị trí thích hợp;
f) Không thay đổi chế độ điều chỉnh động
cơ hoặc giới hạn tốc độ động cơ;
m) Ngắt tất cả các dao cắt và ly hợp
truyền lực trước khi khởi động động cơ;
n) Khởi động động cơ hoặc
mô tơ phải cẩn thận theo chỉ dẫn và đứng xa bộ phận dao cắt thích hợp;
o) Không để nghiêng máy khi khởi động động
cơ hoặc mô tơ, trừ những máy cho phép đặt nghiêng để khởi động. Trong trường hợp
này, không để nghiêng quá
mức cần thiết và chỉ nâng phần ở xa người vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) Không đưa tay hoặc chân gần hoặc dưới
bộ phận quay. Luôn giữ sạch cửa xả;
r) Không được nhấc hoặc mang
máy cắt khi động cơ đang chạy;
s) Dừng động cơ và ngắt mạch điện đánh lửa:
1) trước khi làm sạch lưới chắn hoặc gỡ kẹt máng xả;
2) trước khi kiểm tra, làm sạch hoặc
làm công việc gì trên máy cắt;
3) sau khi bị va đập với vật lạ. Kiểm
tra hư hỏng và sửa chữa trước khi khởi động và vận hành thiết bị;
4) nếu khởi động máy cắt
cỏ rung động bất thường (kiểm
tra ngay);
t) Dừng: động cơ:
1) khi rời khỏi máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u) Đóng van tiết lưu khi tắt động cơ
và khóa hoàn toàn đường nhiên liệu, nếu động cơ có khóa nhiên liệu.
E.1.4 Chăm sóc và bảo quản
a) Siết chặt các đai ốc, bu lông và
ốc vít để đảm bảo
thiết bị trong điều
kiện làm việc an toàn;
b) Không cất giữ máy còn xăng trong nhà
hoặc gần nguồn lửa;
c) Phải để nguội máy trước khi cất giữ
vào kho kín;
d) Để giảm bớt nguy cơ hỏa
hoạn, phải để động cơ, ống giảm thanh, ngăn để ắc quy và thùng chứa xăng vào khu vực
không có cỏ, giấy hoặc dầu
thừa;
e) Thường xuyên kiểm tra độ mòn và hư
hỏng của bộ phận
thu gom cỏ;
f) Thay thế các bộ phận bị mòn hoặc hư
hỏng để đảm bảo an toàn;
g) Nếu xả nhiên liệu ở thùng, không được
thực hiện ở trong nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1 Huấn luyện
a) Xem trong E.1.1, từ a) đến d);
b) Không được chở người.
E.2.2 Chuẩn bị
Xem trong E.1.2
E.2.3 Vận hành
a) Không vận hành động cơ trong khoảng
không gian giới hạn có thể tập trung khí độc ô xít các bon;
b) Chỉ cắt trong ánh sáng ban ngày hoặc
trong ánh sáng nhân tạo tốt;
c) Trước khi khởi động động cơ, ngắt tất
cả các dao và ly hợp truyền lực để ở vị trí trung gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được cắt trên dốc, trừ khi máy được thiết kế
cho mục đích này;
Mở nhỏ van tiết lưu khi nối ly hợp truyền lực
kéo, đặc biệt ở số truyền cao. Giảm tốc độ khi đi trên dốc và quay vòng để ngăn
ngừa lật hoặc mất khả năng điều khiển máy;
e) Cảnh giác đối với các hố và các
nguy cơ tiềm ẩn khác;
f) Chú ý sử dụng khi kéo tải hoặc dùng thiết bị nặng,
và
1) chỉ sử dụng điểm móc của
thanh kéo đã được chấp nhận;
2) giới hạn mức tải để điều khiển an toàn;
3) không quay vòng gấp: sử dụng chú ý khi lùi;
4) sử dụng đối trọng hoặc khối lượng
bánh xe khi được đề nghị trong sổ
tay hướng dẫn vận
hành;
g) Thận trọng về giao thông khi đi
ngang qua hoặc gần lòng đường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Khi sử dụng bộ phận cắt liên hợp
kèm theo máy, không xả vật liệu về phía người đứng ngoài xem và cũng không cho
phép ai đứng gần máy trong khi vận hành;
j) Không được vận hành máy khi thiếu
thiết bị bảo vệ, che chắn hoặc thiết bị bảo vệ không đảm bảo an toàn;
k) Không thay đổi chế độ điều chỉnh động
cơ hoặc vượt quá tốc độ động cơ. Vận hành động cơ ở tốc độ quá cao có thể tăng
nguy cơ bị tổn thương.
l) Trước khi rời vị trí vận
hành:
1) ngắt trục trích công suất và hạ
tháp bộ phận cắt liên hợp;
2) chuyển số truyền về vị trí trung gian
và để phanh đỗ;
3) tắt động cơ và rút chìa khóa;
m) Ngắt truyền động đến bộ phận cắt
liên hợp, tắt động cơ, tháo cầu chì của mạch đánh lửa hoặc rút chìa khóa điện:
1) trước khi làm sạch hoặc gỡ kẹt ở máng xả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) sau khi bị va đập với vật lạ. Kiểm
tra hư hỏng và sửa chữa trước khi khởi động và vận hành thiết bị.
