QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN
01 - 101: 2012/BNNPTNT
VỀ
KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH ONG MẬT GIỐNG
National
technical regulation
on
honeybee
breeds testing and
appraising procedures
Lời nói đầu
QCVN 01 - 101: 2012/BNNPTNT do Cục
Chăn nuôi biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được
ban hành theo Thông tư số 41/2012/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỀ KHẢO
NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH ONG MẬT GIỐNG
National
technical regulation
on
honeybees
breeds testing and appraising procedures
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy
định về khảo nghiệm, kiểm định ong mật giống.
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm,
kiểm định ong mật giống trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ
ngữ và các ký hiệu viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Khảo nghiệm
ong mật giống là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu
liên quan đến chất lượng giống của ong mật giống mới nhập khẩu lần đầu hoặc ong
mật giống mới được tạo ra trong nước trong điều kiện và thời gian nhất định
nhằm xác định ưu thế, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất và chất lượng
của giống ong mật đó.
1.3.2. Kiểm định ong
mật giống là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng của ong mật
giống sau khi đưa ra sản xuất.
1.3.3. Các ký hiệu
viết tắt
TT
Ký hiệu viết tắt
Diễn giải
1
PCT
Khối lượng một ong
chúa tơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PLCT
Khối lượng lồng
nhốt chúa có chúa tơ
3
PCĐ
Khối lượng một ong
chúa đẻ
4
PLCĐ
Khối lượng lồng
nhốt chúa có chúa đẻ
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng lồng
chúa không có chúa
6
ST
Sức đẻ trứng của
ong chúa
7
SON
Tổng số ô nhộng vít
nắp /đàn
8
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
PĐ
Số kg mật/đàn
ong/lần quay
10
P1
Khối lượng thùng
ong trước khi quay mật
11
P2
Khối lượng thùng
ong sau khi quay mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Tỷ lệ cận huyết của
đàn ong
13
n
Số lỗ tổ không có
ấu trùng
14
N
Số lỗ tổ có trứng
được đánh dấu
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thế đàn ong tính
bằng cầu/đàn
16
TĐN
Tổng số cầu/đàn của
tất cả các lần kiểm tra
17
N1
Số lần kiểm tra
18
Hnđ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Sđ
Số lượng đàn ong đầu kỳ
20
Sc
Số lượng đàn ong cuối kỳ
21
TTB
Phần trăm số đàn
nhiễm bệnh ấu trùng sau mỗi lần kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NB
Số lượng đàn nhiễm
bệnh sau mỗi lần kiểm tra
23
TTv
Phần trăm số đàn
nhiễm ký sinh sau mỗi lần kiểm tra
24
Nv
Số lượng đàn nhiễm
ký sinh sau mỗi lần kiểm tra
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số đàn kiểm
tra
II.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định lấy mẫu
2.1.1. Số lượng ong
chúa:
+ Ong mật giống mới
nhập khẩu lần đầu:
- Không quá 30 ong
chúa: khảo nghiệm, kiểm định tất cả
- Trên 30 ong chúa:
khảo nghiệm 30 ong chúa.
+ Ong mật giống mới
được tạo ra trong nước: 30 ong chúa
2.1.2. Số lượng đàn
ong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không quá 30 ong
chúa: khảo nghiệm, kiểm định tất cả các đàn
- Trên 30 ong chúa:
khảo nghiệm 30 đàn ong.
+ Ong mật giống mới
được tạo ra trong nước: 30 đàn ong.
2.2. Địa điểm khảo
nghiệm, kiểm định
Tại
cơ sở đã đăng ký hoạt động khảo nghiệm, kiểm định ong mật giống với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.
2.3. Chăm sóc, nuôi
dưỡng
Tuân thủ theo đúng
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng của đơn vị cung cấp ong mật giống đã công bố.
2.4. Các chỉ tiêu kỹ
thuật khảo nghiệm, kiểm định ong mật giống (khi khảo nghiệm cần theo dõi tất cả
các chỉ tiêu kỹ thuật nhưng kiểm định chỉ theo dõi những chỉ tiêu kỹ thuật được
yêu cầu).
2.4.1. Ong mật giống
ngoại (Apis mellifera)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu kỹ thuật
Đơn vị tính
I.
Đối với ong chúa
1
Khối lượng ong chúa tơ
mg
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg
3
Sức đẻ trứng của ong chúa/ngày đêm
Nhộng
II.
Đối với đàn ong
4
Năng suất mật /năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tỷ lệ cận huyết
%
6
Thế đàn ong
Cầu/đàn
7
Hệ số nhân đàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ nhiễm bệnh ấu trùng túi (Morator
aetatulas)
%
9
Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu (Melissococcus
plutonius)
%
10
Tỷ lệ nhiễm ký sinh chí lớn (Varroa. destructor)
%
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
2.4.2. Ong mật giống
nội (Apis cerana)
TT
Chỉ tiêu kỹ thuật
Đơn vị tính
I.
Đối với ong chúa
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg
2
Khối lượng ong chúa đẻ
mg
3
Sức đẻ trứng của ong chúa/ngày đêm
Nhộng
II.
Đối với đàn ong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Năng suất mật /năm
Kg/đàn/năm
5
Tỷ lệ cận huyết
%
6
Thế đàn ong
Cầu/đàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nhân đàn
8
Tỷ lệ nhiễm bệnh ấu trùng túi (Morator
aetatulas)
%
9
Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu (Melissococcus
plutonius)
%
2.5. Thời gian khảo
nghiệm, kiểm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với ong mật
giống ngoại (Apis mellifera): Từ thời điểm giới thiệu thành công ong
chúa được 2 tháng đến khi theo dõi hết các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại
mục 2.4.1 của Quy chuẩn này.
- Đối với ong mật
giống nội (Apis cerana): Từ thời điểm giới thiệu thành công ong chúa
được 2 tháng đến khi theo dõi hết các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại mục
2.4.2 của Quy chuẩn này.
2.5.2. Thời gian kiểm
định
- Đối với ong mật
giống ngoại (Apis mellifera): Từ thời điểm giới thiệu thành công ong
chúa được 2 tháng đến khi theo dõi xong các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu kiểm định
được quy định tại mục 2.4.1 của Quy chuẩn này.
- Đối với ong mật
giống nội (Apis cerana): Từ thời điểm giới thiệu thành công ong chúa
được 2 tháng đến khi theo dõi xong các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu kiểm định được
quy định tại mục 2.4.2 của Quy chuẩn này.
2.6. Phương pháp xác
định các chỉ tiêu kỹ thuật
2.6.1. Khối lượng ong
chúa tơ
- Khối lượng ong chúa
tơ là khối lượng toàn bộ cơ thể của ong chúa khỏe mạnh, không bị dị tật, vừa
mới nở ra từ mũ chúa.
- Số lượng ong chúa
tơ dùng để xác định chỉ tiêu này là 10 ong chúa tơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCT = PLCT
– PL
- Khối lượng ong chúa
tơ khảo nghiệm, kiểm định được xác định bằng khối lượng trung bình của tất cả
các ong chúa tơ đã cân.
2.6.2. Khối lượng ong
chúa đẻ
- Khối lượng ong chúa
đẻ là khối lượng toàn bộ cơ thể của ong chúa khỏe mạnh, không bị dị tật, đã đẻ
trứng được 1-2 tháng.
- Khối lượng một ong
chúa đẻ được cân bằng cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01mg. Cân lồng chúa không
có chúa đẻ. Bắt và nhốt chúa đẻ được 1-2 tháng vào lồng nhốt chúa; cân lồng
chúa có ong chúa đẻ. Khối lượng một ong chúa đẻ chỉ thực hiện một lần cho mỗi
đợt khảo nghiệm, kiểm định và được tính theo công thức:
PCĐ = PLCĐ
– PL
- Khối lượng ong chúa
đẻ khảo nghiệm, kiểm định được xác định bằng khối lượng trung bình của tất cả
các ong chúa đẻ đã cân.
2.6.3. Sức đẻ trứng
của ong chúa/ngày đêm
- Sức đẻ trứng của ong
chúa/ngày đêm là số lượng trứng do ong chúa đẻ ra/ngày đêm và khả năng nuôi ấu
trùng của ong thợ từ số lượng trứng đó để phát triển thành nhộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST = (SON
x 100)/D
- Sức đẻ trứng của
ong chúa khảo nghiệm và kiểm định bằng bình quân ST của tất cả các
đàn và các lần kiểm tra.
2.6.4. Năng suất mật
(kg mật ong/đàn/năm)
- Năng suất mật của
đàn ong là tổng số kg mật do đàn ong đó sản xuất ra trong một năm.
-
Số kg mật của một đàn ong sau mỗi lần khai thác được xác định bằng cân đồng hồ
có độ chính xác 0,05 kg. Cân đàn ong trước và sau khi khai thác mật. Lượng mật
thu được từ mỗi đàn ong trong một lần quay được tính theo công thức sau:
PĐ = P1
– P2
- Năng suất mật của đàn ong khảo nghiệm, kiểm
định là bằng tổng lượng mật thu được của các lần khai thác trong năm.
2.6.5. Tỷ lệ cận
huyết của đàn ong
- Tỷ lệ cận huyết của
đàn ong là phần trăm số ấu trùng ong đực lưỡng bội của đàn ong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C(%) = (n/N) x
100
- Tỷ lệ cận huyết của
đàn ong khảo nghiệm, kiểm định bằng bình quân C(%) của tất cả các
đàn và các lần đo.
2.6.6. Thế đàn ong
- Thế đàn của một đàn
ong là số lượng cầu ong trong đàn được phủ kín hai mặt bằng ong thợ của chính
đàn ong đó. Đơn vị tính là cầu/đàn/năm
- Kiểm tra thế đàn
ong bằng cách đếm số lượng cầu ong phủ kín ong thợ. Chỉ tiêu này được kiểm tra
định kỳ 1 tháng/lần. Thế đàn của 1 đàn ong/năm được tính bằng công thức sau:
TĐ = TĐN/
N1
- Thế đàn ong khảo
nghiệm, kiểm định được tính bằng bằng bình quân TĐ của tất cả các
đàn và các lần kiểm tra.
2.6.7. Hệ số nhân đàn
- Hệ số nhân đàn ong
là tỷ số giữa số lượng đàn ong cuối kỳ chia cho số lượng đàn ong đầu kỳ. Một kỳ
thường là 12 tháng. Hệ số nhân đàn ong được tính bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.8. Tỷ lệ nhiễm
bệnh ấu trùng túi (Morator aetatulas) và thối ấu trùng châu Âu (Melissococcus
plutonius)
- Tỷ lệ nhiễm bệnh ấu
trùng túi và thối ấu trùng châu Âu của ong mật là phần trăm số luợng đàn bị
nhiễm hai loại bệnh trên, tính bằng %.
- Chỉ tiêu này được
xác định hàng tháng dựa vào chẩn đoán lâm sàng đặc trưng cho từng loại bệnh.
Bệnh ấu trùng túi xảy ra ở ấu trùng tuổi lớn không được vít nắp với đầu nhọn ở
mặt lỗ tổ. Bệnh không có mùi hôi. Bệnh thối ấu trùng châu Âu xảy ra với ấu trùng
tuổi nhỏ; đàn bị bệnh có mùi hôi. Tỷ lệ nhiễm bệnh sau mỗi lần kiểm tra được
tính theo công thức sau:
TTB (%) =
(NB/ N2) x 100
- Tỷ lệ nhiễm bệnh ấu
trùng túi (Morator aetatulas) và thối ấu trùng châu Âu (Melissococcus
plutonius) của đàn ong khảo nghiệm bằng bình quân TTB của tất cả
các lần kiểm tra.
2.6.9. Tỷ lệ nhiễm
chí lớn (Varroa destructor) và chí nhỏ (Tropilaelaps mercedesae).
- Tỷ lệ nhiễm chí lớn
và chí nhỏ là phần trăm số luợng đàn bị nhiễm hai loại ký sinh trên. Tính bằng
%.
- Chỉ tiêu này được
thực hiện hàng tháng bằng cách xác định số lượng đàn bị nhiễm từng loại chí.
Với chí nhỏ: dùng panh gắp 50-100 nhộng/đàn ong và quan sát sự có mặt của chí
trên nhộng ong. Với chí lớn: gạt 50-100 ong thợ/đàn vào lọ có chứa bột đường
glucose, lắc đều, đổ vào rây. Quan sát sự có mặt của chí khi rây ong lên đĩa có
chứa nước. Tỷ lệ nhiễm ký sinh sau mỗi lần kiểm tra được tính theo công thức
sau:
TTv (%) =
(Nv/ N2 ) x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
3.1.
Giám sát, xử lý vi phạm
3.1.1.
Cục Chăn nuôi, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố
chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này theo
phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.1.2.
Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định pháp luật
hiện hành.
3.2. Tổ chức thực hiện
3.2.1.
Chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh ong mật giống thuộc đối tượng tại mục 1.2
phải áp dụng Quy chuẩn này.
3.2.2.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Cục Chăn nuôi phổ biến, hướng dẫn,
kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
3.2.3.
Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành.
3.2.4.
Trong trường hợp Việt Nam ký kết hiệp định song phương hoặc đa phương mà có
những điều khoản khác với quy định trong Quy chuẩn này thì thực hiện theo điều
khoản của hiệp đinh song phương hoặc đa phương đó./.