TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
304:2004
PHÂN
BÓN
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH NITƠ TỔNG SỐ
Fertilizers - Method
for determination of total nitrogen
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón
có chứa nitơ dạng khoáng và dạng hữu cơ (phân khoáng đơn, khoáng phức hợp,
khoáng hỗn hợp, phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, hữu cơ khoáng,
than bùn), không áp dụng cho các loại phân bón chứa nitrat.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn, định nghĩa
2.1. Có thể xếp phân bón chứa nitơ thành hai nhóm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm hai: Bao gồm các loại phân bón có chứa
chất hữu cơ (nitơ có ở dạng chất hữu cơ) như phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, hữu
cơ sinh học, hữu cơ khoáng.
2.2. "TCVN 2620-1994 Urê nông nghiệp - phương
pháp thử "
2.3. "TCVN 5815-2001 Phân hỗn hợp NPK -
phương pháp thử"
2.4. "TCN 301-97 Phương pháp lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu"
3. Quy định chung
3.1. Hoá chất: Hoá chất sử dụng để pha các chất
chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học (TKHH), hoá chất sử dụng để phân tích đạt
loại tinh khiết phân tích (TKPT).
3.2. Nước: Nước dùng để phân tích phải phù hợp với
TCVN 4852-98 (có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm,
pH 5,6 đến 6,8).
3.3. Lấy mẫu trung bình, xử lý mẫu phân tích
3.3.1. Lấy mẫu trung bình (theo 10 TCN
301-97).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng
nhau, cho vào hai túi PE buộc kín, ghi mã số phân tích, ngày, tháng, tên mẫu
(và các thông tin cần thiết khác), một phần làm mẫu lưu, một phần làm mẫu phân
tích.
3.3.2. Xử lý mẫu phân tích
3.3.2.1. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây 2mm, trộn
đều làm mẫu phân tích.
3.3.2.2.Các mẫu có ẩm độ cao có thể cân một
lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 70oC, xác định độ ẩm (theo 10
TCN 302-97), nghiền mịn mẫu khô qua rây 2mm làm mẫu phân tích. Lưu ý khi tính
kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng
mẫu thực tế ban đầu.
3.3.2.3. Các mẫu không thể xử lý theo mục
3.3.2.1, 3.3.2.2 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20gam, nghiền thật mịn làm mẫu
phân tích.
4. Phương pháp xác
định
4.1. Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này dựa theo nguyên tắc của phương
pháp Kjeldhal. Chuyển hoá các hợp chất nitơ trong mẫu thành amoni (NH4+)
bằng axit sunfuric và chất xúc tác. Sau đó cất amoni nhờ dung dịch kiềm, thu NH3
bằng dung dịch axit boric, chuẩn độ amon tetraborat bằng axit tiêu chuẩn, từ đó
suy ra hàm lượng nitơ trong mẫu.
4.2. Phương tiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình phân huỷ mẫu dung tích 250ml và bếp
phân huỷ tương thích, điều khiển được nhiệt độ.
- Thiết bị chưng cất Kjeldhal dung tích 250ml
(xem sơ đồ ở phần phụ lục) gồm các phần chính:
* Bình cất Kjeldhal 250ml. (Nếu đun trực tiếp
sử dụng bình đáy cầu dung tích 1000ml)
* Đầu tránh bắn có đầu vào đầu ra và nối với
phễu nhỏ giọt
* Phễu nhỏ giọt, khoá
* Ống sinh hàn làm nguội bằng nước lạnh
* Bình hứng dung tích 250ml (hoặc
500ml).
- Cân phân tích độ chính xác 0,0002g
- Rây 2mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình định mức dung tích 100ml,
200ml, 1000ml
- Các dụng cụ khác trong phòng thí
nghiệm
4.2.2. Thuốc thử
- Axit sunfuric d=1,84, không có amoni
- Dung dịch tiêu chuẩn HCl hoặc H2SO4
nồng độ 0,1N ; 0,2N; 0,5N pha từ ống tiêu chuẩn.
- Dung dịch NaOH khoảng 40%
Cân 450g NaOH vào cốc dung tích 1000ml, thêm
400ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức 1000ml, thêm nước đến vạch định
mức. Để yên dung dịch hai ngày cho lắng hết cặn cacbonat, sử dụng phần dung
dịch trong.
- Dung dịch axit boric 5% (bão hoà)
+ Cân 50g axit boric vào cốc dung tích
1000ml, thêm 900ml nước nóng, khuấy tan, để nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hỗn hợp xúc tác K2SO4
và Se
Nghiền nhỏ từng loại 100g K2SO4
và 1g Se, trộn đều, nghiền lại một lần nữa, đựng trong lọ khô.
- Dung dịch chỉ thị màu hỗn hợp bromocresol
xanh - metyl đỏ
Cân 0,1gam bromocresol xanh lục và 0,7gam
metyl đỏ hoà tan trong 100ml etanol 95%. Bảo quản kín ở 20oC trong
lọ mầu nâu.
Ghi chú:
* Có thể sử dụng hỗn hợp metyl xanh và metyl
đỏ thay thế hỗn hợp bromocresol xanh - metyl đỏ (Hoà tan 0,05g Metyl xanh vào
5ml nước cất, thêm vào đó 100ml Etanol 95% và hoà tan thêm 0,15g Metyl đỏ,
khuấy cho tan hết. Bảo quản kín ở 20oC trong lọ mẫu nâu).
* Có thể pha riêng dung dịch axit boric, khi
sử dụng cứ 50ml axit boric cần cho thêm 10 giọt hỗn hợp chỉ thị mầu, sau đó nhỏ
từng giọt dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi dung dịch có màu đỏ tía nhạt (pH
khoảng 5).
- Dung dịch tiêu chuẩn amoni có nồng độ
0,05mgN/1ml
Cân 0,2360g (NH4)2SO4
(TKHH đã sấy ở 100oC trong hai giờ, để trong bình hút ẩm) vào cốc
dung tích 1000ml, thêm 400ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức 1000ml,
thêm nước tới vạch định mức, lắc đều, dung dịch thu được có nồng độ 0,05mgN/ml.
Bảo quản kín ở 20oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chuẩn bị thử
Lắp đặt kiểm tra thiết bị chưng cất Kjeldhal
- Tuỳ theo thực tế của mỗi thiết bị mà cách
lắp đặt có thể khác nhau, nhưng phải đạt yêu cầu tuyệt đối kín trong suốt quá
trình hoạt động, có khả năng điều chỉnh được tốc độ cất và tốc độ ngưng.
- Trước khi cất mẫu phải kiểm tra thiết bị
Kjeldhal bằng cách cất 14ml dung dịch tiêu chuẩn amoni 0,05mgN/1ml với kiềm.
Chuẩn độ lượng nitơ trong bình hứng hết 5ml ±
0,1ml dung dịch tiêu chuẩn 0,01N HCl là đạt yêu cầu, nếu ít hơn là do thiết bị cất bị hở,
nếu lớn hơn có thể là do bị bắn kiềm từ bình cất hoặc do thiết bị không sạch,
cần khắc phục.
4.4. Tiến hành thử
4.4.1. Phân huỷ mẫu
Áp dụng hai cách phân huỷ với hai nhóm mẫu
khác nhau (xem mục 2.1)
4.4.1.1. Sử dụng H2SO4 để
phân huỷ mẫu nhóm một gồm phân khoáng đơn (ure, amon sunphat), phân khoáng phức
hợp (MAP-monoamon photphat, DAP-diamon photphat), và phân khoáng hỗn hợp (NK,
NPK …).
- Cân 2g ±
0,001g mẫu đã được chuẩn bị theo mục 3.3 cho vào bình phân huỷ (không để dính
mẫu ở cổ và thành bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 10ml H2SO4 đậm
đặc
- Chuẩn bị đồng thời hai mẫu trắng không có
mẫu thử, tiến hành đồng nhất điều kiện như mẫu thử
- Đun nóng từ từ trên bếp cho đến khi hết sủi
bọt (có thể cho thêm một chút parafin để giảm bớt bọt, tránh trào)
- Tăng dần nhiệt độ tới 200oC, đun
sôi đến khi khói trắng bay lên (khoảng 60 phút). Tiếp tục đun thêm 30 phút,
không để khô
- Để nguội, thêm từ từ 50ml nước cất, đun sôi
10 phút
- Chuyển dung dịch và cặn trong bình phân huỷ
sang bình định mức 200ml, thêm nước cất đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để
lắng trong. Gọi đây là dung dịch A để xác định nitơ tổng số.
4.4.1.2. Sử dụng H2SO4 và
xúc tác để phân huỷ mẫu nhóm hai gồm các loại phân có chứa chất hữu cơ (xem mục
2.1)
- Cân 2g ±
0,001g mẫu đã được chuẩn bị theo mục 3.3 cho vào bình phân huỷ (không để dính
mẫu ở cổ và thành bình)
- Thêm 1g hỗn hợp xúc tác K2SO4
và Se
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị đồng thời hai mẫu trắng không có
mẫu thử, tiến hành đồng nhất điều kiện như mẫu thử
- Đun nóng từ từ mẫu trên bếp cho đến khi hết
sủi bọt (có thể cho thêm một chút parafin để giảm bớt bọt, tránh trào)
- Tăng dần nhiệt độ lên 200oC
khoảng 120 phút, có khói trắng bay lên
- Tiếp tục tăng dần nhiệt độ lên 350oC
trong khoảng 60 phút đến khi dung dịch mẫu trắng trong là được, không để khô.
- Để nguội, thêm từ từ 50ml nước cất, đun sôi
10 phút
- Chuyển sang bình định mức 200ml, thêm nước
cất đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng trong. Gọi đây là dung dịch A
để xác định nitơ tổng số.
4.4.2. Chưng cất amomi (NH3)
4.4.2.1. Bình hứng dung tích 250ml
- Lấy vào bình hứng một lương dung dịch axit
boric đã có hỗn hợp chỉ thi mầu, lượng axit boric lấy phụ thuộc lượng nitơ
trong bình cất (1 mg nitơ phải đảm bảo ít nhất 0,5ml dung dịch axit boric bão
hoà).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lựa chọn lượng axit boric và nồng độ axit
tiêu chuẩn thích hợp phù hợp với lượng nitơ có trong bình cất theo bảng 1.
Bảng 1
Dự kiến lượng nitơ
có trong bình cất
Lượng axit boric tối
thiểu
Nồng độ HCl tiêu
chuẩn
Dưới 30mgN
15
0,1N hoặc 0,2N
Từ 30mg đến 50mgN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2N hoặc 0,5N
Từ 50mg đến 100mgN
50
0,2N hoặc 0,5N
Từ 100mg đến 200mgN
100
0,5N
4.4.2.2. Bình cất dung tích 250ml (nếu đun trực
tiếp sử dụng bình cầu dung tích 1000ml)
- Chuyển vào bình cất một lượng dung dịch A
sau phân huỷ có chứa khoảng 30mgN đến 200mgN (tráng phễu và dụng cụ đong bằng
nước cất, dồn vào bình cất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 50ml dung dịch NaOH 40% qua phễu vào
bình cất, giữ lại 1ml trên phễu sau đó dùng khoảng 50ml nước cất tráng phễu, và
chuyển nước tráng vào bình cất giữ lại trên phễu 1ml, khoá phễu và cho nước cất
đầy phễu.
- Tiến hành cất amoni. Điều chỉnh tốc độ sôi
và tốc độ ngưng lạnh để nhiệt độ nước sau khi ngưng khoảng 35oC.
- Kết thúc cất khi hết amoni (khi dung dịch
ngưng khoảng 150ml với lượng nitơ trong bình cất có dưới 100mgN và 200ml với
lượng nitơ trong bình cất có nhiều hơn 100mgN. Thử bằng thuốc thử Nessler).
- Hạ thấp bình hứng, tia rửa đuôi ống sinh
hàn vào bình hứng. Để nguội.
4.4.3. Chuẩn độ
- Chuẩn độ amontetaborat bằng dung dịch axit
tiêu chuẩn HCl (hoặc H2SO4), lắc liên tục cho đến khi
chuyển mầu đột ngột
- Nếu chỉ thị là hỗn hợp Bromocresol
xanh-Metyl đỏ chuyển từ mầu xanh sang tía nhạt.
- Nếu chỉ thị là hỗn hợp Metyl xanh-Metyl đỏ
chuyển từ mầu xanh lục sang tím đỏ
Lưu ý: Quá trình phân huỷ
mẫu phải theo dõi thường xuyên, đặc biệt ở giai đoạn đầu, không để trào bắn mẫu
ra ngoài. Không để khô mẫu (luôn luôn dư axit ít nhất 2ml, nếu thiếu phải cho
thêm axit ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Công thức tính % khối lượng nitơ trong
mẫu (ký hiệu %N)

Trong đó
a- Thể tích dung dịch tiêu chuẩn sử dụng cho
mẫu thử - mẫu trích (ml)
b- Thể tích dung dịch tiêu chuẩn sử dụng cho
mẫu trắng (ml)
N- Nồng độ đương lượng axit tiêu chuẩn (N)
0,01401- mili đương lượng gam của nitơ (g)
m- Khối lượng mẫu tương ứng với thể tích dịch
trích chưng cất (g)
Các hệ số quy đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
SƠ
ĐỒ THIẾT BỊ KJELDHAL
