TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10TCN 564:2003
MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI - MẠNG CUNG CẤP ĐIỆN VÀ
THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN - YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN
Agricultural, forestry and irrigation
machines - Wiring and equipment for electrically driven or controlled - General
requirements for safety
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cho người và thiết bị đối
với mạng cung cấp (tính từ điểm nối với nguồn lưới điện), các thiết bị điện
dùng trong nông lâm nghiệp, thuỷ lợi và các lĩnh vực liên quan.
1.2 Tiêu
chuẩn này áp dụng cho các thiết bị điện làm việc trong mạng điện có điện áp từ
30V đến 1000V.
1.3 Tiêu
chuẩn này không đề cập đầy đủ các yêu cầu an toàn. Khi cần thiết phải sử dụng
thêm các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy bổ sung cho phù hợp với điều kiện cụ thể
để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị.
2 Tiêu
chuẩn trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
TCVN
3144 - 79. Sản phẩm kỹ thuật điện - Yêu cầu chung về an toàn.
·
IEC
173: 1964. Màu của dây dẫn trong cáp và dây dẫn đơn mềm
·
IEC
529: 1989. Cấp của vỏ bọc bảo vệ (mã IP).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1 Tủ điều
khiển chính
Tủ điện chứa bộ điều khiển động lực và các
thiết bị điều khiển khác.
3.2 Máy chính
Máy được cung cấp nguồn điện trực tiếp từ bộ
điều khiển động lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ điện chứa các thiết bị điều khiển phụ trợ
như các bộ điều khiển động cơ, rơle, chuyển mạch và máy biến áp không thuộc tủ
điều khiển chính.
Chú thích: Hộp đấu nối không
được xem là tủ điều khiển phụ.
3.4 Máy phụ
Tất cả các máy, ngoại trừ máy chính.
3.5 Biến áp
cách ly
Biến áp chuyên dùng để cách ly phụ tải điện
khỏi lưới cung cấp điện.
3.6 Dây động
lực
Dây dẫn cung cấp năng lượng điện từ bộ cách
ly điện đến động cơ truyền động.
3.7 Dây dẫn
phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Dây điều
khiển
Dây dẫn tín hiệu điện điều khiển tới phụ tải
điện.
3.9 Chất chống
ẩm
Vật liệu nạp đầy bên trong, ngăn cản sự tích
tụ và lan truyền hơi nước trong cáp điện.
3.10 Khả năng
dẫn dòng
Dòng điện cho phép đi qua dây dẫn phụ thuộc
vào vật liệu, tiết diện của dây dẫn và vật liệu cách điện.
3.11 Liên kết
điện
Mối nối giữa các chi tiết kim loại đảm bảo độ
dẫn điện tin cậy cần thiết.
3.12 Mối nối kim
loại - kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13 Bộ cách ly
điện
Phương tiện dùng để ngắt nguồn cung cấp tại
điểm nối điện vào máy.
3.14 Bộ góp điện
Tổ hợp các vành trượt, truyền năng lượng điện
từ vật dẫn điện đứng yên sang vật dẫn điện chuyển động quay.
3.15 Máng đi dây
Máng kín (được thiết kế riêng) để giữ và bảo
vệ các dây dẫn, cáp điện hoặc thanh cái.
3.16 Thiết bị
mặt trước
Thiết bị có thể tháo ra và lắp vào để thay
thế hoặc nối mạch điện từ phía trước của tủ điện mà không cần tháo các bảng
mạch phụ, thiết bị khác hoặc nắp tủ phía sau để tiếp cận tới các phần tử nằm ẩn
bên trong.
3.17 Nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18 Điện cực
tiếp đất
Vật dẫn hay nhóm các vật dẫn điện (kim loại)
liên kết điện với nhau nằm trong đất, có cùng điện thế với đất.
3.19 Dây đất
Dây dẫn trong mạch điện được nối đất một cách
chủ định.
3.20 Dây nối đất
Dây dẫn dùng để nối đất các chi tiết kim loại
không mang điện của máy.
3.21 Khả năng
tiếp cận
Khả năng tháo mở nhanh để bảo trì và sửa
chữa.
3.22 Chống tác
động của khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Yêu cầu chung
Trang thiết bị điện phải được thiết kế, lựa
chọn và lắp đặt thích hợp sao cho:
a) Không gây tác động
xấu hay nguy hiểm qua lại trong quá trình lắp đặt, vận hành "đóng" và
"cắt" điện.
b) Tránh tác động xấu từ
môi trường và điều kiện làm việc.
c) Tuân thủ các yêu cầu
chung về an toàn sản phẩm kỹ thuật điện theo TCVN 3144 - 79 hoặc hướng dẫn của
nhà chế tạo phù hợp với cấp bảo vệ.
4.1 Điều kiện vận hành
Trang thiết bị điện và dây dẫn phải đảm bảo
hoạt động đúng chức năng và tính năng kỹ thuật được thiết kế
4.1.1 Điện áp làm việc của trang thiết bị
điện phải phù hợp với lưới cung cấp điện.
Chú thích: - Chỉ sử
dụng lưới cung cấp điện ba pha ba dây (trung tính cách ly) hoặc biến thế một
pha cách ly trong các nhà xưởng sản xuất, chế biến và ở nơi ẩm thấp khi nối đất
an toàn các thiết bị điện được kết hợp đảm bảo duy trì độ cách điện cần thiết
hoặc có máy cắt bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Tần số định
mức làm việc của thiết bị điện phải tương thích với tần số dòng điện trong mạng
cung cấp điện tương ứng.
4.1.4 Đặc
tính công suất của trang thiết bị điện phải phù hợp với điều kiện vận hành và
mức độ tải làm việc thực tế.
4.2. Bộ
cách ly điện
Phương tiện (cơ cấu) bảo vệ chống quá
dòng phải có khả năng cách ly máy hoặc thiết bị khỏi lưới nguồn tại điểm nối
điện.
4.3. Tủ
điện
4.3.1. Tủ điện
lắp đặt trong nhà phải có cấp bảo vệ IP33 và ngoài trời - IP44 tương ứng theo
IEC 529: 1989 (Phụ lục A), nếu không có yêu cầu cao hơn.
4.3.2 Cửa
vào/ ra của tủ điện phải thoả mãn quy định tại điều 4.3.1 và phải được bảo vệ,
ngăn ngừa khả năng xâm nhập của nước và các vật lạ, tránh gây ô nhiễm tại các
điểm nối điện.
4.3.3 Tủ
điện phải có kích thước tương thích với kích thước của các thiết bị lắp đặt bên
trong và đảm bảo khoảng không gian cách điện cần thiết, phù hợp với mức điện áp
làm việc.
4.3.4 Móc,
quai treo và các chi tiết liên kết khác phải được gắn chặt vào một trong các bộ
phận chịu lực chắc chắn, nếu sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Khoá
liên động
Bố trí khoá bảo vệ liên động ở nơi
sung yếu, dễ xảy ra sự cố nguy hiểm cho người và thiết bị. Khoá liên động phải
cắt điện toàn bộ máy khi cần thiết, nếu việc dừng máy đột ngột không gây nguy
hiểm.
4.5 Tự
khởi động lại và khởi động từ xa
4.5.1 Phải
đảm bảo để quá trình tự khởi động lại chỉ được phép thực hiện khi nguồn cung
cấp một pha/ ba pha và áp suất chất lỏng cần thiết đã được phục hồi trở lại
(đối với máy bơm, máy, thiết bị có đặc điểm tương tự) sau khi bị ngắt. "Tự
khởi động lại" không có chức năng đảo chiều chuyển động của máy tại các
điểm xác định.
4.5.2 Phải
gắn biển báo an toàn trên các máy có chức năng tự khởi động lại hoặc khởi động
từ xa để chỉ rõ khả năng của máy.
4.5.2.1 Biển báo an
toàn (theo quy định ở điều 11) phải được gắn trực tiếp trên bộ cách ly điện của
máy hoặc, nếu bộ cách ly điện nằm trong tủ điều khiển này hoặc ở gần đó - phải
gắn biển báo trên tủ điều khiển chính .
4.5.2.2 Ngôn ngữ và
kích thước của biển báo phải tuân thủ quy định trong điều 11.
4.6 Dấu
hiệu nhận biết
Tất cả các dây dẫn trong tủ điện phải được
đánh số rõ ràng hoặc dùng mã màu để đánh dấu theo điều 9.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng biến áp cách ly, dây dẫn và
thiết bị điều khiển có bảo vệ quá dòng thích hợp.
4.8 Đầu
nối và dây dẫn
Đầu nối điện phải có kích thước, kiểu và cỡ
phù hợp với đầu dây dẫn nối tới chúng và phù hợp với mức điện áp, dòng điện
truyền tải trên dây dẫn.
