TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 19131:2018
ISO 19131:2007
THÔNG TIN ĐỊA LÝ - YÊU CẦU KỸ THUẬT SẢN PHẨM DỮ
LIỆU
Geographic
information - Data product specifications
Lời nói đầu
TCVN ISO 19131:2018 hoàn
toàn tương đương ISO 19131:2007.
TCVN ISO 19131:2018 do Cục
Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi
trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Mỗi mô tả về thực thể tự nhiên bao
giờ cũng mang tính trừu tượng, thường chỉ là mô tả một trong số mặt có thể thấy
được và phụ thuộc vào lĩnh vực áp dụng.
Sự phát triển về công nghệ phần mềm
và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã dẫn đến việc cơ sở dữ liệu địa lý được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực. Với công nghệ hiện nay có thể đáp ứng được nhiều
lĩnh vực mà xã hội có nhu cầu sử dụng dữ liệu địa lý. Cơ sở dữ liệu địa lý hiện
nay không ngừng được chia sẻ và trao đổi. Chúng được sử dụng cho nhiều mục đích
khác nhau và không giới hạn bởi mục đích đặt ra lúc xây dựng dữ liệu.
Để đảm bảo cả máy tính và người
dùng đều hiểu được dữ liệu thì cấu trúc dữ liệu và thông tin trao đổi dữ liệu
cần phải được tài liệu hóa. Quá trình trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác
nhau cần được định nghĩa thông qua việc sử dụng các phương pháp được chuẩn hóa
thông qua tiêu chuẩn này. Người ta có thể sử dụng bất cứ phương pháp nào để xây
dựng phần mềm nội bộ hay hệ thống lưu trữ dữ liệu riêng miễn giao dịch tiêu
chuẩn được đáp ứng.
Lược đồ ứng dụng cung cấp mô tả về
cấu trúc và nội dung của dữ liệu theo yêu cầu của một hoặc nhiều ứng dụng. Lược
đồ ứng dụng mô tả về dữ liệu địa lý và dữ liệu liên quan. Khái niệm cơ bản của
dữ liệu địa lý là đối tượng địa lý.
THÔNG
TIN ĐỊA LÝ - THÔNG SỐ KỸ THUẬT SẢN PHẨM DỮ LIỆU
Geographic
information - Data product Specification
1. Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Sự phù hợp
Bất kỳ đặc tả sản phẩm dữ liệu nào
có sự tương thích với tiêu chuẩn này phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mô tả
trong bộ kiểm tra rút gọn tại Phụ lục A.
3. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO639-2 Mã tên các ngôn ngữ -
Phần 2: Mã Alpha-3
ISO/TS 19103, Thông tin địa lý -
Ngôn ngữ lược đồ khái niệm
ISO 19107, Thông tin địa lý -
Lược đồ không gian
ISO 19108, Thông tin địa lý -
Lược đồ thời gian
ISO 19109:2005, Thông tin địa lý
- Quy tắc Lược đồ ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 19111, Thông tin địa lý -
Tham chiếu không gian bằng tọa độ
ISO 19112, Thông tin địa lý -
Tham chiếu không gian bằng định danh địa lý
ISO 19113, Thông tin địa lý -
Nguyên tắc chất lượng
ISO 19115, Thông tin địa lý -
Siêu dữ liệu
ISO 19117, Thông tin địa lý -
Trình bày
ISO 19123, Thông tin địa lý -
Lược đồ hình học miền phủ và chức năng.
ISO 19138, Thông tin địa lý -
Phép đo chất lượng dữ liệu.
4. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng
Thao tác và xử lý dữ liệu hỗ trợ
yêu cầu của người sử dụng [ISO 19101].
4.2
Lược đồ ứng dụng:
Là lược đồ khái niệm của dữ liệu
địa lý cho một hoặc một số ứng dụng cụ thể [ISO 19101].
4.3
Mô hình khái niệm: Mô hình
định nghĩa các khái niệm trong tự nhiên [ISO 19101].
4.4
Lược đồ khái niệm: Là lược
đồ biểu diễn các mô hình khái niệm bằng một ngôn ngữ cụ thể [ISO 19101].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miền phủ: hoạt động như một
hàm để trả lại các giá trị theo phạm vi của nó cho bất kỳ vị trí trực tiếp nào
trong miền không gian, thời gian hoặc không gian - thời gian của nó.
Ví dụ: Các ảnh raster, miền phủ
hoặc mô hình số độ cao.
4.6
Sản phẩm dữ liệu: Một hoặc
nhiều tập dữ liệu được xác định theo một đặc tả sản phẩm dữ liệu.
4.7
Đặc tả sản phẩm dữ liệu:
Là mô tả chi tiết của tập dữ liệu
hoặc nhiều tập dữ liệu và thông tin bổ sung để có thể tạo ra, cung cấp hoặc sử
dụng nó.
CHÚ THÍCH:
Đặc tả sản phẩm dữ liệu mô tả
phương pháp ánh xạ thực thể trên thế giới thực tương ứng với tập dữ liệu địa
lý. Đặc tả này có thể dùng để sản xuất, cung cấp, sử dụng dữ liệu địa lý hoặc
các mục đích khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp đồng nhất của dữ liệu [ISO
19115].
CHÚ THÍCH: Tập dữ liệu có thể là
một nhóm các dữ liệu nhỏ hơn, mặc dù bị giới hạn bởi một số ràng buộc như phạm
vi không gian hoặc kiểu đối tượng, được chứa trong một tập dữ liệu lớn hơn. Về mặt
lý thuyết, một tập dữ liệu có thể được chia nhỏ như một đối tượng duy nhất hoặc
thuộc tính đối tượng chứa trong một tập dữ liệu lớn hơn. Một bản đồ hoặc hải đồ
có thể được coi là một tập dữ liệu.
4.9
Bộ dữ liệu:
Tập hợp tập dữ liệu có cùng đặc tả
sản phẩm [ISO 19115].
4.10
Miền giá trị: Bộ giá trị hợp
lệ, đã được định nghĩa trong ISO/TS 19103
CHÚ THÍCH: “giá trị hợp lệ “‘có
nghĩa là định nghĩa đủ 2 yếu tố cần và đủ, tất cả mọi giá trị thỏa mãn định
nghĩa là thuộc tập và nếu không thỏa mãn phải ở bên ngoài tập
4.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự trừu tượng hóa sự vật, hiện
tượng trong thế giới thực [ISO 19101].
CHÚ THÍCH: Một đối tượng địa lý có
thể xuất hiện là một kiểu hoặc một thực thể. Kiểu đối tượng hoặc thực thể chỉ
được sử dụng khi có một nghĩa.
4.12
Liên kết đối tượng: Mối quan
hệ liên kết các thể hiện của một kiểu đối tượng địa lý với các thực thể của
cùng hoặc khác kiểu đối tượng. [ISO 19110].
CHÚ THÍCH 1: Liên kết đối tượng địa
lý có thể xảy ra như một kiểu hoặc một trường hợp. Kiểu liên kết đối tượng hoặc
kiểu liên kết thể hiện đối tượng được sử dụng khi chỉ có một nghĩa.
CHÚ THÍCH 2: Liên kết đối tượng địa
lý bao gồm kết tập các đối tượng địa lý.
4.13
Thuộc tính đối tượng địa lý:
Là đặc tính của đối tượng địa lý
[ISO 19101].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Kiểu thuộc tính đối
tượng bao gồm tên, kiểu dữ liệu và miền giá trị có liên quan. Thuộc tính của
một đối tượng địa lý có giá trị thuộc miền giá trị của nó.
4.14
Dữ liệu địa lý:
Dữ liệu có tham chiếu trực tiếp
hoặc gián tiếp tới một vị trí tương đối trên Trái đất [ISO 19109].
CHÚ THÍCH: Thông tin địa lý cũng
được sử dụng như một thuật ngữ cho thông tin liên quan đến hiện tượng có liên
kết một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến vị trí tương đối trên Trái Đất.
4.15
Siêu dữ liệu:
Là dữ liệu mô tả về dữ liệu [ISO
19115].
4.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừu tượng hóa một số khía cạnh của
thế giới thực [ISO 19109].
4.17
Trình bày:
Trình bày thông tin trực quan, dễ
hiểu với mọi người [ISO 19117].
4.18
Chất lượng:
Toàn bộ đặc tính của sản phẩm liên
quan đến khả năng đáp ứng cho các nhu cầu đã công bố và ngầm định [ISO 19101].
4.19
Vũ trụ luận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Những ký
hiệu và cụm từ viết tắt
5.1 Cụm từ viết tắt
Tiêu chuẩn này chấp thuận theo quy
ước sau đây cho mục tiêu thể hiện:
UML : Ngôn ngữ mô hình hóa thống
nhất.
5.2 Ký hiệu UML
Các biểu đồ xuất hiện trong tiêu
chuẩn này được trình bày bằng cách sử dụng biểu đồ cấu trúc tĩnh của ngôn ngữ
mô hình hóa thống nhất (UML) với các định nghĩa kiểu cơ bản trong ISO/TS 19103.
Ký hiệu UML được sử dụng trong tiêu chuẩn này được mô tả ở hình 1 và 2.

