TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
815:2006
QUY
TRÌNH CHẨN ĐOÁN BỆNH DỊCH TẢ VỊT
Protocol for duck
virus enteritis diagnosis
1. Phạm
vi áp dụng:
Quy trình
này được áp dụng để chẩn đoán bệnh Dịch tả vịt tại các phòng thí
nghiệm chẩn đoán bệnh động vật.
2.
Khái niệm
- Bệnh Dịch tả
vịt (Duck Virus Enteritis ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm
xảy ra ở vịt, ngan, ngỗng các lứa tuổi.
- Nguyên
nhân gây bệnh do herpes virus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Lấy
mẫu:
Mẫu bệnh
phẩm lấy từ vịt nghi mắc bệnh là:
- Gan,
lách, thận (đối với vịt chết lấy mẫu trong vòng 24h).
- Huyết
thanh.
3.2. Bảo
quản và gửi mẫu bệnh phẩm
- Mẫu
được lấy ngay sau khi mổ khám.
- Mẫu
được lấy vào lọ hoặc túi nylon sạch.
- Dán
nhãn.
- Bảo
quản mẫu ở nhiệt độ 4-8oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Máy móc - Dụng cụ - Hoá chất - Nguyên liệu
4.1. Máy
móć:
- Tủ
lạnh âḿ: -15 đến -20oC.
- Tủ
lạnh thường: +2 đến +8oC.
- Tủ ấm.
- Tủ ấm CO2.
- Máy lắc đĩa
(orbital shaker).
- Máy
lắc trộn (vortex mixer).
- Máy
khuấy từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Buồng cấy BSC
(Bio-safety cabinet).
- Máy ly tâm.
- Máy hút chân
không.
- Đèn soi trứng.
- Tủ ấp trứng.
4.2. Dụng cụ:
- Bình tam giác
các cỡ: 100, 200, 500 và 1000 ml.
- ống đong thuỷ
tinh các cỡ: 50, 100, 200, 500 và 1000 ml.
- Cốc có mỏ các
cỡ: 100, 200, 500 và 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọ nhỏ chắt
huyết thanh.
- Pipet thuỷ tinh:
1, 5 và 10 ml.
- Micropipet đơn:
0,5-10, 5-40, 40-200, 200-1000 ml.
- Micropipet nhiều
đầu (8-12): 5-50, 50-300 ml.
- Cối chày sứ.
- Khăn bông.
- Dao, kéo, panh
kẹp.
- Khuấy từ.
- Dụng cụ nuôi cấy
tế bào: lọ nhựa T25, đĩa nhựa 96 lỗ, đĩa nuôi cấy 6 lỗ, 24 lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đĩa petri.
4.3. Hoá chất (hóa chất phân tích
tinh khiết dành cho phòng thí nghiệm)
- Nước cất hoặc
nước khử ion.
- NaCl.
- KCl.
- Na2HPO4.
- KH2PO4.
- NaHCO3
-
Chloroform.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EDTA
- Hoá
chất để tiêu độc, tiệt trùng: Formalin, Chloramin.
4.4.
Nguyên liệu:
- Môi
trường nuôi cấy tế bào:
+ L-glutamine
+ TPB – Tryptose Photphat Broth
+ Trypsine
+ Eagle’s minimum
essential medium (MEM)
+ Tryptose Photphat Broth (TPB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kháng sinh:
Penicillin, Streptomycin, Kanamycin.
- Vịt con 1-7 ngày
tuổi.
- Trứng vịt có
phôi (11-12 ngày tuổi).
- Trứng vịt có
phôi (9-10 ngày tuổi): dùng để làm tế bào xơ phôi vịt (DEF – Duck
Embryo Fibroblast).
- Giống virus Dịch
tả vịt.
- Kháng huyết thanh
Dịch tả vịt.

5.1. Kiểm tra một số đặc điểm dịch tễ
học – triệu chứng:́́
- Tìm hiểu bệnh sử
và truyền lây của bệnh như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bệnh lây lan nhanh
và trầm trọng trong khoảng 2-3 ngày.
- Kiểm tra triệu
chứng:
+ Giảm ăn, mất
thăng bằng, ỉa phân loãng, xù lông.
+ Mắt có dử, mí
mắt sưng, sợ ánh sáng, chảy nước mũi.
5.2 Kiểm tra bệnh
tích:
- Kiểm tra bệnh
tích đại thể:
+ Ở vịt trưởng
thành có hiện tượng gan bị bạc màu. ở con đực trưởng thành có thể
xảy ra hiện tượng dương vật bị thay đổi vị trí, ở con cái quan sát
thấy các nang trứng bị xuất huyết.
+ Mạch máu bị tổn
thương, tổn thương hệ bạch huyết, thoái hoá nhu mô. ống tiêu hoá có
nhiều chất nhờn. Đây là đặc trưng của bệnh Dịch tả vịt.
- Kiểm tra
bệnh tích vi thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Chẩn
đoán phòng thí nghiệm
5.3.1. Phát
hiện virus:
Xử lý bệnh
phẩm:
- Mẫu gan,
lách, thận được xử lý thành huyễn dịch 10% với PBS có chứa 200
UI/ml Penicillin và 200mg/ml
Streptomycin.
- Ly tâm
2.000 vòng/15ph.
- Lấy dịch
trong ở trên.
- Kiểm tra
vô trùng: trên môi trường nước thịt BHI, hoặc môi trường thạch máu.
5.3.1.1. Phân
lập virus:
a. Phân lập
trên trứng vịt có phôi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trứng
được ấp tiếp ở tủ ấp 37oC.
- Soi trứng. Loại
bỏ những phôi chết trong khoảng 24h sau khi tiêm.
- Virus DTV gây chết
phôi sau 4-10 ngày với đặc trưng: Xuất huyết lan rộng.
- Thu hoạch gan phôi
và nước niệu để giám định virus.
b. Phân lập trên tế
bào xơ phôi vịt (Duck Embryo Fibroblast – DEF):
- Cấy tế bào DEF
trên các lọ nuôi cấy T25 hoặc đĩa nuôi cấy ( đĩa nuôi cấy 6 lỗ, 24
lỗ), sau 2-3 ngày tế bào mọc thành thảm (khoảng 70%) thì gây nhiễm
huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý: 500µl/lỗ hoặc lọ. Việc cấy chuyển 2
lần là cần thiết trong qúa trình phân lập.
- Quan sát bệnh
tích tế bào (CPE-Cytopathic pathogene effect): đặc trưng với đám tế bào
to, tròn và trở nên hoại tử sau 2-4 ngày sau đó.
- Thu hoạch hỗn
dịch tế bào, đông tan, ly tâm và thu phần nước trong cho giám định
virus.
5.3.1.2. Phương pháp
giám định virus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(phôi vịt 10-14 ngày
tuổi).
- Chuẩn bị:
+ Pha loãng virus
phân lập: Nồng độ 10-1–10-9 với dung dịch PBS.
+ Lô đối chứng (+):
Trộn kháng huyết thanh dương tính DTV với các nồng độ virus đã pha
loãng theo tỷ lệ 1:1.
+ Lô đối chứng (-):
Trộn huyết thanh (-) tính với các nồng độ virus đã pha loãng theo tỷ
lệ 1:1.
+ Ủ hỗn hợp trên ở
nhiệt độ 37oC/1h.
- Tiến hành:
+ Tiêm hỗn hợp trên vào xoang niệu mô
phôi trứng (0,2ml/phôi), 5 phôi/nồng độ.
+ Phôi được ấp tiếp ở tủ ấp 37oC
trong 10 ngày. Loại bỏ những phôi chết trước 24h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá kết
quả:
Tính toán chỉ số
trung hoà NI (neutralization index).
b. Phương pháp trung
hoà trên tế bào xơ phôi vịt (DEF):
- Chuẩn bị:
+ Tế bào DEF trên
đĩa nuôi cấy tế bào 96 lỗ đã nuôi cấy được 2-3 ngày.
+ Pha loãng virus
phân lập: các nồng độ 10-1–10-9 với môi trường
nuôi cấy MEM.
+ Lô đối chứng (+):
trộn kháng huyết thanh dương tính DTV với các nồng độ virus đã pha
loãng theo tỷ lệ 1:1.
+ Lô đối chứng (-):
trộn huyết thanh (-) tính với các nồng độ virus đã pha loãng theo tỷ
lệ 1:1.
- Tiến
hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Ủ đĩa
nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở 37oC/1h.
+ Đổ bỏ
hỗn hợp trên, cho môi trường nuôi cấy MEM 100µl/lỗ.
+ Tiếp
tục ủ đĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở 37oC.
+ Kiểm
tra bệnh lý tế bào (CPE) trong 3-7 ngày với biểu hiện tế bào to tròn
và tụ lại thành từng đám, thời gian lâu có hiện tượng tế bào bi
hoại tử.
- Đánh
giá kết quả:
+ Tính
toán chỉ số trung hoà NI (neutralization index).
5.3.1.3.
Phát hiện virus Dịch tả vịt bằng phương pháp PCR:
PCR có thể dùng để
phát hiện virus DTV trong các tổ chức như: Thực quản, gan và lách hoặc sau khi
tiến hành phân lập trên phôi vịt.
a. Chiết tách DNA virus:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 1: Đối với huyễn dịch bệnh phẩm 10%:
Nhỏ 400 µl vào ống 1.5ml và ly tâm ở 16000 g trong 5 phút. Hút dịch nổi sang
ống mới và bắt đầu bước 2
- Bước 2: Đối với dịch tế bào và dịch ngoáy ổ
nhớp: Nhỏ 400 µl mẫu hoặc dịch nổi từ bước trên vào ống 1.5 ml và ly tâm ở
16000 – 20000 g trong 45 phút để lắng virus
- Bước 3: Đổ bỏ dịch nổi và hòa tan cặn lắng
bằng 200 µl dung dịch Tris/EDTA (10 mM Tris/HCl, pH 8.0, 1 mM EDTA)
- Bước 4: Thêm 10 µl dung dịch proteinase K 5
µg/µl để đạt nồng độ cuối là 0,2 µg/µl, trộn đều và ủ ở 56oC trong 1
giờ
- Bước 5: Thêm 25 µl dung dịch SDS 10% để
nồng độ cuối là 1%, trộn đều và ủ ở 37oC trong 1 giờ.
- Bước 6: Thêm 15 µl NaCl 5M để đạt nồng độ
cuối cùng là 0,3 M và trộn đều
- Bước 7: Thêm 300 µl dung dịch phenol đệm
với Tris/HCl, pH 8,0 và trộn đều (có thể bằng cách đảo lộn ống 50 lần)
- Bước 8: Ly tâm ống ở 16000 g trong 5 phút
và chuyển pha nước nổi sang ống mới
- Bước 9: Lặp lại bước 7 và 8 thêm lần nữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 11: Hút bỏ pha nước, và lặp lại bước
10 1 lần nước
- Bước 12: mở nắp ống và để ở nhiệt độ 56oC
trong 15 phút hoặc đến khi ngửi thấy hết mùi ether
- Bước 13: Chia lượng mẫu trong ống làm 2, và
thêm lượng cồn tuyệt đối gấp 2,25 lần lượng mẫu và trộn đều, để ở nhiệt độ
phòng (22oC) trong 30 phút
- Bước 14: Ly tâm ở 16000 g trong 45 phút và
bỏ nước nổi
- Bước 15:Thêm 200 µl cồn 70% hòa tan nhẹ
nhàng cặn lắng và lại ly tâm ở 16000 g trong 15 phút
- Bước 16: Bỏ dịch nổi và làm khô cặn lắng ở
56oC trong 30-45 phút
- Bước 17: Hòa tan DNA bằng 30 µl nước cất
RNAse vàDNAse free.
- Có thể để mẫu ở 4oC trong vài
ngày hoặc ở -20oC nều muốn bảo quản lâu
b. Chạy PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự cặp mồi (primer) dùng để phát
hiện virus Dịch tả vịt
Primer
1
5'-GAA-GGC-GGG-TAT-GTA-ATG-TA-3'
(tiến)
Primer
2
5'-CAA-GGC-TCT-ATT-CGG-TAA-TG-3'
(lùi)
Chu trình nhân gien
1 vòng
94°C -
2 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
vòng
94°C -
1 phút
55°C -
1 phút
72°C - 3 phút
1 vòng
72°C
for 7 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy điện di sản phẩm PCR
- Pha thạch Agar 1% bằng dung dịch đệm TAE,
đun cho tan đều, khi đã nguội, đổ vào khuôn điện di (có lược)
- Khi thạch đã đông, để vào trong buồng điện
di có đệm TAE
- Các sản phẩm PCR được pha với dung dịch
loading với tỷ lệ 1/10 và nhỏ vào các giếng trên miếng thạch Agar (10 µl/mẫu)
- Chạy điện di trong 1 giờ ở nhiệt độ 120 v,
sau đó nhuôm thạch với ethidium bromide trong 20 phút. Rửa bỏ thuốc nhuộm bằng
cách ngâm trong nước cất 45 phút và đọc kết quả bằng ánh sáng UV, chụp ảnh.
c. Đọc kết quả:
- Mẫu đối chứng dương và các mẫu dương tính
có vạch với kích cỡ 446 bp
- Mẫu đối chứng âm và các mẫu âm tính không
có vạch.
5.3.2. Phát hiện
kháng thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu: là huyết
thanh vịt nghi mắc bệnh.
5.3.2.1. Trên trứng
vịt có phôi:
10-14 ngày tuổi.
- Chuẩn bị:
+ Xử lý mẫu huyết
thanh ở 56oC /30p.
+ Pha loãng mẫu
huyết thanh theo cơ số 2 ở 10 nồng độ (1/5, 1/10,...1/2560).
+ Pha loãng virus
DTV liều 100 EID50.
- Tiến hành:
+ Trộn virus DTV và
huyết thanh kiểm tra đã chuẩn bị ở trên theo tỷ lệ 1:1
+ Ủ hỗn hợp kháng
nguyên – kháng thể ở tủ ấm 37oC/1h .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trứng được ấp
tiếp ở 37oC trong 14 ngày.
+ Soi trứng. Loại
bỏ những phôi chết trước 24h.
- Đánh giá kết
quả:
+ Phôi chết xảy ra
trong 4-10 ngày với bệnh tích còi cọc, xuất huyết lan rộng.
+ Tính toán chỉ
số trung hoà NI và hiệu giá trung hoà theo công thức của Reed và
Muench
5.3.2.2. Trên tế
bào xơ phôi vịt DEF:
- Chuẩn bị:
+ Làm và pha loãng
tế bào DEF với số lượng cần thiết (4x105 tế bào/ml).
+ Xử lý mẫu huyết
thanh ở 56oC /30p.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiến hành: Trên
đĩa nuôi cấy 96 lỗ.
+ Cho môi trường
nuôi cấy MEM: 50µl/lỗ vào các lỗ của đĩa.
+ Cho mẫu huyết
thanh kiểm tra: 50µl vào lỗ đầu tiên, cột 1.
+ Pha loãng mẫu
huyết thanh theo cơ số 2 (1/2, 1/4,...) từ cột 1-12.
+ Cho virus DTV
chuẩn liều 100 TCID50 : 50µl/lỗ.
+ Ủ đĩa nuôi cấy ở
tủ ấm CO2 ở 37oC/1h .
+ Đổ bỏ hỗn hợp
trên, cho môi trường MEM (không bổ sung FCS) 100µl/lỗ.
+ Ủ tiếp đĩa nuôi
cấy ở tủ ấm CO2 ở 37oC trong 5-7 ngày.
- Đánh giá kết
quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tính toán chỉ
số trung hoà NI và hiệu giá trung hoà theo công thức của Reed và
Muench.
6.
Kết luận:
- Nếu kết quả phân
lập và giám định (bằng phương pháp trung hòa VN) dương tính với kháng
huyết thanh chuẩn, kết luận có virus Dịch tả vịt.
- Nếu kết quả PCR
dương tính, kết luận dương tính virus Dịch tả vịt.
- Nếu thủy cầm chưa
tiêm phòng, phát hiện có kháng thể Dịch tả vịt (bằng phương pháp trung
hòa SN), kết luận thuỷ cầm đã nhiễm virus Dịch tả vịt.
- Nếu kết quả phân lập âm tính, PCR âm
tính, kết luận âm tính virus Dịch tả vịt.
7. Tài liệu tham khảo
1. Manual of standards for diagnosis tests
and vaccines (OIE).
2. Manual of standards for diagnosis tests (Thailand).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC
1. Công thức pha môi trường:
• Dung dịch PBSx10:
Thành phần:
NaCl 80,0gr
KCl
2,0gr
Na2HPO4 11,5gr
KH2PO4 2,0gr
Pha loãng với
1000ml nước cất, điều chỉnh pH = 7,2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 7% NaHCO3:
Thành phần:
NaHCO3 7gr
Nước cất 100ml
Hấp tiệt trùng và
bảo quản ở 4oC.
• 3% L-glutamine:
Thành phần:
L-glutamine 3
gr
Nước
cất 100ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TPB – Tryptose
Photphat Broth:
• Thành phần:
Tryptose Photphat 29,5gr
Nước cất
1000ml
Hấp tiệt trùng,
bảo quản ở 4oC.
• Trypsine 2,5% (10x):
Thành phần:
Trypsine 2,5gr
PBS 100ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Môi trường
nuôi cấy tế bào MEM:
Thành
phần:
Eagle’s
minimum essential medium (MEM) 430 ml
Tryptose Photphat
Broth (TPB) 50 ml
3% L-glutamine
5 ml
7% NaHCO3
5 ml
Kháng sinh (Peni. +
Strep.) 5 ml
Fetal calf serum
(FCS) 5 ml
2. Phương pháp làm
tế bào Xơ phôi vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Mổ trứng, lấy
phôi vịt.
2 - Rửa phôi trong
dung dịch PBS có chứa 1% kháng sinh.
3 - Cắt bỏ đầu,
chân, cánh và các cơ quan phủ tạng, thu hoạch gan phôi.
4 - Rửa phôi 1-2
lần trong dung dịch PBS có chứa 1% kháng sinh.
5 - Cắt nhỏ phôi.
6 - Tách tế bào
bằng dung dịch Trypsine ấm 0,25% và lắc nhẹ 250v/p trong 15 phút.
7 - Thu hoạch tế
bào đã tách cho vào môi trường MEM + 10% huyết thanh FCS, bảo quản
trong phích đá.
8 - Nhắc lại bước
6-7.
9 - Ly tâm huyễn
dịch tế bào 1500v/p, ở 4oC trong 5 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 - Đếm và pha
loãng tế bào với môi trường phát triển (MEM + 10% FCS), lượng tế bào
cần thiết tối thiểu 4x105 tế bào/ml.

4. Công thức tính
chỉ số trung hoà NI của Reed and Muench.
4.1. Phương pháp
trung hoà virus (VN):
Dựa theo ví dụ
sau:
Virus
pha loãng (log10)
-1
-2
-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-5
-6
-7
-8
- log10
EID50
NI
Hthanh
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*5/5
4/5
1/5
0/5
6.5
Hthanh
(+)
5/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0/5
2.5
4.0
*: số chết/số tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số NI = 4.0
