QCVN
01-148 : 2013/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH LỢN GIỐNG
National technical
regulation on experiment, testing breeding pigs
Lời nói đầu
QCVN 01 - 148: 2013/BNNPTNT do Cục
Chăn nuôi biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được
ban hành theo Thông tư số 31/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 06 năm 2013 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHẢO
NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH LỢN GIỐNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về khảo nghiệm, kiểm
định lợn giống.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm, kiểm định lợn
giống trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ
ngữ
Các từ ngữ trong Quy chuẩn này được
hiểu như sau:
1.3.1. Khảo nghiệm lợn giống là việc
chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định lợn giống
mới được nhập khẩu lần đầu hoặc lợn giống mới được tạo ra trong nước nhằm xác
định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng của
lợn giống đó.
1.3.2. Kiểm định lợn giống là việc
kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng của lợn giống sau khi đưa ra sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.4. Giống lợn: bao gồm giống hoặc
dòng.
2. QUY ĐỊNH
VỀ KỸ THUẬT
2.1. Số lượng lợn
giống cần khảo nghiệm, kiểm định
2.1.1. Đối với lợn đực giống
2.1.1.1. Lợn đực hậu bị
a) Khảo nghiệm:
Số lượng lợn đực hậu bị đưa vào khảo
nghiệm được chọn ngẫu nhiên không ít hơn 4 con mỗi giống.
b) Kiểm định:
- Đàn giống có số lượng nhỏ hơn 10 con
mỗi giống thì kiểm định không ít hơn 4 con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đàn giống có số lượng lớn hơn 30 con
mỗi giống thì kiểm định không ít hơn 12 con.
2.1.1.2. Lợn đực làm việc: sử dụng
chung cho khảo nghiệm, kiểm định
a) Đối với lợn đực giống khai thác
tinh
- Số lượng lợn đực giống khai thác
tinh không ít hơn 4 con mỗi giống.
- Số lượng mẫu tinh nguyên để kiểm tra
chất lượng tinh dịch theo các chỉ tiêu: lượng xuất tinh (V), hoạt lực tinh
trùng (A), Nồng độ tinh trùng (C), tỷ lệ kỳ hình (K) không ít hơn 05 mẫu đối
với mỗi lợn đực giống.
- Số lượng lợn cái dùng để phối giống
bằng truyền tinh nhân tạo không ít hơn 10 con đối với mỗi lợn đực giống.
b) Đối với lợn đực giống phối giống
trực tiếp
- Số lượng lợn đực giống phối giống
trực tiếp không ít hơn 4 con mỗi giống.
- Số lượng lợn cái sử dụng để phối
giống trực tiếp không ít hơn 10 con đối với mỗi lợn đực giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.1. Khảo nghiệm:
Số lượng lợn cái đưa vào khảo nghiệm
không ít hơn 10 con mỗi giống.
2.1.2.2. Kiểm định:
Số lượng lợn cái đưa vào kiểm định
không ít hơn 10 con mỗi giống.
2.1.3. Đối với lợn thương phẩm
Số lượng lợn đưa vào khảo nghiệm, kiểm
định không ít hơn 30 con (tỷ lệ đực/cái là 1:1)
2.2. Khối lượng, thời
gian khảo nghiệm, kiểm định
2.2.1. Đối với lợn đực giống
2.2.1.1. Lợn đực hậu bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lợn nội: bắt đầu từ lúc 15 kg và kết
thúc lúc 50 kg.
2.2.1.2. Lợn đực khai thác tinh
- Lợn đực khai
thác tinh đưa vào khảo nghiệm, kiểm định tính từ khi kết thúc khảo nghiệm giai
đoạn hậu bị.
- Thời gian khảo nghiệm tính từ khi
bắt đầu đưa vào khảo nghiệm đến khi kết thúc theo dõi tất cả các chỉ tiêu.
- Thời gian kiểm định tính từ khi bắt
đầu đưa vào kiểm định đến khi kết thúc theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật được yêu
cầu kiểm định.
2.2.1.3. Lợn đực giống phối trực tiếp
- Lợn đực sử dụng phối giống trực tiếp
đưa vào khảo nghiệm, kiểm định tính từ khi kết thúc khảo nghiệm giai đoạn hậu
bị.
- Thời gian khảo nghiệm tính từ khi
bắt đầu đưa vào khảo nghiệm đến khi kết thúc theo dõi tất cả các chỉ tiêu.
- Thời gian kiểm định tính từ khi bắt
đầu đưa vào kiểm định đến khi kết thúc theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật được yêu
cầu kiểm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lợn cái đưa vào khảo nghiệm tính từ
khi kết thúc kiểm tra cá thể chuẩn bị đưa lên phối giống.
- Thời gian khảo nghiệm từ lúc phối
giống tới khi cai sữa lứa 2.
- Thời gian kiểm định từ sau khi phối
giống tới khi kết thúc theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật được yêu cầu kiểm định
tính đến hết lứa 2.
2.2.3. Đối với lợn thương phẩm
- Lợn ngoại: bắt đầu từ 25 kg và kết
thúc 100 kg để theo dõi các chỉ cần khảo nghiệm, kiểm định.
- Lợn lai (ngoại x nội): bắt đầu từ 20
kg và kết thúc 80 kg để theo dõi các chỉ tiêu cần khảo nghiệm, kiểm định.
2.3. Địa điểm khảo
nghiệm, kiểm định
Tại cơ sở đã đăng ký hoạt động khảo
nghiệm, kiểm định lợn giống đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
2.4. Chăm sóc, nuôi
dưỡng và khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật khảo nghiệm, kiểm định lợn giống
- Đối với khảo nghiệm: theo dõi và xác
định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu tại mục 2.5.1; 2.5.2; 2.5.3.
- Đối với kiểm
định: thực hiện kiểm tra, theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật được yêu cầu.
2.5.1. Lợn đực giống
2.5.1.1. Lợn đực hậu bị
TT
Chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật
Đơn vị tính
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/ngày
2
Tiêu tốn thức ăn/kg
tăng khối lượng
kg
3
Độ dầy mỡ lưng (đo
ở vị trí P2)
mm
2.5.1.2. Lợn đực làm việc
a) Lợn đực giống phối trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật
Đơn vị tính
1
Tỷ lệ thụ thai
%
2
Số con sơ sinh
sống/ổ
con
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
b) Lợn đực giống khai thác tinh để
phối giống bằng truyền tinh nhân tạo
TT
Chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật
Đơn vị tính
1
Lượng tinh xuất (V)
ml
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
3
Nồng độ tinh trùng (C)
triệu/ml
4
Tỷ lệ kỳ hình
%
5
VAC (tổng số tinh
trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Tỷ lệ thụ thai
%
7
Số con sơ sinh
sống/ổ
con
8
Khối lượng sơ sinh
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật
Đơn vị tính
1
Số con sơ sinh sống/ổ
con
2
Số con cai sữa/ổ
Con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng toàn ổ
lúc sơ sinh
Kg
4
Khối lượng toàn ổ
lúc cai sữa
Kg
5
Tuổi đẻ lứa đầu
ngày
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lứa
2.5.3. Lợn thương phẩm
TT
Chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật
Đơn vị tính
1
Số ngày tuổi đạt
100 kg đối với lợn ngoại và 80 kg đối với lợn lai (ngoại x nội)
Ngày
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/ngày
3
Tiêu tốn thức ăn/kg
tăng khối lượng
Kg
4
Độ dày mỡ lưng (vị
trí P2)
Mm
2.6. Phương pháp xác
định các chỉ tiêu kỹ thuật
2.6.1. Lợn đực giống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợn đực hậu bị
khảo nghiệm, kiểm định được cân khi bắt đầu đưa vào khảo nghiệm, kiểm định và
lúc kết thúc khảo nghiệm, kiểm định. Cân lợn vào đầu giờ sáng, cân riêng từng
con bằng cân điện tử hoặc cân bàn có độ chính xác đến ±0,1 kg.
a) Tăng khối lượng/ngày (g/ngày):
- Khối lượng đưa vào khảo nghiệm, kiểm
định (kg)
- Khối lượng kết thúc khảo nghiệm,
kiểm định (kg)
- Thời gian nuôi khảo nghiệm, kiểm
định (ngày)
- Tăng khối lượng trong thời gian khảo
nghiệm, kiểm định (g/ngày) được tính theo công thức:
Tăng khối lượng/ngày
=
Khối lượng
kết thúc khảo nghiệm, kiểm định - Khối lượng đưa vào khảo nghiệm, kiểm định
(kg)
x 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng
(kg)
- Thức ăn lợn tiêu thụ là lượng thức
ăn lợn đã ăn vào.
- Tiêu
tốn thức ăn (kg thức ăn/kg tăng khối lượng) được tính theo công thức:
Tiêu tốn
thức ăn =
Tổng lượng
thức ăn tiêu thụ (kg TA)
Khối lượng
lợn lúc kết thúc khảo nghiệm, kiểm định (kg)- Khối lượng lợn đưa vào khảo
nghiệm kiểm định (kg)
c) Độ dày mỡ lưng tại vị trí P2 (mm)
- Đo bằng thiết bị thích
hợp theo quy định hiện hành hoặc có thể dùng thiết bị Lean Meater.
- Đối với lợn có khối lượng lớn hơn
100 kg, vị trí đo cách điểm gốc của xương sườn cuối 6,5 cm về hai bên vuông góc
với đường sống lưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với lợn có khối lượng nhỏ hơn 85
kg, vị trí đo cách điểm gốc của xương sườn cuối 5,5 cm về hai bên vuông góc với
đường sống lưng.