4) nếu khởi động máy mà bị rung động bất thường (kiểm
tra ngay);
n) Ngắt truyền động đến bộ phận cắt
liên hợp khi ở thế vận chuyển hoặc không sử dụng cắt.
o) Tắt động cơ và ngắt truyền động đến
bộ phận cắt liên hợp:
1) trước khi tiếp nhiên liệu;
2) trước khi tháo bộ phận thu gom cỏ;
3) trước khi điều chỉnh chiều cao,
trừ khi điều chỉnh có thể thực
hiện từ vị trí người điều khiển.
p) Đóng van tiết lưu khi tắt động cơ
và khóa hoàn toàn đường nhiên liệu nếu động cơ có khóa nhiên liệu.
E.2.4 Chăm sóc và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trên máy nhiều trục lắp dao cắt, chú ý đề
phòng trường hợp quay một dao có thể làm các dao khác quay;
c) Khi đỗ hoặc khi rời khỏi máy phải hạ
thấp bộ phận cắt,
trừ khi có chốt hãm chắc
chắn.
E.3 Vận hành an
toàn máy cắt trống quay do
người đi bộ điều khiển
E.3.1 Huấn luyện
Xem trong E.1.1
E.3.2 Chuẩn bị
Xem trong E.1.2, từ a) đến d).
E.3.3 Vận hành
a) Xem trong E.1.3, từ a) đến k), m),
n) và u);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không đưa tay hoặc chân gần hoặc dưới
bộ phận quay;
d) Dừng động cơ và ngắt mạch điện đánh
lửa:
1) trước khi kiểm tra, làm sạch hoặc
làm công việc gì trên máy cắt;
2) sau khi bị va đập với vật
lạ. Kiểm tra hư hỏng và sửa chữa
trước khi khởi động và vận hành thiết bị.
3) nếu khởi động máy mà bị rung động bất
thường (kiểm tra ngay);
e) Tắt động cơ:
1) bất kỳ khi nào rời khỏi
máy;
2) trước khi tiếp nhiên liệu;
3) trước khi làm sạch máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xem trong E.1.4, từ a) đến f).
b) Cẩn thận khi điều chỉnh máy để ngăn ngừa ngón tay bị kẹp vào giữa
dao cắt quay và phần cố định của máy.
E.4 Vận hành an
toàn đối máy cắt trống quay do
người ngồi điều khiển
E.4.1 Huấn luyện
Xem trong E.2.1
E.4.2 Chuẩn bị
Xem trong E.1.2, từ a) đến d).
E.4.3 Vận hành
a) Xem trong E.2.3, từ a)
đến I), n) và p);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) trước khi tiếp nhiên liệu;
2) trước khi tháo bộ phận thu gom cỏ;
3) trước khi điều chỉnh chiều cao, trừ
khi điều chỉnh có thể thực hiện từ vị trí người điều khiển.
4) trước khi làm sạch máy;
5) trước khi kiểm tra, làm sạch hoặc
làm công việc gì trên máy cắt;
6) sau khi bị va đập với vật lạ. Kiểm
tra hư hỏng và sửa chữa
trước khi khởi động và vận
hành
thiết bị;
E.4.4 Chăm sóc và bảo quản
a) Xem trong E.1.4;
b) Cẩn thận khi điều chỉnh máy để ngăn ngừa
ngón tay bị kẹp vào giữa dao cắt quay và phần cố định của máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 5353:
1995, Earth-moving machinery, and trators and machinery for agriculture and
forestry - Saet index point (Máy san ủi đất, máy kéo và máy
dùng trong nông lâm nghiệp - Điểm chỉ bảo chỗ ngồi).
[2] ISO
9190:1990, Lawn and garden ride-on (riding) trators - Drawbar (Máy kéo làm cỏ
và làm vườn do người ngồi lái - Thanh kéo).
[3] ISO 9191:1990,
Lawn and garden ride-on (riding) tractors - Three point hitch (Máy kéo làm cỏ
và làm vườn do người ngồi lái - Móc treo ba điểm).
[4] ISO
9192:1990, Lawn and garden ride-on (riding) tractors - One - Point tubular
sleeve hitch (Máy kéo làm cỏ
và làm vườn do người ngồi lái - Móc nối treo
một điểm).