TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13531:2022
MẪU
TIÊU BẢN THỰC VẬT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Plant specimen - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 13531: 2022 do Viện Điều tra, Quy
hoạch rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẪU TIÊU BẢN THỰC
VẬT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật đối với tiêu bản khô của thực vật bậc cao phục vụ cho nghiên cứu, đào tạo,
trưng bày.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Thực vật bậc cao (Tracheophyte) hay thực vật
có mạch (Vascular
plant)
Thực vật có mô dẫn điển hình để truyền dẫn
nước, khoáng chất và các sản phẩm quang hợp trong cơ thể cây.
2.2
Tiêu bản thực vật (Plant specimen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Thân cây (Stem)
Bộ phận của cây chuyển tiếp giữa gốc, rễ
với cành lá của thực vật bậc cao.
2.4
Lá cây (Leaf)
Bộ phận có phiến và có cuống trên cành
cây hoặc thân cây của thực vật bậc cao.
2.5
Lá đơn (Simple leaf)
Dạng lá cây bao gồm phiến và cuống lá gắn
trực tiếp với cành hoặc thân cây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lá kép (Compound leaf)
Dạng lá cây có các phiến lá đơn gắn trên
một cuống lá chung, có các dạng lá kép một lần hoặc nhiều lần.
2.7
Lá chét (Leaflet)
Dạng lá cây bao gồm phiến lá và cuống lá
gắn trực tiếp trên cuống lá kép.
2.8
Lá kèm (Stipule)
Bộ phận mọc kèm theo ở cuống lá đơn, cuống
lá kép hoặc phiến lá chét.
2.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần rộng ra ở 2 mép phía dưới cuống lá
của thực vật bậc cao ôm lấy thân cây hoặc cành cây.
2.10
Mo tre/ mo nang (Bamboo culm sheath)
Bộ phận xuất phát từ đốt ôm lấy măng
thân hoặc măng cành của các loài tre, trong quá trình măng phát triển thành
thân tre thì bộ phận này khô và tách dần ra khỏi thân hoặc cành.
2.11
Tay mây (Flagellum)
Bộ phận có gai móc, mọc ra từ bẹ lá của
các loài song mây để bám leo trên giá thể khi thân song mây phát triển.
2.12
Roi mây (Cirrus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13
Hoa (Flower)
Bộ phận chứa cơ quan sinh sản ở thực vật
hạt kín hay thực vật có hoa (Angiospermae) trong nhóm thực vật bậc cao.
2.14
Cụm hoaI hoa tự (Inflorescence)
Tập hợp hoa sắp xếp trên một trục chính
và các trục bên (nếu có), trục hoa có thể phân chia thành nhiều cấp.
2.15
Quả (Fruit)
Bộ phận sinh sản được chuyển hoá từ những
bầu hoa sau khi được thụ phấn, làm nhiệm vụ phát tán hạt để gieo giống của thực
vật có hoa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nón (Cone/ strobilus)
Bộ phận sinh sản thường có dạng hình nón
cho giai đoạn hoa và giai đoạn quả, chỉ có ở thực vật hạt trần (Gymnospermae)
trong nhóm thực vật bậc cao.
2.17
Cụm quả (Infructescence)
Cụm quả được phát triển từ cụm hoa.
2.18
Hạt (Seed)
Bộ phận sinh sản, chứa phôi thực vật, hạt
gặp điều kiện thuận lợi có khả năng nảy mầm thành cây con.
2.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận sinh sản đơn tính của nhóm quyết
thực vật có chức năng phát tán giống.
3 Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Số lượng tối
thiểu mẫu tiêu bản thực vật của một số hiệu
Một số hiệu mẫu tiêu bản gồm ít nhất 03
mẫu tiêu bản của một loài (hay dưới loài) thực vật được thu trên cùng một cây
trong cùng thời gian thu mẫu; khuyến khích thu nhiều mẫu cho một số hiệu mẫu;
trường hợp chỉ thu được 01 mẫu tiêu bản phải nêu rõ lý do trong hồ sơ.
3.2 Quy cách mẫu
tiêu bản thực vật khi thu thập
3.2.1 Kích thước mẫu
tiêu bản thực vật
Mẫu tiêu bản thực vật sau khi hoàn thiện
và định hình có kích thước tổng thể các bộ phận có chiều rộng tối đa không quá
297 mm và chiều dài tối đa không quá 420 mm.
3.2.2 Các bộ phận thu
thập mẫu tiêu bản thực vật
Bảng 1 - Đối tượng
và bộ phận thu mẫu tiêu bản thực vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng thu
mẫu
Bộ phận được
thu mẫu cho 01 mẫu tiêu bản
1
Thực vật thân gỗ
- Cành mang ít nhất 03 lá đơn, hoặc ít
nhất 01 lá kép; cành mang hoa hoặc cụm hoa (nếu có); cành mang quả hoặc cụm
quả (nếu có); cành mang nón (nếu có); trường hợp lá, hoa, quả lớn thu mẫu
riêng.
2
Thực vật thân tre nứa
- Đoạn thân cây mang cành không mang
lá, trường hợp kích thước thân quá lớn có thể xẻ nhỏ lấy phần mang cành;
- Đoạn cành mang ít nhất 01 cành thứ cấp
có đầy đủ bẹ lá, cành mang cụm hoa (nếu có), cành mang cụm quả (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thực vật thân thảo
- Toàn bộ cây trưởng thành trong trường
hợp cây có kích thước nhỏ hơn, hay có thể gấp được trong kích thước 297 mm x 420 mm; hoặc
- Cành mang ít nhất 03 lá đơn, hoặc ít
nhất 01 lá kép trong trường hợp cây có kích thước lớn hơn 297 mm x 420 mm.
(Mẫu tốt nhất có hoa, quả hoặc bào tử
quyết thực vật).
4
Thực vật thân cau dừa, song mây
- Trường hợp lá quá lớn thì thu các bộ
phận: bẹ lá (bao gồm tay mây nếu có); ít nhất 02 đoạn lá có ít nhất 03 thuỳ
lá dài nhất, 01 đoạn lá có ít nhất
03 thuỳ lá ngắn nhất cho trường hợp lá xẻ thuỳ chân vịt, hoặc 01 đoạn lá ở đỉnh
có ít nhất 04 thuỳ lá trường hợp lá có dạng lông chim (bao gồm roi mây ở đỉnh
lá nếu có).
- Trường hợp lá nhỏ thì thu toàn
bộ lá, bao gồm bẹ lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể gấp lá hoặc nhánh hoa để vừa
kích thước tiêu chuẩn mẫu tiêu bản.
3.3 Hồ sơ mẫu
tiêu bản thực vật
3.3.1 Phiếu thu thập
mẫu tiêu bản thực vật
3.3.1.1 Nội dung phiếu
thu thập mẫu tiêu bản thực vật
Phiếu thu thập mẫu tiêu bản thực vật thể
hiện đầy đủ thông tin cho các nội dung sau:
- Tên cơ quan thu mẫu tiêu bản thực vật;
- Số hiệu mẫu tiêu bản thực vật (xem
3.4.3);
- Tên loài thu mẫu tiêu bản thực vật,
bao gồm tên phổ thông Việt Nam, tên địa phương và tên khoa học (xem 3.3.1.2);
- Địa điểm thu mẫu tiêu bản thực vật
(xem Bảng 2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày thu và người thu mẫu tiêu bản thực
vật (xem 3.3.1.5):
Mẫu phiếu thu thập mẫu tiêu bản thực vật,
xem phụ lục A
3.3.1.2 Thông tin tên
loài thu mẫu tiêu bản
Tên loài được ghi bằng tên khoa học, các
tên phổ thông Việt Nam, các tên địa phương. Trường hợp định danh được loài thì
ghi rõ tên khoa học của loài, trường hợp chưa định danh được loài nhưng xác định
được chi thì ghi tên khoa học của chi (Ví dụ: Vitex sp.), trường hợp
chưa xác định được tên loài và tên chi nhưng xác định được họ thì ghi tên khoa
học của họ (Ví dụ: Poaceae sp.), trường hợp chưa biết thì ghi là sp..
3.3.1.3 Thông tin địa
điểm trong phiếu thu mẫu tiêu bản thực vật
Địa điểm thu thập mẫu trong phiếu thu thập
mẫu tiêu bản thực vật phải được mô tả chi tiết và lưu trong hồ sơ làm cơ sở xác
định đặc điểm phân bố, sinh thái của loài đó.
Bảng 2 - Thông tin địa
điểm thu mẫu tiêu bản thực vật
TT
Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Địa danh
Núi/ sông/ suối/ thác... theo tên phổ
thông trên bản đồ và theo tên địa phương (nếu có).
2
Tên đơn vị hành chính
Xóm, thôn/bản, xã, huyện, tỉnh.
3
Tọa độ địa lý
Toạ độ địa lý: độ, phút, giây hoặc toạ
độ lưới theo hệ toạ độ quy chiếu của Việt Nam hoặc quốc tế (ghi rõ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao tuyệt đối
Độ cao so với mực nước biển tính bằng
đơn vị mét (m) tại địa điểm lấy mẫu tiêu bản.
5
Độ dốc, hướng dốc
Xác định độ dốc; xác định vị trí
(chân, sườn, đỉnh núi); xác định hướng dốc tại địa điểm lấy mẫu tiêu bản theo
08 hướng chính: Đông, Tây, Nam, Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam.
6
Sinh cảnh sống
Xác định trạng thái rừng/ trạng thái đất
đai là sinh cảnh sống của loài tại địa điểm lấy mẫu tiêu bản.
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các loài thực vật ưu thế hoặc
phổ biến trong cùng sinh cảnh sống của loài tại địa điểm lấy mẫu tiêu bản.
3.3.1.4 Mô tả cây trong
phiếu thu thập mẫu tiêu bản thực vật
Đặc điểm các bộ phận của cây không thu
được trên mẫu tiêu bản phải được mô tả và lưu trong hồ sơ làm cơ sở phân loại
loài đó.
Bảng 3 - Đặc điểm
cây lấy mẫu tiêu bản thực vật
TT
Bộ phận cây
Mô tả đặc điểm
hình thái
Mô tả màu sắc,
mùi
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dạng thân: thân gỗ; thân thảo, tre nứa;
cau dừa, song mây;
- Chiều cao thân cây đối với cây đứng
hoặc chiều dài thân cây đối với cây leo (hoặc bò) tính bằng đơn vị mét (m);
- Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m
cho cây đứng hoặc chiều dài thân cây cho cây leo (hoặc bò) tính bằng đơn vị
cen-ti-mét (cm);
- Đường kính gốc của măng; kích thước
các đốt thân đối với các nhóm tre nứa tính bằng đơn vị cen-ti-mét (cm);
- Đường kính cả bẹ (nếu có) và đường
kính thân không bẹ đối với cau dừa, song mây tính bằng đơn vị cen-ti-mét (cm);
- Hình thái thân: tròn hay hình khác,
bạnh vè, gai, xẻ rãnh, đơn trục hay hợp trục, sinh trưởng liên tục hay nhịp
điệu;
- Hình thái vỏ: có bì khổng hay không
có bì khổng, hình thái
nứt/ bong của vỏ thân; vết cắt vỏ: dày, mỏng, có nhựa, không có nhựa, mùi;
- Hình thái thân ngầm (nếu có);
- Hình thái rễ (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mùi của vết cắt vỏ cây.
2
Cành
- Cách sắp xếp của cành;
- Có lông hay không có lông trên cành
non và cành già.
Màu sắc cành non, cành già.
3
Lá, bẹ lá và lá kèm
- Rụng lá theo mùa hay thường xanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lá đơn, lá kép và số lần
kép;
- Hình thái lá kèm;
- Kích thước lá đối với
các loài không lấy mẫu tiêu bản toàn bộ lá;
- Hình thái và kích thước
bẹ lá, hình thái và kích thước bẹ chìa/ thìa lia;
- Số lượng lá đối với các loài có đặc
điểm dưới 10 lá đơn hoặc lá kép;
- Số lượng lá chét của
lá kép, hoặc số thuỳ lá của lá xẻ (đặc biệt là các loài cau dừa, song mây) đối
với các mẫu chỉ thu một phần lá;
- Màu sắc các bộ phận:
+ Lá non, lá bánh tẻ và
lá già sắp rụng/ đã
rụng;
+ Cuống lá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bẹ lá;
+ Bẹ chìa.
- Mùi của lá khi vò.
4
Hoa
- Cấu trúc hoa, bao gồm: hoa đơn, hoa
kép, số nhánh hoa thứ cấp;
- Hình thái cụm hoa: hình đầu, hình
tán, hình chùm, hình ngù, hình chuỳ; chiều dài cụm hoa, chiều dài các nhánh cụm
hoa tự;
- Số lượng nhánh hoa tự
các cấp;
- Có lá bắc hay không có, tồn tại cùng
hoa hay sớm rụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Màu tổng thể hoa;
- Màu sắc đài, tràng,
nhị, nhụy;
- Mùi hương.
5
Quả
- Cấu trúc quả, bao gồm: quả đơn, quả
kép, cụm quả, số nhánh quả thứ cấp;
- Kích thước quả trong
trường hợp quả quá lớn không thể thu mẫu toàn bộ quả;
- Chiều dài cụm quả,
chiều dài các nhánh cụm quả;
- Có lá bắc hay không
có, tồn tại cùng quả hay sớm rụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mùa quả chín.
- Màu sắc quả non, quả bánh tẻ, quả
chín;
- Mùi quả.
6
Hạt
Số lượng hạt của một quả trừ trường hợp
số lượng hạt nhỏ va nhiều thì mô ta là “nhiều”.
- Màu hạt non, hạt chín;
- Mùi hạt
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng củ, kích thước củ;
- Rễ nổi, rễ chống, rể thở;
- Chiều dài tay leo, roi leo;
- Mo tre;
- Trụ mầm của cây ngập mặn;
- Các bộ phận khác không thể hiện trên
mẫu tiêu bản;
- Các thông tin như tên loài động vật
để lại dấu vết ăn vỏ, củ, lá, hoa quả, côn trùng và các thông tin khác nếu
có.
- Màu sắc: củ, rễ, chồi non, mo tre,
các bộ phận khác có màu nhưng sẽ mất màu khi mẫu tiêu bản khô;
- Mùi của củ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây cùng loài tại địa điểm thu tiêu bản
Kích thước và đặc điểm của cây không
xuất hiện trên cây lấy mẫu tiêu bản.
Màu sắc và mùi của các bộ phận không
xuất hiện trên cây lấy mẫu tiêu bản.
3.3.1.5 Thông tin thời
gian và người thu mẫu tiêu bản thực vật
Thời gian thu mẫu gồm: ngày, tháng, năm
lấy mẫu tiêu bản; người thu mẫu hay nhóm người thu mẫu: đầy đủ họ tên.
3.3.2 Hình ảnh minh họa
- Ảnh minh họa chi tiết loài bao gồm:
toàn bộ thân cây trong sinh cảnh sống, cấu trúc chung của lá, đặc tả lá, cấu
trúc chung của hoa hoặc quả, đặc tả hoa hoặc quả, đặc tả thân, thân ngầm, đặc tả
các bộ phận đặc biệt khác (nếu có).
- Ảnh minh họa sinh cảnh nơi cây lấy mẫu
tiêu bản thực vật, bao gồm: ảnh chụp sinh cảnh từ xa, ảnh chụp gần cấu trúc
sinh cảnh.
- Ảnh minh hoạ đảm bảo đủ sáng, không
ngược hướng ánh sáng, có dung lượng tối thiểu 2 megapixel, rõ nét đối tượng được
minh hoạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1 Kích thước, chất
liệu giá đính mẫu tiêu bản thực vật
Giá hay bìa đính mẫu tiêu bản thực vật (specimen sheet) có hình chữ nhật,
kích thước 297 mm
x 420
mm (tương đương với khổ giấy A3). Chất liệu giá đính mẫu tiêu bản bằng các loại
giấy cứng, dai và bền với thời gian.
3.4.2 Kích thước, chất
liệu và nội dung nhãn tiêu bản thực vật
Nhãn tiêu bản thực vật có hình chữ nhật,
kích thước 105 mm
x 74
mm (tương đương khổ giấy A7). Chất liệu nhãn bằng các loại giấy dai, bền với thời
gian. Nhãn tiêu bản được đính góc dưới bên phải hoặc bên trái của giá đính tiêu
bản. Nội dung thể hiện trong nhãn tiêu bản bao gồm:
- Tên cơ quan thu thập và lưu trữ mẫu
tiêu bản thực vật (tiếng Việt và tiếng Anh);
- Số hiệu (Number);
- Tên loài thu mẫu bao gồm: tên Việt Nam
(Vietnamese
name), tên
địa phương (Local
name), tên
khoa học (Scientific
name);
- Họ thực vật (Family);
- Địa điểm thu mẫu tiêu bản thực vật (Location);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sinh cảnh nơi sống của loài thu mẫu
tiêu bản thực vật (Habitat);
- Loài ưu thế trong sinh cảnh nơi loài
phân bố (Dominent plant
species);
- Ngày thu mẫu tiêu bản thực vật (Date);
- Người thu người thu mẫu tiêu bản thực
vật, bao gồm tên đầy đủ (Collector);
- Người định tên mẫu tiêu bản thực vật (Determined by);
- Ngày xác định tên loài thực vật (Date determined);
- Mã vạch (QR Code) (nếu có).
Mẫu nhãn tiêu bản thực vật, xem phụ lục
B
3.4.3 Số hiệu và tem
cho mẫu tiêu bản thực vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: VFM2828, trong đó VFM là tên viết tắt của Bảo
tàng Tài nguyên rừng Việt Nam.
- Số hiệu tiêu bản thực vật không được
trùng với bất cứ số hiệu nào trước đó và được ghi vào tem (etiket) bằng các loại chì
hoặc mực không bị hoà tan bởi chất dung môi trong quá trình xử lý mẫu tiêu bản
thực vật. Số hiệu còn được ghi vào hồ sơ mẫu tiêu bản.
- Tem (etiket) được làm bằng các loại giấy
cứng, dai bền với thời gian. Tem có hình chữ nhật được đục lỗ, hoặc hình chữ nhật
có thêm phần chuôi đục lỗ để luồn dây treo. Tem được gắn trực tiếp một trong
các bộ phận của mẫu tiêu bản thực vật bằng dây treo.
3.5 Yêu cầu về
xử lý mẫu tiêu bản thực vật
3.5.1. Định hình mẫu tiêu bản thực vật
- Mẫu tiêu bản thực vật được định hình/
ép ngay trong ngày thu mẫu, trên một mặt tương đối phẳng sao cho có thể quan
sát được đầy đủ các đặc điểm phân loại thực vật trên mẫu, ví dụ như có thể quan
sát được mặt dưới và mặt trên của lá, cánh hoa, cánh quả.
- Trường hợp các bộ phận lấy mẫu lớn hơn
kích thước tiêu chuẩn mẫu tiêu bản thực vật thì có thể bẻ gấp, cuộn, cắt từng
đoạn nhỏ hơn nhưng phải đảm bảo thể hiện đầy đủ các đặc điểm phân loại thực vật của
mẫu. Trường hợp quả hoặc củ có kích thước lớn, có thể bổ đôi để đảm bảo nhanh
khô và khô kiệt.
- Đối với hoa hoặc quả bị rụng thì đựng
trong túi giấy riêng và đính cùng với mẫu tiêu bản thực vật. Túi đựng được làm
bằng giấy dai, bền với thời gian.
3.5.2 Kỹ thuật xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3 Hóa chất xử lý
tạm thời
Để giữ mẫu tiêu bản thực vật không bị rụng
các bộ phận, chống tác hại của sinh vật, hoá chất sử dụng xử lý mẫu tiêu bản thực vật
phải đảm bảo an toàn, ít hoặc không ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và môi trường.
3.6 Yêu cầu về
bảo quản mẫu tiêu bản thực vật
3.6.1 Hóa chất bảo quản
thường xuyên
Bảo quản được mẫu tiêu bản thực vật lâu
dài, đảm bảo an toàn, ít hoặc không ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và môi trường.
3.6.2 Vệ sinh môi trường
Không thải bỏ hoá chất bảo quản mẫu tiêu
bản thực vật ra môi trường.
3.7 Yêu cầu
lưu trữ và trưng bày mẫu tiêu bản thực vật
3.7.1 Điều kiện lưu
trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2 Điều kiện trưng
bày
- Trưng bày lâu dài trong điều kiện đảm
bảo nhiệt độ không khí không quá 25°C, độ ẩm không khí không quá 50%.
- Trưng bày ở điều kiện trong phòng thông
thường không quá 15 ngày.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về phiếu thu thập mẫu tiêu bản thực vật
BẢO TÀNG TÀI
NGUYÊN RỪNG VIỆT NAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên Việt Nam: Lá nón
Tên địa phương: Lá tơi
Tên khoa học: Licuala sp.
Địa điểm thu mẫu tiêu bản (bao gồm: toạ
độ địa lý; đai cao; địa danh, tên thôn/bản, xã, huyện, tỉnh; độ dốc,
hướng dốc; trạng thái/sinh cảnh):
- Toạ độ: 16°15’ Bắc, 107°52’ Đông
- Độ cao: 50 m
- Độ dốc: 15°; chân núi; hướng dốc: Đông Bắc
- Địa danh: Gần trụ sở Vườn quốc gia Bạch
Mã, thôn Khe Sú, xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Sinh cảnh: rừng lá rộng thường xanh
phục hồi núi đất; loài cây ưu thế: Hu đay, Lá nến, Mò lá tròn...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân cau dừa đơn độc, ngắn sát đất,
màu nâu đậm; lá 20 chiếc; cuống lá dài 160 cm có gai màu nâu đen dọc
hai bên suốt chiều dài cuống lá; phiến lá hình tròn có đường kính 160 cm, xẻ thuỳ đến tận
đáy với 18 thuỳ, các thuỳ lại tiếp tục xẻ ở đầu sâu 18 cm, thuỳ trung
tâm có đáy hẹp dạng cuống dài. Cụm hoa thẳng đứng, thuôn dài, cao hơn nhiều
so với tán lá, cao 340 cm,
có
11 nhánh thứ cấp; hoa có cánh hoa màu trắng. Một số cây khác gần đó cao tới 1,5 m, thân
hình tròn với đường kính gốc 6 cm, có các cuống lá tồn tại.
Ngày thu: 12/4/2007
Người thu: Nguyễn Quốc Dựng
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ về nhãn tiêu bản thực vật
BẢO TÀNG TÀI
NGUYÊN RỪNG VIỆT NAM
VIETNAM FORESTRY MUSIUM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên Việt Nam (Vietnamese name): Lá nón
Tên địa phương (Local name): Lá tơi
Tên khoa học (Scientific name): Licuala
bachmaensis
Henderson,
N.
K. Ban and N. Q. Dung
Họ (Family): Cau Arecaceae
Địa điểm (Location): Gần trụ sở Vườn
quốc gia Bạch Mã, thôn Khe Sú, xã Lộc Trì, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Toạ độ địa lý (GPS): 16°15' Bắc,
107°52' Đông. Độ cao: 50 m.
Sinh cảnh nơi sống (Habitat): rừng lá rộng
thường xanh phục hồi núi đất, bị tác động mạnh, mật độ cây gỗ rất thưa, độ
tàn che 0,3.
Loài ưu thế trong sinh cảnh (Dominent plant species): Hu đay, Lá nến,
Mò lá tròn...
Ngày thu (Date): 12/4/2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người định tên (Determined by):
Andrew Henderson và Nguyễn Quốc Dựng
Ngày xác định: (Date determined): 28/8/2008
Mã vạch (QR Code) (nếu có):
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa
học và Công nghệ Việt Nam 2007, Sách đỏ Việt Nam phần II - Thực vật, Nhà xuất bản
Khoa học tự nhiên và Công nghệ.
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, 2014, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-165: 2014/BNNPTNT Quy trình
giám định cỏ ma ký sinh thuộc
chi Striga là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
[3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, 2016, Định mức lao động thu
thập, xử lý và bảo quản mẫu tiêu bản thực vật rừng trên cạn, Quyết định số
1705/QĐ-BNN-TCLN ngày 10/5/2016.
[4] Lưu Đàm Cư và CS., 2018,
Bộ quy chuẩn và quy trình thu thập mẫu sinh vật, địa chất thổ nhưỡng, NXB Lao Động, pp.
7-130.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Phạm Văn Lực, 2020, Quy trình kỹ thuật
Bảo quản bộ sưu tập mẫu vật trong hệ trong Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, NXB,
Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, pp. 9-235.
[7] The Herb Society of America, 2005, The Use and Methods of
Making a Herbarium/Plant Specimens, An Herb Society of America Guide.