TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
515:2002
QUY
PHẠM KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG
HIỆU
LỰC PHÒNG TRỪ CHUỘT HẠI LÚA CỦA CÁC THUỐC TRỪ CHUỘT
Bio - Test of
rodenticides against rat in the rice field
1.
Quy định chung:
1.1. Quy phạm này qui
định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực trừ
chuột hại lúa (Rattus argentiventer, R. losea Swinhoe, R. exulans,
Musmusculus homourus Hodyson, ...) của các loại thuốc trừ chuột đã có và
chưa có trong danh mục các loại thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.
1.2. Các khảo nghiệm
phải được tiến hành tại các cơ sở thuộc màng lưới khảo nghiệm thuốc BVTV mới
của Cục Bảo vệ thực vật, có đủ điều kiện như điều 11 của quy định về kiểm định
chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV được ban hành kèm
quyết định số 193/1998/QĐ/BNN-BVTV ngày 02 tháng 12 năm 1998 của Bộ nông nghiệp
và PTNT.
1.3. Những điều kiện
khảo nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khảo nghiệm phải
được bố trí trên những ruộng lúa thuờng bị chuột gây hại, có mật độ phù hợp cho
khảo nghiệm; trong các thời vụ và giai đoạn phát triển của cây trồng thuận lợi
cho chuột phát triển và tại các địa điểm đại diện cho vùng sinh thái. Không bố
trí khảo nghiệm vào giai đoạn lúa trổ đến chín và lúa mới sạ.
Các khảo nghiệm phải
được tiến hành diện hẹp và diện rộng ở ít nhất 2 vùng sinh thái đại diện cho
khu vực sản xuất, nhưng nhất thiết phải tiến hành khảo nghiệm diện hẹp trước.
Nếu những kết quả thu được từ khảo nghiệm diện hẹp tốt thì mới được thực hiện
các khảo nghiệm trên diện rộng.
2.
Phương pháp khảo nghiệm:
2.1. Sắp xếp và bố
trí công thức khảo nghiệm:
Chọn địa đIểm khảo
nghiệm : do đặc tính sinh học, tập tính kiếm mồi, hoạt động của các loài chuột
nên việc chọn điểm khảo nghiệm cần chú ý chọn đIểm khảo nghiệm nơi có nhiều
chuột đang phá hại và ruộng phải đủ rộng, liền thửa, không bị ngăn cách bởi
kênh rạch quá lớn sẽ không đản bảo cho việc bao kín bằng nylon trong khu vực
khảo nghiệm.
Bố trí khảo nghiệm :
Sau khi đã chọn được địa điểm khảo nghiệm, tiến hành bao kín diện tích ô khảo
nghiệm bằng nylon có chiều cao tối thiểu lá 0,5 m để ngăn không cho chuột từ
bên ngoài vào cũng như chuột từ bên trong di chuyển đi nơi khác trong suốt thời
gian khảo nghiệm.
2.2. Kích thước ô
khảo nghiệm và số lần nhắc lại:
Diện tích ô tối thiểu
là 1 ha và được tiến hành ở những vùng sinh thái khác nhau.
2.3. Tiến hành đặt
thuốc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2 Lượng thuốc
dùng được tính bằng kg hay lít chế phẩm hoặc g hoạt chất trên đơn vị diện tích
1 ha và phù hợp với phương thức tác động của từng loại thuốc đảm bảo lượng
thuốc được phân bố thích hợp ở những nơi có mật độ chuột cao.
2.3.3. Trong thời
gian đang khảo nghiệm không sử dụng bất kỳ loại thốc trừ chuột nào khác trên
toàn ô khảo nghiệm. Nếu ruộng khảo nghiệm bắt buộc phải sử dụng thuốc để trừ
các đối tượng dịch hại khác như sâu, bệnh, cỏ dại, … thì những loại thuốc này
phải không làm ảnh hưởng đến khảo nghiệm và phải được xử lý đều trên toàn khu
khảo nghiệm. Các trường hợp trên nếu có) phải được ghi chép lại.
2.3.4. Phương pháp xử
lý thuốc:
2.3.4.1 Đặt mồi trước
khi xử lý thuốc:
Đặt mồi (khoai lang
cắt thành từng lát hoặc lúa ngâm cho ra mộng hay các loại thức ăn khác như:
cua, ốc … tại địa phương mà chuột ưa thích). Đặt khoảng 150 đến 200 điểm mồi
cho 1 ha, mồi được đặt vào chiều hôm trước và kiểm tra bổ sung vào sáng hôm
sau. Tiến hành đặt mồi cho đến số lượng mồi bị chuột ăn thay đổi không đáng kể
thì ngừng để chuẩn bị đặt thuốc (thường từ 3-5 ngày).
2.3.4.2. Đặt bả
thuốc:
Thuốc có thể là dạng
thành phẩm đã được chế thành viên không cần phải trộn thêm thức ăn, hoặc những
dạng khác phải trộn thêm mồi đều gọi là bả thuốc để đặt.
Vào buổi sáng thu gom
toàn bộ mồi đã đặt trước khi đặt thuốc, thì buổi chiều cùng ngày tiến hành đặt
bả thuốc cùng vị trí như trên, bả thuốc được đặt vào buổi chiều hôm trước và bổ
sung vào sáng hôm sau, liên tục cho đến khi bả thuốc bị chuột ăn thay đổi không
đáng kể thì ngưng (thường từ 7 đến 10 ngày). Sau đó gom toàn bộ các bả thuốc
còn lại và tiêu hủy.
2.3.4.3. Đặt mồi sau
khi xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Thời điểm, số
lần điều tra:
2.4.1. Thời điểm và
số lần điều tra: Số liệu được thu thập 3 thời điểm.
Thời điểm đặt mồi
trước khi xử lý thuốc: Mỗi buổi sáng ghi nhận số mồi bị chuột ăn và tổng số mồi
đã đặt để tính chỉ số hoạt động của chuột hằng ngày cho đến khi ngưng đặt mồi.
Chỉ số hoạt động
(CSHĐ) của chuột được tính theo công thức sau:
CSHĐ (%) =
Số mồi bị chuột ăn
x
100
Tổng số mồi đặt
Thời
điểm đặt bả thuốc: Vào buổi sáng kiểm tra ghi nhận số bả thuốc bị chuột ăn và
tổng số bả thuốc đã đặt vào các thời điểm 1, 2, 3, 5, 7, 9, … đến ngày kết thúc
đặt thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1.1. Số điểm quan
sát, điều tra:
Trung bình mỗi ha đặt
khoảng 150 – 200 mồi.
2.4.1.2. Chỉ tiêu điều
tra:
Ghi chép số mồi và số
bả thuốc bị chuột ăn vào các thời điểm đã nêu trên. Chú ý các trường hợp sau:
Số mồi có dấu chuột
ăn hoặc số mồi chuột tha đi nơi khác nhưng có dấu chuột ăn đều tính là số mồi
được chuột ăn.
Số mồi đã bị mất mà
không rõ nguyên nhân thì không tính vào số mồi bị chuột ăn.
2.4.2. Đánh giá hiệu
lực của thuốc trừ chuột ngoài đồng.
Hiệu lực (E) của
thuốc được đánh giá gián tiếp qua số mồi chuột đã ăn ở 2 thời điểm trước và sau
khi đặt bả thuốc và được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: chỉ số hoạt động
của chuột sau khi xử lý thuốc.
B: chỉ số hoạt động
của chuột trước khi xử lý thuốc.
3.
Xử lý số liệu báo cáo và công bố kết quả:
3.1. Nội dung báo
cáo:
Báo cáo theo các mẫu
“ Báo cáo kết quả khảo nghiệm đồng ruộng các loại thuốc trừ chuột” do Cục Bảo
Vệ Thực Vật hướng dẫn.
- Tên khảo nghiệm.
- Đơn vị tiến hành
khảo nghiệm.
- Thời gian tiến hành
khảo nghiệm.
- Điều kiện khảo
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nội dung khảo
nghiệm.
+ Đặc điểm đất đai,
canh tác, cây trồng, giống ...
+ Đặc điểm thời tiết
trong quá trình khảo nghiệm.
+ Tình hình phát
triển của chuột hại lúa trong khu thí nghiệm.
- Phương pháp khảo
nghiệm.
+ Công thức khảo nghiệm.
+ Phương pháp bố trí
khảo nghiệm.
+ Kích thước ô khảo
nghiệm.
+ Lượng thuốc dùng g
hoạt chất/ha hoặc kg,lít thuốc thương phẩm/ha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phương pháp điều
tra và đánh giá hiệu quả của các loại thuốc khảo nghiệm.
- Kết quả khảo nghiệm.
+ Các bảng số liệu.
+ Đánh giá hiệu lực
của từng loại thuốc.
+ Nhận xét tác động
của từng loại thuốc đến cây trồng, sinh vật có ích và các ảnh hưởng khác.
- Kết luận đề nghị.
3.3. Công bố kết quả:
Đơn vị thực hiện khảo
nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm số liệu đưa ra trong báo cáo.
Đối với các khảo
nghiệm thuốc trừ chuột hại lúa trên lúa chưa có trong danh mục thuốc BVTV được
phép sử dụng tại Việt Nam, Cục BVTV tập hợp các số liệu đó để xem xét trong quá
trình đánh giá công nhận thuốc vào trong danh mục các thuốc BVTV được phép sử
dụng ở Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1.
Bộ NN và PTNT – Cục BVTV. Báo cáo tổng kết công tác diệt chuột bảo vệ mùa màng,
Hà Nội, 1999.
2.
Lê Vũ KhôI, Vũ Quốc Trung, Nguyễn Văn Biền. Chuột và phương pháp phòng trừ, NXB
NN, 1979.
3.
Nguyễn Quý Hùng, Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Việt Quốc, Lã Phạm Lân, Grant R.,
Sinleton, Monicavan Wensveen và CTV., Viện KHKTNN Miền Nam. Một kết quả nghiên
cứu chuột hại lúa ở các tỉnh phía Nam và quản lý tổng hợp, NXB NN 1998.
4.
Sở KHCNMT – sở NN và PTNT Kiên Giang. Nghiên cứu chuột hại lúa tại Hà Tiên Tỉnh
Kiên Giang 1998.
5.
Trường Đại học Cần Thơ. Bước đầu khảo sát chuột trong khu trồng tràm, Hoà An –
Phụng Hiệp – Cần Thơ 1999.
6.
Vũ Khắc Sơn, Cục Trồng trọt và BVTV. Phương pháp khảo nghiệm thuốc trừ chuột,
1993.
7.
Rodents and rice, Report and proceeding of an Expert Panel meeting on rice
rodent control. Lorbanos, Sep. 10 – 14, 1990.
8.
The rat fighter, practical instructions on the control of the field rat 1978.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66