Hình
1 - Ký hiệu UML
5.3 Quan hệ mô hình UML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: khi số phần tử trong liên
kết không khai báo rõ trên sơ đồ thì được hiểu là “chỉ một”
Hình
2 - Vai trò UML
5.4 Mẫu phân loại mô hình UML
Một mẫu phân loại UML là cách mở
rộng các khái niệm UML đã có. Đó là một yếu tố mô hình được dùng để phân loại
(hoặc đánh dấu) các yếu tố UML khác, theo đó chúng được ưu tiên xử lý khi chúng
thuộc các lớp siêu mô hình giả hoặc siêu mô hình ảo được hình thành dựa trên
các lớp siêu mô hình cơ sở đã có. Các mẫu phân loại bổ sung cơ chế phân loại
chi tiết trên cơ sở xây dựng trong hệ thống phân cấp lớp siêu mô hình UML. Dưới
đây là mô tả sơ bộ các mẫu phân loại được sử dụng trong tiêu chuẩn này. Mô tả
chi tiết tham khảo ISO/TS 19103.
Trong tiêu chuẩn này, mẫu phân loại
được sử dụng là <<Leaf>> - Gói bao gồm các định nghĩa, không chứa
phụ gói nào.
5.5 Viết tắt gói
Cụm từ viết tắt được sử dụng để
biểu thị gói chứa một lớp. Cụm từ viết tắt này đặt trước tên lớp, được nối bằng
dấu “_”. Danh mục các cụm từ viết tắt này như sau:
CI Trích dẫn (ISO 19115)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DPS Đặc tả sản phẩm dữ liệu (trong
tiêu chuẩn này).
DQ Chất lượng dữ liệu (ISO 19115)
EX Phạm vi (ISO 19115)
FC Danh mục đối tượng (ISO 19110)
GM Hình học (ISO 19107).
MD Siêu dữ liệu (ISO 19115)
TM Thời gian (ISO 19108)
6. Tổng quan về
cấu trúc và nội dung của đặc tả sản phẩm dữ liệu
Đặc tả sản phẩm dữ liệu xác định
yêu cầu đối với một sản phẩm dữ liệu. Nó hình thành cơ sở cho việc sản xuất
hoặc thu thập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tả sản phẩm dữ liệu gồm các mục
chính bao quát các khía cạnh sau của sản phẩm dữ liệu:
- Tổng quan - xem mục 7;
- Phạm vi đặc tả - xem mục 8;
- Định danh sản phẩm dữ liệu - xem
mục 9;
- Cấu trúc và nội dung dữ liệu -
xem mục 10;
- Các hệ tham chiếu - xem mục 11;
- Chất lượng dữ liệu - xem mục 12;
- Phân phối sản phẩm dữ liệu - xem
mục 16;
- Siêu dữ liệu - xem mục 18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thu nhận dữ liệu - xem mục 13;
- Bảo trì dữ liệu - xem mục 14;
- Trình bày dữ liệu - xem mục 15;
- Thông tin bổ sung - xem mục 17.
Mỗi một phần nội dung của đặc tả
sản phẩm dữ liệu được mô tả trong các mục dưới đây. Mỗi phần, trừ phần tổng
quan (xem mục 7) cho phép tất cả mọi người đều có thể xem được phần văn bản
tương ứng với một gói UML. Các gói này được trình bày tại Phụ lục C.
Mô tả tối thiểu của một sản phẩm dữ
liệu phải chứa các yếu tố bắt buộc trong mỗi phần (xem mô hình UML và các bảng
tương ứng trong Phụ lục D và E).
7. Tổng quan
Phần tổng quan cần phải có các nội
dung sau:
- Thông tin về việc tạo ra đặc tả
sản phẩm dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuật ngữ và định nghĩa;
CHÚ THÍCH: Phần này có thể gồm tham
chiếu các thuật ngữ tham khảo.
- Viết tắt;
- Tên và các dạng viết tắt tên khác
của sản phẩm dữ liệu;
- Mô tả không chính thức về sản
phẩm dữ liệu.
Việc mô tả không chính thức sản
phẩm dữ liệu phải chứa thông tin cơ bản về sản phẩm dữ liệu có thể bao gồm các
khía cạnh sau:
- Nội dung của tập dữ liệu;
- Phạm vi (không gian và thời gian)
của dữ liệu;
- Mục tiêu xây dựng dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo trì dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Mô tả không chính thức
nhằm đưa ra thông tin ngắn gọn đối với đặc tả sản phẩm dữ liệu và cho phép mọi
người dễ hiểu hơn.
8. Phạm vi đặc
tả sản phẩm dữ liệu
Đặc tả sản phẩm dữ liệu phải bao
gồm mô tả về phạm vi của chúng, mà có thể được giới hạn trong các thuật ngữ về
không gian, thời gian, kiểu đối tượng và các thuộc tính kèm theo, trình bày
không gian hoặc vị trí trong hệ thống phân cấp sản phẩm. Đặc tả sản phẩm dữ
liệu được quy định cho từng phần hoặc toàn bộ sản phẩm dựa trên một hoặc nhiều
tiêu chí. Việc phân chia như vậy có thể khác đối với các phần khác nhau của đặc
tả sản phẩm dữ liệu.
Mỗi phần nội dung dữ liệu phải được
mô tả bởi một phạm vi đặc tả mà có thể được kế thừa hoặc vượt quá phạm vi đặc
tả chung.
Tiêu chí mà có thể được sử dụng làm
cơ sở để phân chia bao gồm (nhưng không giới hạn):
Phạm vi không gian, thời gian;
Kiểu đối tượng;
Kiểu thuộc tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình bày không gian;
Phân cấp sản phẩm.
VÍ DỤ: Sản phẩm dữ liệu sử dụng cho
việc dẫn đường thường có 2 kiểu đối tượng: đó là cung cấp thông tin dẫn đường
thường bị thay đổi nhanh chóng và các thông tin cần thiết đối với việc dẫn
đường an toàn và chúng cung cấp thông tin tham chiếu nền. Việc bảo trì và cung
cấp thông tin có thể được phân chia thành các phần trên cơ sở các phân nhóm
này; thông tin hệ thống tham chiếu thì không phân chia.
Thông tin mô tả phạm vi đặc tả phải
bao gồm phạm vi định danh và các phần được quy định như sau:
- Phân cấp (Level) - một mã nhận
dạng thuộc hệ thống phân cấp dữ liệu;
- Tên cấp - tên gọi trong hệ thống
phân cấp của dữ liệu;
- Mô tả cấp: Mô tả chi tiết cấp dữ
liệu;
- Phạm vi - phạm vi không gian, độ
cao và thời gian của dữ liệu;
- Miền phủ - chỉ ra miền mà ở đó
thông tin có thể được nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Định danh
sản phẩm dữ liệu
Thông tin định danh sản phẩm dữ
liệu gồm các nội dung sau:
- Tiêu đề - Tiêu đề của sản phẩm dữ
liệu;
- Tóm tắt - Mô tả tóm tắt về nội
dung sản phẩm dữ liệu;
- Chủ đề - Tóm tắt các chủ đề dữ
liệu chính của sản phẩm dữ liệu.
- Mô tả về địa lý - phạm vi vùng
địa lý của sản phẩm dữ liệu.
Các thuật ngữ sau đây cũng có thể
được sử dụng để nhận dạng sản phẩm dữ liệu:
- Tiêu đề phụ - Tên rút gọn hoặc
tên khác của sản phẩm dữ liệu;
- Mục đích - Tóm tắt về mục đích
phát triển sản phẩm dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ phân giải không gian - Yếu tố