4.9 Thiết
bị điều khiển
Các thiết bị điều khiển như rơle, công tắc
hành trình, v.v. phải có tính năng kỹ thuật phù hợp với mục đích sử dụng và
phải chịu được điện áp và dòng điện làm việc thực tế.
4.10 Thiết
bị bề mặt tủ điều khiển
Thiết bị gắn trên bề mặt tủ điều khiển phải
là loại thiết bị có thể gá lắp và nối dây từ phía mặt trước để thuận lợi cho
việc lắp đặt cũng như vận hành và bảo dưỡng.
4.11 Dòng
điện
4.11.1 Máy phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.2 Máy
chính
Nếu máy có nhiều động cơ và các động cơ riêng
biệt được điều khiển bằng các thiết bị chuyển mạch tương ứng, làm việc theo chế
độ luân phiên chu kỳ và chế độ ngắt quãng. Khi đó, dòng điện liên tục và dòng
điện lớn nhất được xác định theo ISO 12374:1995 (Phụ lục B).
5
Nối đất
5.1 Dây
nối đất
Dây nối đất cho máy phải là dây dẫn độc lập.
Chú thích:
-
Không
sử dụng dây nối đất cho các mục đích khác;
-
Có
thể để trần hoặc bọc cách điện dây nối đất theo điều 9.6.2.1.
5.1.1 Nối vỏ máy,
thiết bị trong tủ điều khiển chính và trong tủ điều khiển phụ với dây nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Dây nối đất
phải có khả năng dẫn dòng lớn hơn so với dây động lực trong mạch điện liên
quan.
5.2 Kết nối
kim loại - kim loại
Kết nối kim loại - kim loại giữa bộ phận đã
được nối đất với bộ phận không mang điện của máy được xem là đường dẫn nối đất
thích hợp.
5.3 Vỏ bọc cáp
và ống kim loại
Phải nối đất vỏ bọc cáp bằng kim loại hoặc
ống kim loại, nếu sử dụng.
Chú thích: Không dùng vỏ bọc
kim loại của cáp điện, các ống kim loại làm dây nối đất chính.
5.4 Khung động
cơ và các bộ phận kim loại
Phải nối đất khung động cơ, các bộ phận kim
loại hở không mang điện có thể bị rò điện.
5.5 Khung kim
loại của các thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Trong mạch phân nhánh
về rơle, bộ điều khiển v.v, cho phép giảm kích thước dây nối đất xuống bằng dây
động lực, dây điều khiển hoặc dây dẫn phụ từ chỗ rẽ nhánh tương ứng.
5.6 Máy có
điểm nối đất cố định
Nếu máy có điểm nối đất cố định, phải đảm bảo
tạo đường dẫn tin cậy tới điện cực tiếp đất bằng dây nối đất của máy.
5.6.1 Biển báo hiệu
phải được gắn cố định ở chỗ dễ thấy trên tủ điều khiển chính để chỉ dẫn điểm
cần thiết nối đất.
5.6.2 Phải đưa ra
khuyến cáo cụ thể, hướng dẫn lắp đặt hoặc kết nối với điện cực tiếp đất trong
tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành máy.
5.7 Nối đất
chung
Sử dụng đầu nối điện chuyên dùng để nối chung
toàn bộ dây nối đất.
6
Tủ điều khiển chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ của tủ điều khiển chính phải thoả mãn các
yêu cầu trong điều 4.3. Không cho phép sử dụng vỏ tủ điện làm máng đi dây.
6.2 Bộ cách ly
điện
6.2.1 Nếu chưa có bộ
cách ly điện bên trong hoặc nằm gần tủ điều khiển chính của máy, phải bố trí bổ
sung cơ cấu cách ly có khả năng đưa máy về trạng thái cắt "OFF", khi
cần thiết.
6.2.2 Nếu tủ điều
khiển chính đặt xa máy, phải bố trí cơ cấu cách ly có khả năng đưa máy về trạng
thái cắt "OFF" để ngắt tất cả các nguồn điện áp nuôi bằng và lớn hơn
30V.
6.2.3 Phải bố trí
khoá liên động giữa cánh tủ với tủ điều khiển để đảm bảo an toàn khi tiếp cận
mà không cần ngắt nguồn cung cấp của tủ điều khiển có chứa phương tiện cách ly
điện.
Chú
thích: -Không bắt buộc phải bố trí khoá liên động đối với cánh tủ
điều khiển trong trường hợp phương tiện cách ly điện được bố trí gần tủ điều
khiển và khi các bộ phận mang điện khó tiếp cận (không để hở).
6.2.4 Nếu tủ điện có
hai hay nhiều nguồn cung cấp khác nhau, cho phép không sử dụng phương tiện cách
ly điện đối với nguồn cung cấp điện áp phụ thấp (bằng hoặc nhỏ hơn 30V) với
công suất tương ứng không vượt quá 1000VA.
6.3 Cánh cửa
Phải bố trí cơ cấu hãm cơ khí để khi đóng
hoặc mở cửa tủ điện kiểu bản lề, không làm căng các dây dẫn và các đầu nối bên
trong hoặc trên cửa tủ. Cố định chắc chắn dây dẫn và đầu nối bên trong hoặc
trên cánh cửa, sao cho các dây dẫn chỉ bị uốn cong tại các điểm cố định mà
không bị uốn tại các đầu nối dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Sử dụng đầu
cắm và ổ cắm tiêu chuẩn hoá phù hợp với điện áp lưới nguồn, dòng điện và môi
trường để tránh hư hỏng do mất tiếp xúc.
6.4.2 Phải đảm bảo
tính không lắp lẫn của các ổ cắm không có cùng thông số điện áp và dòng điện.
Chú thích:
-
Cho
phép lắp lẫn các đầu và ổ cắm khi chúng được sử dụng cho cùng một mục đích và
không ảnh hưởng đến hoạt động hoặc an toàn của máy.
-
Không
cho phép để đầu cắm và ổ cắm có bộ phận hở mang điện lộ ra ngoài ở trạng thái
chờ (chưa kết nối).
6.5 Thiết bị
điều khiển
6.5.1 Phải đánh dấu
rõ ràng chức năng các thiết bị điều khiển như: chuyển mạch chọn chức năng, điều
khiển khởi động hoặc dừng máy.
6.5.2 Nút chuyển
mạch chọn chức năng và đèn báo hiệu lắp đặt bên ngoài tủ điều khiển phải thoả
mãn các yêu cầu theo điều 4.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4 Thiết bị điều khiển phải được bảo vệ
đối với sự cố bất ngờ trong vận hành và khi máy chuyển động.
6.6 Bảo vệ quá
dòng
6.6.1 Thiết bị bảo
vệ quá dòng phải đảm bảo đúng kiểu cỡ và thông số phù hợp với yêu cầu và chức
năng đảm nhận.
6.6.2 Thiết bị bảo
vệ quá dòng mạch chính phải có cầu chảy với thông số thích hợp (một hoặc hai
phần tử) đồng bộ với các khối và hộp giữ cầu chảy.
6.7 Chế độ
ngắt quãng
Nếu máy hoạt động ở chế độ ngắt quãng, bộ
điều khiển trong tủ điều khiển chính phải có khả năng đóng/ cắt dòng điện lớn
nhất (hoặc dòng điện liên tục), xác định theo điều 4.11.1 và 4.11.2.
6.8 Sơ đồ mạng
điện
Phải gắn sơ đồ mạng điện của máy trong tủ
điều khiển chính để có thể tiếp cận, nhận biết dễ dàng và chính xác các phần tử
của mạch.
6.9 Nhãn thông
tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tên
nhà sản xuất;
-
Điện
áp, số pha và tần số của nguồn điện cung cấp theo thiết kế;
-
Dòng
điện định mức của thiết bị bảo vệ quá dòng mạch động lực.
7 Tủ
điều khiển phụ
7.1 Vỏ tủ
Vỏ của tủ điều khiển phụ phải thoả mãn các
yêu cầu trong điều 4.3. Tủ điều khiển phải được bảo vệ tránh bị mở cánh hoặc xê
dịch trong khi máy đang hoạt động bình thường.
7.2 Bộ cách ly
điện
Phải bố trí phương tiện cách ly điện khi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tủ điều khiển có nhu
cầu bảo dưỡng hoặc sửa chữa;
c) Tủ điều khiển đặt
cách xa bộ cách ly điện quá 9m.
7.3 Biển báo
an toàn
Phải gắn biển cảnh báo khả năng rò điện áp
nguy hiểm trên mỗi tủ điều khiển phụ. Ngôn ngữ và kích thước của biển báo an
toàn phải tuân thủ các quy định trong điều 11 để giảm thiểu nguy cơ sự cố, kể
cả khi các yêu cầu trong điều 7.2 đã được thoả mãn.
8
Động cơ điện và thiết bị điều khiển
8.1 Động cơ
điện
8.1.1 Động cơ điện
phải có kết cấu hoặc được bảo vệ chống sự xâm nhập, tác động từ bên ngoài của
súc vật...và hoạt động bình thường trong môi trường làm việc ở nhiệt độ đến 400C
và độ ẩm không khí tương đối đến 95%, nếu không có yêu cầu cao hơn.
8.1.2 Nhà chế tạo
phải gắn nhãn bổ sung trên động cơ để chỉ rõ kiểu thiết kế và ứng dụng đặc biệt
như khả năng chống ăn mòn đối với môi trường và điều kiện vận hành cụ thể(nếu
có), bên cạnh tấm nhãn chính.
8.1.3 Bố trí hộp đầu
nối ở nơi thuận lợi để dễ tiếp cận với điểm nối đất của khung máy bên trong.
Thể tích của hộp đầu nối phải không nhỏ hơn 200cm3 và kích thước dài
của nắp hộp không nhỏ hơn 50mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đối
tượng được hãm bằng chốt hoặc giữ bằng khoá liên động cơ khí hay các thiết bị
tương tự được xem là dễ tiếp cận.
-
Nếu nắp bảo vệ bên ngoài gắn vào bằng hai hoặc nhiều liên kết đai ốc, được xem
là khó tiếp cận .
8.1.4 Phải gắn biển
báo an toàn (theo quy định tại điều 11) trên các máy có khả năng khởi động lại
hoặc khởi động từ xa.
8.2 Thiết bị
điều khiển
8.2.1 Ghi nhãn
Thiết bị điều khiển động cơ phải được ghi
nhãn, bao gồm:
-
Tên,
đặc điểm nhận dạng của nhà sản xuất;
-
Điện
áp, công suất định mức;
-
Cấp
bảo vệ IP, các thông số liên quan cần thiết để xác định sự phù hợp đối với động
cơ và lĩnh vực sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1 Phải bảo vệ
quá dòng cho động cơ, bộ điều khiển động cơ và cáp động lực để tránh gây quá
nhiệt khi động cơ làm việc quá tải hay do sự cố khi khởi động.
8.2.2.2 Thiết bị bảo
vệ quá dòng cho động cơ phải được căn chỉnh, đặt với giá trị nhỏ hơn giá trị
lớn nhất cho phép để có hiệu quả bảo vệ tốt nhất.
8.2.2.3 Số lượng tối
thiểu và nơi bố trí các thiết bị bảo vệ quá dòng cho động cơ quy định trong
Bảng 1.
Bảng1. Thiết bị bảo vệ quá
dòng cho động cơ
Loại động cơ
Hệ thống lưới điện
cung cấp
Thiết bị bảo vệ quá
dòng (cuộn dây nhả/ rơle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi lắp đặt
Xoay chiều một pha
hoặc một chiều
Mạng hai dây: Xoay
chiều một pha hoặc một chiều với một dây nối đất
1
Dây dẫn không nối
kết
Mạng ba dây: xoay
chiều một pha hoặc một chiều với trung tính nối kết
1
Một trong các dây
dẫn không nối kết
Xoay chiều ba pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Một thiết bị trên
mỗi pha
8.2.2.4 Cho phép sử
dụng các thiết bị hoặc hệ thống bảo vệ nhiệt gắn trong động cơ, hoặc bảo vệ
nhiệt độ và dòng điện của động cơ thay cho các khối bảo vệ quá tải gắn bên
ngoài. Thiết bị hoặc hệ thống bảo vệ nhiệt phải có khả năng bảo vệ động cơ cả
trong trường hợp điện áp lưới thấp và khởi động lại khi rotor bị kẹt.
8.2.2.5 Chức năng tự
động phục hồi của thiết bị bảo vệ quá dòng phải đảm bảo để không khởi động lại
động cơ, nếu không an toàn hoặc có nguy cơ làm hỏng máy.
9
Dây dẫn điện
9.1 Quy định
chung
9.1.1 Toàn bộ dây
dẫn phải được bố trí trong tủ điện, máng đi dây hoặc có vỏ bọc cáp.
9.1.2 Đối với dây
dẫn nằm trong đất cách bề mặt đến 2,6m phải bảo vệ chống tác động của súc vật,
tác động vật lý của môi trường bằng cách sử dụng các ống bọc kim loại cứng, ống
kim loại mềm có chất lỏng bảo vệ, sử dụng cáp có vỏ bọc kim loại hoặc các
phương pháp thích hợp khác.
9.1.3 Cho phép sử
dụng kết cấu vỏ máy để bảo vệ cơ khí cho dây dẫn, khi có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Kiểu cỡ dây
dẫn động lực phải được chọn theo chế độ tải cho phép với điện áp lớn nhất cao
hơn điện áp thiết kế cho động cơ 5% và nhỏ nhất - thấp hơn điện áp thiết kế
10%. Từ đó tính dòng điện trung bình và cực đại liên tục theo điều 4.11.1.a và
4.11.2.a.
9.2.2 Kiểu cỡ dây
dẫn điều khiển và dây dẫn phụ phải có đủ khả năng chịu toàn bộ tải (tổng các
dòng điện) theo yêu cầu của các thiết bị phục vụ, không nhỏ hơn giá trị quy
định trong Bảng 2.
Bảng 2. Khả năng mang dòng
của dây điều khiển và dây dẫn phụ
bằng đồng với cấu trúc dây dẫn đơn
Tiết diện danh
định, mm2
Điện trở lớn nhất
trên một dơn vị độ dài ở 200C, W/km
Khả năng chịu dòng
Số sợi xoắn ít nhất
trong một dây
Cáp hoặc máng cáp,
A
Tủ điện điều khiển,
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109
2
2
7
0,3
54
3
3
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
5
5
7
0,75
24,5
7
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,1
10
10
7
1,5
12,1
15
20
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,41
20
25
7
4
4,61
30
40
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,08
40
55
7
Chú thích: Không sử dụng dây
dẫn nhỏ hơn 0,75mm2 cho các mục đích khác ngoài các thiết bị điều
khiển điện tử bán dẫn có dòng điện tiêu thụ bằng hoặc nhỏ hơn 1mA.
9.2.3 Dây cung cấp
điện cho động cơ phải có khả năng chịu dòng không nhỏ hơn 125% dòng điện ở chế
độ đủ tải của động cơ.
9.3 Lõi dây
9.3.1
Phải sử dụng cấu trúc dây dẫn nhiều sợi cho dây dẫn điện từ nguồn cung
cấp, dây liên lạc giữa các bộ điều khiển và các thiết bị phụ trợ bố trí phân
tán xung quanh máy.
9.3.2 Toàn bộ dây
động lực, dây điều khiển và dây dẫn phụ phải là dây dẫn bằng đồng nhiều sợi qua
xử lý nhiệt với số sợi xoắn tối thiểu theo quy định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Cách điện
9.4.1 Cách điện của
dây dẫn phải có khả năng chống cháy, chống ẩm, chống ăn mòn, đảm bảo làm việc
bình thường trong dải nhiệt độ từ 00C đến 600C và duy trì
các thông số định mức ở khu vực ẩm ướt có nhiệt độ không thấp hơn 750C.
9.4.2 Đối với lưới
cung cấp điện xoay chiều đến 1000V / 50Hz, dây nối điện liên kết các phần tử
trong tủ điện phải có điện áp định mức không nhỏ hơn điện áp lớn nhất được sử
dụng.
9.4.3 Tất cả các dây
dẫn nằm trong tủ điện phải được bọc cách điện.
Chú thích: Cho phép để trần dây
nối đất.
9.4.4 Dây dẫn trong
một cáp hoặc trong cùng ống bảo vệ có điện áp làm việc khác nhau, phải có cách
điện chịu được điện áp làm việc cao nhất trong cáp hoặc trong ống bảo vệ tương
ứng.
Chú thích: Dây điều khiển hoặc
dây dẫn phụ có thể có điện áp cách điện nhỏ hơn nếu chúng nằm trong một cáp
riêng có vỏ bảo vệ bên ngoài phù hợp với điện áp lớn nhất của dây dẫn động lực
trong cáp hoặc trong ống dẫn và cách điện của các dây dẫn nằm trong vỏ bảo vệ
cáp phải phù hợp với điện áp lớn nhất sử dụng trong cáp đó.
9.5 Vỏ bọc
Vỏ bọc cáp, không cần phải có đặc tính chống
cháy nếu cáp điện được gắn vào khung kim loại và làm việc dưới hệ thống phun
nước. Tuy nhiên, vỏ cáp phải chịu được tác động của ánh nắng, độ ẩm và sự ăn
mòn, có độ bền cơ học và khả năng chịu uốn nhất định và phải phù hợp với dải
nhiệt độ từ 00C đến 600C (nếu không có yêu cầu đặc biệt).
Sử dụng các chất chống ẩm để bảo vệ chống thấm nước bên trong cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Dấu hiệu
nhận biết
9.6.1 Quy định
chung
Tất cả dây dẫn trong tủ điện phải có dấu hiệu
nhận dạng thống nhất theo một quy tắc nhất định tại các đầu nối cho máy xác
định. Các dây dẫn không nối đất có cùng đặc điểm nhận dạng phải được nối vào
cùng một mạch điện.
9.6.2 Mã màu và
nhận biết
9.6.2.1 Có thể để
trần dây nối đất hoặc bọc bằng vỏ cách điện xen kẽ sọc màu xanh lá cây và sọc
vàng bao phủ bề mặt cách điện của dây dẫn.
Chú thích: Bề rộng dải sọc của
một trong hai màu xác định có thể chiếm từ 30% đến 70% của dải rộng chung là
15mm.
9.6.2.2 Dây đất phải
mang màu trắng hoặc xám tự nhiên. Khi các dây đất của các hệ thống khác nhau
nằm trong cùng một cáp hoặc ống dẫn, chúng có thể được phân biệt bằng màu trắng
với sọc màu bất kỳ khác với màu xanh lá cây theo IEC173: 1964.
9.6.2.3 Nếu dùng mã
màu cho dây dẫn động lực: màu đen, đỏ và xanh dương quy định dùng cho các dây
không nối đất.
9.6.2.4 Trong hệ
thống có điện áp khác nhau phải sử dụng dây dẫn có các màu khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Vỏ bảo vệ
10.1.1 Vỏ bảo vệ cho
vành góp điện phải thoả mãn các yêu cầu trong điều 4.3.
10.1.2 Không bắt buộc
phải có khoá liên động đối với vỏ bảo vệ vành góp điện.
10.2 Khả năng
dẫn dòng
10.2.1 Các vành góp
truyền dòng điện động lực phải chịu được dòng điện liên tục không nhỏ hơn giá
trị xác định theo 4.11.
10.2.2 Các vành góp
điều khiển và phụ trợ phải chịu được dòng điện liên tục không nhỏ hơn 125% dòng
ở chế độ đủ tải của thiết bị có công suất lớn nhất cộng thêm dòng đủ tải của
tất cả các thiết bị còn lại.
10.2.3 Khả năng mang
dòng của vành góp nối đất ít nhất phải bằng với khả năng của vành góp có dòng
lớn nhất trong nhóm.
10.2.4 Khi các vành góp
hoặc đầu nối vành góp có khả năng mang dòng không giống nhau, mỗi vành hoặc đầu
nối phải được đánh dấu và chỉ rõ khả năng mang dòng.
11
Biển báo an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Ngôn ngữ
Biển báo an toàn phải dùng ngôn ngữ tiếng
Việt, diễn đạt xúc tích và rõ ràng.
Chú thích: Cho phép sử dụng
tiếng Anh hay ngôn ngữ thích hợp để bổ sung khi cần thiết.
11.2 Biển báo
"tự khởi động"
11.2.1 Biển báo an toàn
cho việc "tự khởi động" yêu cầu trong điều 4.5.2 phải có hình dạng
như trong Hình 1.
11.2.2 Phần bên trên
của biển báo phải có biểu tượng cảnh báo, tiếp theo là chữ "Chú ý"
viết bằng chữ hoa màu đen trên nền da cam. Phần bên dưới cho các chữ còn lại
dùng chữ hoa màu trắng trên nền đen hoặc ngược lại.Chú thích: Lời giải thích ở
phần bên dưới biển báo có thể dùng chữ thường.
11.3 Biển báo tủ
điều khiển phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2 Phần bên trên của
biển báo này phải có biểu tượng cảnh báo, tiếp theo là chữ "Nguy
hiểm" viết bằng chữ hoa màu trắng trên nền đỏ. Phần bên dưới cho các chữ
còn lại phải có đơn vị đo “Vôn" viết bằng chữ hoa, đằng trước là giá trị
số chỉ mức điện áp thiết kế của máy như đã ghi trên tấm nhãn máy (điều 6.9).
Các chữ còn lại cũng là chữ hoa.
Chú thích:
-
Cho
phép biểu diễn đơn vị đo “Vôn” bằng ký hiệu “V”;
-
Lời
giải thích ở phần bên dưới biển báo có thể dùng chữ thường.
11.4 Kích thước
biển báo và chữ
11.4.1 Chiều rộng phải
lớn hơn hai đến năm lần chiều cao của phần bên trên của biển báo.
11.4.2 Phần bên dưới
của biển báo phải có cùng chiều rộng như phần bên trên.
11.4.3 Chiều cao của
phần bên dưới của biển báo không được nhỏ hơn chiều cao của phần bên trên.
11.4.4
Chiều cao nhỏ nhất của các chữ là 13 mm ở phần bên trên và 6,4 mm ở phần
bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
CẤP
BẢO VỆ IP
Theo quy định của Tiêu chuẩn IEC 529, cấp bảo
vệ hay chỉ số bảo vệ của vỏ thiết bị điện được ký hiệu bằng hai chữ cái và hai
chữ số kèm theo dưới dạng “IP--”. Chữ số thứ nhất biểu thị cấp độ
bảo vệ đối với sự xâm nhập của con người và những vật thể lạ. Chữ số thứ hai
biểu thị cấp độ bảo vệ đối với sự xâm nhập của nước từ môi trường bên ngoài như
sau
Chữ số thứ
nhất và mức độ bảo vÖ
Chữ số thứ
hai và mức độ bảo vệ
0
Không
có bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Chống
sự xâm nhập của vật rắn có kích thước bằng và lớn hơn 12 mm.
3
Chống
sự xâm nhập của vật rắn có kích thước bằng và lớn hơn 2,5mm.
4
Chống
sự xâm nhập của vật rắn có kích thước bằng và lớn hơn 1,0mm.
5
Chống
bụi (bụi có thể xâm nhập nhưng không làm giảm độ an toàn).
6
Chống
bụi (bụi không thể thâm nhập vào bên trong vỏ bọc trong mọi trường hợp).
0
Không
có bảo vệ.
1
Chống
sự xâm nhập của nước rơi thẳng đứng.
2
Chống
được nước nhỏ rọt, góc rơi 150 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Chống
sự xâm nhập của nước nhỏ giọt, nước mưa từ mọi phía.
5
Chống
sự xâm nhập của nước bởi tia nước phun từ mọi phía.
6
Chống
sự xâm nhập của níc bởi tia nước mạnh phun từ mọi phía.
7
Chống
sự xâm nhập của nước khi thiết bị bị ngập nước.
8
Chống
sự xâm nhập của nước khi thiết bị làm việc ngâm trong nước.
Ví dụ: - Cấp
bảo vệ IP33: Bảo vệ sự xâm nhập của vật rắn có kích thước đến 2,5mm và chống
sự xâm nhập của nước mưa có góc rơi đến 600.
- Cấp bảo
vệ IP44: Bảo vệ sự xâm nhập của vật rắn có kích thước đến 1,0mm và chống nước
nhỏ giọt, nước mưa từ mọi phía.
Chú thích: Hai chữ số “thứ
nhất” và”thứ hai” sau ký tự IP ứng với cấp 6 trở xuống, đều được hiểu ngầm
hiểu là đã thoả mãn các yêu cầu của các cấp thấp hơn trong dãy đó ( thứ nhất và
thứ
hai).
Các
cấp 7 và 8 của chữ số ”thứ hai” không hàm ý là chúng có thể chống được tia nước
phun hoặc phun mạnh từ mọi phía (ứng với cấp 5 và 6), trừ khi ghi rõ cả hai chỉ
số; ví dụ: IP-5/IP-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
HƯỚNG DẪN TÍNH DÒNG ĐIỆN LIÊN TỤC VÀ DÒNG
ĐIỆN LỚN NHẤT
B.1 Đối với máy phụ (điều 4.11.1)
a) Dòng điện liên tục tương đương Iltd

trong đó: In1 - dòng điện
làm việc ở chế độ đủ tải của động cơ lớn nhất, A;
Ini - dòng
điện đủ tải của tất cả các động cơ còn lại (n = 2, 3 ...), A;
kmax
- hệ số phần trăm lớn nhất của chu kỳ lặp lại của các động cơ còn lại khi làm
việc ở chế độ liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong ®ã: Ihr1; Ihr2
- dòng điện hãm rotor của hai động cơ lớn nhất trong m¹ng, A.
B.2 Đối với máy chính (điều 4.11.2)
a) Dòng điện liên tục tương đương Iltd

b) Dòng điện lớn nhÊt Id

trong ®ã: Ihr1 - dòng hãm
rotor của động cơ lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66