TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10493 : 2014
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ZOALENE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal
feeding stuffs - Determination of zoalene content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10493:2014 được xây dựng dựa theo
AOAC 961.26 Zoalene in Feeds. Spectrophotometric Method;
TCVN 10493:2014 do Viện Chăn nuôi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ZOALENE BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
quang phổ để xác định hàm lượng zoalene trong thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp này có khoảng định lượng từ
40 mg/kg đến 250 000 mg/kg.
Tiêu chuẩn này không áp dụng được khi
thức ăn chăn nuôi có chứa furazolidone, nitrofurazone và nihydrazone.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn
nuôi
- Chuẩn bị mẫu
thử.
3. Nguyên tắc
Zoalene được chiết ra khỏi mẫu thức ăn
chăn nuôi, premix và thức ăn đậm đặc bằng axetonitril 85 %. Đối với mẫu chứa
ít hơn 10 000 mg/kg thì bổ sung nhôm
oxit. Sau khi lọc, pha loãng rồi phản ứng với etylendiamin, zoalene được xác
định bằng
phương pháp quang phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương,
trừ khi có quy định khác.
4.1. Axeton, 95 % (thể tích)
Trộn 5 ml nước với 95 ml axeton.
4.2. Axetonitril (CH3CN), 85 % (thể
tích)
Trộn 850 ml axetonitril khan với 150
ml nước.
CHÚ Ý: Axetonitril là chất độc, cần xử lý với chất này trong tủ hút, tránh
tiếp xúc với da.
4.3. Nhôm oxit, đã hoạt hóa
Sử dụng nhôm oxit loại
Alcoa F 20 hoặc tương đương, cỡ từ 80 mesh đến 200 mesh.
4.4. Dimethylformamid (DMF), 95 % (thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Etylendiamin, từ 98 % đến
100 %, không màu.
CHÚ Ý: Etylendiamin là chất độc, cần xử lý với chất này trong tủ hút,
tránh tiếp xúc với
da.
4.6. Dung dịch chuẩn zoalene, 40 mg/ml
Cân 40,0 mg chất chuẩn zoalene cho vào
bình định mức 1 lít, pha loãng đến
vạch bằng axetonitril 85 % (4.2) và trộn.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.1. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
5.2. Bình định mức, dung tích
100 ml.
5.3. Bình nón, dung tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Bộ lọc có bộ phận hút chân không, có phễu thủy
tinh xốp đường kính 40 mm cỡ lỗ nhỏ hoặc trung bình hoặc loại
tương đương.
5.6. Cốc có mỏ, dung tích
50 ml.
5.7. Pipet, có thể phân phối
các thể tích thích hợp.
5.8. Máy đo quang phổ hoặc máy
so màu, có thể đo ở bước sóng
560 nm.
5.9. Cuvet, chiều dài đường
quang 1 cm.
5.10. Giấy lọc mịn, Reeve Angel
số 804 hoặc loại tương đương.
5.11. Tủ hút.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm
phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi
trong suốt quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo
TCVN 6952 (ISO 6498).
8. Cách tiến hành
8.1. Chiết mẫu
Cân 10,0 g phần mẫu thử cho vào bình nón 250 ml
(5.3) và thêm 65 ml axetonitril (4.2). Làm ấm trên bể ổn nhiệt (5.4) ở 50 °C ± 5 °C, thỉnh
thoảng xoay bình. Để nguội
đến nhiệt độ
phòng trong khoảng 30 min. Thêm 20 g nhôm oxit (4.3) và xoay bình trong khoảng
3 min.
CHÚ THÍCH: Đối với mẫu thức ăn chăn nuôi đậm
đặc chứa hàm lượng zoalene bằng hoặc lớn hơn 10 000 mg/kg thì không cần bổ sung
nhôm oxit.
Lọc hỗn hợp trên bộ lọc có bộ phận hút
(5.5), chuyển càng nhiều chất rắn lên phễu lọc càng tốt. Chuyển phần
chất rắn lưu lại
bằng một thể tích tối thiểu của
axetonitril (4.2) và hút đến khô. Tạo huyền phù đối với phần chất rắn đã
đóng bánh trên phễu lọc bằng một thể tích tối thiểu của
axetonitril (4.2) và khuấy nhẹ mà không hút. Sau đó lọc có hút
và lặp lại việc tạo
huyền phù và lọc, giữ tổng thể tích luôn nhỏ hơn 100 ml. Chuyển hỗn hợp phần dịch lọc
sang bình định mức
100 ml (5.2) (có thể dùng bình định mức để thu nhận trực tiếp dịch lọc), thêm
axetonitril 85 % (4.2) đến vạch và trộn.
8.2. Phép xác định
Dựa vào nồng độ zoalene, chuẩn bị các
dung dịch pha loãng bằng axeton 95 % với các lượng như trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng zoalene
có trong mẫu, mg/kg
Độ pha
loãng
Lượng sử dụng,
ml
Hệ số nhân, M
Từ 40 đến 120
Không
4
1
Từ 120 đến 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
Từ 250 đến 500
Từ 10 thành
100
10
4
Từ 500 đến 1 000
Từ 10 thành
100
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 000 đến 2 500
Từ 10 thành
100
2
20
Từ 2 500 đến 5 000
Từ 1 thành 100
10
40
Từ 5 000 đến 10 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
80
Từ 10 000 đến 25 000
Từ 1 thành
100
2
200
Từ 25 000 đến 50 000
Từ 1 thành
1 000
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 50 000 đến 100 000
Từ 1 thành
1 000
5
800
Từ 100 000 đến 250 000
Từ 1 thành
1 000
2
2 000
Dùng pipet (5.7) lấy các lượng quy định
trong Bảng 1 cho vào ba cốc có mỏ (5.6) tương ứng X, Y và Z đối với các nồng độ
nhỏ hơn 0,25 % (< 2 500 mg/kg). Bỏ qua cốc X đối với các mẫu chứa lớn hơn
0,25 % (> 2 500 mg/kg). Dùng pipet (5.7) lấy 1 ml dung dịch chuẩn
(4.6) cho vào cốc Z và cho bay hơi tất cả các dung dịch đến khô dưới dòng không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (5.7) lấy 10 ml DMF 95 %
(4.4) cho vào cốc X và cho vào hai cốc Y và Z mỗi cốc 2 ml. Thỉnh thoảng
xoay cốc trong khoảng 5 min để hòa tan zoalene. Dùng pipet lấy 8 ml
etylendiamin (4.5) cho vào cốc Y và cốc Z rồi trộn. Sau 2 min nếu vẫn thấy đục thì lọc qua giấy
lọc mịn (5.10).
Đọc độ hấp thụ của các dung dịch ở bước sóng
560 nm trong cuvet
1 cm (5.8) so với DMF 95 % (4.4) sau khi bổ sung etylendiamin 5 min. Giữ khoang
đựng cuvet của máy đo quang phổ ở nhiệt độ nhỏ hơn 30 °C để tránh bạc màu
nhanh. Nếu độ hấp thụ lớn hơn 1 thì phân tích lại, sử dụng dung dịch pha loãng
hơn hoặc sử dụng lượng dung dịch nhỏ hơn.
9. Tính kết quả
Hàm lượng zoalene trong mẫu thử, X1, tính bằng
phần trăm khối lượng mẫu, theo công thức sau:

Hàm lượng zoalene trong mẫu
thử, X2, tính bằng miligam trên kilogam mẫu, theo công thức
sau:

Trong đó:
AX, AY
và AZ là độ hấp thụ đo được
của các dung dịch mẫu thử
tương ứng trong các cốc X, Y và Z;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) Tất cả các chi tiết
thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Kết
quả thử nghiệm thu
được.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66