2.6.1.2. Lợn đực làm việc
a) Lợn đực giống phối trực tiếp
- Tỷ lệ thụ thai (%) được tính bằng
công thức:
Tỷ lệ thụ
thai (%) =
Tổng số lợn
nái phối có chửa lần 1
X 100
Tổng số lợn
nái được phối
- Số con sơ sinh sống/ổ: là tổng số
lợn con đẻ ra còn sống đến 24 h của các lợn nái của một lợn đực phối giống chia
cho tổng số lợn nái đẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số lợn
con đẻ ra còn sống đến 24 h của các lợn nái
Tổng số lợn
nái đẻ
- Khối lượng sơ sinh: là khối lượng
bình quân của tất cả lợn con đẻ ra còn sống của các lợn nái được phối với một
lợn đực giống, được tính bằng kilogam trong khoảng thời gian từ 12 hđến 18 h
sau khi đẻ ra.
b) Lợn đực giống khai thác tinh để
phối giống bằng truyền tinh nhân tạo
- Lượng
xuất tinh (V) (ml) là thể tích tinh dịch trong một lần xuất tinh của lợn đực
giống sau khi đã lọc bỏ chất keo phèn.
- Hoạt lực tinh trùng (A) (%) là tỷ lệ
phần trăm số tinh trùng có hoạt động tiến thẳng trong vi trường.
- Nồng độ tinh trùng (C) (triệu/ml) là
số lượng tinh trùng trong 1 ml tinh dịch.
- Tỷ lệ kỳ hình (K) (%) là tỷ lệ phần
trăm giữa tinh trùng khác thường có trong tổng số 300 đến 500 tinh trùng nhuộm
mầu đã đếm được.
- VAC (tỷ) là
tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh được tính bằng cách nhân
lượng xuất tinh (V) với hoạt lực tinh trùng (A) và nồng độ tinh trùng (C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2. Lợn cái giống
2.6.2.1. Số con sơ sinh sống/ổ
(con)
- Là số lợn con đẻ ra còn sống đến 24
h kể từ khi lợn nái đẻ xong con cuối cùng của lứa đẻ đó
- Xác định thông qua việc đếm số lượng
thực tế
2.6.2.2. Số con cai sữa/ổ (con)
- Là số lợn con còn sống tính đến thời
điểm cai sữa
- Xác định thông qua việc kiểm đếm
thực tế
2.6.2.3. Khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh
(kg)
- Là tổng khối lượng của tất cả lợn
con sinh ra còn sống, tính bằng kilogam trong khoảng thời gian 12 h đến 18 h
sau khi đẻ ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2.4. Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa
(kg)
- Là tổng khối lượng của tất cả lợn
con còn sống đến thời điểm cai sữa của một lứa đẻ.
- Xác định khối lượng lợn cai sữa bằng
cân bàn hoặc cân điện tử, độ chính xác đến ± 0,1 kg.
2.6.2.5. Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
- Là số ngày tuổi tính từ khi sinh ra
đến khi đẻ lứa đầu tiên.
- Xác định thông qua số liệu ghi chép
trên sổ sách theo dõi của cơ sở.
2.6.2.6. Số lứa đẻ/nái/năm (lứa)
- Là số lứa đẻ của lợn nái trong một
năm.
- Xác định thông qua khoảng cách giữa
hai lứa đẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3. Lợn giống nuôi thịt
- Số ngày tuổi đạt khối lượng 100 kg
đối với lợn ngoại và đạt khối lượng 80 kg đối với lợn lai (ngoại x nội) xác
định thông qua sổ sách ghi chép tại cơ sở.
- Phương
pháp xác định các chỉ tiêu: tăng khối lượng (g/ngày), tiêu tốn thức ăn/kg tăng
khối lượng, độ dày mỡ lưng tại vị trí P2 theo mục 2.6.1.1.
3. QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
3.1. Chứng nhận hợp
quy
3.1.1. Giống lợn của các cơ sở sản
xuất kinh doanh phải được chứng nhận hợp quy về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thật
theo các quy định tại Quy chuẩn này và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý có
thẩm quyền.
3.1.2. Phương thức đánh giá, chứng
nhận hợp quy thực hiện theo Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm
2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ
chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
3.2. Công bố hợp quy
3.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh lợn giống phải thực hiện công bố hợp quy và đăng ký hợp quy tại Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Hoạt động công bố hợp quy phải
đáp ứng các yêu cầu về công bố hợp quy quy định tại Thông
tư 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công
bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.3. Giám sát, xử lý
vi phạm
3.3.1. Cục Chăn nuôi, các Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức
kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chuẩn này theo phân công, phân cấp của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.3.2. Việc thanh tra, kiểm tra và xử
lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.
3.4. Tổ chức thực
hiện
3.4.1. Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân đã nêu tại mục 1.2 phải áp dụng quy chuẩn này.
3.4.2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn giao cho Cục Chăn nuôi phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc
thực hiện Quy chuẩn này.
3.4.3. Trong trường hợp các quy định
tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy
định nêu tại văn bản mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
3.4.4. Trong trường hợp Việt Nam ký
kết hiệp định song phương hoặc đa phương mà có những điều khoản khác với quy
định trong Quy chuẩn này thì thực hiện theo điều khoản của hiệp định song
phương hoặc đa phương đó./.