TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
582:2003
QUI
TRÌNH
GIÁM
ĐỊNH RỆP SÁP VẢY LÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA VIỆT NAM
The procedure of
identification for armoured scale insects - Plant Quarantine Pests of Vietnam
1.1. Phạm vi
Qui trình này áp dụng
thống nhất trên phạm vi toàn quốc
1.2. Đối tượng
Qui trình này áp dụng
cho việc giám định rệp sáp vảy thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật
(KDTV) của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 117/2000/QĐ-BNN-BVTV ngày
20/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 3937 - 2000 “Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và Định nghĩa”, 1999.
2. Tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 4731 – 89 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu”, 1989.
3. Tiêu chuẩn ngành
10 TCN 336 - 98 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập
khẩu và quá cảnh”, 1998.
4. Tiêu chuẩn ngành
10 TCN 337 - 98 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất,
nhập khẩu và quá cảnh”, 1998.
5. Tiêu chuẩn ngành 10
TCN 338 - 98 “Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra cây xuất, nhập khẩu và
quá cảnh”, 1998.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Tiêu chuẩn này
những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Đối tượng kiểm
dịch thực vật là loài sinh vật có tiềm năng gây tác hại nghiêm trọng tài nguyên
thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện
có phân bố hẹp.
3.2. Thực vật là cây
và những bộ phận của cây còn sống bao gồm cả hạt giống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Dịch hại thực
vật là loài, dòng, dạng sinh học của thực vật, động vật hoặc tác nhân gây hại
cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật.
3.5. Lô vật thể là
một lượng nhất định của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả
năng nhiễm dịch.
3.6. Mẫu là khối
lượng thực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra theo một qui tắc nhất
định.
3.7. Mẫu ban đầu là
khối lượng mẫu thực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra từ một vị trí
trong lô vật thể.
3.8. Mẫu chung là mẫu
gộp các mẫu ban đầu.
3.9. Mẫu trung bình
là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy từ mẫu chung theo
một qui tắc nhất định, dùng để làm mẫu lưu và mẫu phân tích.
3.10. Mẫu phân tích
là khối lượng thực vật, sản phẩm thực vật hoặc đất được dùng để phân tích rệp
sáp vảy trong phòng thí nghiệm.
3.11. Tiêu bản là mẫu
vật điển hình tiêu biểu của rệp sáp vảy được dùng cho việc định loại, nghiên
cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và bảo tàng.
3.12. Rệp sáp vảy là
côn trùng thuộc Họ rệp sáp vảy (Diaspididae), Bộ cánh đều (Homoptera).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu
4.1. Thu thập mẫu
- Đối với hàng xuất,
nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển trong nước: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 4731 - 89.
- Đối với cây trồng ngoài đồng ruộng: Lấy mẫu
theo phương pháp của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224 – 2003.
4.2. Bảo quản mẫu
- Bảo quản khô cắt
phần thực vật bị hại có mang theo rệp sáp vảy để trên bông trong phong bì giấy
ở điều kiện độ ẩm tương đối không khí nhỏ hơn 70%.
- Bảo quản ướt ngâm
bộ phận thực vật bị hại có mang theo rệp sáp vảy trong cồn 70%.
5.
Phương pháp làm tiêu bản mẫu giám định
Chỉ làm tiêu bản cố định đối với rệp sáp vảy
cái trưởng thành. Có hai phương pháp làm tiêu bản cố định đối với rệp sáp vảy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tách rệp ra khỏi
vảy, cho vào dung dịch KOH 10%, đun nóng ở nhiệt độ 90 - 95oC (không
sôi) trong 10 phút sau đó vớt ra.
- Chuyển tiêu bản vào
nước cất, rửa sạch sáp; nếu còn sáp thì rửa bằng cồn 96%.
- Ngâm tiêu bản vào
dung dịch Carbolxylen (gồm 3 phần Xylen + 1 phần Carbolic tinh thể).
