TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10491 : 2014
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NICARBAZIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of
nicarbazin content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 10491:2014 được xây dựng dựa theo AOAC 956.11 Nicarbazin
in Feeds. Spectrophotometric Method;
TCVN 10491:2014 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG
NICARBAZIN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phổ để xác định hàm lượng nicarbazin trong thức ăn chăn nuôi.
Nếu mẫu có chứa furazolidone, nitrofurazone hoặc
nihydrazone thì kết quả xác định hàm lượng
nicarbazin có thể cao hơn hàm lượng thực. Để khẳng định sự
có mặt của nicarbazin, thực hiện theo 8.5.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Chiết nicarbazin khỏi mẫu bằng dimethylformamide. Hấp thụ nicarbazin bằng oxit nhôm, rửa
giải bằng alcol, hiện màu bằng dung dịch natri hydroxit trong etanol và đo
quang ở bước sóng 430 nm.
4. Thuốc thử và vật liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Dimethylformamide (DMF).
4.2. Nhôm oxit (Al2O3), loại dùng cho sắc ký, phải đạt
yêu cầu của phép thử sau: Lắc mạnh 10 g nhôm oxit với 100 ml nước đựng trong bình dung tích 250 ml có nắp đậy thủy tinh trong khoảng trên 2
min. Để lắng, gạn chất lỏng và xác định pH bằng cách đo điện thế.
pH phải trong khoảng từ 9,5 đến 10,5. Độ thu hồi của
nicarbazin có thể thay đổi tùy thuộc vào
các loại nhôm oxit khác nhau. Kiểm tra độ thu hồi cột bằng phân tích dịch chiết thức
ăn chăn nuôi có bổ sung chất chuẩn.
4.3. Etanol, 95 % (thể tích).
4.4. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 50% (khối lượng/thể tích)
Hòa tan 1 phần khối lượng natri hydroxit (loại thuốc
thử chứa < 5% Na2CO3) với một phần nước đựng trong bình thủy tinh có nắp đậy, khuấy cho đến
khi dung dịch hòa tan hoàn toàn. Đậy nắp bình, để yên cho Na2CO3 lắng hoàn toàn và để thu được chất lỏng trong suốt (khoảng 10 ngày).
4.5. Dung dịch natri hydroxit trong etanol
Pha loãng 2 ml dung dịch natri hydroxit trong suốt
(4.4) đến 100 ml bằng etanol (4.3). Ly tâm trong ống nghiệm đã đậy nắp. Chuẩn bị trong ngày sử dụng.
4.6. Dung dịch chuẩn nicarbazin
4.6.1. Dung dịch chuẩn gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Dung dịch chuẩn làm việc, 12,5 mg/ml
Chuyển 25,0 ml dung dịch chuẩn gốc (4.6.1) sang bình
định mức 100 ml và pha loãng đến vạch bằng DMF (4.1). Trộn kỹ.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.2. Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.
5.3. Bình định mức, dung tích 25 ml, 50 ml, 100 ml và 500 ml.
5.4. Bình nón, dung tích 250 ml.
5.5. Cột sắc ký thủy tinh, dài 50 cm, đường kính trong 22 mm, có
đầu dưới hẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Ống ly tâm.
5.8. Máy ly tâm.
5.9. Bếp điện.
5.10. Tủ hút.
5.11. Máy đo quang phổ hoặc máy đo màu, có thể đo ở bước sóng 430
nm.
5.12. Máy đo quang phổ, đo được ở bước sóng trong dải từ 340 nm đến 350 nm.
5.13. Bông thủy tinh.
5.14. Đũa thủy tinh.
5.15. Cuvet thạch anh, chiều dài đường quang 1 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến
phóng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO
6497)[1].
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 6498).
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị cột sắc ký
Dùng bông thủy tinh (5.13) nút vào đầu hẹp của cột sắc ký thủy tinh (5.5) và thêm vào cột 30 g nhôm oxit (4.2), chia làm
ba lần, mỗi lần 10 g. Mỗi lần bổ
sung, dùng đũa thủy tinh (5.14) nhồi cột trong khi hút nhẹ. Rửa cột bằng 25 ml
DMF (4.1), cho chảy đến khi còn khoảng từ 1 cm đến 2 cm trên đầu cột trước khi
cho mẫu vào cột. Chuẩn bị cột đối với mỗi phần mẫu
thử và chất chuẩn.
Không để cột chảy đến khô, luôn giữ chất lỏng ở phía trên cột.
8.2. Dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đường chuẩn dựa vào độ hấp thụ đo được và số miligam
nicarbazin.
8.3. Chuẩn bị phần mẫu thử
Cân 10,0 g phần mẫu thử đã chuẩn bị (xem Điều 7) cho
vào bình nón dung tích 250 ml (5.4) và thêm 100,0 ml DMF (4.1). Đun vừa đến sôi
trên bếp điện (5.9) để trong tủ hút (5.10) thỉnh thoảng khuấy. Làm nguội đến nhiệt độ phòng bằng cách ngâm
vào nước. Gạn phần dung dịch phía trên sang các ống ly
tâm (5.7) và cho ly tâm trong 3 min.
8.4. Phép xác định
Dùng pipet (5.2) lấy 25,0 ml dịch chiết trong suốt
cho sang cột sắc ký, để cho dịch chiết chảy qua cột trong khi hút nhẹ. Rửa cột
ba lần, mỗi lần dùng 10 ml DMF (4.1) và loại bỏ nước rửa. Rửa giải chín lần bằng etanol (4.3), mỗi lần dùng 5 ml, loại bỏ 15 ml dịch rửa giải đầu
tiên và thu lấy 25 ml dịch rửa giải tiếp theo vào ống nghiệm (5.6). Chuyển định lượng dịch rửa giải sang
bình định mức 50 ml (5.3) và thêm etanol đến vạch. Trộn kỹ.
Dùng pipet (5.2) lấy 25,0 ml dung dịch chuẩn làm việc
(4.6.2) cho vào một cột khác và thực hiện như đối với phần mẫu thử
Dùng pipet (5.2) lấy hai phần dung dịch thử mỗi phần
15,0 ml cho vào hai bình định mức 25 ml (5.3) riêng rẽ. Thêm vào một bình 5,0
ml dung dịch natri hydroxit trong etanol (4.5) và thêm etanol (4.3) vào cả hai bình đến 25 ml. Đọc độ hấp thụ của dung dịch màu vàng tạo thành trong bình thứ nhất
trong vòng 5 min trong máy đo quang phổ hoặc máy đo màu (5.11) ở bước sóng 430
nm, dùng dung dịch thứ hai làm mẫu trắng.
Tính khối lượng nicarbazin từ đường chuẩn.
8.5. Phép thử nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tính kết quả
Hàm lượng nicarbazin trong mẫu thử, X, biểu thị
bằng miligam trên kilogam (mg/kg), tính được theo công thức sau:

Trong đó:
w1 là khối lượng nicarbazin có trong dung dịch đọc độ hấp
thụ, xác định được từ đường chuẩn, tính bằng miligam (mg);
w là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
V1 là thể tích DMF dùng để hòa tan phần mẫu thử (xem 8.3), tính bằng
mililit (V1 = 100 ml);
V2 là thể tích dịch chiết dùng trong phép xác định (xem 8.4), tính bằng mililit (V2
= 25 ml);
V3 là thể tích dịch rửa giải sau khi pha loãng (xem 8.4), tính bằng mililit (V3
= 50 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103 là hệ số chuyển
đổi từ gam sang miligam.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Tất cả
các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường
nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
[2] AOAC 961.24 Amprolium in Feeds. Spectrophotometer method