TIÊU CHUẨN
NGÀNH
04 TCN
21:2000
QUY
PHẠM KỸ THUẬT TRỒNG PHI LAO
(Casuarina
equisetifolia Forst )
(Ban hành theo Quyết
định số : 05/2000/QĐ-BNN/KHCN, ngày 25/01/2000
của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn)
Chương 1 :
ĐIỀU
KHOẢN CHUNG
Điều
1. Nội dung, mục tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
2. Phạm vi áp dụng
1. Quy phạm này áp
dụng cho trồng rừng phi lao tập trung thuần loài hoặc hỗn loài tuỳ theo yêu cầu
và điều kiện cụ thể.
2. Đối với trồng phi
lao phân tán có thể vận dụng những điều khoản thích hợp của quy phạm.
Điều
3. Đối tượng áp dụng
Quy phạm này định mức
kinh tế - kỹ thuật trồng Phi lao quy định tại Điều 23 được áp dụng cho tất cả
các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trồng Phi lao bằng
vốn ngân sách, vốn vay ưu đãi.
Chương II :
ĐIỀU
KIỆN GÂY TRỒNG
Điều
4. Điều kiện gây trồng Phi lao
1. Khí hậu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ bình quân
năm 23 OC -27OC
- Lượng mưa trung
bình năm trên 700mm, thích hợp nhất là 1500mm.
- Độ ẩm không khí
trung bình năm không dưới 80%.
2. Địa hình và thực
bì:
a. Độ cao: dưới 100m so với
mực nước biển, thích hợp dưới 20 m.
b. Độ dốc: dưới 10o,
thích hợp dưới 5o.
c. Địa thế: dạng bãi cồn hoặc
gò đồi, thích hợp từ bằng phẳng đến lượn sóng;
d. Thực bì: từ đất trống đến
thảm cỏ thưa hoặc dày hay cây bụi rải rác.
3. Đất đai:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân chia theo mức
độ khó khăn cho trồng rừng như sau:
a. Rất khó khăn: đất cát di động hoặc
bán di động, đất cát ngập nước trong mùa mưa;
b. Khó khăn: đất cát ven suối cát,
đất cát cố định.
c. Thuận lợi: đất phù sa đồng băng
ven sông, ven đường sá mương máng, đất cát trắng có chiều rộng khoảng 100m chạy
dọc theo mép biển phía trong đất liền.
Chương 3 :
GIỐNG
VÀ TẠO CÂY CON
Điều
5. Nguồn giống
1. Cây mẹ lấy
hạt được tuyển chọn từ rừng giống chuyển hoá hay rừng giống, vườn giống
được xây dựng theo QPN 15-93 hoặc từ rừng trồng tập trung hay những hàng cây
trồng phân tán sinh trưởng tốt đối với những nơi chưa có rừng giống, vườn
giống.
2. Tiêu chuẩn cây
mẹ từ 10 tuổi trở lên, tán đều xum xuê, thân thẳng, có độ vượt về đường
kính và chiều cao lớn hơn giá trị bình quân lâm phần hoặc các cây xung quanh
(đối với cây trồng phân tán) ít nhất 30%; không chọn cây mẹ cụt ngọn, cây chồi
xoè cành ngang sớm, cây rỗng ruột hoặc bị sâu bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Việc nhân giống có
thể bằng hạt và hom.
2. Chỉ dùng giống hom
cành cây trội hoặc các xuất xứ đã được khảo nghiệm và công nhận
3. Nhân giống bằng
hom phải áp dụng Quy trình riêng.
Điều
7. Thu hái, bảo quản hạt giống
1. Thu hái khi quả có màu vàng
mơ hay cánh gián; chọn quả to chắc, mẩy, mắt to ở gốc cành của các cành giữa
tán.
2. Bảo quản: ủ quả 2 ngày đến 3
ngày sau khi thu hái cho chín đều; phơi trên nong, nia dưới nắng nhẹ và thu hạt
trong 2 nắng đầu; làm sạch hạt, phơi thêm 2 nắng nhẹ và cho vào chum, lọ, vại
đậy kín để bảo quản; nơi có điều kiện nên bảo quản lạnh ở nhiệt độ 40C
- 50C
Điều
8. Thời vụ gieo ươm
Thời vụ chính là vụ
xuân và vụ thu, trước khi trồng 6 hoặc 12 tháng.
Điều
9. Đất gieo ươm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Không gieo trên
đất sét nặng, đất cát trắng rời rạc, đất úng nước, chua phèn.
3. Cày bừa phơi ải
kỹ, làm luống nổi hoặc chìm tuỳ nơi khô hạn hoặc ẩm ướt theo kích cỡ thông dụng
(rộng 1 m - 1,2 m, dài không quá 10 m).
