TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13904-1:2023
PHÚC
LỢI ĐỘNG VẬT - VẬN CHUYỂN - PHẦN 1: TRÂU, BÒ
Animal
welfare - Transportation - Part 1: Buffalo, cattle
Lời nói đầu
TCVN 13904-1:2023 do Cục Thú y biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn 13904 Phúc lợi động vật
- Vận chuyển gồm các tiêu
chuẩn sau:
- TCVN
13904-1:2023, Phần 1: Trâu, bò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÚC LỢI ĐỘNG
VẬT - VẬN CHUYỂN - PHẦN 1: TRÂU, BÒ
Animal welfare
- Transportation - Part 1: Buffalo, cattle
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc
và các yêu cầu để bảo đảm phúc lợi động vật trong quá trình vận chuyển trâu, bò
sống.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Phúc lợi động vật (animal
welfare)
Tình trạng thể chất và tinh thần của một
con vật phản ánh điều
kiện sống và chết của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật nuôi có tình trạng phúc
lợi tốt nếu nó khỏe mạnh, thoải mái, được nuôi dưỡng tốt, an toàn, không phải chịu đựng
tình trạng khó chịu như đau
đớn, sự hãi, khổ sở và có khả năng biểu lộ tập tính bẩm sinh mà quan trọng cho trạng
thái thể chất và tinh thần của nó.
Để có phúc lợi động vật tốt thì cần phải có
công tác phòng trị bệnh, chuồng nuôi, quản lý, chăm sóc dinh dưỡng phù hợp và
môi trường an toàn, lùa dẫn nhân đạo và giết mổ nhân đạo. Phúc lợi động vật đề
cập đến tình trạng của động vật,
việc đối xử với động vật bao hàm các khái niệm khác như chăm sóc động vật, nuôi
dưỡng động vật
và đối xử nhân đạo.
[NGUỒN: OIE/WOAH TAHC 2019].
2.2
Quản lý phúc lợi động vật (animal
welfare management)
Các hoạt động cần thiết để đảm bảo
phúc lợi động vật.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này bao gồm câc
hoạt động liên quan đến động vật (điều trị động vật còn gọi là chăm sóc động vật,
nuôi dưỡng động vật và điều trị nhân đạo động vật theo OIE TAHC), các hoạt động
liên quan đến nhân viên, tình trạng và sử dụng các phương tiện cho mục
đích này.
[NGUỒN: 3.5 TCVN 12448:2018 (ISO/TS 34700:2016)].
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loài động vật thuộc chi Bubalus.
2.4
Bò (battle)
Các loài động vật thuộc chi Bos.
2.5
Bê/nghé (calf)
Bò/trâu dưới 6 tháng tuổi.
2.6
Bê/nghé non (bobby calf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7
Quá trình vận chuyển (transport
process)
Tất cả các công đoạn liên quan đến việc
di chuyển vật nuôi từ nơi này đến nơi khác và bao gồm tập hợp, lựa chọn vật
nuôi để vận chuyển, nhốt giữ vật nuôi trước khi đưa lên phương tiện vận chuyển,
xếp lên, vận chuyển, đưa vật nuôi ra khỏi phương tiện vận chuyển và xử lý vật
nuôi cho đến khi chúng được tiếp cận hợp lý với nước và thức ăn tại điểm đến.
2.8
Trang thiết bị, dụng cụ vận chuyển (transport
facilities)
Các vật dụng được sử dụng để nhốt giữ,
chăm sóc động vật trong quá trình vận chuyển.
2.9
Phương tiện vận chuyển (vehicle)
Các phương tiện chuyên dụng có động cơ
chạy bằng điện hoặc bằng các nguồn năng lượng khác được sử dụng để vận chuyển động
vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng phó khẩn cấp (emergency
response)
Bao gồm: xác định các sự cố nghiêm trọng
có thể gặp phải trong quá trình vận chuyển (ví dụ: hư hỏng phương tiện vận chuyển,
các sự cố về giao thông, thời tiết khắc nghiệt...ảnh hưởng đến việc cung cấp thức ăn, nước
uống), biện pháp quản lý từng sự cố và hành động cần thực hiện trong trường hợp
khẩn cấp.
2.11
Làm chết nhân đạo (humane
destruction)
Việc làm con vật mất ý thức nhanh
chóng trước khi làm chết trong tình trạng bất tỉnh.
2.12
Chất thải (waste)
Chất thải dạng rắn và/hoặc lỏng phát
sinh trong quá trình vận chuyển động vật.
2.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người chịu trách nhiệm lùa dẫn, quản
lý hoặc vận chuyển vật nuôi ở tất cả các giai đoạn của quá trình vận chuyển; được tập
huấn, có kinh nghiệm và năng lực liên quan đến vận chuyển vật nuôi.
2.14
Hành trình (journey)
Toàn bộ quá trình vận chuyển, bao gồm
việc: đưa động vật vào thùng nhốt hoặc lên phương tiện vận chuyển, vận chuyển
và đưa chúng rời khỏi phương tiện vận chuyển.
2.15
Thời gian hành trình (journey
time)
Khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt
đầu đưa động vật vào thùng nhốt hoặc lên phương tiện vận chuyển và kết thúc khi
hoàn thành việc đưa chúng rời khỏi phương tiện vận chuyển tại điểm đến.
2.16
Thời tiết khắc nghiệt (extremes of
weather)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.17
Công cụ hỗ trợ (handling
aid)
Thiết bị/dụng cụ để lùa dẫn vật nuôi,
bao gồm: que, phễu, tấm chắn, lục lạc, gậy có gắn cờ hoặc thiết bị tạo tiếng ồn.
3 Nguyên tắc chung
Việc quản lý phúc lợi động vật trong vận
chuyển cần bảo đảm:
a) Cung cấp thức ăn và nước uống đầy đủ
và thích hợp theo nhu cầu sinh lý của động vật, bảo đảm động vật không bị đói
và khát;
b) Cung cấp môi trường thích hợp và
các khu vực thoải mái, bảo đảm động vật không bị gò bó, khó chịu, bức bối;
c) Có các biện pháp kiểm soát và phòng
ngừa bệnh tật và chấn thương bao gồm: chăm sóc, điều trị thích hợp ngay lập tức
trong trường hợp bị chấn thương hoặc mắc bệnh để động vật không bị đau đớn, chấn
thương và mắc bệnh;
d) Giảm thiểu các nguyên nhân làm con
vật phải khổ sở, lo lắng, hoảng sợ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các yêu cầu
4.1 Trước
khi vận chuyển
4.1.1 Lập kế hoạch
vận chuyển
Những người chịu trách nhiệm lập kế hoạch
vận chuyển trâu, bò có thể là: chủ sở hữu, bên vận chuyển, người trực tiếp tham
gia vận chuyển, nhân viên của cơ sở chăn nuôi, nhà máy chế biến thịt gia súc,
cơ sở kinh doanh và thu gom. Trước khi vận chuyển trâu, bò, người chịu trách
nhiệm cần lập kế hoạch vận chuyển bao gồm các nội dung sau:
a) Chuẩn bị trâu, bò để vận chuyển;
b) Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ,
phương tiện vận chuyển phù hợp;
c) Tính khoảng không gian phù hợp cho
mỗi con trâu, bò, xem Phụ lục A.
d) Xác định lộ trình và thời gian hành
trình: cần bảo đảm trâu, bò được vận chuyển đến cơ sở nhanh nhất có thể và qua
tuyến đường phù hợp nhất trong khoảng thời gian dự định; chủ động tính toán thời
điểm cho trâu, bò ăn uống căn cứ vào tổng thời gian trâu, bò không được ăn uống
liên tục, bao gồm cả trong quá trình thu gom.
đ) Xác định thời gian hành trình trong
trường hợp đổi phương
tiện vận chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Có phương thức quan sát thuận lợi
trâu bò trên đường vận chuyển;
h) Có biện pháp kiểm soát dịch bệnh;
i) Chuẩn bị phương án vận chuyển trong
điều kiện thời tiết khác nhau;
k) Có kế hoạch, phương án hành động thực
hiện trong trường hợp khẩn cấp;
l) Chuẩn bị các giấy tờ liên quan.
4.1.2 Chuẩn bị
trâu, bò để vận chuyển
Người lùa dẫn trâu, bò cần thực hiện
và lưu ý các điểm sau:
4.1.2.1 Tránh tiếp cận
đột ngột làm trâu, bò sợ hãi hoặc gây chấn thương cho con vật.
4.1.2.2 Việc lùa dẫn
cần được thực hiện theo cách làm giảm bớt sợ hãi và tăng khả năng tiếp cận với
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trâu, bò được nuôi theo đàn thường
có bản năng đi theo con đầu đàn;
b) Trâu, bò cần có khoảng cách được gọi
là vùng không gian an toàn, vì vậy cần tính đến vùng không gian riêng này khi
chuẩn bị phương tiện vận chuyển và xác định lộ trình;
c) Trâu, bò có thể sự hãi, chạy trốn hoặc
trở nên hung dữ nếu bị tiếp cận đột ngột;
d) Trâu, bò có thể nhận biết các chuyển
động hai bên hoặc phía sau;
đ) Trâu, bò có thể hoảng sợ khi có tiếng
động lớn hoặc đột ngột;
e) Trâu, bò có xu hướng di chuyển về
phía vùng sáng hơn, do đó, để tránh quay đầu hoặc do dự, ánh sáng phải được sử
dụng hiệu quả bởi những người lùa dẫn có kinh nghiệm.
4.1.2.4 Không sử dụng
thuốc điều chỉnh hành vi hoặc các loại thuốc khác như thuốc an thần, nếu không
cần thiết. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, việc sử dụng cần phải có sự
giám sát của nhân viên thú y, phù hợp với quy định pháp luật về thú y và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
4.1.2.5 Khi vận chuyển
trâu, bò theo nhóm, cần lưu ý vấn đề sau:
a) Trâu, bò mẹ và con mới sinh của
chúng cần được vận chuyển chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tách bê/nghé non với trâu, bò (trừ
những con mới sinh còn đang bú mẹ).
4.1.2.6 Không vận
chuyển trâu, bò có sừng cùng với con không có sừng; con mang thai, ốm yếu cùng
với con khỏe mạnh. Nếu cần thiết, cần có các thiết bị bảo vệ hoặc các phương
pháp phòng ngừa chấn thương hoặc bố trí vách ngăn trong khoang vận chuyển.
4.1.3 Chuẩn bị thức
ăn, nước uống và cho trâu, bò nghỉ ngơi
4.1.3.1 Trâu, bò bị
căng thẳng, mệt mỏi do bị nhốt giữ hoặc trong quá trình thu gom cần được nghỉ
ngơi trước khi vận chuyển.
4.1.3.2 Khu vực thu
gom, nuôi giữ hoặc nghỉ ngơi cho trâu, bò trước khi vận chuyển cần phải có đặc
điểm như sau:
a) An toàn;
b) Không có mối nguy và vật trung gian
truyền bệnh;
c) Có khả năng bảo vệ trâu, bò khỏi điều
kiện thời tiết khắc nghiệt;
d) Cho phép duy trì một nhóm bầy đàn
trâu, bò nhất định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Được làm sạch và khử trùng trước và
sau khi sử dụng.
4.1.3.3 Thức ăn, nước
uống cần được chuẩn bị trước khi khởi hành nếu thời gian hành trình dài hơn khoảng
thời gian cần cho trâu, bò ăn uống.
4.1.4 Trang thiết
bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển
4.1.4.1 Trang thiết bị,
dụng cụ, phương tiện vận chuyển cần được thiết kế phù hợp với loài, kích thước,
khối lượng, số lượng để đảm bảo an toàn, không gây căng thẳng, khó chịu hoặc chấn
thương cho trâu, bò, cụ thể như sau:
a) Đủ chắc chắn để nâng đỡ khối lượng
của trâu, bò, không có các chỗ lồi lõm; sàn không trơn trượt, sàn có lỗ phải phẳng;
b) Có độ thông khí tốt ngay cả khi dừng,
đỗ phương tiện vận chuyển;
c) Có thể ngăn chặn trâu, bò bị sổng
trên đường vận chuyển.
4.1.4.2 Cần có đủ
không gian cho trâu, bò thể hiện tập tính bình thường càng nhiều càng tốt. Ví dụ,
khoang nhốt cần có đủ chiều cao để trâu, bò đứng; phải đủ rộng để chúng không
giẫm, đè lên nhau và có thể đứng thăng bằng khi phương tiện vận chuyển chuyển động.
4.1.4.3 Trang thiết bị,
dụng cụ, phương tiện vận chuyển cần phải dễ vệ sinh và được kiểm tra đánh giá
khả năng sử dụng tiếp sau mỗi lần vận chuyển. Nếu cần thiết, việc khử trùng cần
tuân theo các phương pháp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4.5 Sàn cần được
thiết kế sao cho chất thải ở tầng trên không lọt xuống tầng dưới và không phát
tán ra môi trường trong quá trình vận chuyển; phải có đệm lót (cát, mùn cưa,
rơm ...) hấp thụ chất thải và ngăn trâu, bò trượt ngã.
4.1.5 Thể chất
trâu, bò để vận chuyển
4.1.5.1 Trâu, bò cần
phải được kiểm tra sức khỏe trước khi vận chuyển. Trong trường hợp phát hiện
trâu, bò có biểu hiện bất thường, chúng cần được nhân viên thú y hoặc cơ quan
có thẩm quyền về thú y kiểm tra và được đối xử phù hợp, nhân đạo. Trâu, bò không
thích hợp đề vận chuyển sẽ không được đưa lên phương tiện vận chuyển ngoại trừ
mục đích chữa bệnh. Nếu cần thiết, phải cách ly những con bị bệnh hoặc bị
thương với những con bình thường, khỏe mạnh.
4.1.5.2 Trâu, bò sau
đây không thích hợp để vận chuyển:
a) Bị ốm, bị chấn thương hoặc mệt mỏi;
b) Không thể đứng do bị thương ở chân;
c) Bị mù cả hai mắt;
d) Không đi được;
đ) Bê/nghé mới sinh có rốn chưa lành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Trâu, bò mẹ mới sinh trong vòng 48
h mà không có con đi cùng;
h) Có thể trạng không phù hợp với điều
kiện thời tiết trong quá trình di chuyển.
4.1.5.3 Cần chú ý
thêm trong quá trình vận chuyển đối với trâu, bò to lớn hoặc béo phì, quá non
hoặc quá già, con hung dữ hoặc dễ bị kích động, con cái ở giai đoạn cuối thai kỳ
hoặc đang trong giai đoạn cao điểm cho sữa, con mẹ và con mới sinh và trâu, bò
có vết thương chưa lành do mới tiến hành các thủ thuật ngoại khoa như cắt sừng.
4.2 Đưa
trâu, bò lên phương tiện vận chuyển
4.2.1 Yêu cầu về cơ
sở vật chất
4.2.1.1 Cần phải thiết
kế cầu dẫn cho trâu, bò lên/xuống phù hợp với loại phương tiện vận chuyển về
kích thước, độ dốc và bề mặt, ví dụ: bề mặt không trơn trượt, không có các phần
sắc nhọn có thể gây thương tích cho trâu, bò.
Cần khắc phục các yếu tố có thể làm
cho con vật phân tâm và khiến chúng quay đầu như:
a) Bóng phản chiếu trên kim loại sáng
bóng hoặc sàn ướt - khắc phục bằng cách di chuyển đèn hoặc thay đổi ánh sáng:
b) Các lối đi tối - khắc phục bằng
cách tăng cường đèn và điều chỉnh ánh sáng xuống thấp để không chiếu trực tiếp
vào mắt con vật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đường cụt hoặc khúc cua gấp - khắc
phục bằng cách tránh, nếu có thể, uốn cong lối đi hoặc tạo một lối đi ảo để làm
chệch hướng con vật;
đ) Xích hoặc các vật lỏng lẻo khác
treo trên cầu dẫn hoặc trên hàng rào - khắc phục bằng cách tháo chúng ra;
e) Sàn không bằng phẳng hoặc độ thấp
sàn giảm đột ngột - khắc phục bằng cách làm thoải để tạo ảo giác về mặt phẳng;
g) Âm thanh rít từ thiết bị khí nén -
khắc phục bằng cách lắp bộ giảm thanh hoặc sử dụng thiết bị thủy lực hoặc xả áp
ra môi trường bên ngoài cách xa trâu, bò;
h) Tiếng va đập của các vật kim loại -
khắc phục bằng cách lắp các thanh chặn cao su trên cổng và các thiết bị khác để
giảm thanh;
i) Luồng gió quạt thổi vào mặt con vật
- khắc phục bằng cách thay đổi vị trí hoặc thay đổi thiết bị.
4.2.1.2 Chuồng/ô nhốt
trâu, bò và cầu dẫn cần phải có đèn với cùng một công suất để thuận tiện cho việc
kiểm tra và di chuyển.
4.2.1.3 Cần có hệ thống
thông gió để thoát nhiệt do trâu, bò tỏa ra.
4.2.1.4 Yêu cầu thêm
về phương tiện vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện vận chuyển bằng đường bộ
và đường thủy cần phải được che chắn để tránh nắng, gió và mưa, có độ thoáng
khí tốt để nhiệt độ không tăng quá mức, sạch sẽ và khô rá, có rải đệm lót.
b) Đối với bê/nghé
Trong thời tiết lạnh, cần thực hiện
thêm các biện pháp để bảo vệ bê/nghé khỏi bị gió và nhiễm lạnh trong quá trình
vận chuyển.
4.2.1.5 Cầu dẫn dành
cho trâu, bò và bê/nghé cần phải được thiết kế sao cho không ảnh hưởng đến phúc
lợi động vật. Độ dốc cầu dẫn đối với trâu, bò cần không lớn hơn 15° và đối với
bê/nghé cần không lớn hơn 12°.
4.2.2 Mật độ trâu,
bò
4.2.2.1 Mật độ trâu,
bò trong quá trình vận chuyển: theo quy định hiện hành[1], tại Phụ lục A.
4.2.2.2 Giảm bớt mật
độ trâu, bò nếu diện tích phương tiện vận chuyển và không gian dành riêng cho
con vật không phù hợp theo quy định.
4.2.2.3 Trên phương
tiện vận chuyển không để mật độ trâu, bò quá thưa hoặc quá dày vì có thể gây
thương tích. Nhìn chung, mật độ quá dày sẽ tạo nguy cơ lớn hơn đối với phúc lợi
của động vật. Số lượng trâu, bò trong mỗi chuồng hoặc phương tiện vận chuyển phải
phù hợp để bảo đảm an toàn. Các cửa bên trong cần được đóng lại trong quá trình
vận chuyển để đảm bảo mật độ trâu, bò được dàn đều và cần được chốt giữ an toàn
khi không sử dụng.
4.2.3 Lùa dẫn
trâu, bò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.2 Người lùa dẫn
cần đảm bảo rằng không có vật dụng nào cản trở việc lùa dẫn trâu, bò. Cần giảm thiểu
những yếu tố làm mất tập trung của con vật.
4.2.3.3 Cần cẩn thận
khi đưa bê/nghé hoặc con bị
thương lên/xuống phương tiện vận chuyển nếu không có cầu dẫn phù hợp.
4.2.3.4 Không được đẩy,
kéo tai hoặc đuôi trâu, bò.
4.2.3.5 Công cụ hỗ trợ
lùa dẫn
a) Cần cân nhắc kỹ khi sử dụng công cụ
hỗ trợ lùa dẫn trâu, bỏ. Sử dụng công cụ hỗ trợ cần phải phù hợp với loài và đặc
tính riêng biệt của trâu, bò;
b) Không sử dụng roi điện để lùa dẫn
trâu, bò.
4.2.3.6 Lùa dẫn trâu
a) Cần thực hiện tất cả các bước để giảm
thiểu ảnh hưởng của khí hậu khắc nghiệt đến sức khỏe của trâu, đặc biệt khi vận
chuyển từ vùng nóng đến vùng mát hơn;
b) Ban ngày nên nhốt trâu ở nơi mát mẻ nếu nhiệt độ
môi trường vượt quá 32° C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi thời tiết nóng, ẩm, cần phun nước
làm mát và cho trâu uống nước;
đ) Nếu trâu bị kích động khi lùa dẫn,
vận chuyển hoặc nhốt lâu trên phương tiện vận chuyển, cần phun nước để làm mát
và giảm căng thẳng;
e) Những con trâu đực hung hãn cần được
tách riêng hoặc cố định bằng dây buộc đầu (hoặc cả hai);
g) Khi dừng phương tiện vận chuyển để
nghỉ hoặc tưới nước, nên đỗ phương tiện vận chuyển dưới bóng râm nếu có thể.
4.2.3.7 Lùa dẫn bò
a) Cần đưa bê non rời phương tiện vận
chuyển một cách cẩn thận vì chúng có thể chưa phát triển các tập tính bầy đàn
và dễ bị mệt mỏi;
b) Bò có bản năng bầy đàn cao nên cần
chú ý tập tính này khi lùa dẫn để giảm căng thẳng;
c) Bò đực có sừng cần phải được cắt bỏ
đầu sừng chỗ không có mạch đến đoạn có đường kính 3 cm;
d) Không sử dụng chó để hỗ trợ lùa dẫn
bê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Vận chuyển
trong điều kiện thời tiết khác nhau
4.3.1.1 Cần xem xét
điều kiện thời tiết khi vận chuyển và nên dừng nghỉ phù hợp để tránh ảnh hưởng
thời tiết nóng hoặc lạnh đến sức khỏe trâu, bò.
4.3.1.2 Khi thời tiết
quá nóng hoặc ẩm, cần chú ý đến độ thoáng khí của phương tiện vận chuyển, số lượng,
vị trí và điều kiện của các điểm dừng đỗ dự kiến, mật độ và tình trạng của
trâu, bò.
4.3.1.3 Nên vận chuyển
trâu, bò vào các thời điểm mát trong ngày, hạn chế dừng đỗ, nếu phải dừng, nên
dừng dưới bóng râm và có
các biện pháp làm mát bổ sung.
4.3.1.4 Khi trời lạnh,
cần chú ý che phủ mặt trước và hai bên thành phương tiện vận chuyển bằng đường
bộ và đường thủy để tránh nhiễm lạnh cho con vật; cho con vật ăn trước khi lên
phương tiện vận chuyển; cần tránh vận chuyển khi nhiệt độ môi trường thấp hơn
10°C, cho lên phương tiện vận chuyển khi con vật đang ướt hoặc dừng phương tiện
vận chuyển.
4.3.2 Nghỉ ngơi,
cung cấp nước uống và thức ăn
4.3.2.1 Trong thời
gian chủ động dừng nghỉ, trâu, bò cần được cung cấp các điều kiện sau:
a) Được cho ăn thích hợp nếu thời gian
vận chuyển quá 12 h;
b) Có đủ không gian để đi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.3 Cần cân nhắc
kỹ thời gian và điều kiện vận chuyển trâu, bò nhiều chặng liên tiếp để giúp
chúng duy trì được thể trạng tốt nhất trong hành trình.
4.3.2.4 Trâu, bò cần
được cho nghỉ ngơi lâu hơn khi vận chuyển trong thời gian dài.
4.3.2.5 Nếu nghi ngờ
có cá thể trâu, bò không đủ sức khỏe để tiếp tục hành trình, cần cho nghĩ ngơi
lâu hơn, xin tư vấn từ nhân viên
thú y và chăm sóc những con không được vận chuyển.
4.3.2.6 Cần tạo điều
kiện cho trâu, bò có thể dễ dàng uống nước ở tư thế bình thường.
4.3.2.7 Trâu, bò cần
được đưa xuống khỏi phương tiện vận chuyển tại cơ sở và được cho ăn uống ngay
khi đến nơi.
4.3.2.8 Trong thời
gian dừng nghỉ, cần quan sát xem chúng có uống nước như nhu cầu bình thường hay không, nếu
không, cần thực hiện các biện pháp khuyến khích, cụ thể: đảm bảo trâu, bò có thể
tiếp cận nguồn nước (thông qua mật độ thả trâu, bò, kích thước máng và không
gian thích hợp); kiểm tra độ đục của nước thông qua quan sát (bằng cách xả nước
và giữ cho máng sạch sẽ); bổ sung chất điện giải hoặc rỉ mật đường và cung cấp
nước hoặc thức ăn.
4.3.2.9 Đối với
trâu, bò trên 6 tháng tuổi đã quá 12 h không được uống nước; bê/nghé non,
bê/nghé, trâu, bò đang vắt sữa và trâu, bò cái mang thai khoảng 3 tháng đã quá
8 h không được uống nước cần được quan tâm hơn như: xem xét chúng có đủ điều kiện
sức khỏe để đi tiếp không, điều kiện thời tiết bất lợi không xảy ra hoặc hoặc
đã được dự báo trước, tăng thêm thời gian nghỉ ngơi trong suốt cuộc hành trình
và ở cuối hành trình.
4.3.2.10 Cần đánh giá
tình trạng sức khỏe của trâu, bò có phù hợp với hành trình dự kiến hay không,
ví dụ: con vật uể oải, tiêu chảy cấp, chấn thương hoặc bị áp xe. Quyết định đưa
ra phải dựa trên xem xét sức khỏe của con vật cùng với các phương án lùa dẫn và
quản lý phù hợp.
4.3.2.11 Đối với
trâu; cần tránh lùa dẫn và vận chuyển trâu cái trong nửa cuối của thai kỳ, vì
chúng đặc biệt dễ bị sẩy thai nếu
bị căng thẳng; không được ngừng cho uống nước quá 8 h nếu trâu mang thai khoảng
3 tháng và chúng cần được cung cấp nước, thức ăn, có không gian để nằm và nghỉ ngơi trong 8
h trước khi tiếp tục vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần theo dõi cẩn thận khi cho trâu uống
nước sau quá trình vận chuyển. Trâu đang khát có thể uống quá nhiều nước gây ảnh
hưởng không tốt đến sức khỏe. Cho trâu ăn và tắm càng sớm càng tốt sau khi đưa
chúng rời phương tiện vận chuyển, ngoại trừ trâu được vận chuyển đến cơ sở giết
mổ để giết mổ ngay trong vòng 3 h kể từ khi rời phương tiện vận chuyển, tuy
nhiên vẫn phải cung cấp nước cho chúng uống.
4.3.2.12 Đối với bò:
không được ngừng cho uống nước quá 8 h nếu bò mang thai ở tháng thứ 6 và tháng
thứ 7; cần được cung cấp nước, thức ăn, không gian để nằm và nghỉ ngơi 12 h trước
khi tiếp tục hành trình.
Bò mang thai trên 8 tháng, trừ bò còn
hai tuần tới thời điểm sinh, cần được vận chuyển theo các quy định sau: (i) thời
gian ngừng cho uống nước không được quá 4 h; (ii) cho ăn và uống nước ngay trước
khi đưa lên và sau khi đưa xuống phương tiện vận chuyển; (iii) cần có không
gian đủ rộng trên phương tiện vận chuyển; (iv) cần tách biệt với các nhóm bò
khác.
Nên cho bò ăn và tắm ngay sau khi đưa
chúng rời phương tiện vận chuyển, ngoại trừ bò được vận chuyển đến cơ sở giết mổ
để giết mổ ngay trong vòng 03 h kể từ khi rời phương tiện vận chuyển, tuy nhiên
vẫn phải cung cấp nước cho chúng uống;
Cần thận trọng khi cho bò ăn có tươi;
cho bò đói ăn có khô hoặc thức ăn khô có thể giảm nguy cơ khó tiêu và ngộ độc.
Bê non từ 5 đến 30 ngày tuổi khi vận chuyển mà không có mẹ cần được cho ăn thức
ăn lỏng càng sớm càng tốt ngay sau khi rời phương tiện vận chuyển, trừ khi
chúng được giết mổ trong vòng 18 h kể từ khi bắt đầu vận chuyển.
4.3.2.13 Điều kiện vận
chuyển bê/nghé non:
a) Có móng guốc chắc chắn, đế phẳng,
không phải là hình củ tròn, không mòn;
b) Dây rốn khô và teo đi, không có màu
hồng hoặc đỏ, không sưng phồng.
Bê/nghé nên được vận chuyển trong thời
gian ngắn nhất có thể. Nên áp dụng các biện pháp thu gom thích hợp với bê/nghé
non từ 5 đến 30 ngày tuổi để rút ngắn thời gian vận chuyển đến điểm cuối cùng.
Khi có thể thì nên bán hàng trực tiếp; không nên ký gửi bê/nghé qua các cơ sở
kinh doanh không có các điều kiện nuôi dưỡng thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.1 Trâu, bò từ
các nguồn gốc khác nhau không nên để lẫn trong cùng một phương tiện vận chuyển
và tránh tiếp xúc với nhau tại các điểm dừng nghỉ;
4.3.3.2 Cần giảm thiểu
sự tiếp xúc trực tiếp giữa các con vật với nhau, tiếp xúc với phân hoặc chất thải.
4.3.3.3 Nếu cần thiết,
có thể tiêm vắc-xin cho trâu, bò không vận chuyển với mục đích để giết mổ để
tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh tại điểm đến cuối cùng.
4.3.3.4 Việc quản lý
các loại thuốc dự phòng hoặc điều trị cần phải dưới sự giám sát của nhân viên
thú y; phù hợp với các quy định của pháp luật về thủ y và các luật khác có liên
quan.
4.4 Đưa
trâu, bò xuống và xử lý sau hành trình
4.4.1 Trước khi đưa
trâu, bò xuống, người lái xe cần kiểm tra tình trạng của khu vực tiếp nhận và đảm
bảo nơi nhốt giữ và nguồn cung cấp nước có sẵn, thích hợp. Khi xem xét bãi tập
kết vào ban đêm hoặc nơi tối, cần có đèn pin chiếu sáng thích hợp.
4.4.2 Ngay khi vừa
đến nơi, người lùa dẫn động vật cần đưa trâu, bò xuống phương tiện vận chuyển.
Việc đưa trâu, bò xuống cần thực hiện cẩn thận, tránh gây tiếng động đột ngột,
lớn khiến trâu, bò hoảng sợ. Cần quan tâm đến những con có biểu hiện mệt mỏi
sau chuyến đi.
4.4.3 Khu vực nghỉ
ngơi tại điểm dừng cuối cùng (nếu có) cần có không gian thích hợp, thoáng gió,
tránh được các điều kiện thời tiết bất lợi, có thức ăn và nước uống, có chuồng
nhốt trâu, bò bị chấn thương, cần chăm sóc đặc biệt hoặc cách ly con bị bệnh.
4.4.4 Sau khi đến
điểm cuối, trâu, bò bị mắc bệnh hoặc bị thương trong hành trình cần phải được
điều trị đúng cách hoặc được làm chết nhân đạo càng sớm càng tốt. Những con như
vậy cần được đưa xuống cẩn thận, nếu con vật không thể đi hoặc việc đi lại sẽ
gây ra đau đớn hơn cho chúng, có thể cần phải tiến hành làm chết nhân đạo ngay
trên phương tiện vận chuyển, khi đã đưa hết trâu, bò khỏe mạnh xuống, dưới sự
giám sát của nhân viên thú y hoặc người có thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.6 Chất đệm lót,
phân, chất thải và xác chết sau hành trình cần được xử lý bằng các biện pháp thực
hành vệ sinh tốt theo quy định của pháp luật về thú y để ngăn ngừa lây lan dịch
bệnh.
4.5 Quy định
về con người liên quan đến quá trình vận chuyển trâu, bò
4.5.1 Số lượng
nhân viên cần phải đủ cho các bước của quá trình vận chuyển.
4.5.2 Những người
tham gia quá trình vận chuyển trâu, bò cần có đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm về
phúc lợi động vật liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của họ.
4.6 Quy
trình ứng phó khẩn cấp và làm chết nhân đạo
4.6.1 Quy trình ứng
phó khẩn cấp
4.6.1.1 Cần có một kế
hoạch ứng phó khẩn cấp bao gồm các bước cần thực hiện và ghi rõ người chịu
trách nhiệm xử lý các sự cố nghiêm trọng; trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng
cần ghi lại và lưu giữ thông tin về sự cố đó.
4.6.1.2 Khi xảy ra sự
cố nghiêm trọng làm trì hoãn việc vận chuyển trâu, bò, cần tiến hành quy trình ứng
phó khẩn cấp.
4.6.2 Làm chết nhân
đạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.2 Con vật cần
được lùa dẫn cẩn thận và kiềm giữ thích hợp để tránh hoảng sợ không cần thiết.
Trong trường hợp con vật có thể đi lại được, cần lùa dẫn con vật di chuyển trên
đường dẫn hoặc cầu dẫn.
4.6.2.3 Trâu, bò cần
được bắn vào não bằng dụng cụ gây choáng cầm tay hoặc thiết bị gây choáng cố định
ở các vị trí kích ngất/gây choáng
(tham khảo Phụ lục B), theo tiêu chuẩn loài.
4.6.2.4 Sau khi sử dụng
phương pháp làm chết nhân đạo, con vật cần phải được theo dõi trong ít nhất 3
min để đảm bảo rằng nó đã chết hẳn.
4.6.2.5 Để chắc chắn
con vật đã chết hẳn, cần quan sát hai hoặc nhiều dấu hiệu sau (bốn dấu hiệu đầu
tiên thường hữu ích nhất):
- Mất ý thức và cử động có chủ ý (chỉ dấu hiệu này
thôi là chưa đủ, vì con vật có thể chỉ bị choáng; các cử động không chủ ý có thể
xảy ra ở con vật đã chết);
- Không có chuyển động hô hấp nhịp
nhàng (chỉ riêng dấu hiệu này là không đủ, vì có thể bị suy hô hấp tạm thời);
- Không có phản xạ “chớp mắt’’ của
giác mạc khi chạm vào nhãn cầu;
- Đồng tử giãn tối đa, không phản ứng
với ánh sáng;
- Không có phản ứng với các kích thích
đau đớn (mặc dù phản xạ không đáng tin cậy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có nhịp tim (người làm chết
nhân đạo trâu, bò cần có chuyên môn để phát hiện; nhịp tim có thể tồn tại trong
vài phút ở động vật chết não);
- Không có mạch (người làm chết nhân đạo
trâu, bò cần có chuyên môn để phát hiện, như nhịp tim);
- Niêm mạc nhợt nhạt và lốm
đốm;
- Trợn mắt, nơi giác mạc trở nên mờ đục,
khô và nhăn nheo (khởi phát sau một thời gian, do đó không quan sát thấy ngay lập
tức);
- Co cứng (khởi phát sau vài giờ, do
đó không quan sát thấy ngay lập tức).
4.6.2.6 Khi quan sát
thấy con vật thở nhịp nhàng trở lại, phản xạ giác mạc, phát ra âm thanh hoặc cử
động có chủ ý (đó là những dấu hiệu chính cho thấy con vật chỉ bị choáng), cần
áp dụng biện pháp đã được phê chuẩn để đảm bảo con vật chết hẳn.
4.6.2.7 Nếu không chắc
chắn con vật đã chết hẳn, cần sử dụng ngay biện pháp đã được phê duyệt để đảm bảo
cho con vật được chết một cách nhanh chóng và nhân đạo. Nếu cần, sử dụng kỹ thuật
tháo tiết hoặc kỹ thuật khác để đảm bảo trâu, bò chết trong tình trạng bất tỉnh.
4.7 Quy định
về hồ sơ, tài liệu để vận chuyển trâu, bò
4.7.1 Các giấy tờ
kèm theo phương tiện vận chuyển chứng minh trâu, bò cùng nhóm trong suốt hành
trình bao gồm: chi tiết về ngày giờ xuất phát, số lượng trâu, bò, chủ sở hữu hoặc
người có thẩm quyền chịu trách nhiệm theo dõi và truy xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kế hoạch hành trình và kế hoạch ứng
phó khẩn cấp;
b) Ngày, giờ, địa điểm đưa động vật
lên và rời phương tiện vận chuyển;
c) Nhận dạng trâu, bò để truy xuất
nguồn gốc;
d) Chi tiết về trâu, bò cần được chăm
sóc đặc biệt trong quá trình vận chuyển;
đ) Sổ sách ghi lại thời gian nghỉ
ngơi, cho ăn và uống nước trong thời gian dừng nghỉ;
e) Số lượng trâu, bò vận chuyển trong
mỗi hành trình;
g) Hồ sơ kiểm tra và các nội dung quan
trọng hàng ngày, bao gồm: số con mắc bệnh, số con chết; các điểm dừng nghỉ, thời
gian; khoảng cách di chuyển; lượng thức
ăn, nước uống và lượng tiêu thụ ước tính; thuốc thú y và các vấn đề khác trong
suốt hành trình.
4.7.3 Trường hợp cần
giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật, phải tuân theo quy định của pháp
luật về thú y[3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Quy định về mật độ trâu, bò trong quá trình vận chuyển
A.1 Vận chuyển bằng
đường bộ, đường sắt
Mật độ trâu, bò trong quá trình vận chuyển
bằng đường bộ, đường sắt được quy định trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Mật
độ trâu, bò
Khối lượng
sống
Mật độ
kg
m2/con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,30 đến
0,40
Từ 55 đến 110
Từ 0,40 đến
0,70
Từ 110 đến 200
Từ 0,70 đến
0,95
Từ 200 đến 325
Từ 0,95 đến
1,30
Từ 325 đến 550
Từ 1,30 đến
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1,60
Mật độ này có thể thay đổi tùy theo khối
lượng, kích thước
con vật, điều kiện cơ thể của chúng, điều kiện thời tiết và thời gian của quá
trình vận chuyển.
A.2 Vận chuyển bằng
đường hàng không
Mật độ trâu, bò trong quá trình vận
chuyển bằng đường hàng không được quy định trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Mật
độ trâu, bò
Loại động vật
Khối lượng
sống
Mật độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2/con
Bê, nghé
Từ 50 đến
70
0,23
> 70
0,28
Trâu, bò
Từ 300 đến
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 500
1,27
A.3 Vận chuyển bằng
đường biển
Mật độ trâu, bò trong quá trình vận
chuyển bằng đường biển được quy định
trong Bảng A.3.
Bảng A.3 - Mật
độ trâu, bò
Khối lượng
sống
Mật độ
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 200 đến 300
Từ 0,81 đến
1,0575
Từ 300 đến 400
Từ 1,0575 đến
1,305
Từ 400 đến 500
Từ 1,305 đến
1,5525
Từ 500 đến 600
Từ 1,5525 đến
1,8
Từ 600 đến 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trâu, bò mang thai được phép tăng thêm
10 % mật độ so với quy định trong bảng.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Hình vẽ minh họa về phương pháp và vị trí
kích ngất/gây choáng đối với trâu, bò
Các Hình vẽ đưa ra trong Phụ lục này
nhằm hướng dẫn vị trí kích ngất/gây choáng làm chết nhân đạo đối với trâu, bò bằng
phương pháp sử dụng dụng cụ gây choáng cầm tay hoặc thiết bị gây choáng cố định.
Sơ đồ chỉ mang tính hướng dẫn và do đó cần lưu ý đến sự khác biệt về giải phẫu
của từng cá thể.
Thông thường, dụng cụ gây choáng cầm
tay là phương pháp làm chết nhân đạo phù hợp nhất đối với trâu, bỏ. Khoảng cách
giữa đầu nòng dụng cụ và con vật từ 10 cm đến 100 cm là phù hợp. Ba điểm ngắm
hiệu quả ở đầu gồm: trán, đỉnh đầu và thái dương; trước khi bắn hạt tạo áp, đầu
con vật phải được giữ cố định.
Đối với trâu, bò không có sừng hoặc bị
cưa sừng (Hình B.1, B.2) thường dùng phương pháp kích ngất/gây choáng trực diện
ở trán (vị trí A), thiết bị kích ngất cần được hướng vào điểm giao của 2 đường
nối giữa điểm trên gốc tai bên này với đỉnh mắt bên kia. Hướng bắn của thiết bị
được nhắm vào hộp sọ thẳng đến tâm của não hoặc tủy sống.
Đối với trâu, bò có sừng (Hình B.3)
thường dùng phương pháp kích ngất/gây choáng trực diện ở trán (vị trí A), thiết
bị kích ngất cần được hướng vào điểm giao của 2 đường nối tưởng tượng nối giữa
mắt bên này với gốc sừng bên kia hoặc vị trí mà sừng thường mọc. Đường bắn của
thiết bị cần được nhắm vào hộp sọ hướng đến tâm của não hoặc tùy sống. Đối với
phương pháp kích ngất/gây choáng ở đỉnh đầu (vị trí B), trâu, bò được bắn xuyên
qua hộp sọ ngay phía sau đế sừng. Đường bắn cần trùng với đường hướng đến mõm
con vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
(A) Vị trí kích ngất/gây
choáng ở trán
(B) Vị trí kích ngất/gây choáng ở (đỉnh) đầu.
----- là điểm nhắm vào
→ là hướng nhắm cho các vị trí (kích ngất/gây
choáng).
Hình B.1 - Vị
trí kích ngất/gây choáng làm chết nhân đạo đối với trâu

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B) Vị trí kích ngất/gây choáng ở (đỉnh)
đầu.
----- là điểm nhắm vào
→ là hướng nhắm cho các vị trí (kích ngất/gây
choáng).
Hình B.2 - Vị
trí kích ngất/gây choáng làm chết nhân đạo đối với bò không có sừng

CHÚ DẪN:
(A) là vị trí kích ngắt/gây choáng ở
trán;
(B) là vị trí kích ngất/gây choáng ở (đỉnh)
đầu;
(C) là vị trí kích ngất/gây
choáng ở bên thái dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
→ là hướng nhắm cho các vị trí (kích ngất/gây
choáng).
Hình B.3 - Vị
trí kích ngất/gây choáng làm chết nhân đạo đối với trâu, bò có sừng
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] QCVN 01-100:2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia: Yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị,
dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế
[2] Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT
ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
[3] Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
[4] OIE/WOAH - Terrestrial
Animal Health Code - 28/06/2019 CHƯƠNG 7.1.
[5] Animal Health Australia (2012), Australian
Animal Welfare Standards and Guidelines - Land Transport of Livestock.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Chartered Trading Standards
Institute (2021), The welfare of animals during transport (Guide for
England).
[8] National Farm Animal Care Council
(2013), Canadian Code of Practice for the care and handling of beef cattle.
[9] TCVN 12448:2018, Quản lý phúc lợi
động vật - Yêu cầu chung và hướng dẫn các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm.