QCVN
01 - 140 : 2013/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, THU THẬP, XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN MẪU BỆNH VIRUS HẠI LÚA
National technical regulation on procedure
for surveying, collecting and preserving rice virus diseases
Lời nói đầu
QCVN 01 - 140 : 2013/BNNPTNT do Cục Bảo vệ
thực vật biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông
nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 32/2013/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 6 năm 2013.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA
VỀ QUY TRÌNH ĐIỀU
TRA, THU THẬP, XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN MẪU BỆNH VI RÚT HẠI LÚA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn này quy định phương pháp điều tra, thu thập, xử lý và bảo quản mẫu bệnh vi
rút hại lúa và vector truyền bệnh trong công tác bảo vệ thực vật được áp dụng
thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan
tới việc điều tra, thu thập, xử lý và bảo quản mẫu bệnh vi rút hại lúa trên
lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ
ngữ
Trong
quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1.
Điều tra
Là
thực hiện một quy trình chuẩn trong một thời gian cụ thể để xác định đặc điểm của
quần thể dịch hại hoặc sự có mặt của loài dịch hại tại một vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là
hoạt động điều tra thường xuyên của cán bộ bảo vệ thực vật trong khoảng thời
gian định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra nhằm nắm được diễn
biến của dịch hại cây trồng.
1.3.3.
Điều tra bổ sung
Là
mở rộng tuyến điều tra hoặc tăng số lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu của
cây trồng và dịch hại đặc thù của vùng sinh thái hoặc trong vùng dịch, vùng đệm,
vùng bị dịch uy hiếp, nhằm xác định chính xác thời gian phát sinh, diện phân bố
và mức độ gây hại của dịch hại chủ yếu trên các cây trồng chính ở địa phương,
cũng như sự lây lan hoặc tái phát dịch.
1.3.4.
Điểm điều tra
Là
điểm được bố trí ngẫu nhiên nằm trong khu vực điều tra.
1.3.5.
Mẫu điều tra
Là
số lượng cây, hoặc bộ phận của cây trồng hoặc cá thể dịch hại trên đơn vị điểm
điều tra.
1.3.6.
Mẫu thu thập
Là
số lượng cây, hoặc bộ phận của cây trồng bị bệnh hoặc cá thể dịch hại thu thập
được tại điểm điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là
vật trung gian giúp cho vi rút có thể từ một cây bệnh xâm nhập vào cây khỏe để
thực hiện quá trình xâm nhiễm gây bệnh
1.3.8.
Triệu chứng
Là
sự biến đổi của mô cây bị bệnh biểu hiện ra bên ngoài mà ta có thể quan sát, nhận
biết được.
1.3.9.
Loại hình triệu chứng
Là
một trong số các loại triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài mà ta có thể quan sát
nhận biết được.
1.3.10.
Phương thức lây lan
Là
cách mà dịch hại mở rộng phạm vi phân bố địa lý trong một vùng
1.3.11. Xử lý mẫu
Là quá trình ghi chép thông tin vào sổ nhận mẫu,
chọn lọc, phân loại mẫu, chụp ảnh và làm mẫu lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là chất hút ẩm dùng để làm khô nhanh mẫu cây
lúa bị bệnh và có khả năng tự chuyển màu khi đã hút đủ nước.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1 Yêu cầu chung
- Điều tra đầy đủ,
chính xác diễn biến của bệnh vi rút hại lúa và các yếu tố ngoại cảnh tác động
đến chúng.
- Đánh giá tình hình
và nhận định khả năng phát sinh, phát triển, gây hại của bệnh, vector truyền
bệnh vi rút hại lúa trong thời gian tới, so sánh với kỳ điều tra liền kề
trước và cùng kỳ năm trước.
- Thống kê diện tích
nhiễm bệnh (nhẹ, trung bình, nặng), diện tích mất trắng và diện tích đã được xử
lý bằng các biện pháp.
2.1.2. Thiết bị và
dụng cụ điều tra
- Khay, khung điều
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thước dây, thước gỗ điều tra, túi nilon các cỡ, băng giấy dính, băng dính, ống
hút rầy, thùng đá.
- Dao, kéo, panh, bút
lông dụng cụ đào đất.
-
Tuýp nhựa loại 25 và 50 ml có chứa sẵn silicagen tự chỉ thị, Cồn 700
.
-
Hộp nhựa nuôi côn trùng được đục thủng nắp hoặc châm kim xung quanh.
-
Máy ảnh, sổ ghi chép, bút chì, bút mực, giấy ghi nhãn.
-
Tài liệu tham khảo về bệnh vi rút hại lúa (nếu có)
- Mũ, ủng, áo mưa,
găng tay, khẩu trang.
2.1.3. Yêu cầu khác
2.1.3.1.
Yêu cầu về cán bộ điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đối với những bệnh mới được phát hiện, cán bộ điều tra phải được đào tạo, tập
huấn về cách nhận biết các loại hình triệu chứng.
-
Cán bộ điều tra phải nắm được phương thức lan truyền của bệnh, đặc điểm hình
thái, tập tính của vector truyền bệnh.
2.1.3.2.
Yêu cầu về các thông tin điều tra lấy mẫu
-
Tên
giống cây ký chủ hoặc vector
-
Địa điểm điều tra: (ghi rõ cả địa chỉ thôn nếu một xã điều tra nhiều điểm)
-
Ngày điều tra thu mẫu
-
Người điều tra thu mẫu
-
Giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây ký chủ
-
Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh trên đồng ruộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Diện tích nhiễm
-
Mật độ vector (sự xuất hiện của vector truyền bệnh)
2.1.3.3.
Phiếu gửi mẫu
Các
thông tin trong phiếu gửi mẫu, nhãn đính kèm theo mẫu được quy định tại phụ lục
số 1 của quy chuẩn này
2.1.4.
Yêu cầu về chất lượng mẫu
2.1.4.1.
Cây lúa bị bệnh
-
Mẫu phải đảm bảo còn tươi, không héo úa, dập nát.
-
Phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định tại mục 2.1.3.2.
2.1.4.2.
Vector truyền bệnh vi rút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mẫu rầy chết phải đảm bảo từng cá thể còn nguyên vẹn không dập nát, thối rữa.
-
Phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định tại mục 2.1.3.2.
2.2.
Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra theo
phương pháp điều tra bệnh vi rút hại lúa của QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT “phương
pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng”.
2.3.
Phương pháp thu thập mẫu
2.3.1.
Đối với cây ký chủ (bệnh vi rút hại lúa)
-
Chọn lựa cây lúa có triệu chứng điển hình với từng loại bệnh vi rút hại
lúa, thu thập toàn bộ số cây lúa (cả phần rễ) bị bệnh/1 điểm lấy mẫu.
-
Mẫu được rửa sạch phần đất ở rễ, chụp ảnh, cho vào túi nilon giữ ẩm (không buộc
kín miếng túi) và ghi ký hiệu mẫu.
-
Túi mẫu được bảo quản trong thùng đá để đảm bảo mẫu còn tươi trong quá trình vận
chuyển mẫu về phòng phân tích, giám định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.
Đối với vector truyền bệnh (mẫu rầy)
Thu thập từ
ruộng lúa hay từ các bẫy đèn (trong thời gian sinh trưởng của cây lúa và cao
điểm rầy hàng tháng) thu thập khoảng 20 – 100 con/bẫy hoặc địa điểm lấy mẫu,
phân loại riêng biệt từng loài ghi ký hiệu mẫu.
-
Đối với rầy thu thập từ bẫy đèn: rầy được cho ống tuýp nhựa chuyên dùng cho thu
mẫu côn trùng khô, nếu chưa gửi về phòng phân tích ngay thì phải bảo quản mẫu
trong cồn 700 và để nơi thoáng mát điều kiện mát ở 40C.
-
Đối với rầy thu thập từ ngoài đồng: cho rầy vào một hộp nhựa nuôi côn trùng
trong hộp đặt một ít cây lúa (hoặc mạ) tươi để rầy bám, rồi chuyển mẫu rầy về
phòng phân tích. Trường hợp mẫu rầy chưa được phân tích ngay, có thể bảo quản mẫu
rầy trong cồn 700 và để nơi thoáng mát ở 40C trong thời
gian không quá 1 tuần sau khi thu thập mẫu ngoài đồng.
-
Lưu ý: Một số điều cần tránh đối với việc bảo quản mẫu rầy sau khi thu thập:
không giữ mẫu ở nhiệt độ phòng, không để mẫu bị ẩm mốc sẽ làm hỏng mẫu rầy.
2.4.
Vận chuyển mẫu
-
Mẫu được ghi ký hiệu, đóng gói trong thùng carton và có phiếu gửi mẫu kèm theo
cho từng địa điểm. Mẫu được vận chuyển đến cơ quan giám định theo sự phân công
của Cục Bảo vệ thực vật.
-
Nếu thời gian vận chuyển mẫu trên 2 ngày, mẫu phải được bảo quản trong thùng đá
khô, đảm bảo khi đến nơi mẫu phải còn tươi.
2.5.
Phương pháp xử lý và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.1.
Kiểm tra mẫu
-
Khi cơ quan giám định nhận được mẫu cây kỳ chủ bị bệnh, tiến hành kiểm tra tình
trạng mẫu, loại bỏ những mẫu vàng úa không đảm bảo chất lượng. Vào sổ lưu mẫu
và mô tả triệu chứng của từng mẫu, ghi ngày tháng nhận mẫu, ngày điều tra thu mẫu,
người thu mẫu, địa điểm thu mẫu, diện tích bị nhiễm, giống bị nhiễm, yêu cầu
giám định, chụp ảnh mẫu trước khi phân tích giám định tác nhân gây bệnh.
-
Mẫu được chia thành hai phần, một phần dùng để giám định tác nhân gây bệnh, một
phần lưu mẫu.
2.5.1.2.
Lưu mẫu
-
Sau khi kiểm tra sơ bộ và ghi chép thông tin, mẫu được rửa sạch, chọn những mẫu
có triệu chứng điển hình và các bộ phận của cây có nồng độ vi rút cao cắt thành
từng đoạn có chiều dài 2- 3 cm sau đó làm khô nhanh trong các ống tuýp loại 25
hoặc 50 ml có chứa silicagen tự chỉ thị.
-
Mẫu sau khi xử lý được bảo quản ở trong tủ lạnh sâu -200C hoặc ở 40C
trong tủ lạnh.
2.5.2.
Đối với vector truyền bệnh vi rút
2.5.2.1.
Kiểm tra mẫu
-
Khi cơ quan giám định nhận được các mẫu rầy, tiến hành kiểm tra tình trạng mẫu,
phân loại rầy, vào sổ lưu mẫu, ghi ngày tháng nhận mẫu, ngày điều tra thu mẫu,
người thu mẫu, địa điểm thu mẫu, diện tích bị nhiễm, giống bị nhiễm, yêu cầu
giám định tác nhân gây bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2.2.
Lưu mẫu
-
Nếu các mẫu rầy còn sống, xử lý làm chết bằng cách đặt trong tủ lạnh sâu -20oC
hoặc ngăn làm đá của tủ lạnh thường hoặc nếu các mẫu rầy đã chết, kiểm tra loại
bỏ những cá thể dập nát, rửa sạch bằng nước cất.
-
Chia mẫu làm 2 phần, một phần để kiểm tra tác nhân mang bệnh vi rút và một phần
ngâm trong cồn 700 làm mẫu lưu.
-
Mẫu sau khi xử lý được bảo quản trong tủ lạnh sâu -200C hoặc ở 40C
trong tủ lạnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục
Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn này đối với Hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực
vật; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến điều tra, thu thập, xử
lý và bảo quản mẫu bệnh vi rút tại Việt Nam.
PHỤ LỤC 1.
PHIẾU GỬI MẪU GIÁM ĐỊNH SINH VẬT HẠI
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính gửi: (Tên
cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm giám định) .........................................
Ngày lấy mẫu
Địa điểm lấy
mẫu
Tên hoặc ký
hiệu mẫu
Giai đoạn
sinh trưởng, phát triển
Số lượng mẫu
gửi
Yêu cầu
giám định
Ghi chú
(Triệu chứng, Triệu chứng xuất hiện chủ yếu, diện tích, tỷ lệ nhiễm)
VL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LSĐ
VLTT
RTV
TNGB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú: VL (Bệnh vàng lùn); LXL (bệnh lùn xoắn lá); LSĐ (bệnh lùn sọc đen); VLTT
(bệnh vàng lá tạm thời); RTV (Rice tungro virus); TNGB (Tác nhân gây bệnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
gửi mẫu Thủ trưởng cơ quan gửi mẫu Người
nhận mẫu
PHỤ
LỤC 2.
TRIỆU
CHỨNG ĐIỂN HÌNH CỦA MỘT SỐ BỆNH VIRUS HẠI LÚA ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ Ở VIỆT NAM
(Tham khảo)
TT
Tên
bệnh
Triệu chứng điển
hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bệnh
vàng lùn
(Rice
grassy stunt vi rút)
-
Cây lùn phát búi, biến vàng
-
Lá có nhiều đốm nâu nhỏ
Bẹ lá
2
Bệnh
lùn xoắn lá
(Rice
ragged stunt vi rút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lá xanh đậm, cứng
- Xoắn lá
- Tỷ lệ lá bị rách 1 bên mép cao
- Xuất hiện sọc trắng dọc gân lá, bẹ lá
Bẹ
lá, đặc biệt là những vị trí có xuất hiện sọc trắng
3
Bệnh
lùn sọc đen phương nam
(Southern
rice black streaked dwarf vi rút)
-
Cây lùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tỷ lệ lá bị rách môt bên mép thấp
-
Xuất hiện sọc trắng dọc gân lá, bẹ lá
-
Xuất hiện u sáp ban đầu màu trắng sau đó chuyển màu đen tạo thành các đường
sọc màu đen trên lóng thân
Bẹ
lá, lóng thân, đặc biệt là vị trí có sọc trắng hoặc các nốt phồng
4
Bệnh
tungro
(Rice
tungro baliciform vi rút)
-
Cây lùn
-
Lá biến vàng hoặc vàng da cam và trên lá có thể xuất hiện những vết màu như
gỉ sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bông ngắn, hạt lép hoàn toàn hoặc lép lửng
Bẹ lá
5
Bệnh
vàng lá tạm thời
(Rice
transitory yellowing disease)
-Bộ lá biến vàng, cây lùn, đẻ nhánh giảm
- Trỗ kém hoặc không trỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC
LOẠI HÌNH TRIỆU CHỨNG CỦA MỘT SỐ BỆNH VIRUS HẠI LÚA ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TRÊN THẾ GIỚI
VÀ Ở VIỆT NAM
(Tham khảo)
I.
Bệnh vi rút đã được công bố ở Việt Nam
1.1.
Triệu chứng của bệnh vàng lùn
Cây
lúa nhiễm vi rút vàng lùn sẽ sinh trưởng kém, thân còi cọc, đẻ nhiều nhánh thấp
và lá thường dựng đứng (trông giống như 1 bụi cỏ). Phiến lá hẹp và có mầu xanh
nhợt đến nàng nhợt hoặc khảm vàng. Trên phiến lá bệnh xuất hiện nhiều đốm mầu gỉ
sắt, lá ngọn trỗ không thoát. Cây lúa nhiễm bệnh thường không trỗ hoặc trỗ yếu
với tỷ lệ hạt lép cao.
1.2.
Triệu chứng của bệnh lùn xoắn lá
Cây
lúa nhiễm vi rút lùn xoắn lá thường thấp lùn, thân còi cọc. Lá cứng, ngắn và có
mầu xanh đậm hơn bình thường. Mép lá bị rách hình chữ V có mầu vàng hoặc trắng
vàng. Những lá trên ngọn thường xoắn lại, không thoát hoặc không hình thành.
Cây nhiễm bệnh sau một thời gian sẽ xuất hiện những sọc trắng trên gân chính ở
mặt sau của phiến lá và ở bẹ lá. Những sọc trắng này sau có thể chuyển mầu nâu
đen. Cây lúa nhiễm bệnh thường không trỗ hoặc trỗ muộn với tỷ lệ hạt lép cao.
1.3.
Triệu chứng của bệnh lùn sọc đen phương Nam
Cây
lúa nhiễm vi rút có thể có một hoặc nhiều triệu chứng sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.
Triệu chứng của bệnh vàng lá tạm thời
Triệu
chứng điển hình là bộ lá biến vàng, cây lùn, đẻ nhánh giảm. Hai đến ba tuần
sau cấy, một cây bệnh điển hình có 1-2 lá phía dưới bị biến vàng, sau chuyển
thành vàng sáng hoặc vàng cam tối, cuối cùng các lá vàng này trở nên nhăn héo.
Lá biến vàng thường bắt đầu từ đỉnh lá và trên cây thì các lá phía dưới biến
vàng trước sau đó mới lan lên các lá phía trên. Trên các lá biến vàng, có thể
xuất hiện các chấm nhỏ màu nâu đỏ (màu gỉ sắt). Trên giống mẫn cảm, cây bị lùn,
giảm mạnh khả năng đẻ nhánh, trỗ kém hoặc không trỗ. Cây nhiễm sớm có thể biểu
hiện triệu chứng rõ rệt nhưng cây nhiễm muộn có thể không biểu hiện triệu chứng.
Trường hợp nặng, cây có thể chết trước khi trỗ. Bệnh được gọi là “vàng tạm thời”
vì cây bệnh, đặc biệt trong điều kiện nhà kính, sau khi biểu hiện triệu chứng
vàng lá điển hình, có thể phục hồi, thậm chí không biểu hiện triệu chứng. Nhiều
khi, các dảnh trông bình thường hình thành từ cây bệnh.
1.5.
Triệu chứng của bệnh Tungro
Bệnh
tungro do 2 loài vi rút gây ra: Một loài là Rice tungro spherical vi rút
(RTSV), có lõi gen RNA; Một loài là Rice tungro bacilliform vi rút (RTBV), có
lõi gen DNA. Rice tungro bacilliform vi rút thuộc họ Caulimoviridae và Rice
tungro spherical vi rút (RTSV) thuộc họ Sequiviridae. Rice tungro bacilliform vi
rút (RTBV) chủ yếu chỉ đóng vai trò trong việc biểu hiện triệu chứng của bệnh
tungro và nó không tự lan truyền được, nó chỉ lan truyền được khi có sự trợ
giúp của Rice tungro spherical vi rút (RTSV).
Khi
cây lúa bị nhiễm cả 2 loài vi rút này biểu hiện triệu chứng điển hình của bệnh
tungro. Cây lùn, lá biến vàng hoặc vàng da cam. Cây bị nhiễm bệnh, số nhánh giảm
và trên lá có thể xuất hiện những vết màu như gỉ sắt. Cấp độ thấp lùn của cây,
sự biến vàng của lá phụ thuộc vào giống lúa, chủng vi rút, tuổi cây khi bị xâm
nhiễm và điều kiện ngoại cảnh. Một số giống có gen kháng bệnh, cây bị nhiễm, là
không có sự biến màu hoặc biến màu nhẹ khi cây trưởng thành. Quá trình phân hóa
hình thành bông của cây nhiễm bệnh chậm và thường không hoàn thiện. Bông ngắn,
hạt lép hoàn toàn hoặc lép lửng. Cây chỉ bị nhiễm một Rice tungro bacilliform vi
rút, biểu hiện triệu chứng tương tự nhưng nhẹ hơn so với cây bị nhiễm cả 2 vi
rút
II.
Bệnh vi rút hại lúa chưa xuất hiện ở Việt Nam
2.1.
Triệu chứng của bệnh Rice dwarf vi rút (RDV)
Cây
lúa bị nhiễm bệnh RDV biểu hiện triệu chứng lùn rất rõ, đẻ nhánh nhiều và lá ngắn,
màu xanh đậm và có đốm nhỏ biến vàng, cây bị nhiễm bệnh thường tồn tại đến khi
thu hoạch nhưng hiếm khi hình thành bông hoặc có hình thành được bông thì số
bông ít và hạt lép. Các tế bào bị nhiễm bệnh có chứa thể vùi của vi rút hình
oval hoặc hình tròn. Những đốm nhỏ biến vàng trên lá là các ổ tế bào chứa đầy
thể vùi và các phân tử vi rút.
2.2.
Triệu chứng của bệnh Rice gall dwarf vi rút (RGDV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.
Triệu chứng của bệnh Rice stripe vi rút (RSV)
Cây
lúa non bị nhiễm RSV hình thành những lá màu hơi trắng không mở ra được sau đó
kéo dài và cuối cùng xoắn chặt lại, gẫy gục xuống và tàn lụi. Thiệt hại nặng nhất
khi cây lúa bị xâm nhiễm vào giai đoạn trước đẻ nhánh rộ. Cây bị bệnh ít khi
hình thành bông hoặc nếu có cũng ít bông, chẽ bông bị biến dạng, có màu hơi trắng
hoặc màu nâu. Bị nhiễm vào giai đoạn muộn, cây thấp hơn so với bình thường, yếu,
trên lá có các sọc biện vàng. Cây bị nặng hình thành các đường sọc chết hoại
màu xám và lá bị chết, triệu chứng này là đặc trưng của vi rút. Những triệu chứng
như lá không mở ra được, có sọc biến vàng ít khi quan sát thấy trên đồng ruộng.
2.4.
Triệu chứng của bệnh Rice hoja blanca vi rút (RHBV)
Triệu
chứng của bệnh khác nhau tùy thuộc vào giống, tuổi của cây và thời gian xâm nhiễm.
Các đốm sọc kéo dài (2-5mm) màu kem xuất hiện trên những lá non sau khi lây
nhiễm từ 4 ngày trở lên. Những lá non sau đó biến vàng và có các vết đốm hoặc dạng
khảm đốm. Các vết đốm có màu kem hoặc vàng, vàng hơi xanh và chuyển sang màu trắng
khi lá già. Khi lá tiếp theo mọc ra, những mảng biến vàng lớn hơn và kết hợp lại
tạo thành những đường sọc và lá tiếp theo nữa mọc ra thì toàn bộ lá bị biến
vàng. Khi vi rút nhiễm hệ thống trong cây thì trên những lá mới mọc ra xuất hiện
ngay các triệu chứng như đường sọc biến vàng hoặc biến vàng toàn bộ lá, bẹ lá
và các chồi nhánh. Triệu chứng biểu hiện dữ dội hay không phụ thuộc vào giống
và tuổi của cây ở thời gian bị xâm nhiễm. Sự xâm nhiễm vào giai đoạn cây già,
không có triệu chứng. Bông của những nhánh bị nhiễm có thể bị lép hoàn toàn,
hoa và hạt bị biến màu, biến dạng. Sự biến dạng điển hình là phần phụ của hoa
biến thành dạng móc nhọn như mỏ con vẹt (Parrot beak). Cây bị nhiễm vào giai đoạn
sau trỗ bông không biểu hiện triệu chứng điển hình hoặc chỉ có thể biểu hiện
triệu chứng trên hạt. Số lượng và kích thước rễ giảm những rễ này chuyển sang
màu nâu và chết. Những nhánh bị bệnh cũng thấp hơn so với những nhánh không bị
bệnh trên cùng một cây.
Triệu
chứng trên đồng ruộng của bệnh là những sọc trắng hoặc biến trên lá hoặc toàn bộ
lá bị trắng, cây thấp lùn, hạt bị lép. Hoa bị biến dạng, biến màu, các triệu chứng
khi bị nhiễm ở giai đoạn muộn có thể không phân biệt được, bị nhầm với những
bông bị hỏng giống dạng bị nhiễm nấm và vi khuẩn.
2.5.
Triệu chứng của bệnh Rice yellow mottle vi rút (RYMV)
Bệnh
được phân biệt bởi sự biến màu của lá sang màu vàng hoặc màu cam, cây thấp lùn,
không đẻ nhánh và bông bị lép. Trỗ hoa không đều, chết cây và hạt bị biến màu
cũng được quan sát thấy trên đồng ruộng. Bệnh nhiễm hệ thống, ảnh hưởng đến
toàn bộ cây. Những giống mẫn cảm có thể bị chết khi bị nhiễm nặng. Triệu chứng
của bệnh bao gồm những dải khảm đốm biến vàng trên những lá mới mọc sau đó tạo
thành những sọc màu xanh tái đến hơi vàng đứt đoạn hoặc liên tục có chiều dài
lên đến 10 cm. Sự biểu hiện triệu chứng bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi cường độ ánh
sáng, độ dài ngày, ẩm độ, nhiệt độ và giai đoạn sinh trưởng của cây. Cây ở giai
đoạn 3-4 lá là giai đoạn mẫn cảm nhất. Khi cây bị nhiễm RYMV, tăng tỷ lệ bị các
bệnh nấm như bệnh đốm nâu (Cochiliobolus miyabeanus), Thối bẹ (Sarocladium
oryzae) và bệnh khô bẹ lá (Pyrenochaeta oryzae).