4. Bón lót 5 kg -10
kg phân chuồng hoai cho 1m2 luống đất gieo.
Điều
10. Xử lý hạt
1. Xử lý theo phương
pháp thông dụng ngâm hạt vào nước ấm 400C - 500C (2 sôi 3
lạnh) trong 6 giờ, rửa chua và để ráo nước.
2. ủ khoảng 2 ngày
đến 3 ngày cho tới khi hạt nứt nanh thì đem gieo; trong khi ủ phải rửa chua và
thay túi hàng ngày.
Điều
11. Gieo hạt
1. Trộn hạt đã xử lý
với cát mịn, gieo vãi đều lên mặt luống, lượng hạt 1 kg cho 80 m2
đến 100m2.
2. Sàng 1 lớp đất dày
phủ kín hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Dỡ bỏ che tủ khi
cây bắt đầu nảy mầm.
5. Cắm ràng hoặc làm
dàn bảo đảm che 40% - 50% ánh sáng.
6. Khi cây nhú lá,
sàng đất và phân chuồng hoai đập nhỏ để bón phủ mặt luống dày 2 mm - 3 mm, định
kỳ 10 ngày đến 15 ngày bón 1 lần.
7. Thường xuyên bắt
diệt côn trùng gây hại, phòng trừ kiến và nấm.
8. Nhổ cỏ phá váng
định kỳ cho cây gieo.
Điều
12. Cấy cây
1. Cây rễ trần:
Cây gieo được 50 ngày
đến 60 ngày, cao 10 cm đến 12 cm, nhổ tỉa cấy lên luống đã được chuẩn bị như
luống gieo quy định ở Điều 9 của Quy phạm này.
2. Cây có bầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Ruột bầu: Hỗn hợp
đất mặt cát pha + 10% phân chuồng hoai + 1% Supe lân; những nơi có điều kiện có
thể trộn thêm 10% - 20% đất mặt sét pha ( phần trăm tính theo trọng lượng ruột
bầu).
c. Kỹ thuật đóng và
xếp bầu lên luống, nhổ cây, hồ rễ và cấy cây theo cách thường dùng; nơi có điều
kiện khuyến khích dùng chế phẩm frankia để hồ rễ;
d. Cắm ràng hoặc làm
dàn che 30% - 40% ánh sáng.
Điều
13. Chăm sóc cây con
1. Thường xuyên kiểm
tra tình hình sâu bệnh để phòng trừ kịp thời.
2. Dặm cây chết sau
khi cấy.
3. Dỡ bỏ dàn che sau
khi cấy cây sinh trưởng ổn định được một thời gian tuỳ từng vùng khí hậu.
4. Tưới nước đảm bảo
đủ ẩm, làm cỏ phá váng định kỳ 15 ngày đến 20 ngày 1 lần.
5. Bón thúc định kỳ 1
tháng đến 2 tháng 1 lần: sàng 3kg - 5kg phân chuồng hoai đập nhỏ cho 1m2
hoặc phân NPK nồng độ 2% - 3% hoà nước, tưới 2 lít/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
14. Tiêu chuẩn cây đem trồng
Tuổi cây
( tính từ lúc gieo)
6 tháng
12 tháng
Chiều cao (m)
0,8-1,0
1,2-1,5
Đường kính cổ rễ
(cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0-1,5
Sinh lực:
Sinh trưởng tốt,
thân thẳng, cân đối, không sâu bệnh, không cụt ngọn.
Chương 4:
TRỒNG
RỪNG
Điều
15. Phương thức trồng và cách bố trí cây trồng
Tuỳ theo mục đích và
điều kiện lập địa cụ thể mà chọn lựa phương thức:
1. Phòng hộ chắn gió
và cố định cát:
a. Đất cát di động
hoặc bán di động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cách bố trí trồng
theo đai như sau: Đai chính vuông góc với hướng gió hại, bề rộng tối thiểu trên
30m, cự ly đai chính 100 m - 150 m
- Đai phụ vuông
góc với đai chính, bề rộng tối thiểu 20 m, cự ly đai phụ 50 m - 100 m
- ở các cồn cát
di động cao hơn 10 m nằm trên đai chỉ trồng 1/3 chân cồn phía đón gió, sau khi
ổn định sẽ trồng tiếp.
- ở nơi có trồng cây
bụi chịu hạn và gió cát kết hợp có thể chỉ trồng 1 hàng đến 2 hàng ở phía đón
gió với tỷ lệ cây cách cây trên hàng là 1:1 hoặc 1: 2 (1 phi lao + 1 hoặc 2 cây
chịu hạn).
b. Đất cát cố định:
- Phương thức trồng
thuần loài hay hỗn loài trong đai với những loài cây gỗ chịu hạn (các loại keo,
bạch đàn, ...) kích cỡ, cự ly đai như đối với đất cát di động.
- Cách bố trí trồng
theo lưới đai như đối với đất cát di động hoặc trồng toàn diện; bố trí trường
hợp trồng hỗn loài: cây cách cây trên hàng, hàng cách hàng hoặc hàng cách giải(
2 hàng - 3 hàng) tỷ lệ hỗn loài phi lao với loài cây khác tối thiểu là 1: 1,
tốt nhất là 2:1 tuỳ điều kiện cụ thể (1 phi lao hoặc 2 phi lao + 1 loài cây
khác).
c. Đất cát ven suối
cát:
- Phương thức trồng:
thuần loài hoặc hỗn loài với cây gỗ khác theo giải hoặc đai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Đất cát ngập nước
trong mùa mưa:
- Phương thức trồng
thuần loài hoặc hỗn loài với cây gỗ khác;
- Cách bố trí trồng
theo lưới đai như đối với đất cát di động hoặc trồng toàn diện nhưng phải tạo
thành bờ cát hoặc trên các mô đất để trồng theo hàng hoặc giải; trường hợp
trồng hỗn loài thì loài cây, cách bố trí và tỷ lệ hỗn loài áp dụng như đối với
đất cát cố định;
2. Phòng hộ chắn gió
bảo vệ đồng ruộng:
a. Phương thức trồng
hỗn loài với các cây lá rộng mọc nhanh (bạch đàn, các loại keo...) hoặc thuần
loài theo hàng hoặc đai trên đất có thể lợi dụng được như mương máng, đường
sá...
b. Cách bố trí trồng:
hướng, chiêù rộng, cự ly, khoảng cách hàng hoặc đai tuỳ thuộc đất đai được tận
dụng để quyết định; cách trồng hỗn loài là cây cách cây hoặc hàng cách hàng cự
ly 2 m x 2 m hoặc 2 m x 1,5m với tỷ lệ cây hỗn loài tối đa là 1:1
3. Phòng hộ theo
phương thức nông lâm kết hợp:
a. Phương thức trồng:
thuần loài hoặc hỗn loài theo lưới đai bao ô vuông bàn cờ nhằm bảo vệ cho đất
được chừa lại để trồng cây nông nghiệp ngắn ngày ở giữa các ô; áp dụng cho đất
cát cố định có độ cao dưới 10m so với mực nước biển;
b. Cách bố trí trồng:
đai bao có chiều rộng ít nhất trồng được 2 hàng đến 3 hàng cây; cự ly giữa các
đai bao rộng từ 50 m - 100 m; trường hợp trồng hỗn loài thì loài cây, cách bố
trí và tỷ lệ hỗn loài áp dụng như đối với đất cát cố định; nơi thấp trũng có
mực nước ngầm nông hoặc ngập nước đai bao phải đắp thành bờ cát để trồng có
chiều cao 0,8 m - 1,2 m, rộng ít nhất 1m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng ven biển phía
Bắc: vụ xuân có thể mở sang vụ thu.
Vùng có gió Lào: vụ
thu đông.
Vùng vùng khô hạn: vụ
đông.
Vùng còn lại: vụ hè .
Điều
16. Mật độ
Mật độ tính theo diện
tích thực trồng quy định như sau:
1. Phòng hộ chắn gió
và cố định cát:
theo mức độ xung yếu:
a. Vùng rất xung
yếu:
10.000cây/ha (1 m x 1 m);
b. Vùng xung yếu:
5.000 cây/ha (1 m x 2 m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phòng hộ chắn gió
bảo vệ đồng ruộng:
a. Vùng đất xấu:
3.300 cây/ha (1,5 m x 2 m);
b. Vùng đất tốt:
2.500
cây/ha (2 m x 2 m);
3. Phòng hộ theo
phương thức nông lâm kết hợp:
10.000 cây/ha - 20.000 cây/ha (1 m hoăc 0,5 m x 1 m).
Điều
17. Làm đất
1. Làm đất cục bộ
theo hố, đào hố so le( hình nanh sấu ) theo kích cỡ sau đây:
a. Trồng rừng phòng
hộ chắn gió và cố định cát: hố đào 30cmx30cmx60cm (sâu); nơi đất trũng cần lên
líp cao ít nhất 1m rộng 1m hoặc tạo thành các mô đất ở vị trí trồng cây, đảm
bảo thoát nước;
b. Trồng rừng phòng
hộ chắn gió bảo vệ đồng ruộng: hố đào 30cmx30cmx30cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đào hố và lấp đất
trước lúc trồng 5 ngày đến 7 ngày.
Điều
18. Bón lót
1. Tuỳ điều kiện cho
phép có thể bón lót 1 kg phân chuồng hoai + 50 gam phân NPK hay phân lân vi
sinh cho 1 cây.
2. Bón vào lúc đào hố
lấp đất bằng cách trộn đều với đất ở độ sâu giữa hố sau đó lấy đất lấp lên
trên.
3. Nơi có điều kiện
khuyến khích dùng rong, rêu để bón lót trước khi trồng.
Điều
19. Kỹ thuật trồng
1. Chọn những ngày
mưa phùn hoặc mưa nhỏ liên tục, tiết trời râm mát, không có gió heo may để
trồng bằng cây co rễ trần hoặc có bầu.
2. Với cây con rễ
trần: đặt cây con cho rễ và thân cây ngay thẳng ở giữa hố. Lấp đất đầy hố dậm
thật chặt, vun thêm đất cao trên mặt đất 2cm - 3cm.
3. Với cây con có
bầu: xé vỏ bầu, đặt cho rễ và thân cây ngay thẳng ở giữa hố; lấp đất đầy hố dậm
thật chặt, vun thêm đất cao trên mặt đất 2cm - 3cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Sau khi trồng xong
ở đất cát di động, nơi có điều kiện khuyến khích rải đều một lớp cỏ lá khô dày
2cm - 3cm trên bề mặt đất để giữ ẩm và chống cát bay.
Chương 5 :
CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG, BẢO VỆ RỪNG
Điều
20. Chăm sóc
1. Trồng dặm : Sau khi trồng 1 tháng
phải tiến hành kiểm tra nếu tỷ lệ cây sống dưới 90% phải trồng dặm theo qui
định của quy trình nghiệm thu trồng rừng;
2. Chăm sóc trong thời gian 3
năm liền :
- Năm thứ nhất chăm
sóc 1 đến 2 lần tuỳ thời vụ trồng; chăm sóc lần đầu sau khi trồng 1 đến 2
tháng; lần 2 vào cuối mùa mưa áp dụng cho trồng vụ xuân hè;
- Năm thứ 2 và năm
thứ 3 chăm sóc 2 lần mỗi năm, vào cuối mùa mưa và cuối mùa khô;
- Nội dung chăm sóc
gồm xới vun đất quanh gốc cây, đường kính rộng 1m, cao 5 cm đến 10 cm, tận dụng
cỏ rác tủ quanh gốc cây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
21. Nuôi dưỡng và bảo vệ rừng
1. Nuôi dưỡng :
a. Đối với rừng chắn
gió cố định cát không tỉa thưa; những cây bị khô phần ngọn hay thân, ở tuổi 3
đến 4 thì chặt bỏ phần thân bị khô để nuôi dưỡng các chồi ngang kích thích phát
triển và nuôi dưỡng các chồi đứng.
b. Đối với rừng chắn
gió kết hợp lấy gỗ củi tỉa thưa 1 lần ở tuổi 4 đến 5, giữ lại 1500 cây/ha -
2000 cây/ha; chỉ chặt những cây sinh trưởng kém, tán nhỏ hẹp, cong queo, sâu
bệnh kết hợp nuôi chồi, sau khi chặt phải đảm bảo cây chừa lại phân bố đều.
2. Bảo vệ rừng:
a. Cấm chăn thả trâu
bò trong thời gian từ sau khi trồng tới sau khi rừng có chiều cao bình quân hơn
3 m.
b. Cấm người quét vơ
lá rụng và chặt phá cây cành, chỉ được tận dụng cành khô làm củi.
c. Có biện pháp phòng
lửa rừng theo quy phạm QPN 8-86.
d. Thường xuyên có
người tuần tra canh giữ bảo vệ rừng, phát hiện sâu bệnh hại và có biện pháp xử
lý kịp thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tiến hành nghiệm
thu theo qui định của quy trình nghiệm thu trồng rừng và chăm sóc rừng trồng.
2. Phải lập và lưu
trữ hồ sơ lý lịch rừng trồng theo lô khoảnh cho đến khi phải thay thế rừng mới
theo quy định chung.
Chương 6:
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
23. Xây dựng Quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật trồng Phi lao
1. Trên cơ sở qui
phạm này, các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng qui trình cụ thể,
phù hợp với điều kiện của từng địa phương, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê
duyệt, với sự chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Căn cứ Quy phạm
hay Quy trình trồng Phi lao đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn các tỉnh xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, trình Uỷ ban nhân dân
tỉnh phê duyệt để áp dụng cho công tác trồng Phi lao.
Điều
24. Hiệu lực thi hành
Kể từ ngày Quy phạm
này có hiệu lực, mọi quy định trước đây trái với Quy phạm này đều bãi bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KT BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT