TCVN 1773-8:1999
(ISO 789-8:1991)
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 8: BÌNH
LỌC KHÔNG KHÍ CỦA ĐỘNG CƠ
Agricultural tractors – Test procedures - Part 8: Engine air cleaner
Soát
xét lần 3
TCVN 1773-8:1999
hoàn toàn tương đương với ISO 789-8:1991
TCVN
1773:1999 gồm có 18 phần.
TCVN 1773-8:1999
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông – lâm
nghiệp biên soạn. Tổng Cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng và Vụ Khoa học
Công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị, Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1.
Phạm vi áp dụng
Phần này của
TCVN 1773 quy định phương pháp thử các bình lọc không khí của động cơ lắp trên
máy kéo nông nghiệp để bổ sung cho các phương pháp đã quy định trong IS 5011.
Các phép thử bổ sung này là cần thiết do các bình lọc của động cơ phải hoạt
động trong các điều kiện đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5011 : 1998
Thiết bị lọc không khí đưa vào các động cơ đốt trong và máy nén – Thử đặc tính
làm việc
3.
Định nghĩa
3.1. Bộ
phận an toàn: Một phần tử của bình lọc không khí được lắp cuối dòng của
bộ phận lọc chính kiểu tấm chắn nhằm bảo vệ động cơ khỏi bị bụi lọt vào trong
trường hợp xảy ra bất kỳ hư hỏng nào của bộ phận lọc chính hoặc để tránh bụi
bẩn trong khi tháo bộ phận lọc chính ra để bảo dưỡng.
4.
Độ chính xác phép đo
4.1. Các phép đo
khi thử cần đặt độ chính xác đã quy định trong ISO 5011 : 1988, điều 4.
4.2. Mức chính
xác cho việc đo gia tốc rung động trong phạm vi 2%; biên độ trong phạm vi 3% và
tần số trong phạm vi 5%.
4.3. Các phép đo
góc có mức độ chính xác trong phạm vi 10
5.
Vật liệu và điều kiện thử
Vật liệu và điều
kiện cần thử đúng quy định trong ISO 5011 : 1988, điều 5, trừ phi được nêu khác
với quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Mở
đầu
6.1.1. Phần này
quy định phương pháp thử độ nguyên vẹn về mặt cấu trúc của cụm lọc không khí
chống lại các rung động của động cơ hay thiết bị lắp đặt.
6.1.2. Các giá
trị thử trên được dự định dùng như một tài liệu chỉ dẫn và có thể được thay đổi
theo ý kiến của đơn vị cung cấp bình lọc không khí và đơn vị chế tạo máy kéo,
đặc biệt nếu có được các số liệu về độ rung động thực tế của máy kéo.
6.2. Đặc
điểm thao tác thử
Các phép thử sau
xác định khả năng chịu đựng được rung động của cụm bình lọc không khí trên ba
mặt phẳng trực giao chung cho trong một số chu kỳ được xác định trước.
6.3. Thiết
bị thử
6.3.1. Máy gây
rung loại cơ - điện, kèm theo bộ gây dao động dạng hình sin và bộ điều khiển
tần số, máy khuyếch đại và bộ màn hình để chỉ sự dịch chuyển, tốc độ và gia
tốc.
6.3.2. Gia tốc
kế, tối thiểu phải có 2 chiếc, có đặc tính hiệu chỉnh tuyến tính trên phạm vi
từ - 100 m/s2 đến +100m/s2
6.3.3. Cụm lọc
không khí để thử, kèm theo ống hút và lắp che (hoặc cụm lọc thô nếu được lắp và
quai bắt hoặc giá đỡ, nếu có trang bị). Khối lượng của bộ phận chứa bụi bẩn cần
phải được tính đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Chuẩn
bị và quy trình thử
6.4.1. Lắp bình
lọc không khí lên trên tấm liên kết cứng hoặc vào một trong các giá đỡ (6.3.4).
6.4.2. Bắt cứng
tấm liên kết hoặc giá đỡ trên máy gây rung (6.3.1) đảm bảo sao cho trục kích
rung vuông góc với một trong các mặt phẳng theo 3 chiều của bình lọc không khí.
6.4.3. Lắp một
gia tốc kế (6.3.2) lên tấm liên kết cứng hoặc giá đỡ (để ghi tín hiệu vào) và
một gia tốc kế thứ hai lên thân bình lọc, đối diện theo hướng đường kính tấm
liên kết hoặc giá đỡ (để ghi tín hiệu ra). Cần lắp đặt các gia tốc kế bổ sung
và bất kỳ bộ phận nào khác của cụm lọc nếu quan sát thấy có.
6.4.4. Tiến hành
khảo sát hiện tượng cộng hưởng cho đến tần số 200 Hz trong các giai đoạn sau:
a) Thử đến mức
13Hz với biên độ + 0,6mm;
b) Thử với tần
số 13Hz với tốc độ 50 mm/s;
c) Thử với tần
số 90Hz với gia tốc được xác định từ công thức: a = 30 + 0,3 (f – 100)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là tần số,
tính bằng héc (hetz)
Nếu xảy ra cộng
hưởng ở một tần số, thì tiến hành thử ở tần số đó ở biên độ, tốc độ hay gia tốc
thích hợp như quy định ở trên để khảo sát cộng hưởng.
Nếu cộng hưởng
không thấy xảy ra với một tần số nào dưới mức 200 Hz thì tiến hành thử với tần
số 60 Hz và gia tốc 25m/s2
6.4.5. Thử cụm
bình lọc cho đạt đến tổng số 107 chu kỳ trừ phi xảy ra hư hỏng trước
đó. Bắt đầu thử ứng với tần số và gia tốc như đã xác định trong 6.4.4.
Vì tần số cộng
hưởng của cụm bình lọc dùng để thử có thể biến đổi trong quá trình thử, nên cần
điều chỉnh để gia tốc đạt đến giá trị đã được xác định trong 6.4.4 sau mỗi đợt
2,5 x 106 chu kỳ.
6.4.6. Sau khi
kết thúc với 107 chu kỳ mà không thấy bị hư hỏng gì thì tháo bình
lọc không khí và kiểm tra bằng mắt xem có bất kỳ dấu hiệu hư hại bên ngoài nào
không.
6.4.7. Lập lại
phép thử từ 6.4.1 tới 6.4.6 với điều kiện bình lọc khí được lặp trên hai mặt
phẳng khác. Trong mỗi lần thử, các trục tọa độ cực gia tốc kế cần được đặt theo
hướng của trục kích thích.
6.4.8. Tháo cụm
lọc ra khỏi máy gây rung động nhưng giữ nguyên không gây tráo trộn các bộ phận
của cụm, tiến hành thử hiệu suất và khả năng trong phép thử tuổi thọ bình lọc đã
quy định trong ISO 5011 : 1988, điều 7.5 hoặc 8.5 nếu thấy phù hợp.
Trên cơ sở nhất
trí của đơn vị cung cấp bình lọc không khí và đơn vị chế tạo máy kéo có thể
tiến hành đồng thời phép thử rung và thử khả năng làm việc của bình lọc không
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả
thử (xem điều 13) cần nêu lên ít nhất các vấn đề sau:
a) Biên độ và
tần số rung:
b) Dạng hư hỏng
và vị trí hư hỏng.
c) Mômen đã tác
động để đạt được ổn định ban đầu và cuối lúc thử:
d) Số chu kỳ đã
đạt được khi xảy ra hư hỏng hoặc số chu kỳ đã hoàn thành thực hiện sau khi thử;
e) Kết quả về
hiệu suất và khả năng thử tuổi thọ
7.
Thử hiệu quả tác dụng của việc bảo dưỡng bình lọc không khí loại khô.
7.1. Mục
đích
Điều này quy
định phương pháp xác định xem phần ruột bình lọc có thể chịu đựng được theo
phương pháp bảo dưỡng mà đơn vị chế tạo đã chấp nhận, với số lần chăm sóc đã
kiến nghị mà khả năng của bình lọc không bị giảm xuống dưới mức quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử
tuổi thọ để theo dõi hiệu suất và khả năng làm việc của bình lọc theo quy định
trong ISO 5011 : 1988, điều 7.5. Tiến hành bảo dưỡng bình lọc theo hướng dẫn
của đơn vị chế tạp: Lặp lại các phép thử, và tiếp tục theo quy định thử này cho
đến khi bình lọc đã được bảo dưỡng với số lần tối đa theo đúng kiến nghị của
đơn vị chế tạo trước khi cho thay thế. Ghi riêng kết quả từng đợt thử để nhận
biết được bất kỳ diễn biến xấu đi về khả năng làm việc của bình lọc.
8.
Thử khả năng lọc không khí có lẫn vật liệu sợi
8.1. Mục
đích
Mục đích của
phép thử này là nhằm xác định tác động của vật liệu loại sợi với bình lọc không
khí, ví dụ sự tắc nghẽn các van của bình lọc thô, lưới lọc hay lỗ thông khác.
Có thể tiến hành thử cho bình lọc không khí loại khô hoặc loại ướt.
8.2. Vật
liệu loại sợi
Có thể dùng hai
loại vật liệu dạng sợi, để thử:
a) Một loại quả
đậu mèo (cat pod), đã chín già, khô, được tước bằng tay từ cuống (có hạt giống
thường gọi là Bull Rush, tên la tinh là Typha angu stifolia).
b) Một loại sợi
bông, có độ dài sợi từ 3mm đến 30mm, được sấy khô cho đến độ ẩm dưới 10%. Loại
sợi bông thu được thu ở cửa vào bộ phận làm nguội của động cơ máy thu hoạch bông
hay máy hái bông là loại sợi thích hợp để thử. Sợi bông thu hoạch theo cách như
trên sẽ bị lẫn các vật liệu như mẩu lá và bụi, nhưng việc lẫn vào như vậy không
gây trở ngại gì đối với vật liệu thử.
8.3. Chuẩn
bị vật liệu dạng sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Quy
trình thử
8.4.1. Phép thử
này dùng để xác định đặc trưng giảm áp suất hoặc khả năng làm việc của bình lọc
không khí.
8.4.2. Cân lấy
một lượng vật liệu sợi, với sự thỏa thuận của người dùng và đơn vị chế tạo.
8.4.3. Cho dòng
không khí đi qua thiết bị thử và giữ ổn định dòng khí ở chế độ thử. Ghi lại độ
giảm áp suất.
8.4.4. Đưa một
lượng 10g ± 15% của vật liệu sợi vào cho một mét khối dòng không khí.
8.4.5. Dừng đưa
vật liệu sợi vào dòng không khí đã đạt đến độ giảm áp suất quy định mà người
dùng và đơn vị chế tạo cùng thỏa thuận, hoặc khi lượng vật liệu sợi thử đã được
đưa đủ vào bình lọc không khí.
8.4.6. Cân số
vật liệu còn lại (nếu có) và từ đó xác định lượng sợi đã cấp vào dòng khí.
8.4.7. Sau khi
thử xong, quan sát bộ phận thử để xác định xem vật liệu có tích tụ ở một điểm
phía đầu dòng khí của một phần bình lọc không, nếu như vậy, cần ghi vào báo cáo
vị trí mà sợi tích tụ.
9.
Thử khả năng chịu ẩm của ruột bình lọc không khí khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của
việc thử nhằm xác định tác động, nếu có, của độ ẩm đến hoạt động của bộ lọc
không khí.
9.2.
Phương pháp thử
9.2.1. Quy trình
thử
9.2.1.1. Đo độ
giảm áp suất hay độ hạn chế áp suất của cụm bình lọc hay phần ruột lọc không
khí tương ứng với dòng không khí thử quy định trong ISO 5011 : 1988, điều 6.3.
9.2.1.2. Tháo
phần ruột lọc để thử ra và đem cân
9.2.1.3. Nhúng
chìm hoàn toàn ruột lọc trong nước sạch ở nhiệt độ giống như nhiệt độ môi
trường xung quanh khoảng 12 giờ
9.2.1.4. Vớt và
để ruột lọc ráo sạch nước trong 15 phút sau đó khẽ lắc để vẩy hết các giọt nước
còn đọng và cân lại ruột lọc.
9.2.1.5. Lắp lại
bộ phận lọc thiết bị thử. Tăng dòng không khí đi qua bình lọc cho đến khi độ
giảm áp suất đạt 100 mbar hoặc khi dòng không khí đạt mức đã ấn định. Tháo và
kiểm tra ruột lọc. Ghi lại mọi hư hại xảy ra đối với bất kỳ chi tiết nào của
ruột lọc hay đối với sự toàn vẹn của cả bộ phận lọc.
9.2.1.6. Lắp lại
bộ phận hay thiết bị thử và cho không khí chạy qua bộ lọc ở tốc độ dòng đã ấn
định cho đến khi độ giảm áp suất hay khối lượng của bộ lọc trở lại giá trị như
đã xác định trong 9.2.1.1 hay trong 9.2.1.2. Nếu điều đó không xảy ra thì cho
chạy hệ thống thử cho đến khi khối lượng của ruột lọc đã ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.8. Tiến
hành phép thử khả năng giữ bụi bẩn và hiệu suất tổng thể như đã quy định trong
ISO 5011:1988, điều 7.5.
9.2.2. Báo cáo
kết quả thử
Báo cáo kết quả thử
cần nêu lên các vấn đề sau:
a) Khối lượng
ban đầu
b) Khối lượng
ướt;
c) Khối lượng
hơi ẩm được giữ lại
d) Khối lượng
sau khi làm khô
10.
Bộ phận an toàn
10.1. Mở
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Thử
độ lọt bụi riêng
10.2.1. Chuẩn bị
Sử dụng khoang
bình, vẫn thường được dùng để giới hạn các bộ phận an toàn, chuẩn bị mô hình
một bộ phận chính, nghĩa là sườn khung của một bộ phận đầy đủ nhưng chỉ thiếu
không có dụng cụ máy nhưng bao gồm mọi cách xoáy hiện có. Lắp bộ phận an toàn
và bộ phận chính mô hình vào trong khoang bình.
10.2.2. Quy
trình thử
Việc cần thử
được tiến hành theo ISO 5011:1988, điều 7.5, về thử khả năng và hiệu suất theo
tuổi thọ bộ phận nhưng có thêm một số đặc tính sau:
10.2.2.1. Điều
kiện cho việc kết thúc việc đưa bụi vào thử là khi độ giảm áp suất qua khoang
bình đạt được 100 mbar.
10.2.2.2. Loại
bụi được dùng phải là loại mịn, trường hợp có thêm bình lọc khô, thì cần tiến
hành thử bổ sung, dùng loại bụi khô.
10.2.2.3. Dòng
khí đưa vào thử phải là dòng khí đạt toàn bộ lưu lượng mức được thỏa mãn giữa
khách hàng và người cung cấp.
10.2.2.4. Nồng
độ bụi thử cần đạt mức 1g/m3, trừ phi nồng độ này làm cho phép thử
chỉ kéo dài được dưới 0,5h, trong trường hợp này cần tiến hành thử với nồng độ
bụi đạt 0,1g/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất lọc
thô trong phép thử này sẽ thấp hơn một chút so với tiêu chuẩn bình thường. Tuy
nhiên, nếu thấy hiệu suất giảm nhiều thì cần kiểm tra xem nguyên nhân tại sao
và ghi lại các nhận xét.
10.2.2.6. Khi
kết thúc thử, trước khi đo hiệu suất, cần tăng lưu lượng không khí để tạo nên
độ giảm áp suất qua khoang bình đạt mức 125 mbar. Bộ phận an toàn sẽ không bị
ngắt gián đoạn trong điều kiện đó.
10.2.3. Tính
toán và yêu cầu cần đạt
Để đánh giá các
kết quả, độ lọt bụi riêng SDP, tính bằng gam trên mét khối trong một phút cần
được tính như sau:

Trong đó:
m là khối lượng
của bụi đi qua hệ thống thử tính bằng gam;
qv là
lưu lượng dòng không khí, tính bằng mét khối trong một phút.
Giá trị trên
không được vượt quá 0,7 g(m3/ph)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1. Chuẩn bị
thử
Sử dụng một bộ
phận lọc chính sạch, và bộ phận an toàn trong khoang bình vẫn thường được dùng.
Cần xác định khối lượng bộ phận an toàn sau khi xử lý 24h trong môi trường thử.
10.3.2. Quy
trình thử
10.3.2.1. Bố trí
bình lọc không khí theo ISO 5011:1988 điều 6.3. Chỉ đo và ghi lại độ giảm hay
độ hạn chế áp suất của bộ phận thử tương ứng với dòng không khí định mức mà
thôi. Thay thế bộ phận lọc chính và vẫn dùng bộ phận nguyên bản này để tham
khảo sau.
10.3.2.2. Tiến
hành phép thử khả năng và hiệu suất theo tuổi thọ của bộ phận như đã quy định
trong ISO 5011:1988 điều 7.5.
10.3.2.3. Thay
thế bộ phận lọc chính bằng bộ phận lọc tham khảo đã dùng khi bắt đầu thử. Lặp
lại phép thử xác định độ giảm áp suất theo 10.3.2.1. Ghi lại kết quả đó.
10.3.2.4. Tháo
bộ phận an toàn và cân lại theo điều 10.3.1.
10.3.3. Trình
bày kết quả
Sự tăng của độ
giảm áp suất hoặc hạn chế áp suất của bộ phận thử cần được tính toán từ
10.3.2.1 và 10.3.2.3, cùng với sự tăng về khối lượng của bộ phận an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành các
phép thử thích hợp theo ISO 5011:1988 điều 8.4.7 với bình lọc không khí được
định vị ở tư thế có thể chấp nhận được nếu máy kéo có gắn bình lọc đã nêu,
nghiêng theo chiều dọc với góc +250 và theo chiều ngang là +170.
12.
Các van lấy bụi tự động
Không thể đánh
giá được sự hoạt động thích đáng của các van lấy bụi tự động trừ phi được đặt
trên động cơ, gồm có cả các bình lọc thô hay lắp che mưa, trong một môi trường
bụi thực tiễn.
13.
Báo cáo kết quả thử
Trình bày kết
quả các phép thử dưới hình thức của một báo cáo kết quả thử theo phụ lục A của
TCVN 1773 (ISO 789) và trong ISO 5011:1988, phụ lục E, F và G, trong đó nói rõ
các điều kiện để tiến hành các phép thử.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử chống
rung động
Biên độ rung .................................................................................................................... mm
Tần số rung ...................................................................................................................... Hz
Vị trí hư hỏng ........................................................................................................................
Dạng hư hỏng
(nếu có) ..........................................................................................................
Mômen tác động
để đạt được ổn định .....................................................................................
Lúc bắt đầu .................................................................................................................... N.m
Lúc kết thúc thử
............................................................................................................. N.m
Số chu kỳ diễn
ra hư hỏng hay khi đã hoàn thành thử ..............................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng ban
đầu ............................................................................................................. g
Khối lượng ướt ................................................................................................................... g
Khối lượng hơi
ẩm được giữ lại ........................................................................................... g
Khối lượng sau
khi làm khô .................................................................................................. g