cho biết một cách tổng quan về mức độ chi tiết của dữ liệu không gian trong sản
phẩm dữ liệu;
- Thông tin bổ sung - Bất kỳ thông
tin mô tả nào khác với thông tin trên về sản phẩm dữ liệu.
Định nghĩa chính thức về thông tin
định danh ở dạng mô hình UML và các định nghĩa dữ liệu tương ứng nêu trong mục
1 Phụ lục E.
10. Cấu trúc
và nội dung dữ liệu
10.1 Dữ liệu dựa trên đối tượng
Nội dung thông tin của sản phẩm dữ
liệu dựa trên đối tượng được mô tả bằng ngôn ngữ lược đồ ứng dụng và danh mục
đối tượng địa lý, được tham chiếu và mô tả một cách vắn tắt trong đặc tả sản
phẩm.
Lược đồ ứng dụng mô tả một cách
chính tắc về cấu trúc dữ liệu và nội dung của sản phẩm dữ liệu. Lược đồ ứng
dụng là một mô hình khái niệm được mô tả bằng ngôn ngữ lược đồ khái niệm như
UML, bao gồm việc thể hiện kiểu đối tượng, thông tin thuộc tính của đối tượng,
thao tác đối tượng và quan hệ đối tượng, quan hệ kế thừa và các ràng buộc. Các
kiểu thuộc tính về hình học và thời gian. Các quan hệ bao gồm không gian và
thời gian như quan hệ Topo cũng như các quan hệ phi không gian (ví dụ như chủ
sở hữu) giữa các kiểu đối tượng.
Quá trình tạo lập lược đồ ứng dụng
cần phải tuân thủ ISO 19109:2005, đặc biệt là áp dụng các quy tắc trong mục 7,
8 và các mục nhỏ trong ISO 19109:2005 dưới đây:
- 8.3 khi lược đồ ứng dụng được tạo
lập trong UML;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 8.6 Lược đồ thời gian, khi mô tả
các thuộc tính thời gian;
- 8.7 Lược đồ không gian, khi mô tả
các thuộc tính không gian đối với kiểu dữ liệu không gian;
- 8.9 Tham chiếu không gian sử dụng
định danh địa lý khi mô tả các đặc tính kiểu đối tượng không gian đối với các
định danh địa lý.
Danh mục đối tượng có vai trò cung
cấp ngữ nghĩa của tất cả các kiểu đối tượng địa lý kèm theo các thông tin thuộc
tính và miền giá trị, các kiểu quan hệ giữa các kiểu đối tượng, các thao tác
đối tượng trong lược đồ ứng dụng.
Tất cả các kiểu đối tượng địa lý,
thuộc tính và miền giá trị của nó, kiểu quan hệ giữa các kiểu đối tượng, và các
thao tác đối tượng được thể hiện trong lược đồ ứng dụng phải được mô tả trong
danh mục đối tượng.
Việc lập Danh mục đối tượng địa lý
tuân thủ ISO 19110. Nó có thể có trong đặc tả sản phẩm dữ liệu hoặc tham chiếu
ra ngoài thông qua tên của danh mục đối tượng địa lý.
Đặc tả sản phẩm dữ liệu phải bao
gồm cả mô tả của từng đối tượng trong sản phẩm dữ liệu. Việc mô tả bao gồm cả
việc tham chiếu hoặc mô tả về đối tượng và danh sách các thuộc tính của nó như
đã được quy định tại ISO 19110.
Định nghĩa chính tắc về nội dung và
cấu trúc của dữ liệu dựa trên đối tượng được chỉ ra tại mục E.2 phụ lục E.
10.2 Các yêu cầu bổ sung đối
với dữ liệu kiểu miền phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là, một lược đồ ứng dụng
cho một miền phủ bổ sung cấu trúc cho các thuộc tính của nó (ISO 19123). Lược
đồ đó bao gồm một tập hợp các thuộc tính không gian và/hoặc thời gian được tổ
chức như miền giá trị của miền phủ, trong khi các thuộc tính khác được cung cấp
như phạm vi của miền phủ.
Hơn nữa một miền phủ có thể có các
thuộc tính, quan hệ hoặc thao tác như các kiểu đối tượng địa lý khác.
Một sản phẩm có thể chứa một hoặc
nhiều thể hiện của kiểu miền phủ. Lược đồ ứng dụng cho các sản phẩm này phải mô
tả các kiểu miền phủ đi kèm phù hợp với ISO 19123. Tất cả đối tượng kiểu miền
phủ, các thuộc tính, miền giá trị thuộc tính, các quan hệ giữa các đối tượng và
thao tác đối tượng trong lược đồ ứng dụng phải được mô tả trong danh mục đối
tượng
11. Hệ quy
chiếu
Đặc tả sản phẩm dữ liệu bao gồm các
thông số xác định hệ quy chiếu được sử dụng trong sản phẩm, cụ thể như sau:
- Hệ quy chiếu không gian;
- Hệ quy chiếu thời gian.
Hệ quy chiếu không gian được sử
dụng có thể là hệ quy chiếu tọa độ như định nghĩa trong ISO 19111 hoặc hệ quy
chiếu không gian sử dụng định danh địa lý như định nghĩa trong ISO 19112. Hệ
quy chiếu thời gian cần được định nghĩa như trong ISO 19108. Trong cả hai
trường hợp, hệ thống tham chiếu phải được xác định bằng một mã định danh hệ
thống tham chiếu.
Định nghĩa chính thức cho thông tin
hệ quy chiếu nêu trong Phụ lục E.3 dưới mô hình UML và các định nghĩa dữ liệu
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tả sản phẩm dữ liệu phải bao
gồm các yêu cầu về chất lượng dữ liệu tương thích với ISO 19113. Điều này có
trong tuyên bố về sự phù hợp mức chất lượng được chấp nhận của sản phẩm dữ liệu
tương ứng với các phép đo chất lượng định nghĩa trong ISO/TS 19138. Tuyên bố
này phải bao gồm tất cả các yếu tố chất lượng dữ liệu được định nghĩa trong ISO
19113, thậm chí nếu chỉ tuyên bố một yếu tố chất lượng dữ liệu nào đó hoặc yếu
tố chất lượng dữ liệu phụ là không được chấp nhận. Tuyên bố cũng bao gồm cả một
yếu tố chất lượng hoặc yếu tố chất lượng phụ bổ sung bất kỳ.
Định nghĩa chính thức của thông tin
chất lượng dữ liệu nêu trong Mục 4 của Phụ lục E dưới dạng mô hình UML và các
định nghĩa dữ liệu tương ứng. Định nghĩa này sẽ được lặp lại nhiều lần số các
phạm vi đặc tả khác nhau trong sản phẩm dữ liệu và được ghi lại như mô tả trong
ISO 19115.
Khi xác định mức độ phù hợp của chất
lượng dữ liệu trong đặc tả sản phẩm dữ liệu cần phải căn cứ một số yếu tố sau:
- Các phương pháp đánh giá chất
lượng dữ liệu khác nhau được áp dụng cho từng phần của tập dữ liệu (phạm vi
chất lượng dữ liệu khác nhau);
- Đối với cùng một yếu tố chất lượng
dữ liệu, các phương pháp đánh giá khác nhau sẽ cho kết quả có độ tin cậy khác
nhau với những giá trị phép đo chất lượng khác nhau.
- Trong tập dữ liệu mức độ phù hợp
về chất lượng của các đối tượng khác nhau có thể khác nhau, ví dụ độ chính xác
vị trí không gian đối với đối tượng là đường ranh giới không rõ ràng thông
thường sẽ thấp hơn các đối tượng hình tuyến rõ ràng.
13. Thu nhận
dữ liệu
Đặc tả sản phẩm dữ liệu có thể cung
cấp thông tin về việc dữ liệu đã được thu nhận như thế nào. Trường hợp đặc tả
sản phẩm dữ liệu có nội dung này thì sẽ bao gồm cả công bố về tiêu chí thu nhận
dữ liệu với các mô tả chung về nguồn gốc và quá trình thu nhận. Có thể cho phép
tự lựa chọn một phương pháp thu nhận dữ liệu hoặc chỉ rõ phương pháp thu nhận
cụ thể. Mức độ tuân thủ chất lượng dữ liệu có thể phải chỉ ra đối với loại dữ
liệu trung gian cần có trong quá trình sản xuất dữ liệu. Cần chỉ rõ mức độ tuân
thủ chất lượng dữ liệu trung gian trong quá trình xây dựng dữ liệu. Một định
nghĩa chính thức về thông tin thu nhận dữ liệu trong Mục 5 của Phụ lục E ở dạng
mô hình UML và các định nghĩa dữ liệu tương ứng.
14. Bảo trì dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Trình bày
Đặc tả sản phẩm dữ liệu có thể cung
cấp thông tin về cách thức trình bày dữ liệu dưới dạng đồ họa phục vụ chế in
hoặc xuất dữ liệu dưới dạng ảnh. Nếu có nội dung này cần tham chiếu đến tập hợp
các quy tắc và đặc tả về trình bày dữ liệu. Một định nghĩa chính thức về thông
tin trình bày nêu trong Phụ lục E, Mục 7 ở dạng mô hình UML và các định nghĩa
dữ liệu tương ứng.
Danh mục trình bày được định nghĩa
trên cơ sở tuân thủ ISO 19117.
16. Phân phối
dữ liệu
Đặc tả sản phẩm dữ liệu cần chỉ ra
các yêu cầu đối với phân phối sản phẩm dữ liệu. Thông tin phân phối phải bao
gồm thông tin định dạng và thông tin về phương tiện phân phối (nếu có).
Thông tin định dạng phân phối có
thể bao gồm các mục như sau:
- Tên định dạng dữ liệu;
- Phiên bản của định dạng (thời
gian, số...);
- Tên của tập dữ liệu, hồ sơ hoặc
đặc tả sản phẩm của định dạng phân phối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngôn ngữ sử dụng trong tập dữ
liệu;
- Tên đầy đủ của chuẩn mã ký tự
được sử dụng;
Thông tin về phương tiện phân phối
có thể có các nội dung sau:
- Mô tả các đơn vị sản phẩm sẽ được
phân phối (như tiêu đề, lớp, vùng địa lý);
- Kích thước dự kiến của đơn vị sản
phẩm được phân phối ở định dạng Megabyte;
- Tên của phương tiện phân phối;
- Các thông tin phân phối khác.
Định nghĩa chính thức thông tin
phân phối dữ liệu nêu trong Phụ lục E.8 ở dạng mô hình UML và các định nghĩa dữ
liệu tương ứng.
17. Thông tin
bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Siêu dữ
liệu
Thành phần siêu dữ liệu lõi như đã
mô tả trong ISO 19115 cần được đi kèm với sản phẩm dữ liệu. Các thông tin siêu
dữ liệu phải được cung cấp trong đặc tả sản phẩm dữ liệu. Định dạng và mã hóa
của siêu dữ liệu phải được cung cấp trong đặc tả sản phẩm dữ liệu.
Phụ lục A
(Quy
định)
Tóm tắt nội dung bộ quy định kiểm tra
A.1 Các của đặc tả sản phẩm dữ
liệu
a) Mục đích kiểm tra: Đảm bảo rằng
tất cả các hạng mục bắt buộc phải có trong đặc tả sản phẩm dữ liệu.
b) Phương pháp kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tham chiếu: Mục 6.
d) Kiểu kiểm tra: Cơ bản.
A.2 Các mục bắt buộc
a) Mục đích của việc kiểm tra:
Đảm bảo rằng ở mỗi mục của đặc tả
sản phẩm dữ liệu, tất cả các mục bắt buộc đã có trong đặc tả sản phẩm dữ liệu.
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra
tất cả các mục trong đặc tả phẩm dữ liệu để chắc chắn tất cả các mục bắt buộc
đã có đủ.
c) Tham chiếu: Mục 7-18.
d) Kiểu kiểm tra: Cơ bản.
A.3 Chi tiết các nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra
tất cả các mục trong đặc tả sản phẩm dữ liệu để chắc chắn nội dung đã ở dạng
chính xác.
c) Tham chiếu: Phụ lục D và Phụ lục
E.
d) Kiểu kiểm tra: Cơ bản.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Mối quan hệ giữa đặc tả sản phẩm dữ liệu và siêu dữ
liệu
ISO 19115 cung cấp một cấu trúc mô
tả dữ liệu địa lý dạng số. Tiêu chuẩn này định nghĩa các thành phần của siêu dữ
liệu, cung cấp lược đồ và thiết lập một bộ thuật ngữ siêu dữ liệu dùng chung,
các định nghĩa và thủ tục mở rộng. Tiêu chuẩn này sử dụng một phần của lược đồ
tương tự. Để đảm bảo sự chuyển tiếp của các yếu tố thông tin một cách trơn chu
từ đặc tả sản phẩm dữ liệu vào siêu dữ liệu thì việc ánh xạ các khái niệm là
điều quan trọng nhất. Trong khi siêu dữ liệu chỉ dẫn về sự cũ mới của dữ liệu
thì đặc tả sản phẩm dữ liệu chỉ ra dữ liệu được tạo ra như thế nào và phải đáp
ứng các yêu cầu nào. Các yêu cầu này là cơ sở cho việc tạo ra sản phẩm đồng
thời cũng cung cấp thông tin cho người sử dụng để đánh giá nếu sản phẩm phù hợp
với yêu cầu.
Đặc tả sản phẩm dữ liệu được tạo ra
trước khi có sản phẩm dữ liệu. Nhiều thông tin của đặc tả sản phẩm dữ liệu sẽ
được sử dụng để thành lập siêu dữ liệu của tập dữ liệu. Hình B.1 giải thích mối
quan hệ này, chỉ ra cách mà đặc tả sản phẩm dữ liệu xác định sản phẩm dữ liệu
được thực hiện như là một tập dữ liệu mà lần lượt nó được mô tả bằng siêu dữ
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 - Mối quan hệ giữa đặc tả sản phẩm dữ liệu và siêu dữ liệu.
Hình B.1 minh họa và không là thành
phần của UML đặc tả cho đặc tả sản phẩm dữ liệu
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Các gói UML
Mô hình về đặc tả sản phẩm dữ liệu
(DPS) được mô tả như một tập hợp các gói. Mỗi gói chứa 1 hay nhiều đối tượng
(các lớp UML) có thể xác định (lớp con) hoặc tổng quát hóa (lớp cha). Các đối
tượng chứa các thông tin (các thuộc tính lớp UML) mỗi đơn vị trong đó được sử
dụng để mô tả các thông tin trong đặc tả sản phẩm dữ liệu. Hình C.1 minh họa
các gói. Sản phẩm dữ liệu được chỉ rõ trong biểu đồ mô hình UML và một phần
được mô tả trong từ điển dữ liệu tại Phụ lục D và E.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Phạm vi đặc tả sản phẩm dữ liệu
Hình D.1 thể hiện mô hình UML của
phạm vi đặc tả dữ liệu và sự liên hệ đến các gói khác trong đặc tả sản phẩm dữ
liệu. Bảng D.1 và D.2 thể hiện các định nghĩa dữ liệu tương ứng.

Hình
D1
Bảng D.1 thể hiện ngữ nghĩa của dữ
liệu tương ứng đối với lớp đặc tả sản phẩm dữ liệu DPS. Bảng D.2 thể hiện các
định nghĩa dữ liệu cho lớp DPS_ScopeInformation. Định nghĩa dữ liệu cho các gói
sản phẩm dữ liệu hợp thành nêu trong Phụ lục E.
Bảng
D.1 - DPS

Bảng
D.2 - Thông tin phạm vi của đặc tả sản phẩm dữ liệu DPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Quy
định)
Nội dung đặc tả sản phẩm dữ liệu
E.1 Thông tin nhận dạng
Hình E.1 mô hình UML thể hiện thông
tin nhận dạng sản phẩm dữ liệu.
Bảng E.1 thể hiện định nghĩa dữ
liệu tương ứng.

Hình
E.1 - Mô hình UML thông tin nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.2 Thông tin cấu trúc và nội
dung dữ liệu

Hình
E.2 - Thông tin cấu trúc và nội dung
Bảng
E.2 - Thông tin cấu trúc và nội dung

E.3 Thông tin hệ thống tham
chiếu
Hình E.3 là mô hình UML của thông
tin hệ thống tham chiếu. Bảng E.5 cung cấp định nghĩa dữ liệu tương ứng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.5 - Định danh hệ thống tham chiếu

E.4 Thông tin chất lượng dữ
liệu
Hình E.4 mô hình UML thể hiện thông
tin chất lượng dữ liệu. Bảng E.6 cung cấp các định nghĩa dữ liệu tương ứng.

Hình
E.4 - Biểu đồ UML chất lượng dữ liệu
Bảng
E.6 - Thông tin yêu cầu đối tượng chất lượng dữ liệu

E.5 Thông tin thu nhận dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.5 - Mô hình UML thông tin thu nhận dữ liệu.
Bảng
E.7 - Thông tin thu nhận dữ liệu
Tên
Định
nghĩa
Nhiệm
vụ
Số
lần x. hiện
Kiểu
dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
dataCaptureStatement
Mô tả chung về quy trình thu nhận
dữ liệu
M
N
CharacterString
Free text
2
role: captureScope
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
1
DPS_ScopeInformation
Xem Phụ lục D
E.6 Thông tin bảo trì dữ liệu
Hình E.6 mô hình UML thể hiện thông
tin bảo trì dữ liệu. Bảng E.8 cung cấp các định nghĩa dữ liệu tương ứng.

Hình
E6 - Mô hình UML bảo trì dữ liệu
Bảng
E.8 - Thông tin bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Định
nghĩa
Nhiệm
vụ
Số
lần x. hiện
Kiểu
dữ liệu
Miền
1
maintenanceAndUp dateFrequency
Tần xuất thay đổi và bổ sung sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
CharacterString
Free text
2
role: maintenanceScope
Phạm vi thông tin thu nhận dữ
liệu
M
1
DPS_ScopeInformation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7 Thông tin trình bày
Hình E.7 thể hiện mô hình UML thông
tin trình bày, Bảng E.9 cung cấp định nghĩa dữ liệu tương ứng.

Hình
E.7 - Mô hình UML thể hiện thông tin trình bày
E.8 Thông tin phân phối dữ liệu
Hình E.8 mô hình UML thể hiện thông
tin phân phối dữ liệu. Bảng E.10 và E.11, E.12 cung cấp các định nghĩa dữ liệu
tương ứng.

Hình
E.8 - Mô hình UML thông tin phân phối dữ liệu
Bảng
E.10 - Thông tin định dạng phân phối dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Định
nghĩa
Nhiệm
vụ
Số
lần x. hiện
Kiểu
dữ liệu
Miền
1
DeliveryMedium
Phương tiện phân phối sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
DPS_DeliveryMedium
Xem bảng E.9.1
2
DeliveryFormat
Định dạng sản phẩm phân phối
M
N
DPS_DeliveryFormat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
role: deliveryScope
Phạm vi thông tin phân phối
M
1
DPS_ScopeInformation
Xem Phụ lục D
Bảng
E.11 - Thông tin định dạng phân phối dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Định
nghĩa
Nhiệm
vụ
Số
lần x. hiện
Kiểu
dữ liệu
Miền
1
formatName
Tên định dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
CharacterString
Free text E.9.1
2
version
Phiên bản (thời gian, số)
O
1
CharacterString
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
specification
Đặc tả chung về định dạng dữ liệu
O
1
CharacterString
Free text
4
fileStructure
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
1
CharacterString
Free text
5
language
Ngôn ngữ
M
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO639-2, các phần khác có thể
được sử dụng
6
characterSet
Tên đầy đủ của chuẩn mã hóa ký tự
1
MD_CharacterSetCode
ISO 19115
Bảng
E.12 - Thông tin trung gian phân phối dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Định
nghĩa
Nhiệm
vụ
Số
lần x. hiện
Kiểu
dữ liệu
Miền
1
unitOfDelivery
Mô tả đơn vị phân phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
CharacterString
Free text
2
transferSize
Dự kiến độ lớn đơn vị trong định
dạng chuẩn, tính bằng Megabyte
O
1
Real
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
mediumName
Tên phương tiện phân phối
O
1
CharacterString
Free text
4
otherDeliverylnformation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
1
CharacterString
Free text
E.9 Thông tin bổ sung
Hình E.9 thể hiện mô hình UML thông
tin bổ sung về phân phối dữ liệu. Bảng E.13 cung cấp các định nghĩa dữ liệu
tương ứng.

Hình
E.9 - Mô hình UML thông tin bổ trợ
Bảng
E.13 - Thông tin định dạng bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Định
nghĩa
Nhiệm
vụ
Số
lần x. hiện
Kiểu
dữ liệu
Miền
1
additionalInformation
Thông tin khác về sản phẩm chưa
có trong đặc tả sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
CharacterString
Free text
2
role: additionalInfoScope
Phạm vi thông tin bổ sung
M
1
DPS_ScopeInformation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(Tham
khảo)
Ví dụ về một đặc tả sản phẩm dữ liệu
F.1 Thông tin tổng quan về xây
dựng đặc tả sản phẩm dữ liệu (DPS)
DPS Tiêu đề: Mạng lưới đường bộ
quốc gia Canada Cấp 1 - ví dụ về ISO 19131.
DPS Thời gian thành lập:
10/01/2003.
DPS Cơ quan chịu trách nhiệm: Trung
tâm Tài nguyên thiên nhiên Canada về thông tin bản đồ địa hình, số 2144, King
Street West, Suite 010 Sherbrooke (Quybec) Canada. Phone: +01-819-564-5600
1-800-661-2638 (Canada &USA.
Fax:+01-819-564-5698, Email: [email protected],
URL: http://www.geobase.ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DPS Chủ đề: 018-Mạng lưới giao
thông/đường bộ và dữ liệu véc tơ.
DPS Định dạng file: PDF.
Thuật ngữ và định nghĩa
Thuộc tính đối tượng: thông
tin mô tả các đặc tính cụ thể của đối tượng địa lý.
CHÚ THÍCH: Ví dụ: số làn đường hoặc
trạng thái vỉa hè.
Lớp: Mô tả một tập hợp các
đối tượng có chung các thuộc tính, các thao tác, các phương thức, các mối quan
hệ và các ngữ nghĩa [Ngữ nghĩa UML].
CHÚ THÍCH: Lớp không phải luôn gắn
với thực thể hình học (ví dụ như lớp siêu dữ liệu).
Sự kiện: Đối tượng có thể
được định vị dọc theo đối tượng đường thông qua thuộc tính mà không cần biên
tập hình học.
Đối tượng địa lý: Là thực
thể tự nhiên có ranh giới rõ ràng, nhận dạng rõ về hình dạng và mối quan hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gói: nhóm các tập hợp của
các lớp, các quan hệ và cả các gói khác để tạo nên mô hình cấu trúc trừu tượng
hơn.
Hệ thống tham chiếu tuyến tính:
Là phương pháp định vị thông qua
tham chiếu đến các đối tượng địa lý dạng tuyến (đường bộ) căn cứ vào một số vị
trí dọc theo đối tượng đó.
Viết tắt:
CTIS: Trung tâm thông tin địa hình
Sherbrooke
GDF: File dữ liệu địa lý.
ID: Tên nhận dạng.
NID: Tên nhận dạng quốc gia.
NRCan: Tài nguyên thiên nhiên
Canada.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NTDB: Cơ sở dữ liệu địa hình quốc
gia.
UML: Ngôn ngữ mô hình hóa thống
nhất.
UUID: Định dạng duy nhất tổng hợp.
Tên và viết tắt của sản phẩm:
Mạng lưới đường bộ loại 1 quốc gia
Canada-ví dụ về ISO 19113 NRNC1/ISO 19113ex.
Mô tả về sản phẩm dữ liệu
Dữ liệu NRNC1/ISO 19113ex
tập chung cung cấp mô tả hình học chất lượng và tập hợp thuộc tính cơ bản của
đối tượng đường bộ của Canada. Phiên bản thứ nhất của sản phẩm NRNC1/ISO
19113ex không bao gồm các đường gốc/cập nhật. Dữ liệu NRNC1/ISO 19113ex
sẽ được cập nhật thường xuyên. File dữ liệu địa lý (GDF) V4 từ ISO/TC 204 đã
được sử dụng như một nguyên tắc chỉ đạo thống nhất cho tài liệu này. Sản phẩm NRNC1/ISO
19113ex cố gắng hoàn thiện đến mức độ có thể với ngôn ngữ File dữ liệu địa
lý GDF (Tên lớp, Tên thuộc tính và các định nghĩa).
Nhận dạng duy nhất với mỗi đối
tượng là yếu tố hình học sự kiện. Những ID này sẽ hỗ trợ tốt hơn trong quá
trình sử dụng và cập nhật dữ liệu.
Trung tâm thông tin đo đạc địa hình
Sherbrooke (CTIS) thuộc cơ quan Tài nguyên thiên nhiên của Canada (NRCan) đã
tạo ra phiên bản thứ nhất của NRNC1/ISO 19113ex. CTIS tiếp tục
hoàn thiện cùng mục tiêu thu nhận và quản lý dữ liệu NRNCq/ISO 19131ex với mạng
lưới đối tác. Các đối tác đã lựa chọn các vấn đề quan tâm và cung cấp các đề
xuất đầy đủ, Dữ liệu này phải là sản phẩm đồng nhất, chuẩn hóa trong toàn
Canada.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vượt qua mức tối thiểu là mục tiêu
cung cấp cho toàn bộ đối tác. Trong những năm qua, chúng tôi luôn cố gắng mở
rộng mức tối thiểu và xác định các mục tiêu mới. Nội dung tối thiểu được định
nghĩa cho dữ liệu không gian và thuộc tính.
Dữ liệu NRNC1/ISO 19113ex sẽ
có vai trò như nền tảng cho một số ứng dụng. Dữ liệu hình học luôn được bảo trì
tương thích nhất với dữ liệu nguồn và được sử dụng bởi tất cả các ứng dụng. Cơ
sở hạ tầng chung này phải làm đơn giản hóa việc tích hợp dữ liệu với dữ liệu bổ
sung.
Định dạng file đầu ra của sản phẩm
là định dạng GML (Geography Markup Language) trong mã ASCII và SHAPE (ESRI™).
2 Phạm vi đặc tả
(DPS_Scopeinformation)
Phần này chỉ định
nghĩa một phạm vi cơ bản áp dụng cho mỗi phần của đặc tả sản phẩm.
Phạm vi định danh:
(DPS_Scopeinformation.scopeldentification)
phạm vi gốc
Mức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên mức:
(DPS_ScopeInformation.levelName)
NRN phạm vi cơ bản.
Phạm vi:
(DPS_ScopeInformation.levelName>EX_Extent.descriptio)
Canada landmass.
Mô tả mức:
(DPS_ScopeInformation.levelDescription)
mức gốc trong phạm vi phân cấp.
F.3 Định danh sản
phẩm dữ liệu
(DPS_Identificationlformation)
Tiêu đề:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu đề biến đổi:
(DPS_Identificationlformation.Altenate.title)
NRNC19131ex.
Tóm tắt:
(DPS_Identificationlformation.abstract)
Mạng đường bộ Canada, mức 1- Ví dụ về ISO 19131 có mục tiêu cung cấp mô tả hình
học chất lượng và tập thuộc tính cơ bản của đối tượng đường bộ Canada. Phiên
bản thứ nhất của sản phẩm NRNC1/ISO 19131ex không bao gồm đường gốc/ cập nhật.
Dữ liệu NRNC1/ISO 19131ex sẽ được cập nhật thường xuyên. Tệp dữ liệu địa lý
(GDF) V4 từ ISI/TC 204 được sử dụng như tài liệu chỉ dẫn cho mô hình này. Sản
phẩm NRNC1/ISO 19131ex cố gắng tuân theo mức độ có thể các từ của GDF như tên
lớp, tên và định nghĩa thuộc tính.
Mục đích:
(DPS_Identificationlformation.purpose)
Dữ liệu NRNC1/ISO 19131ex được sử dụng như nền tảng của một số ứng dụng. Dữ
liệu hình học luôn được bảo trì tương thích nhất với dữ liệu nguồn và được sử
dụng bởi tất cả các ứng dụng. Cơ sở hạ tầng chung này phải làm đơn giản hóa
việc tích hợp dữ liệu với dữ liệu bổ sung.
Loại chủ đề:
PS_Identificationlformation.topiccategory>MD_Topic
CategoryCode) 018-Mạng lưới giao thông/đường bộ và dữ liệu véc tơ.
Tỷ lệ bản đồ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.000.
Mô tả địa lý:

F.4 Cấu trúc và nội dung dữ
liệu
Tiêu chuẩn NRNC1/ISO 19131ex là sản
phẩm đối tượng địa lý. Lược đồ ứng dụng thể hiện dạng UML (Xem Phần D.1) trong
đó chi tiết hóa nội dung Tiêu chuẩn NRNC1/ISO 19131ex và danh mục đối tượng
liên quan (Xem Phần D.2) và cung cấp mô tả về các thành phần mô hình của
NRNC1/ISO 19131ex.
Dữ liệu địa lý
(DPS_FeatureBasedDataInformation.narrativeDescription)
về cơ bản, NRNC1/ISO 19131ex trình bày kiểu như gói UML.
Kiểu đối tượng địa lý gốc là đối
tượng mạng đường bộ, được đặc trưng bằng mã mạng lưới, một tên tập dữ liệu và
mã phiên bản tiêu chuẩn. Đối tượng mạng lưới đường bộ được chia ra các kiểu con
đó là phần tử mạng lưới dạng tuyến, nút và điểm sự kiện trong đó có các thuộc
tính được mô tả và vị trí không gian khác nhau. Phần tử mạng lưới dạng tuyến là
sự mô tả chính của các kiểu đối tượng đường dạng tuyến, có các kiểu con là đối
tượng đường và kết nối với phà. Sự kiện là một kiểu đối tượng được mô tả thông
qua các thuộc tính xác định vị trí trên đối tượng mạng lưới dạng tuyến mà không
cần biên tập về hình học (như sự phân đoạn). Có khả năng xuất hiện hai sự kiện
qua một trạm thu phí. Nút là kiểu đối tượng tại điểm giao cắt giữa các đối
tượng dạng tuyến trên mạng lưới.
Lược đồ ứng dụng dl địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
F.1 - Lược đồ lớp UML NRNC1/ISO19131ex
Danh mục đối tượng địa lý (mẫu)
Phần này cung cấp danh mục đối
tượng địa lý hỗ trợ cho lược đồ ứng dụng. Thuộc tính không gian được bổ sung
vào danh mục đối tượng địa lý tương tự như các thuộc tính khác cho tính đầy đủ
và phù hợp với lược đồ ứng dụng.
CHÚ THÍCH: Phần này cung cấp chỉ
một mẫu danh mục như một ví dụ về đối tượng hoàn chỉnh của Tiêu chuẩn NRNC1/ISO
19131ex.
(DPS_FeatureBasedDataInformation.featureCatalogue)
Tên:
Lưới đường bộ quốc gia, Canada,
Cấp 1 ISO 19131 (Góc độ khái niệm thành phần)
Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lĩnh vực áp dụng:
Phiên bản
1.0
Thời gian:
Tháng 5 năm 2002
Định nghĩa nguồn
Định nghĩa kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị sản xuất:
Hội đồng địa lý Canada - Ủy ban
điều hành cơ sở địa lý
Ngôn ngữ chức năng:
Tên kiểu đối tượng:
Đối tượng mạng đường bộ (RoadNetworkFeature)
Định nghĩa:
Kiểu đối tượng gốc của gói mạng
đường bộ.
Mã:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu:
Tên thao tác đối tượng:
Tên thuộc tính đối tượng:
Tên quan hệ đối tượng:
Kiểu con của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuộc tính đối tượng
Name:
Mã mạng đường bộ (NID)
Định nghĩa:
Mã thống nhất tổng hợp của đối
tượng.
CHÚ THÍCH: Đối với đoạn mạng
lưới, tất cả yếu tố thuộc đoạn mạng tiếp kiền kề giữa các nút mạng có cùng mã
NID.
Mã:
UUID.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đo giá trị:
Kiểu miền giá trị:
0 (*not enumerated*)
Miền giá trị:
Thuộc tính đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gói dữ liệu (datasetName)
Định nghĩa:
Tỉnh hoặc vùng có trong gói dữ
liệu.
Mã
Kiểu dữ liệu giá trị:
Số nguyên
Đơn vị đo giá trị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 (’enumerated*)
Miền giá trị:
Tên:
Mã
Newfoundland and Labrador
1
Nova Scotia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Prince-Edward Island
3
New-Brunswick
4
Québec
5
Ontario
6
Manitoba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Saskatchewan
8
Alberta
9
British Columbia
10
Yukon Territories
11
North West Territories
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nunavut Territories
13
Manitoba
7
Thuộc tính đối tượng
Tên:
Số tiêu chuẩn (standardsVersion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tiêu chuẩn. NRNC1/ISO
19131ex-Tiêu chuẩn sản phẩm gói dữ liệu tuân thủ
Mã:
Kiểu dữ liệu giá trị:
Chuỗi ký tự (String)
Đơn vị đo giá trị:
Kiểu miền giá trị:
0 (“not enumerated”)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu đối tượng
Tên:
Nút giao cắt đường (Junction)
Định nghĩa:
Đối Tượng dạng điểm luôn nối 1
hoặc nhiều đoạn đường hoặc đoạn nối phà. Một nút được định nghĩa tại giao cắt
2 hoặc nhiều đường, giao cắt đường và đoạn phà, đoạn cuối đường cụt và giao
cắt đường hoặc đoạn phà với biên giới quốc gia, ranh giới tỉnh, vùng lãnh
thổ.
CHÚ THÍCH: Giao cắt không đồng
mức của đường không có nút. Nếu một nút thể hiện nơi giao cắt không đồng mức
thì nó cũng nối với nhánh đường thấp hơn hoặc cao hơn, không bao giờ nối cả
hai trường hợp.
Mã:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kí hiệu:
Tên hoạt động đối tượng:
Tên thuộc tính đối tượng:
Định nghĩa không gian, kiểu nút,
số lối ra
Tên liên quan đối tượng:
Mạng lưới mà nút nối vào
Tên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu con của:
Đối tượng mạng đường bộ
Thuộc tính đối tượng
Tên:
Định nghĩa không gian (spatialDefinition).
CHÚ THÍCH: Định nghĩa không gian
bao gồm sự hoàn thiện và sự phù hợp với lược đồ ứng dụng.
Định nghĩa:
Thể hiện tính không gian của nút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu dữ liệu giá trị:
GM_Point
Đơn vị đo giá trị:
Kiểu miền giá trị:
0 (“not enumerated”)
Miền giá trị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên:
Kiểu nút (JungtionType)
Định nghĩa:
Kiểu nút dựa vào số đường hoặc
phà nối nhau tại giao cắt.
Mã:
Kiểu dữ liệu giá trị:
Integer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu miền giá trị:
1 (“enumerated”)
Miền giá trị:
Giá trị thuộc tính đối tượng:
Tên:
Mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao cắt
1
Giao cắt giữa 3 hoặc nhiều đoạn
đường ở cùng độ cao
Điểm cụt
2
Giao cắt đường chỉ rõ một đoạn
đường kết thúc và không được kết nối với bất kỳ đoạn đường nào khác hoặc Đoạn
kết nối với phà.
Phà
3
Giao cắt đường chỉ rõ một đoạn
đường tiếp tục kết nối với phà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Chỉ nút cuối của gói dữ liệu sẽ nối
tiếp với gói dữ liệu tiếp theo
Thuộc tính đối tượng
Tên:
Lối ra số (exitNumber)
Định nghĩa
Số ID của cửa ra vào trạm soát vé
dành cho đơn vị quản lý
Mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi ký tự
Đơn vị đo giá trị:
Kiểu miền giá trị:
0 (“not enumerated”)
Miền giá trị:
Liên kết đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Junction connects to
Quan hệ ngược lại:
Yếu tố dạng tuyến mạng lưới nối
đi.
Định nghĩa:
Mã:
Kiểu dữ liệu bao gồm:
Yếu tố dạng tuyến mạng lưới đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 (“not ordered”)
Số yếu tố trong tập hợp:
1 : ?
Ràng buộc:
Tên vai trò:
Liên kết đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Junction connects to
Quan hệ ngược lại:
Yếu tố dạng tuyến mạng lưới nối
đi.
Định nghĩa:
Mã:
Kiểu dữ liệu bao gồm:
Yếu tố dạng tuyến mạng lưới đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 (“not ordered”)
Số yếu tố trong tập hợp:
1 : ?
Ràng buộc:
Tên vai trò:
Kiểu thuộc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng đường (RoadElement)
Định nghĩa:
Một đường bộ là một đoạn dạng
tuyến thiết kế trên mặt đất cho phương tiện đi lại Yếu tố đường bộ là thể
hiện của đường bộ giữa các nút. Yếu tố đường bộ luôn bị giới hạn bởi 2 nút
tạo ra 1 đoạn đường bộ.
CHÚ THÍCH: Nơi có giao nhau không
cùng cấp, đoạn đường bị cắt đôi không thuộc nút. Giao cắt không cùng cấp giữa
yếu tố đường bộ tạo ra thực thể cấu trúc đường bộ có thể là cầu hoặc hầm. Nếu
nút tại giao cắt không cùng cấp sẽ nối với một trong 2 đoạn đường bộ thấp hơn
hoặc cao hơn, không nối với cả 2. Loại đường bộ này không thể hiện trong Tiêu
chuẩn NRNC1/ISO 19131ex.
Mã:
Ký hiệu:
Tên hoạt động đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên thuộc tính đối tượng
Tên liên kết đối tượng
Bao gồm đoạn đường bộ
Subtype Of:
Yếu tố dạng tuyến mạng lưới
Phạm vi nội dung theo đối tượng
(DPS_FeatureBasedDataInformation.contentScope>DPS_ScopeInformation.scopeldentificatio)
rootScope
F.5 Hệ quy chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ quy chiếu không gian

Hệ quy chiếu thời gian
DPS_ReferenceSystemInformation.temporalReferenceSystem
> TM_ReferenceSystem.name) Lịch Gregorian
Phạm vi hệ quy chiếu
DPS_ReferenceSystemInformation.rsScope>
DPS_ScopeInformation.scopeldentification)
rootScope.
F.6 Chất lượng dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data quality

CHÚ THÍCH: độ chính xác thể hiện
hình học là sự khác nhau về vị trí thể hiện và vị trí tuyệt đối của đối tượng
khi đo liên kết với điểm tọa độ gốc trắc địa. Đối tượng dạng tuyến NRN phải nằm
trong tiêu chuẩn sai số của bản đồ

F.7 Thu nhận dữ liệu
(DPS_DataCaptureInformation)DPS_DataCaptureInformation.dataCaptureStatement)
Quy tắc đối với đối tượng hình
học dạng tuyến
Để xác định của đặc tính của rìa
bên trái và bên phải của đối tượng đường bộ cần phải tiêu chuẩn hóa việc thể
hiện hình học đối tượng dạng tuyến. Quy ước mở đường cong và đóng đường cong
được sử dụng để vẽ hình dạng đối tượng đường bộ.
Đường cong mở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Sai số tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn độ chính xác bản đồ:
CMAS=2.1460σc
CHÚ THÍCH: Việc tính toán được thực
hiện bằng tọa độ địa lý B, L.

Hình F.2 Quy tắc góc dưới bên
trái
Đường cong đóng:
Đường cong đóng kín được vẽ theo
hướng ngược chiều kim đồng hồ như hình F.3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc phân đoạn
Các đối tượng mạng lưới dạng tuyến
tạo thành cấu trúc hình học của Tiêu chuẩn NRNC1/ISO 19131ex. Các đối tượng
được phân đoạn theo các quy tắc sau:
- Nơi giao cắt cùng mức với các đối
tượng dạng tuyến khác;
- Nơi giao cắt với ranh giới tỉnh,
vùng lãnh thổ;
- Nơi thay đổi giá trị thuộc tính.
Thể hiện hình học
Thể hiện hình học là mô tả dạng số
yếu tố không gian của đối tượng. Tuân thủ ISO 19107, Tiêu chuẩn NRNC1/ISO
19131ex sử dụng 3 kiểu hình học nguyên thủy: Dạng điểm (GM_Point), Dạng đường
cong (GM_curve) và Dạng bề mặt (GM_Surface).
Phạm vi thu nhận dữ liệu
(DPS_DataCaptureInformation.captureScope
> DPS_ScopeInformation.scopeldentification) rootScope.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(DPSMaintenanceinformation)
Bảo trì và tần suất cập nhật dữ
liệu (DPSMaintenanceinformation.maintenanceAndUpdateFrequency). Tiêu chuẩn
NRNC1/ISO 19131ex cần thiết phải cập nhật. Cập nhật là việc nhập chèn vào
NRNC1/ISO 19131ex sản phẩm dữ liệu do các đối tác cung cấp.
Phạm vi bảo trì:
(DPS_MaintenanceInformation.maintenanceScope>
DPS_ScopeInformation.scopeldentification)
rootScope
F.9 Cấp phát dữ
liệu
(DPS_DeliveryInformation)
Thông tin phương
tiện cấp phát dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(DPS_DeliveryInformation.deliveryMedium
>
DPS_DeliveryMedium.unitsOfDelivery)
Province
Tên phương tiện:
(DPS_DeliveryInformation.deliveryMedium
> DPS_DeliveryMedium.mediumName) Online via FTP.
Thông tin định dạng cấp phát:
GML:
Tên định dạng:
(DPS_DeliveryInformation.deliveryFormat
> DPS_DeliveryFormat.formatName) Geography Markup Language-GML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(DPS_DeliveryInformation.deliveryFormat
> DPS_DeliveryFormat.version) v2.0
Tiêu chuẩn kỹ thuật:

Ngôn ngữ:

Định dạng:
Tên định dạng:
(DPS_DeliveryInformation.deliveryFormat>
DPS_DeliveryFormat.formatName) Shape-ESRI™.
Phiên bản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
(DPS_DeliveryInformation.deliveryFormat>
DPS_DeliveryFormat.specification) ESRI
Shapefile Technical Description, an
ESRI White Paper, July 1998.
Ngôn ngữ

F.10 Siêu dữ liệu
Không áp dụng.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 19101:2002, Thông tin địa
lý - Mô hình tham khảo
MỤC
LỤC
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Sự phù hợp
3. Tài liệu viện dẫn
4. Thuật ngữ và định nghĩa
5. Những ký hiệu và cụm từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Ký hiệu UML
5.3 Quan hệ mô hình UML
5.4 Mẫu phân loại mô hình UML
5.5 Viết tắt gói
6. Tổng quan về cấu trúc và nội
dung của đặc tả sản phẩm dữ liệu
7. Tổng quan
8. Phạm vi đặc tả sản phẩm dữ liệu
9. Định danh sản phẩm dữ liệu
10. Cấu trúc và nội dung dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Các yêu cầu bổ sung đối với
dữ liệu kiểu miền phủ
11. Hệ quy chiếu
12. Chất lượng dữ liệu
13. Thu nhận dữ liệu
14. Bảo trì dữ liệu
15. Trình bày
16. Phân phối dữ liệu
17. Thông tin bổ sung
18. Siêu dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Các của đặc tả sản phẩm dữ
liệu
A.2 Các mục bắt buộc
A.3 Chi tiết các nội dung
Phụ lục B (Tham khảo) Mối quan hệ
giữa đặc tả sản phẩm dữ liệu và siêu dữ liệu
Phụ lục C (Tham khảo) Các gói UML
Phụ lục D (Quy định) Phạm vi đặc tả
sản phẩm dữ liệu
Phụ lục E (Quy định) Nội dung đặc
tả sản phẩm dữ liệu
E.1 Thông tin nhận dạng
E.2 Thông tin cấu trúc và nội dung
dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4 Thông tin chất lượng dữ liệu
E.5 Thông tin thu nhận dữ liệu
E.6 Thông tin bảo trì dữ liệu
E.7 Thông tin trình bày
E.8 Thông tin phân phối dữ liệu
E.9 Thông tin bổ sung
Phụ lục F (Tham khảo) Ví dụ về một
đặc tả sản phẩm dữ liệu
F.1 Thông tin tổng quan về xây
dựng đặc tả sản phẩm dữ liệu (DPS)
F.2 Phạm vi đặc tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4 Cấu trúc và nội dung dữ liệu
F.5 Hệ quy chiếu
F.6 Chất lượng dữ liệu
F.7 Thu nhận dữ liệu
F.8 Bảo trì dữ liệu
F.9 Cấp phát dữ liệu
F.10 Siêu dữ liệu
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO