TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
170:1992
MÁY
KÉO - MÁY NÔNG NGHIỆP
PHƯƠNG
PHÁP GIÁM ĐỊNH KỸ THUẬT
Tractors and
Agricultural machines
Methods of technical
expertise
Tiêu chuẩn này được
áp dụng để giám định kỹ thuật khi thử công nhận, thử kiểm tra và nghiệm thu sản
phẩm những mẫu máy kéo nông nghiệp mới được thiết kế hoặc cải tiến, mới nhập
trước khi đưa vào chế tạo hoặc nhập hàng loạt và những mẫu máy đang được chế
tạo hoặc nhập sử dụng hàng loạt.
Tiêu chuẩn này chỉ
quy định trình tự và phương pháp xác định những chỉ tiêu chung nhất khi giám
định kỹ thuật máy kéo và máy nông nghiệp, còn các chỉ tiêu mang tính chất đặc
trưng riêng cho từng máy cụ thể thì sẽ tiến hành xác định theo những tiêu chuẩn
về phương pháp thử các máy đó. Tuỳ theo mục đích thử mà quy định chương trình
thử từng phần hay toàn bộ.
1.
Những quy định chung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Giám định kỹ thuật
ban đầu.
* Giám định kỹ thuật
trong quá trình thử.
* Giám định kỹ thuật
sau khi kết thúc thử.
1.2. Những máy được
đưa đi thử phải kèm theo đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật sau:
a) Đặc tính kỹ thuật
của máy.
b) Bản thuyết minh về
cấu tạo của máy, phạm vi ứng dụng, hướng dẫn tháo lắp, sử dụng và chăm sóc kỹ
thuật cho máy.
c) Yêu cầu kỹ thuật
nông học và nhiệm vụ kỹ thuật khi thiết kế máy (yêu cầu bảo đảm chất lượng làm
việc của máy).
d) Các bản vẽ kỹ
thuật của máy: dạng tổng quát, các cụm máy, các chi tiết chính, bản vẽ lắp
ghép, sơ đồ công nghệ và động học, sơ đồ điện.
e) Bản kê các dụng cụ
và phụ tùng dự trữ kèm theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Báo cáo và biên
bản kết quả thử của các nhà máy (của đơn vị thiết kế, chế tạo).
1.3. Nếu là mẫu máy
cải tiến hoặc là mẫu máy đưa đi thử lặp lại thì phải có bản thống kê những sửa
đổi, cải tiến, thiết kế, quy trình công nghệ… so với máy cũ, so với lần thử thứ
nhất.
1.4. Đối với mẫu máy
đang sản xuất hàng loạt thì chủ yếu cần đảm bảo đủ hồ sơ kỹ thuật kèm theo máy
cho người sử dụng (các điểm a, b, e ở mục 1.2).
1.5. Khi giám định kỹ
thuật, sử dụng các dụng cụ và thiết bị ghi ở phụ lục 1 của TCN.
1.6. Độ chính xác của
các thiết bị và dụng cụ đo lường không được thấp hơn độ chính xác chế tạo các
chi tiết. Sai số đo tương đối của các đơn vị đo kích thước dài và khối lượng
thì không được vượt quá 1%.
Trước và sau khi giám
định kỹ thuật phải kiểm tra và hiệu chỉnh các thiết bị và dụng cụ đo theo đúng
những quy tắc kiểm tra đã quy định với từng dụng cụ.
2.
Giám định kỹ thuật ban đầu
2.1. Giám định kỹ
thuật ban đầu được tiến hành vào lúc nhận máy để thử lắp ráp và rà trơn. Nội
dung bao gồm:
a) Đánh giá bao gói
(chỉ xác định đối với những sản phẩm đang được sản xuất hàng loạt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đánh giá chất lượng
chế tạo (sơ bộ).
d) Rà trơn máy và
theo dõi kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy.
e) Đánh giá các tài
liệu kỹ thuật kèm theo.
g) Nhận xét sự phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật về an toàn lao động và vệ sinh.
h) Giám định kỹ thuật
về kết cấu của máy.
2.2. Khi đánh giá bao
gói phải xác định:
a) Độ bền chắc của
bao gói.
b) Khả năng bảo vệ
các chi tiết khỏi biến dạng, dễ vỡ khi bốc dỡ và vận chuyển.
c) Sự thuận tiện khi
vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Cân đo kích
thước và xác định vị trí ban đầu của những chi tiết bị mài mòn nhiều và dễ biến
dạng.
a) Tiến hành đo kích
thước của các chi tiết máy để xác định hao mòn, những hướng dẫn chung về cách đo
các chi tiết máy thì theo phụ lục 5 của TCN, còn những hướng dẫn cụ thể về cách
đo kích thước các chi tiết chính của máy thì theo TCVN 1773-91.
b) Vẽ đường bao và
cân các chi tiết có hình dạng phức tạp như lưỡi cày, diệp cày, răng trống đập,
búa nghiền, dao thái thức ăn gia súc…
Các kết quả cân và đo
ghi vào biểu số 2 phụ lục 2.
c) Dùng thước đo toạ
độ xác định vị trí ban đầu ở trong không gian của những bộ phận làm việc chính
có hình dạng phức tạp của máy nông nghiệp như lưỡi cày, diệp cày, diệp lưỡi đào
mương… và khi đo lại (giám định kỹ thuật sau khi kết thúc thử) phải đặt thước
đúng vị trí đo lần đầu.
d) Xác định vị trí
tương hỗ của các chi tiết chính để xác định những biến dạng có thể xảy ra bằng
cách đo khoảng cách giữa những điểm đánh dấu ở trên các chi tiết đó, thí dụ
giữa khung và trụ cày v.v…
Chú thích: Giám định kỹ thuật
ban đầu đối với máy đã ở trong tình trạng lắp sẵn, nói chung là không tháo máy.
Đối với những chi tiết dễ mài mòn mà nhà máy không có bảng đo kích thước ban
đầu thì xác định các kích thước và tình trạng kỹ thuật ban đầu của máy và cụm
chi tiết máy bằng các phương pháp sau:
a) Cho phép tháo để
đo nhưng sau đó phải bảo đảm phục hồi lại trạng thái lắp ráp ban đầu.
b) Lấy kích thước
trung bình trên bản vẽ là kích thước ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với những máy
móc có kết cấu phức tạp (thí dụ máy kéo,…) thì áp dụng phương pháp chẩn đoán kỹ
thuật.
Kiểm tra không cần
tháo máy bằng những dụng cụ chuyên dùng (đo áp suất hơi xi lanh, năng suất và
áp suất bơm thuỷ lực, khe hở ăn khớp…) tiến hành công việc này đồng thời khi
đánh giá chất lượng chế tạo và giám định kỹ thuật về kết cấu của máy.
2.4. Đánh giá chất
lượng chế tạo.
2.4.1. Kiểm tra bên
ngoài tình trạng kỹ thuật của toàn máy:
a) Kiểm tra mức độ
hoàn chỉnh đầy đủ các bộ phận của máy theo thiết kế;
b) Bằng quan sát kiểm
tra tình trạng kỹ thuật chung của máy, sơ bộ đánh giá chất lượng chế tạo, phát
hiện những sai lệch và khuyết tật của những chi tiết máy như: cong vênh, biến
dạng vỏ máy, khung, các trục, bán trục bánh chủ động, bánh hướng dẫn, các then
kéo, các bộ phận điều chỉnh, các trang bị phụ, chất lượng các mối hàn (bền
chắc, ngấu đều liên tục, không được rạn nứt, cháy rỗ…). Chất lượng bu lông, đai
ốc, chất lượng lớp sơn chống gỉ…
2.4.2. Căn cứ vào yêu
cầu kỹ thuật khi chế tạo máy, tiến hành kiểm tra chất lượng chế tạo và lắp ráp
của các cụm chi tiết máy làm việc chính. Nội dung và trình tự kiểm tra được xác
định theo kết cấu cụ thể của máy.
Thí dụ: kiểm tra các cạnh
lưỡi sắc lưỡi cày (chảo cày) phải nằm trên cùng một mặt phẳng, độ thẳng hàng
của các mũi lưỡi cày hoặc kiểm tra đường kính ngoài của vành và độ không song
song giữa các vành của bánh lồng theo dung sai cho phép…
2.4.2.1. Dùng quả dọi
xác định độ nghiêng của mặt lăn bánh xe dẫn động và bánh tựa so với mặt phẳng
đứng dọc. Phải xác định rõ nguyên nhân sai lệch: cong trục, lắp ráp không đúng
hay do kết cấu của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2.3. Việc bố trí
lắp đặt các đĩa xích hoặc puli ở trong cùng một mặt phẳng (truyền động xích và
dây curoa) được kiểm tra bằng cách đặt cạnh của thước dài sát vào mặt của một
đĩa xích hoặc puli, sau đó đo độ lệch của thước đối với mặt đĩa xích hoặc puli
còn lại.
Độ lệch cho phép phụ
thuộc vào khoảng cách giữa các tâm đĩa xích hoặc puli phải theo đúng quy định
kỹ thuật.
2.4.2.4. Độ đảo hướng
trục và hướng kính của vành hoặc mâm bánh hơi, của đĩa xích được kiểm tra xác
định bằng bộ vạch chỉ hoặc đồng hồ chỉ thị. Đối với đĩa xích: kiểm tra độ đảo
hướng trục theo đường tròn chân răng, còn độ đảo hướng kính thì theo đỉnh răng.
Độ đảo hướng trục và độ đảo hướng kính cho phép của đĩa xích phụ thuộc vào
đường kính của đĩa xích, phải theo đúng quy định kỹ thuật.
2.4.2.5. Độ võng của
xích (ở vị trí nằm ngang hay lệch một góc <450) phụ thuộc vào
bước xích và khoảng cách giữa các tâm đĩa xích phải ở trong giới hạn quy định.
Trường hợp xích ở vị
trí thẳng đứng hay chếch một góc lớn hơn 600 so với đường nằm ngang
thì độ vênh nhỏ hơn hai lần so với vị trí nằm ngang.
2.4.2.6. Kiểm tra sự
hoạt động của các bộ phận máy:
a) Đối với máy kéo và
máy nông nghiệp có lắp động cơ thì cho máy hoạt động, kiểm tra sự làm việc của
động cơ ở các số vòng phút khác nhau, xác định tiếng gõ đập của các chi tiết ở
trong cụm máy, sự làm việc của các cơ cấu điều khiển như: ly hợp, phanh, tay
số, cần điều khiển bộ phận nâng hạ… quan sát độ chính xác ở các chỗ nối như ống
dẫn dầu thuỷ lực, dẫn thuốc trừ sâu, các kết quả quan sát phải ghi vào biên
bản.
b) Kiểm tra sự hoạt
động của các cơ cấu điều chỉnh có liên quan đến quá trình công nghệ của máy
bằng cách thử thực hiện các điều chỉnh đối với các cơ cấu đó theo đúng hướng
dẫn của nhà máy chế tạo và đồng thời đánh giá khả năng làm việc và mức độ nhẹ
nhàng thuận tiện khi thực hiện các công việc này.
Thí dụ: như điều chỉnh độ
sâu cày, điều chỉnh lượng cung cấp thóc ở máy xay xát, độ dài của trục cung cấp
hạt ở máy gieo v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Trường hợp máy
để rời thì tiến hành lắp máy theo bảng hướng dẫn của nhà máy chế tạo bằng những
dụng cụ đồ nghề kèm theo máy. Khi lắp máy phải kiểm tra:
a) Sự thuận tiện của
việc lắp ráp và thay thế các chi tiết quan trọng. Khả năng lắp lẫn của các chi
tiết máy với các phụ tùng dự trữ kèm theo máy.
b) Chất lượng gia
công của các chi tiết và chất lượng lắp ráp các cụm máy tương ứng với các tài
liệu kỹ thuật.
2.7. Nhận xét chất
lượng tài liệu hướng dẫn lắp ráp và chăm sóc kỹ thuật theo mức độ đầy đủ, rõ
ràng của các chỉ dẫn cụ thể và hình vẽ minh hoạ.
2.8. Giám định kỹ
thuật về kết cấu của máy.
2.8.1. Căn cứ vào hồ
sơ kỹ thuật của máy, tiến hành thẩm tra và đánh giá kết cấu của máy theo các
nội dung sau:
a) Xây dựng bảng
thuyết minh những đặc điểm kết cấu của máy.
b) Xây dựng sơ đồ cấu
tạo chung của máy, sơ đồ hoạt động của máy, sơ đồ động lực (truyền lực), sơ đồ
điện.
c) Xác định những
thông số cấu tạo chính của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chụp ảnh máy.
2.8.2. Đối với các
mẫu máy đã được sản xuất loạt, thì nội dung đánh giá kết cấu của máy bao gồm:
a) Thực hiện các điểm
d, e của mục 2.8.1.
b) Thuyết minh những
thay đổi của kết cấu nhằm khắc phục những nhược điểm và thiếu sót đã phát hiện
được trong những lần thử trước hoặc trong quá trình sử dụng.
c) Đánh giá kết cấu
của những chi tiết máy đã được thay đổi.
d) Phát hiện những
chi tiết máy đòi hỏi phải cải tiến.
2.8.3. Trong thuyết
minh những đặc điểm kết cấu của máy phải ghi rõ: mã hiệu, kiểu loại máy, nhiệm
vụ, động lực sẽ liên hợp với máy (đối với máy nông nghiệp). Mô tả ngắn gọn cấu
tạo chung của máy, của những bộ phận có kết cấu đặc biệt. Phải trình bày đầy đủ
chức năng, nhiệm vụ của máy, quy trình công nghệ do máy thực hiện, phải giới
thiệu đầy đủ nhiệm vụ của từng cơ cấu máy và trình tự hoạt động của chúng. Kèm
theo thuyết minh là những sơ đồ và ảnh chụp, trên đó có ghi vị trí và tên của
các bộ phận máy.
2.8.4. Trên sơ đồ cấu
tạo của máy phải thể hiện được vị trí tương hỗ của hai bộ phận máy ở hai trường
hợp vận chuyển và làm việc. Chỉ dẫn những biện pháp điều chỉnh chính đối với
từng bộ phận máy.
2.8.5. Trên sơ đồ
hoạt động của máy cần ghi rõ tất cả các cơ cấu làm việc và các đường vẽ quy ước
biểu thị sự chuyển vận của các sản phẩm nông nghiệp (thóc, hạt giống, củ,
quả,…).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.7. Xác định những
thông số cấu tạo chính của máy bao gồm:
a) Các kích thước
chính và dung lượng các chất lỏng ở trong máy.
b) Khối lượng của máy
và sự phân bố khối lượng ấy trên các điểm tựa.
c) Áp suất (tĩnh)
trung bình của máy ở trên đất.
d) Toạ độ trọng tâm.
e) Góc ổn định ngang
giới hạn và góc ổn định dọc giới hạn.
g) Bán kính vòng.
h) Các thông số điều
chỉnh ở chế độ làm việc.
2.8.8. Cách xác định
các thông số quy định ở các điểm a, b, c, d, e, g mục 2.8.7 theo TCVN 1773-91.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.9. Xác định các
thông số điều chỉnh bằng cách đo trực tiếp sau khi đã thử thực hiện các điều
chỉnh theo đúng hướng dẫn của nhà máy chế tạo. Khi đánh giá chất lượng điều
chỉnh phải ghi rõ các biện pháp và phạm vi giới hạn điều chỉnh của từng cơ cấu
làm việc.
Thí dụ: Phạm vi điều chỉnh
góc tiến của bừa đĩa mỗi bậc cách nhau 3 ¸
50.
Phạm vi điều chỉnh
góc đặt chảo cày là từ 300 ¸
550…
Đánh giá mức độ phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật nông học và nhiệm vụ kỹ thuật khi thiết kế máy…
2.8.10. Căn cứ vào
những số liệu của đơn vị thiết kế chế tạo và những số liệu đã thu được khi giám
định kỹ thuật thành lập bảng đặc tính kỹ thuật theo mẫu 1, phụ lục 2 của tiêu
chuẩn này đối với máy nông nghiệp và theo TCVN 1773-91 đối với máy kéo.
2.8.11. Chụp ảnh máy
theo các quy định sau:
* Đối với mẫu máy mới
thiết kế chế tạo:
a) Dạng chung của máy
ở vị trí làm việc theo các mặt trái, phải, trước, sau. Khi chụp phải thể hiện
được các kết cấu và vị trí tương hỗ giữa các cụm và chi tiết máy. Dạng chung
của máy phải được chụp chếch một góc 30 ¸
400 so với trục đối xứng của máy (dọc, ngang).
b) Dạng chung của máy
đang làm việc (cày, bừa, lồng… ở trên đồng) và các ảnh phụ đặc trưng cho chất
lượng làm việc của máy (luống cày, mặt đất đang phay…).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Đối với mẫu máy đã
được sản xuất loạt thì chụp dạng chung và các cụm chi tiết đã được thay đổi,
cải tiến.
3.
Giám định kỹ thuật trong quá trình thử
Việc giám định được
thực hiện liên tục trong suốt quá trình thử: thử ở trong phòng thí nghiệm, thử
thí nghiệm ở trên đồng, thử trong điều kiện sản xuất đánh giá công nghệ sử
dụng, độ tin cậy và độ bền. Đặc biệt chú ý kiểm tra khi bảo dưỡng các cấp đối
với máy theo quy định của nhà máy chế tạo. Nội dung bao gồm:
3.1. Theo dõi quan
sát và đánh giá tình trạng kỹ thuật của máy trong sử dụng với mục đích phát
hiện những ưu nhược điểm về kết cấu và chế tạo, những nguyên nhân phát sinh
khuyết tật, hư hỏng, vỡ, biến dạng,…
3.2. Kiểm tra và phân
tích nguyên nhân các chi tiết máy bị hư hỏng: xác định những đặc tính và nguyên
nhân hư hỏng, mòn, gãy nhanh của các chi tiết máy bằng cách kiểm tra, quan sát
những chi tiết máy bị hư hỏng và các chi tiết máy lắp ghép với chúng. Phân tích
các điều kiện, chế độ và thời gian làm việc của các chi tiết máy này ở trên máy
và khi cần thiết đưa phân tích ở trong phòng thí nghiệm về vật liệu và chất
lượng chế tạo.
3.3. Phải thống kê,
ghi chép đầy đủ vào bản quan sát theo dõi hoạt động của máy những trường hợp hư
hỏng, gãy vỡ, mòn nhanh của các chi tiết, mô tả đầy đủ tính chất hư hỏng, những
nhận xét kết luận khi thực hiện giám định theo nội dung quy định ở mục 3.2.
3.4. Trường hợp phải
thay thế những chi tiết bị mòn nhiều (hết khả năng làm việc trước khi kết thúc
thời hạn làm việc của máy ở trong điều kiện sản xuất) phải tiến hành đo lại
kích thước của chúng theo đúng sơ đồ đo xác định hao mòn và ghi rõ khối lượng
công việc đã làm được. Các chi tiết mới khi đưa vào thay thế cho các chi tiết
hao mòn thì cũng phải tiến hành đo kích thước ban đầu.
3.5. Khi xác định đặc
điểm hư hỏng thì chỉ kể đến nguyên nhân do kết cấu và chế tạo máy gây nên còn
những nguyên nhân do sử dụng không đúng quy trình thì không tính đến.
4.
Giám định kỹ thuật sau khi kết thúc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc giám định kỹ
thuật được thực hiện đối với toàn bộ máy và đặc biệt đối với các chi tiết máy
trong quá trình làm việc có chuyển động và chịu tải lớn. Công việc kiểm tra
được tiến hành trong tình trạng máy được tháo ra.
4.2. Giám định kỹ
thuật sau khi kết thúc thử bao gồm:
a) Đánh giá tình
trạng kỹ thuật chung của máy, của các cụm máy và từng chi tiết máy.
b) Đo các chi tiết bị
mòn nhanh - bao gồm tất cả các chi tiết trước khi thử đã đo hoặc chưa đo nhưng
bị mòn nhiều.
c) Xác định độ mòn
của các chi tiết máy và mức độ phù hợp với thời hạn bảo hành sử dụng.
d) Thành lập bảng thống
kê về số lượng và đặc điểm những thiếu sót về mặt chế tạo và kết cấu của các
chi tiết bị gãy mòn, biến dạng trong thời gian thử.
e) Đánh giá sự thuận
tiện khi sử dụng, chăm sóc kỹ thuật và sửa chữa.
g) Đánh giá tính vạn
năng của máy và mức độ thống nhất hoá của các chi tiết máy.
h) Đánh giá những ưu
và nhược điểm về kết cấu của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Xác định tình
trạng kỹ thuật của các chỗ nối ghép bằng bu lông, đai ốc hoặc đinh tán bằng
cách quan sát kiểm tra, xiết chặt lại bằng cờ lê lực và gõ. Đo đạc xác định
theo số lần phải siết chặt lại chỗ nối lắp trong quá trình thử.
4.3.2. Xác định độ
chính xác và chất lượng chế tạo của các đệm chắn dầu của các chi tiết quan
trọng của máy như ở các chi tiết máy làm việc thường xuyên tiếp xúc với đất,
bùn nước, theo mức độ rò rỉ, chảy dầu, duy trì độ đàn hồi, có vết nứt.
4.3.3. Xác định tình
trạng kỹ thuật của các chi tiết truyền lực theo mức độ rỗ nứt và mức độ duy trì
các thông số kỹ thuật ban đầu.
4.4. Tiến hành đo các
chi tiết bị hao mòn nhanh theo đúng trình tự và cũng bằng những dụng cụ đo đã
được sử dụng khi đo lần đầu. Khi đo nếu phát hiện vị trí bị mòn nhiều mà không
trùng với vị trí đo ghi trên sơ đồ đo lần đầu thì vẫn tiến hành đo và ghi bổ
sung vào bản vẽ các kết quả đo.
4.5. Xác định độ mòn
và mức độ phù hợp với thời gian quy định làm việc của các chi tiết bằng cách
kiểm tra đo đạc và so sánh kết quả thu nhận được với những số liệu quy định về
độ mòn cho phép và mức độ loại bỏ đối với những máy đã sản xuất loạt. Đối với
những mẫu máy mới thiết kế chế tạo thì so sánh với các quy định giới hạn của
các chi tiết máy tương tự ở những sản phẩm đã được sản xuất loạt.
Khi xác định độ mòn
của các chi tiết phải căn cứ vào độ mòn thực tế và khe hở lắp ghép, tình trạng
kỹ thuật chung của máy và những kết luận về mức độ phù hợp với thời hạn quy
định sử dụng các chi tiết.
Đánh giá độ mòn và
tình trạng kỹ thuật giới hạn của các cụm chi tiết máy theo các phụ lục 6 của
tiêu chuẩn này.
4.6. Đánh giá sự
thuận tiện khi sử dụng, chăm sóc kỹ thuật và sửa chữa theo các chỉ tiêu.
4.6.1. Sự dễ dàng khi
sử dụng các cơ cấu điều khiển các trang bị trên máy (kết hợp với giám định kỹ
thuật trong quá trình thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3. Mức độ đơn
giản, dễ dàng khi tiến hành chăm sóc kỹ thuật, tháo lắp, điều chỉnh các bộ phận
máy.
4.6.4. Khả năng đáp
ứng được yêu cầu sửa chữa các chi tiết máy, cụm máy,… trong điều kiện hiện tại
của các xưởng sửa chữa.
4.6.5. Mức độ đầy đủ
và phù hợp của toàn bộ dụng cụ và phụ tùng thay thế kèm theo được đánh giá theo
kết quả thực tế khi tiến hành chăm sóc kỹ thuật, sửa chữa và thay thế những chi
tiết bị hư hỏng trong thời kỳ thử.
4.6.6. Mức độ rõ ràng
đầy đủ của các tài liệu hướng dẫn sử dụng, tháo lắp kèm theo của nhà máy được
xác định theo kết quả thực tế khi những người làm công tác cơ khí ở cơ sở sản
xuất tiến hành công việc không phải sử dụng thêm tài liệu khác.
4.6.7. Kiểm tra đánh
giá mức độ đồng nhất hoá của các chi tiết máy và sự hợp lý của việc sử dụng các
chi tiết không đồng nhất hoá bằng cách: căn cứ vào các tài liệu của nhà máy chế
tạo kèm theo máy, so sánh với máy dự kiến sẽ được thay thế hoặc những máy khác
đang được dùng phổ biến ở trong sản xuất tiến hành theo hướng dẫn ở phụ lục 4.
4.7. Tiến hành so
sánh những ưu và khuyết điểm của máy về mặt kết cấu với những mẫu máy đã sản
xuất loạt hoặc làm nhiệm vụ tương đương có kết cấu hoàn thiện nhất trong thời
điểm hiện tại.
4.9. Đánh giá chung
về mức độ phù hợp với các tiêu chuẩn về an toàn lao động và vệ sinh công
nghiệp.
PHỤ
LỤC 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thước lá thép 0,5
và 1 m
2. Thước cuộn 2 m và
20 m
3. Thước đo thăng
bằng
4. Quả dọi
5. Bộ êke 300
¸ 600, 450
và thước đo độ
6. Bộ thước lá đo khe
hở
7. Thước chữ T, thước
dẹt, thước vẽ đường cong
8. Bộ compa vẽ
9. Compa đo trong và
compa đo ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Bộ thước Trắc vi
(Panme), 0 ¸ 20 mm có độ chính
xác đến 0,01 mm
12. Bộ thước cặp có
độ chính xác đến 0,05 mm và 0,02 mm
13. Thước đo răng
(bánh răng) có độ chính xác đến 0,02 mm
14. Thước đo bước ren
15. Thước đo trắc địa
- thước đo toạ độ
16. Cân bàn - cân ô
tô
17. Cân hàng 150 kg
18. Cân kỹ thuật 20kg
có độ chính xác đến 1 g
19. Cân kỹ thuật 1 kg
có độ chính xác đến 0,01 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Đồng hồ đo số
vòng quay
22. Đồng hồ đeo tay
23. Đồng hồ bấm giây
24. Bộ dụng cụ tháo
lắp
25. Bộ dụng cụ nguội
26. Trang bị để kiểm
tra chất lượng vật liệu - thử kéo, nén, uốn, cắt…
27. Máy kiểm tra độ
cứng
28. Máy nén thuỷ lực
40 tấn
29. Máy trang bị để
đánh giá về vệ sinh và an toàn lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31. Bộ dụng cụ chuyên
dùng để chẩn đoán kỹ thuật.
PHỤ
LỤC 2
Biểu số 1
BIÊN
BẢN NHẬN MÁY ĐỂ GIÁM ĐỊNH
1. Địa điểm và thời gian
nhận máy
2. Tên, nhãn hiệu và
số máy
3. Đơn vị chế tạo
4. Động cơ (nhãn
hiệu, kiểu, số)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Máy nhận trong
tình trạng lắp sẵn hoặc tháo rời
7. Số lượng hòm chứa
đựng máy
8. Mức độ thiếu đủ
9. Tình trạng chung
của máy (sơn, hư hỏng bên ngoài, han, gỉ, chất lượng lắp ráp…)
10. Những sai lệch
phát hiện khi kiểm tra chạy thử ở động cơ và các hệ thống khác…
11. Mức độ thiếu đủ
của dụng cụ đồ nghề và phụ tùng thay thế
12. Các tài liệu kèm
theo máy (lý lịch kỹ thuật, các bản hướng dẫn chăm sóc kỹ thuật, sử dụng…)
13. Đánh giá chung và
kết luận về tiếp nhận máy
* Cán bộ phụ trách
giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Công nhân sử dụng
máy
BIỂU ĐỒ XÁC ĐỊNH ĐỘ
MÒN CỦA CÁC CHI TIẾT MÁY
Tên máy (nhãn hiệu,
kiểu, số): ……………………………………………………….
Cơ sở thiết kế, chế
tạo: ………………………………………………………………..
Địa điểm và thời gian
thử: ……………………………………………………………..
Chi tiết:
……………………………….. đã làm việc: ………………….. giờ máy (ha)
Tên chi tiết và sơ
đồ đo
Thời điểm đo
Mặt đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (kg)
a1
a2
a3
a4
Trước khi thử
I - I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử
I - I
II - II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Áp dụng đối với máy
nông nghiệp)
Danh mục các chỉ
tiêu
Số liệu thiết kế
Số liệu kiểm tra
1. Liên hợp với
động lực (nhãn hiệu máy kéo hoặc động cơ)
2. Công suất tiêu
thụ, kW (mã lực)
3. Tốc độ làm việc
trung bình, kW/h
4. Bề rộng làm việc
toàn bộ, m
5. Bề rộng làm việc
của một bộ phận (thân cày, lưỡi xới, một hàng gieo…)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thuần tuý
+ Thực tế
7. Số lượng công
nhân phục vụ liên hiệp máy, người
8. Kích thước phủ
bì (cấu tạo), mm
+ Chiều dài
+ Chiều rộng
+ Chiều cao
9. Kích thước phủ
bì của liên hợp máy, mm
+ Ở vị trí làm việc
(dài, rộng, cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Khoảng sáng gầm
máy kéo, mm
11. Khối lượng cấu
tạo của máy, kg
12. Khối lượng sử
dụng của máy, kg
13. Phân bố khối
lượng của máy trên các điểm tựa của máy kéo, kg (ghi theo dạng phân số: tử số
không có máy nông nghiệp, mẫu số có máy nông nghiệp):
a) Bánh trước
b) Bánh sau
14. Kích thước lốp,
mm:
a) Bánh trước
b) Bánh sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bánh xích
b) Bánh hơi
+ Bánh trước
+
Bánh sau
16. Bán kính vòng
nhỏ nhất của liên hợp máy, m:
a) Theo vết bánh
phía ngoài
b) Theo điểm ngoài
cùng (xa tâm quay nhất)
17. Các chỉ tiêu
khác:
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 4
CÁC
CHỈ TIÊU ĐỒNG NHẤT CỦA MẪU MÁY ĐƯỢC GIÁM ĐỊNH
PHỤ
LỤC 5
NHỮNG
HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ CÁCH ĐO CÁC CHI TIẾT MÁY ĐỂ XÁC ĐỊNH HAO MÒN
1. Những chi tiết máy
trước khi đo phải được rửa sạch và lau khô. Để tránh ảnh hưởng của những nhiệt
độ khác nhau, trước khi bắt đầu đo 2 giờ phải đem tất cả các chi tiết máy và
dụng cụ đo vào phòng đo riêng bảo đảm nhiệt độ 200C-2°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các dụng cụ đo
phải được lựa chọn phù hợp với cấp chính xác chế tạo của các chi tiết máy.
4. Tiến hành đo các
chi tiết máy đúng với những vị trí đo ghi trên bản vẽ.
5. Những bộ phận có
kết cấu đối xứng sẽ được đo theo hai mặt thẳng góc với nhau (A-A và B-B) ở một
số mặt cắt. Số lượng mặt cắt đo được quy định tuỳ theo chiều dài phần tiếp xúc
của chi tiết máy và điều kiện phân bố tải trọng. Số lượng mặt đo cũng có thể
nhiều hơn 2, nhất là khi hướng tải trọng không trùng với trục đối xứng. Những
mặt đo sau được ký hiệu là C-C, D-D và được xác định theo những góc nghiêng đối
với các mặt A-A và B-B. Đối với những chi tiết máy (hoặc những mặt cắt của một
chi tiết) nằm thẳng đứng trên máy kéo thì đánh số các chi tiết và vị trí đo từ
trên xuống dưới, thí dụ vòng găng, xi lanh…
6. Đối với các chi
tiết nằm ngang trên máy kéo thì đánh số thứ tự bắt đầu từ bộ toả nhiệt (cổ trục
khuỷu, bánh đỡ xích).
7. Đối với những chi
tiết nằm bên phải và bên trái (bánh đỡ xích…) thì thêm vào số thứ tự nói trên
chữ P - bên phải hoặc chữ T - bên trái và chữ N và Tr để biểu thị bên ngoài và
bên trong.
8. Khi lần đầu xác
định mặt A-A và đánh dấu. Trường hợp không đo kích thước ban đầu thì ta coi mặt
có độ mòn lớn nhất là A-A và mặt B-B sẽ thẳng góc với mặt A-A.
9. Trường hợp không
có kích thước ban đầu của từng bộ phận máy thì lấy kích thước trung bình trên
bản vẽ là kích thước ban đầu hoặc lấy kích thước thực tế của phần chưa bị hao
mòn là kích thước ban đầu của chi tiết máy.
10. Khi vị trí đo ghi
trên bản vẽ không ăn khớp với vị trí mòn thực tế ở chi tiết máy thì phải chỉnh
lý cho phù hợp, phải ghi đầy đủ vị trí các mặt cắt đo phụ.
11. Trong quá trình
thử, nếu có thay thế những chi tiết mới thì phải ghi vào biểu mẫu đo tất cả
những kích thước đo được của chi tiết máy mới. Phải ghi đầy đủ kích thước đo,
ngày tháng, nguyên nhân thay thế và thời gian đã làm việc của chi tiết phải
loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dùng mẫu tiêu
chuẩn để so sánh;
b) Xác định hao mòn
bằng cách cân các chi tiết mới;
c) Xác định hao mòn
bằng cách đo khe hở ăn khớp hoặc đo trị số xê dịch của các chi tiết với nhau.
Trong trường hợp những dạng ăn khớp phức tạp như hao mòn của hai mặt phẳng ăn
khớp với nhau, ví dụ độ mòn của đĩa xu páp và ổ xu páp được cho phép xác định
bằng độ nhô ra hoặc thụt vào của xu páp đối với mặt phẳng đặt ổ xu páp;
d) Xác định hao mòn
bằng giá trị tổng cộng hao mòn của nhóm chi tiết cùng loại, thí dụ hao mòn của
mắt xích, của dải xích;
e) Đối với những bộ
phận chế tạo với độ chính xác cao như hệ thống cung cấp nhiên liệu (bơm nhiên
liệu, vòi phun) thì xác định sự thay đổi độ kín trước và sau khi thử, sự thay
đổi lượng bơm nhiên liệu, sự thay đổi của góc và chất lượng phun.
PHỤ
LỤC 6
NHỮNG
QUY ĐỊNH KHI ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT VÀ ĐỘ MÒN CỦA CÁC CHI TIẾT MÁY
Những đặc điểm của
các chi tiết máy khi đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đối với những
chi tiết máy có tuổi thọ bằng hoặc ít hơn thời gian thử nghiệm máy
1.1. Chi tiết máy
không đạt được thời hạn làm việc… giờ và không dùng được nữa
Nếu theo nguyên
nhân hao mòn hoặc tình trạng kỹ thuật chung yêu cầu phải thay thế sớm hơn quy
định và nếu chi tiết không thể sửa chữa lại được.
1.2. Chi tiết máy
không đạt được thời hạn làm việc … giờ, nhưng sau khi sửa chữa thì tiếp tục
làm việc được
Nếu theo nguyên
nhân hao mòn của chi tiết, yêu cầu phải thay thế sớm hơn quy định nhưng sau
khi sửa chữa thì vẫn sử dụng được.
1.3. Chi tiết máy
đạt được thời hạn làm việc theo quy định … giờ, nhưng nếu tiếp tục làm việc
nữa thì không bảo đảm.
Nếu mức độ mòn của
các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép nhưng theo tình trạng hao mòn hoặc
theo sự hư hỏng nào đó thì chi tiết không thể tiếp tục làm việc và cũng không
thể sửa chữa lại được.
1.4. Chi tiết máy
đạt được thời hạn làm việc theo quy định … giờ và tiếp tục làm việc được
trong một thời hạn nhất định mà không phải sửa chữa.
Nếu theo nguyên
nhân hao mòn và tình trạng kỹ thuật chung còn 20 ¸ 30% thời hạn làm việc (tuổi thọ)
thì chi tiết có thể tiếp tục làm việc được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu theo giá trị
hao mòn của chi tiết và tình trạng kỹ thuật chung, nếu còn ít nhất là 50%
thời hạn bảo đảm phục vụ thì chi tiết máy có thể tiếp tục làm việc được.
1.6. Chi tiết máy
đạt được thời hạn bảo đảm phục vụ theo quy định … giờ, sau khi sửa chữa thì
có thể tiếp tục làm việc thêm được nữa.
Nếu theo mức độ hao
mòn của chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép tình trạng kỹ thuật chung
của các chi tiết ở mức độ trung bình các chi tiết mới có thể tiếp tục làm
việc được.
2. Đối với những
chi tiết máy có tuổi thọ vượt quá thời gian thử nghiệm máy
2.1. Chi tiết máy
đã làm việc được … giờ bằng …% tuổi thọ và không thể tiếp tục làm việc.
Nếu theo giá trị
hao mòn hoặc tình trạng kỹ thuật chung, chi tiết máy không thể tiếp tục làm
việc được và cũng không thể sửa chữa lại được.
2.2. Chi tiết máy
đã làm việc được … giờ bằng …% tuổi thọ và sau khi sửa chữa thì có thể tiếp
tục làm việc được.
Nếu theo giá trị
hao mòn và tình trạng kỹ thuật chung, sau khi sửa chữa chi tiết máy có thể
tiếp tục làm việc được.
2.3. Chi tiết máy
đã làm việc được … giờ đạt …% tuổi thọ và có thể làm việc được trong một thời
gian nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Chi tiết máy
đã làm việc được … giờ đạt …% tuổi thọ và có thể làm việc được trong một thời
gian dài nữa.
Nếu theo giá trị
hao mòn hoặc tình trạng kỹ thuật chung, chi tiết máy còn có thể tiếp tục làm
việc trong một thời hạn ít nhất là 50% thời gian đã làm việc.
3. Đối với những
chi tiết máy không quy định được tuổi thọ
3.1. Chi tiết máy
đã làm việc được… giờ và không thể tiếp tục làm việc được nữa.
Nếu theo giá trị
hao mòn hoặc tình trạng kỹ thuật chung thì chi tiết máy không thể tiếp tục
làm việc và cũng không thể sửa chữa lại được.
3.2. Chi tiết máy
đã làm việc được … giờ và sau khi sửa chữa có thể tiếp tục làm việc được.
Nếu theo giá trị
hao mòn hoặc tình trạng kỹ thuật chung thì chi tiết máy không thể tiếp tục
làm việc và cũng không thể sửa chữa lại được.
3.3. Chi tiết máy
đã làm việc được … giờ và tiếp tục làm việc được trong một thời hạn nhất định
và không phải sửa chữa.
Nếu theo giá trị
hao mòn hoặc tình trạng kỹ thuật chung, chi tiết máy có thể tiếp tục làm việc
trong một thời gian ít nhất là 30% thời gian đã làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu theo giá trị
hao mòn hoặc tình trạng kỹ thuật chung, chi tiết máy còn có thể tiếp tục làm
việc trong một thời gian ít nhất là 50% thời gian đã làm việc.