TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5086:1990
(ISO3103-1980)
CHÈ
CHUẨN BỊ NƯỚC PHA CHẾ
ĐỂ THỬ CẢM QUAN
Tea
Preparation of liquor for use in sensory
tests
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp pha chế chè để thử nếm.
Tiêu chuẩn này hoàn
toàn phù hợp với ISO-3103-1980.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Lấy mẫu theo quy định hiện hành
3.
Dụng cụ:
- Ấm sứ trắng hoặc ấm bằng đất nung tráng
men, một phần mép ấm có răng cưa và có nắp đậy kín (theo hình vẽ).
- Chén sứ trắng hoặc chén bằng đất nung tráng
men.
Chú thích: Có nhiều loại kích
thước ấm và chén nhưng nên dùng một trong hai kích thước được đưa ra trong phụ
lục 1.
4.
Trình tự tiến hành
4.1. Cân một lượng
chè sao cho cứ 2g chè với độ chính xác 2% l00ml nước chè (tức là 5,6 0,lg
cho ấm lớn hoặc 2,8 0,05g cho ấm nhỏ) và cho chè vào ấm.
4.2. Pha chè
4.2.1. Pha chè
không có sữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Pha chè có
sữa.
Rót vào chén khoảng
5ml (đối với chén to) hoặc 2,5ml (đối với chén nhỏ) sữa ngon hoặc sữa đã thanh
trùng không đun sôi. Pha chè như đã mô tả theo mục 4.2.1. Trừ khi cách làm này
khác với cách làm thông thường của các cơ quan kiểm nghiệm nhưng rót nước chè
sau khi đã rót sữa để tránh sữa bị hấp. Nếu cho sữa vào sau, kinh nghiệm cho
thấy rằng khi nước chè có nhiệt độ trong khoảng 65-80oC là tốt nhất.
Việc cho thêm sữa vào
chè thường giúp thêm cho việc phân biệt về vị ngon và màu sắc của nước chè. Khi
thử nếm so sánh theo 4.2.1 hoặc 4.2.2 các yêu cầu sau đấy phải hoàn toàn giống
nhau.
a. Khối lượng chè;
b. Thể tích và loại nước;
c. Cỡ và kích thước của ấm và chén;
d. Thời gian pha chè;
e. Thể tích và chất lượng sữa (nếu sử dụng).
5.
Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể tích nước đã sử dụng,
- Thời gian pha (nếu khác 6 phút),
- Nguồn gốc của nước (nếu có liên quan),
- Có hoặc không dùng sữa, nếu có riêng sữa
thì phải nói rõ thể tích và loại sữa sử dụng, sữa cho vào trước hay sau khi cho
nước chè.
- Lượng chè đã sử dụng,
Báo cáo cũng cần đưa
ra tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu một cách đầy đủ.
Chú thích: Mùi, vị và ngoại
quan của nước chè pha bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước sử dụng. Nước dùng để
pha thử cần tương tự như nước uống ở nơi chè được tiêu thụ. Trường hợp đặc biệt
thí dụ khi so sánh các phép thử yêu cầu được làm ở những vùng khác nhau, và điều
đó không thể kiếm được nước tương tự cho mục đích này, có thể dùng nước cất
hoặc nước mưa.
Điều đó cần xác nhận
rằng các kết quả sẽ không mang mối liên hệ đúng đối với mùi vị của nước pha
được chuẩn bị từ nước uống thường, bởi vì muối khoáng trong nước uống có thể
thay đổi mùi vị và ngoại hình của chè.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỦA TCVN: 5068-90
Các mẫu ấm và chén để
pha chè
Trên hình vẽ chỉ ra
hai loại kích thước ấm và chén tương ứng đang sử dụng rộng rãi. Các chi tiết
không thể hiện trên hình vẽ được đưa ra dưới đây.
A.1. ấm
A.1.1. Dung
tích lớn nhất khi ấm được chứa đầy đến gần răng cưa là 310 8 ml đối với ấm
lớn và 150 4ml đối với ấm nhỏ. Phía trong ấm có thể khắc vạch hoặc kẻ đường
vạch có màu để nhận biết được thể tích nước cho vào.
A.1.2. Nắp phải đậy
kín và có một lỗ nhỏ để thông hơi để không khí vào được khi rót nước chè ra
khỏi ấm.
A.2. Chén
Dung tích lớn nhất là
380ml đối với chén lớn và 200ml đối với chén nhỏ.
Chú thích: Đường kính của chén
phải như thế nào để sao cho ấm và nắp có thể lồng khít vào trong chén để nước
chè chảy ra được và góc của bề mặt trong của chén như thế nào đó để người thử
nếm quan sát được liên tục nước chè mà không bị sấp bóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1. Dung
sai chỉ ra trên hình vẽ là quy định cho ấm và chén trong sử dụng, còn trong chế
tạo yêu cầu cần chặt chẽ hơn.
A.3.2. Khối lượng ấm
và chén theo quy định dưới đây. Khối lượng này được coi là cần thiết để đảm bảo
nhiệt độ trong khi pha chè và loại trừ sự thay đổi nhiệt độ của các mẫu thử kế
tiếp nhau trong quá trình thử.
ấm không kể nắp:
Lọai lớn 200 10g
Loại nhỏ 118 10g
Chén:
Loại lớn 200 20g
Loại nhỏ 105 20g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỦA TCVN 5086 - 90
Một số thuật ngữ và
định nghĩa sử dụng trong tiêu chuẩn này:
Thuật ngữ
Định nghĩa
1. Nước
pha
2. Lá đã pha (bã chè)
Dung
dịch chè thu được bằng cách chiết các chất hoà tan có trong chè khô trong
điều kiện xác định
Lá chè
sau khi pha
Chú thích: Trong việc buôn bán
chè ở Vương quốc Anh thuật ngữ "bã" được dùng với nghĩa trên. Nhưng
để tránh nhầm lẫn với nghĩa rộng của từ này nên người ta dùng thuật ngữ
"lá đã pha" (infused leaf).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66