- Ngâm tiêu bản vào
hỗn hợp gồm 20% Axít Acetic + 80% cồn 50%, sau đó vớt ra để 3 -5 phút.
- Nhuộm màu tiêu bản
trong hỗn hợp 0,5gam Axít Fuchsine + 25ml HCl 10% + 300ml nước cất trong 1 giờ.
- Vớt tiêu bản ra,
rửa thuốc nhuộm bằng cồn 96% trong 2 - 3 phút, sau đó rửa bằng cồn tuyệt đối.
- Chuyển tiêu bản vào
dầu đinh hương(Clove oil) trong 20 phút.
- Cố định tiêu bản
bằng keo Canada.
5.2. Phương pháp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với mẫu sống
dùng kim cắm côn trùng làm thủng một lỗ ở phía đầu cơ thể, ngâm mẫu rệp trong
cồn 70% trong 10 - 15 phút.
+ Đối với mẫu khô
ngâm mẫu rệp trong dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH 10%) trong 24 giờ hoặc đun
cách thuỷ trong 30 phút.
- Rửa sạch mẫu trong
dung dịch kiềm nóng trên.
- Rửa lại mẫu bằng
nước cất.
- Ngâm mẫu trong cồn
70% trong 10 - 15 phút.
- Nhuộm mẫu bằng Axit
Fuchsine (bão hoà trong cồn 96o) trong 2 giờ.
- Vớt mẫu ra và
chuyển mẫu vào ngâm trong cồn 96% trong 10 - 15 phút.
- Vớt mẫu ra và đặt
vào giọt dầu đinh hương trên lam kính, để 30 phút.
- Hút dầu ra bằng
giấy lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Trình tự giám định
6.1. Mẫu rệp trưởng
thành chưa làm tiêu bản:
- Quan sát trên kính
lúp soi nổi có độ phóng đại từ 40 - 70 lần các chỉ tiêu sau.
- Hình dạng và đo
kích thước của rệp đực và cái.
- Hình dạng vảy, số
đốt bàn chân, đốt râu và hình dạng râu của rệp đực và cái.
- Phần phụ miệng,
bụng và vùng hậu môn.
6.2. Mẫu tiêu bản cố
định: Quan sát trên kính hiển vi các chỉ tiêu sau.
- Lỗ thở ở bụng, lỗ
hậu môn phía cuối bụng (ở mặt lưng), lỗ sinh dục ở cuối bụng (mặt bụng).
- Các mấu lồi “L”,
các khe, gai và các tuyến hình trụ, hình đĩa của phần cuối bụng (pygidium).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rệp sáp dâu
Pseudaulacaspis pentagona Targioni và rệp sáp vảy ốc đen Quadraspidiotus
perniciosus Comstock được trình bày ở phụ lục 1.
8.
Thẩm định kết quả giám định và báo cáo
Sau khi khẳng định
kết quả giám định rệp sáp vảy là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam, đơn
vị giám định phải báo cáo Cục Bảo vệ thực vật (kèm phiếu kết quả giám định),
đồng thời gửi tiêu bản hoặc mẫu rệp về Trung tâm Phân tích giám định và thí
nghiệm KDTV để phúc tra.
Đơn vị lần đầu tiên
giám định và phát hiện được rệp sáp vảy là đối tượng KDTV của Việt Nam phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Phân tích giám định và thí nghiệm KDTV để thẩm
định trước khi ra quyết định công bố dịch và xử lý.
Đơn vị giám định phải
lưu mẫu trong thời hạn ít nhất là 3 tháng để giải quyết khiếu nại kết quả giám
định (nếu có).
Mẫu phiếu kết quả
giám định như phụ lục 2 kèm theo.
1. Đặc điểm nhận dạng
rệp sáp dâu Pseudaulacaspis pentagona Targioni - đối tượng kiểm dịch thực
vật nhóm II của Việt Nam.
1.1. Vảy rệp cái: Dài
2 mm - 2,5 mm, hình tròn, hơi lồi, màu trắng xám giống vỏ cây. Xác tuổi 1 nằm
phía trước và hơi lệch sang một bên.
1.2. Rệp cái:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ thể không chia
thành đầu, ngực, bụng rõ ràng.
- Râu đầu thoái hoá
chỉ còn mấu lồi, không có cánh, không mắt, vòi rất dài và không có chân. Cơ thể
được bao phủ bằng vảy cứng dễ tách khỏi cơ thể. Xung quanh lỗ thở trước ở mặt
bụng của đốt ngực thứ nhất có 18 tuyến đĩa.
- Phần cuối bụng
“Pygidium” rộng, thuỳ giữa (L1) rất phát triển, đỉnh lượn tròn, rìa có răng
cưa. Gờ phía trên của tuyến gai ở mặt bụng rất phát triển. Thuỳ bên (L2) nhỏ
hơn (L1), đỉnh nhọn hoặc tròn chia làm hai múi. Thuỳ (L3) chia hai múi bằng
nhau.
- Các tuyến gai bên ở
đốt thứ 5 nằm tách biệt nhau. Đỉnh của những tuyến gai này phân thành 2 hoặc 3
gai nhỏ. Từ mép ngoài vào trong của pygidium, các tuyến hình trụ lớn và rõ hơn
ở đốt thứ 5 và giảm dần đến đốt thứ 2. ở đốt ngực trước và đốt ngực cuối có một
vài tuyến gai và tuyến ống.
- Lỗ hậu môn nằm ở
mặt lưng và giữa của pygidium, phần cuối của pygidium hoá cứng. Lỗ sinh dục nằm
ở mặt bụng và cuối của pygidium, xung quanh có 5 nhóm tuyến hình đĩa.
Tuyến gai bên
L3
L2 L1 L3 L2 L1
Hình 1. Phần cuối bụng
(Pygidium) của rệp sáp dâu Pseudaulacaspis pentagona Targioni
1.3. Vảy rệp đực: Dài
0,8 - 1 mm, hai bờ bên song song, trên vảy có 3 rãnh dọc khá rõ, màu trắng xám,
xác tuổi 1 ở phía đỉnh màu vàng da cam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình thoi, dài 0,6
- 0,7 mm, màu đỏ da cam, mắt kép màu đen.
- Râu đầu hình sợi
chỉ có 10 đốt, dài bằng thân. Bàn chân một đốt và có một móng đơn.
- Một đôi cánh rộng,
màu trắng xám, dài hơn thân.
- Bụng dài, gai sinh
dục dài bằng 1/3 thân.
1.5. Ấu trùng: Màu
vàng đến đỏ da cam, thân dẹt, tuổi 1 có chân phát triển. Tuổi 2 có hình dáng
giống rệp cái, không có mắt, chân và râu.
2. Đặc điểm nhận dạng
của rệp sáp vảy ốc đen Quadraspidiotus perniciosus Comstock - đối
tượng kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam.
2.1. Vảy rệp cái:
Đường kính 1,5 – 2 mm, hình tròn, màu xám, phía giữa vảy màu xám hơn. Màu sắc,
hình dạng và kích thước vảy thay đổi theo ký chủ.
2.2. Rệp cái:
- Cơ thể được bao phủ
bằng vảy cứng dễ tách khỏi cơ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ thể không chia
thành đầu, ngực, bụng rõ ràng.
- Vòi dài gấp 3 chiều
dài thân.
- Hai đôi lỗ thở ở
ngực trước và sau. Bên cạnh lỗ thở có một số tuyến.
- Lỗ hậu môn ở phía
cuối bụng trên mặt lưng và 1/3 của pygidium tính từ trên xuống.
- Lỗ sinh dục phía
cuối bụng trên mặt bụng xung quanh không có các tuyến.
- Phần cuối bụng
“Pygidium” có 02 thuỳ (L1 và L2) rất phát triển, L1 lớn hơn L2, đỉnh của thuỳ
lượn tròn. Mặt lưng của thuỳ L1 có 2 chấm lõm. Mặt bụng của thuỳ L2 có chấm lõm
rất rõ. Thuỳ L3 không rõ ràng, gồm 3 gai nhỏ giống hình răng lược.
- Các tuyến gai bên ở
đốt bụng thứ 5 chia thành các mấu gai nhỏ hơn hình răng lược. Hai tuyến gai
phía trên chia thành 02 gai nhỏ, tuyến phía dưới chia thành 06 gai nhỏ. Đỉnh
của pygidium có gờ cụt. Các răng lược phía ngoài to hơn phía trong.
2.3. Vảy rệp đực
- Hình ô van, kích
thước 1 x 0,6 mm, màu sắc gần giống vảy rệp cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ thể chia 3 phần
đầu, ngực, bụng rõ ràng.
- Hình thoi, dài 0,5
– 1 mm, màu da cam.
- Râu đầu 10 đốt, 3
đôi chân, bàn chân 1 đốt có một móng đơn, cánh phát triển, vòi thoái hoá.
Lưu ý:
Thông thường, số
lượng cá thể nghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n=30). Trong trường hợp số lượng cá
thể ít hơn hoặc chỉ phát hiện được một cá thể rệp cái có các đặc điểm nhận dạng
như trên có thể cho phép kết luận là Pseudaulacaspis pentagona Targioni
hoặc Quadraspidiotus perniciosus Comstock (chỉ áp dụng đối với các
đơn vị đã từng giám định được rệp sáp vảy Pseudaulacaspis pentagona hoặc
Quadraspidiotus perniciosus Comstock).
L1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L3
Tuyến gai bên
Hình 2. Phần cuối bụng
(Pygidium) của rệp sáp vảy ốc đen Quadraspidiotus perniciosus Comstock
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
............
ngày tháng năm 200....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM
ĐỊNH
RỆP SÁP VẢY LÀ ĐỐI
TƯỢNG KDTV CỦA VIỆT NAM
1. Tên lô hàng hoặc
cây trồng:
2. Nước xuất khẩu
hoặc địa điểm gieo trồng trong nước:
3. Nước xuất xứ:
4. Phương tiện vận
chuyển: Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Ngày lấy mẫu:
7. Người lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Ký hiệu mẫu:
10. Số mẫu lưu:
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám
định: Theo Tiêu chuẩn ngành số 10 TCN 582 - 2003 “Qui trình giám định rệp sáp
vảy là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam”
13. Kết quả giám
định:
Tên khoa học:
Họ: Diaspididae
Bộ: Homoptera
Là
đối tượng KDTV nhóm .... thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ trưởng Đơn vị
(Ký tên đóng dấu)
Trưởng phòng kỹ
thuật
(hoặc người giám
định)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pháp lệnh Bảo
vệ và Kiểm dịch thực vật được công bố bởi Lệnh của Chủ tịch nước số
11/2001/LCTN ngày 08 tháng 08 năm 2001.
2. Điều lệ về kiểm
dịch thực vật
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03 tháng 06 năm
2002.
Đường Hồng Dật - Chủ
biên (1996)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Viện Bảo vệ thực
vật (1997)
Phương pháp nghiên
cứu Bảo vệ thực vật,
tập 1, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
5. Hill, D. S. (1983)
Agricultural Insects
of the Tropical and their Control, Cambridge University.
6. Smith, I. M. (EPPD); McNamara, D. G. (EPPD); Scott, P. R. (CABI); Holderness, M. (CABI) (1997)
Quarantine Pest for
Europe,
CAB International, Cambridge University.
7. Williams, D. J.
and Watson, G. W. (1998)
The Scale insects of
the Tropical South Pacific Region, part 1, The Armoured scales (Diaspididae),
C.A.B International, Cambrian New Ltd, Aberystwyth - UK.
8. European and
Mediterranean Plant Protection Organization (1979)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66