TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
ISO 15189:2014
ISO
15189:2012
PHÒNG THÍ NGHIỆM Y TẾ - YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
NĂNG LỰC
Medical
laboratories - Requirements for quality and competence
Lời nói đầu
TCVN ISO 15189:2014 hoàn toàn tương đương với ISO
15189:2012;
TCVN ISO 15189:2014 thay thế cho TCVN
7782:2008;
TCVN ISO 15189:2014 do Ban Kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên
hai tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 và TCVN ISO 9001. Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu về năng lực và chất lượng cụ thể đối với phòng thí nghiệm y tế. Mỗi quốc
gia đều có thể có các quy định
hoặc yêu cầu riêng áp dụng cho một số hoặc tất cả nhân sự chuyên
nghiệp cũng như các hoạt động và trách nhiệm của họ trong lĩnh vực này.
Các dịch vụ của phòng thí
nghiệm y tế là cần thiết trong hoạt động chăm sóc bệnh nhân và do đó cần sẵn có để đáp ứng nhu
cầu của tất cả các bệnh nhân cũng như những nhân viên ngành y chịu
trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân. Những dịch vụ này bao gồm việc sắp xếp các yêu cầu
xét nghiệm, chuẩn bị bệnh nhân, nhận biết bệnh nhân, lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản, xử lý
và xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm, cùng với các diễn giải, báo
cáo và tư vấn tiếp theo, bên cạnh các xem xét về an toàn và nội quy trong công
việc của phòng thí nghiệm y tế.
Trong trường hợp các quy định, yêu cầu
của quốc gia,
khu vực hoặc địa phương cho phép, các dịch vụ thí nghiệm y tế cần bao gồm việc
xét nghiệm bệnh nhân trong các ca hội chẩn và những dịch vụ này phải tham gia
tích cực vào việc phòng bệnh bên cạnh việc chẩn đoán và quản lý bệnh nhân. Mỗi
phòng thí nghiệm cũng cần tạo cơ hội thích hợp về giáo dục và kỹ thuật cho các
nhân viên chuyên ngành làm việc cho mình.
Mặc dù tiêu chuẩn này nhằm sử dụng cho
toàn bộ các lĩnh vực dịch vụ thí nghiệm y tế được thừa nhận hiện nay, nhưng cũng có thể hữu
ích và phù hợp
với các tổ chức hoạt động
trong các dịch vụ và lĩnh vực khác như sinh lý học lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và vật lý y
khoa. Ngoài ra, các tổ chức tham gia vào việc thừa nhận năng lực của
phòng thí nghiệm y tế cũng có thể sử dụng tiêu chuẩn này làm cơ sở cho hoạt động
của mình. Nếu phòng
thí nghiệm muốn
được công nhận thì nên lựa chọn một tổ chức công nhận vận hành theo TCVN
ISO/IEC 17011 có tính đến các yêu cầu cụ thể đối với phòng thí nghiệm y tế.
Tiêu chuẩn này không nhằm sử dụng cho các
mục đích công nhận, tuy nhiên việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này của
phòng thí nghiệm y tế có nghĩa là
phòng thí nghiệm đáp ứng cả yêu cầu về năng lực kỹ thuật và yêu cầu
về hệ thống quản lý cần thiết
cho việc cung cấp các kết quả có giá trị về mặt kỹ thuật. Các yêu cầu về hệ thống quản
lý ở điều 4 được
viết bằng ngôn ngữ thích hợp với hoạt động của phòng thí nghiệm y tế, theo các
nguyên tắc của TCVN ISO 9001:2008, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu, và được hài hòa với các yêu
cầu thích hợp của phòng thí nghiệm (Thông cáo chung của IAF-ILAC-ISO ban hành
năm 2009).
Mối tương quan giữa các điều của tiêu
chuẩn này với các điều của TCVN ISO 9001:2008 và TCVN ISO/IEC 17025:2007 được
nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn.
Các vấn đề về môi trường liên quan đến
hoạt động của phòng thí nghiệm y tế
được đề cập một cách khái quát trong toàn tiêu chuẩn, yêu cầu cụ thể được nêu ở 5.2.2,
5.2.6, 5.3, 5.4, 5.5.1.4 và 5.7.
PHÒNG THÍ
NGHIỆM Y TẾ -
YÊU
CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
NĂNG LỰC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với chất lượng và năng lực của phòng thí nghiệm y tế.
Tiêu chuẩn này dùng cho phòng thí nghiệm
y tế trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và đánh giá năng lực. Tiêu chuẩn này
cũng có thể được sử dụng cho
khách hàng của phòng thí nghiệm, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức công
nhận trong việc xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của phòng thí nghiệm y tế.
CHÚ THÍCH: Các quy định hoặc yêu cầu quốc tế, quốc
gia hay khu vực có thể cũng áp dụng
các nội dung cụ thể của tiêu chuẩn này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000), Đánh
giá phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung;
TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC
17025:2005), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu
chuẩn;
TCVN 6450 (ISO/IEC Guide 2), Tiêu
chuẩn hóa và các hoạt động
liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000), TCVN 6450 (ISO/IEC Guide 2), TCVN
6165 (ISO/IEC Guide 99) và các thuật ngữ dưới đây.
3.1. Công nhận (accreditation)
Thủ tục qua đó tổ chức có thẩm quyền đưa ra thừa
nhận chính thức rằng một tổ chức có đủ năng lực tiến hành các nhiệm vụ cụ thể.
3.2. Khoảng cảnh báo (alert
interval)
Khoảng nguy hiểm (critical interval)
Khoảng kết quả xét nghiệm của
thử nghiệm cảnh báo (nguy
hiểm) cho biết rủi ro tổn thương hoặc tử vong ngay lập tức cho bệnh nhân.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng cảnh báo
có thể là khoảng mở một
phía, trong đó chỉ có một
ngưỡng được xác định.
CHÚ THÍCH 2: Phòng thí nghiệm
sẽ xác định danh mục thích
hợp các phép thử cảnh báo cho bệnh
nhân và người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình theo đó kết quả xét nghiệm của
bệnh nhân được gửi tới hệ thống thông tin của phòng thí nghiệm, được so sánh với
tiêu chí chấp nhận xác định của phòng thí nghiệm và các kết quả thuộc phạm vi chuẩn mực xác định
được tự động đưa vào định dạng báo cáo của bệnh nhân mà không có bất kỳ can
thiệp nào khác.
3.4. Khoảng chuẩn sinh học (biological
reference interval)
Khoảng chuẩn (reference
interval)
Khoảng xác định của phân bố các giá trị
lấy từ tổng thể chuẩn sinh học.
VÍ DỤ: Khoảng chuẩn sinh học tập trung
95 % các giá trị nồng độ ion natri trong huyết thanh từ tổng thể người
trưởng thành nam và nữ khỏe mạnh là
135 mmol/l đến 145 mmol/l.
CHÚ THÍCH 1: Một khoảng chuẩn thường được
xác định là khoảng tập trung 95 %. Trong các trường hợp cụ thể, khoảng
chuẩn có độ rộng khác hoặc khoảng
không đối xứng
có thể thích hợp hơn.
CHÚ THÍCH 2: Khoảng chuẩn có thể phụ thuộc
vào loại mẫu ban đầu và thủ tục xét nghiệm được sử dụng.
CHÚ THÍCH 3: Trong một số
trường hợp, chỉ một giới hạn
chuẩn sinh học là quan trọng, ví dụ, giới hạn
trên, x, theo đó khoảng
chuẩn sinh học tương ứng sẽ
là nhỏ hơn hoặc bằng x.
CHÚ THÍCH 4: Các thuật ngữ như “phạm vi
bình thường",
"giá trị bình thường" và "phạm vi lâm sàng"
là không rõ ràng và do
đó không được
khuyến khích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng được chứng tỏ để áp dụng
kiến thức và kỹ năng.
CHÚ THÍCH: Khái niệm năng lực
được xác định theo nghĩa chung trong tiêu chuẩn này. Việc sử dụng từ ngữ có thể cụ thể hơn trong
các tài liệu khác của ISO.
[TCVN ISO 9000:2007, định nghĩa
3.1.6].
3.6. Quy trình/phương pháp dạng
văn bản (documented procedure)
Cách thức xác định để thực hiện một hoạt
động hay quá trình được lập
thành văn bản, áp dụng và duy trì.
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu đối với quy trình dạng văn
bản có thể được đề cập
trong một tài liệu riêng hoặc thông qua nhiều tài liệu.
CHÚ THÍCH 2: Tương ứng TCVN ISO 9000:2007, định
nghĩa 3.4.5.
3.7. Xét nghiệm
(examination)
Tập hợp các thao tác nhằm mục đích xác
định giá trị hoặc đặc trưng của một thuộc tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các xét nghiệm của
phòng thí nghiệm xác định giá trị của một thuộc tính được gọi là các xét nghiệm định
lượng; các xét nghiệm để xác định đặc
trưng của một thuộc tính được gọi là các xét nghiệm định tính.
CHÚ THÍCH 3: Các xét nghiệm của phòng
thí nghiệm cũng thường được gọi là phép phân tích hoặc phép thử.
3.8. So sánh liên phòng (interlaboratory
comparisons)
Việc tổ chức, thực hiện và
đánh giá các phép đo hoặc phép thử trên cùng mẫu thử hoặc trên mẫu thử tương tự
nhau bởi hai hay nhiều
phòng thí nghiệm theo những điều kiện xác định trước.
[TCVN ISO/IEC 17043:2011, định
nghĩa 3.4].
3.9. Giám đốc phòng thí
nghiệm (laboratory
director)
(Những) người có trách nhiệm
và quyền hạn chung đối với phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Với mục đích của
tiêu chuẩn này, (những) người đề cập đến được chỉ định chung là "giám
đốc phòng thí nghiệm".
CHÚ THÍCH 2: Có thể áp dụng các quy định quốc
gia, khu vực và địa phương đối với
trình độ và đào tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Những) người điều hành và quản lý hoạt
động của phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “lãnh đạo phòng
thí nghiệm" đồng nghĩa với thuật ngữ “lãnh đạo cao nhất” trong TCVN ISO 9000:2007.
3.11. Phòng thí
nghiệm y tế
(medical laboratory/clinical laboratory)
Phòng thí nghiệm dùng cho xét nghiệm sinh học,
vi sinh, miễn dịch học, hóa học, miễn dịch huyết học, huyết học, lý
sinh, tế bào học, bệnh học, di truyền hoặc xét nghiệm khác về các chất lấy từ
cơ thể người nhằm mục đích cung cấp thông tin để chẩn đoán, quản lý, phòng ngừa
và điều trị bệnh hoặc
đánh giá sức khoẻ con người, đồng thời có thể cung cấp dịch vụ tư vấn về tất cả các khía cạnh nghiên
cứu của phòng thí nghiệm bao gồm cả việc diễn giải các kết quả và lời khuyên về các
nghiên cứu thích hợp tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Các xét nghiệm
này cũng bao gồm các quy trình xác định, đo hoặc mô tả khác về việc có hoặc không có các chất hoặc
các vi sinh vật khác nhau.
3.12. Sự không phù
hợp
(nonconformity)
Sự không tuân thủ một yêu cầu.
[TCVN ISO 9000:2007, định nghĩa
3.6.2].
3.13. Thử nghiệm tại
chỗ
(point-of-care testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm gần bệnh
nhân
(near-patient testing)
Thử nghiệm được thực hiện gần hoặc tại
vị trí của bệnh nhân với kết quả có thể dẫn đến những thay đổi trong việc chăm
sóc bệnh nhân.
[ISO 22870:2006, định nghĩa 3.1].
3.14. Quá trình sau
xét nghiệm (post-examination
processes)
Giai đoạn sau phân tích
(postanalytical phase)
Quá trình tiếp sau việc
xét nghiệm bao gồm xem xét kết quả, lưu giữ và bảo quản mẫu lâm sàng, hủy bỏ mẫu (và chất
thải), định dạng, phát hành, báo cáo và lưu giữ các kết quả xét nghiệm.
3.15. Quá trình trước xét nghiệm
(pre-examination processes)
Giai đoạn trước phân tích (preanalytical
phase)
Quá trình bắt đầu, theo
trình tự thời gian, từ yêu cầu của bác sĩ lâm sàng, bao gồm cả yêu cầu xét
nghiệm, chuẩn bị và nhận diện bệnh nhân; lấy (các) mẫu ban đầu, vận chuyển đến
và trong phạm vi phòng thí nghiệm và kết thúc khi quá trình xét nghiệm phân
tích bắt đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu (specimen)
Một phần của dịch cơ thể, khí thở, tóc
hoặc mô được lấy để xét nghiệm, nghiên cứu hoặc phân tích một hoặc nhiều đại lượng
hoặc tính chất được
giả định áp dụng cho toàn bộ.
CHÚ THÍCH 1: Nhóm chuyên trách về hài hòa
toàn cầu (GHTF) sử dụng thuật ngữ mẫu trong các tài liệu hướng dẫn với nghĩa là một mẫu có
nguồn gốc sinh học để phòng thí nghiệm
y tế xét nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số
tài liệu của ISO và CEN, mẫu được định nghĩa là "một mẫu sinh học có nguồn gốc từ cơ thể
con người".
CHÚ THÍCH 3: Ở một số nước,
thuật ngữ "mẫu" được
dùng thay cho mẫu ban đầu (hoặc một
phần của mẫu) là mẫu được chuẩn bị để gửi tới phòng thí nghiệm, hoặc được phòng thí nghiệm
tiếp nhận với mục đích xét
nghiệm.
3.17. Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan đến
nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
CHÚ THÍCH 1: Đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của
các quá trình khác.
CHÚ THÍCH 2: Tương ứng TCVN ISO
9000:2007, định nghĩa
3.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn
có đáp ứng các yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "chất lượng"
có thể được sử dụng
với các tính từ như
kém, tốt, tuyệt
hảo.
CHÚ THÍCH 2: "Vốn có", trái với
"được gán cho", nghĩa là tồn tại trong cái gì đó, đặc biệt
như một đặc tính lâu dài hoặc
vĩnh viễn.
[TCVN ISO 9000:2007, định nghĩa 3.1.1]
3.19. Chỉ số chất lượng (quality
indicator)
Thước đo mức độ một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các
yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Thước đo có thể được thể hiện, ví dụ
như % kết quả (% nằm trong yêu cầu quy định),
% khuyết tật (%
nằm ngoài yêu cầu quy định), các khuyết tật trên một triệu cơ hội
(DPMO) hoặc trong khoảng 6 sigma.
CHÚ THÍCH 2: Các chỉ số chất lượng có thể đo lường mức
độ tổ chức đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu của người sử dụng và chất lượng của tất cả các quá trình vận
hành.
VÍ DỤ: Nếu yêu cầu là nhận được tất
cả các mẫu nước tiểu trong phòng thí nghiệm không bị nhiễm, số lượng các mẫu nước
tiểu bị nhiễm nhận
được được thể hiện bằng tỉ lệ % của tất
cả các mẫu nước tiểu
nhận được (đặc tính vốn có của quá trình) là thước đo chất
lượng của quá trình đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ
chức về mặt chất lượng.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "quản lý chất
lượng" được đề cập
trong định nghĩa này liên quan đến
hoạt động quản lý nói chung, việc cung cấp và quản lý các nguồn lực, các quá trình trước,
trong và sau xét nghiệm và xem xét đánh giá, cải tiến liên tục.
CHÚ THÍCH 2: Tương ứng TCVN ISO 9000:2007, định
nghĩa 3.2.3
3.21. Chính sách chất lượng (Quality
policy)
Ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến
chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, chính sách chất lượng cần
phải nhất quán với chính sách chung
của tổ chức và là
cơ sở để lập các mục tiêu chất lượng.
CHÚ THÍCH 2: Tương ứng TCVN ISO 9000:2007, định
nghĩa 3.2.4.
3.22. Mục tiêu chất lượng (quality objective)
Điều định tìm kiếm hay nhằm tới có liên quan đến
chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các mục tiêu chất lượng
nói chung được xác định cho các bộ phận và các cấp tương ứng trong tổ chức.
CHÚ THÍCH 3: Tương ứng TCVN ISO
9000:2007, định nghĩa 3.2.5
3.23. Phòng thí
nghiệm ngoài
(referral
laboratory)
Phòng thí nghiệm bên ngoài nơi
mẫu được gửi đến để xét nghiệm.
CHÚ THÍCH: Phòng thí nghiệm bên ngoài
là phòng thí nghiệm được lãnh đạo lựa chọn để gửi mẫu hoặc một phần của mẫu để xét nghiệm hoặc
khi các xét
nghiệm thường ngày không thể thực hiện được. Phòng thí nghiệm bên ngoài này khác với phòng
thí nghiệm nơi có thể bao gồm
dịch vụ y tế công cộng,
pháp y, sàng lọc ung
thư hoặc một cơ sở trung ương
(đầu não) mà việc gửi mẫu là theo yêu cầu về cơ cấu hoặc theo quy định.
3.24. Mẫu (sample)
Một hoặc nhiều phần được lấy từ mẫu
ban đầu.
VÍ DỤ: Một lượng huyết thanh được lấy từ một lượng huyết
thanh lớn hơn.
3.25. Thời gian trả
kết quả
(turnaround time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26. Xác nhận giá trị sử dụng (validation)
Sự khẳng định, thông qua
việc cung cấp bằng chứng
khách quan rằng các yêu cầu đối với việc sử dụng đã định được thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "được xác
nhận giá trị sử dụng"
được dùng để chỉ một tình trạng tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Tương ứng TCVN ISO 9000:2007, định
nghĩa 3.8.5.
3.27. Kiểm tra xác nhận (verification)
Sự khẳng định, thông qua việc cung cấp
bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đã được thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "được kiểm
tra xác nhận" được sử dụng cho một
tình trạng tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Việc kiểm tra
xác nhận có thể bao gồm các
hoạt động như:
- tính toán theo phương pháp khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tiến hành thử nghiệm và chứng minh; và
- xem xét các tài liệu trước
khi ban hành.
[TCVN ISO 9000:2007, định nghĩa 3.8.4]
4. Yêu cầu về quản lý
4.1. Tổ chức
và trách nhiệm quản lý
4.1.1. Tổ chức
4.1.1.1. Khái quát
Phòng thí nghiệm y tế (sau đây gọi là "phòng thí
nghiệm") phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi thực hiện công việc
tại các cơ sở thường xuyên
hoặc tại các cơ sở liên kết hay
lưu động.
4.1.1.2. Pháp nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.3. Quy phạm đạo
đức
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải
có những sắp xếp để đảm bảo:
a) không tham
gia vào bất kỳ hoạt động nào làm giảm sự tin cậy về năng lực, tính
khách quan, việc đánh giá hoặc tính toàn vẹn trong các hoạt động của phòng thí nghiệm;
b) lãnh đạo và
nhân viên không chịu bất kỳ áp lực
nào về thương mại, tài chính hoặc các
áp lực và tác động khác có thể ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng công việc của họ;
c) khi có các
xung đột tiềm ẩn về lợi ích
cạnh tranh thì các xung đột này phải được công bố một cách rộng rãi và thích hợp;
d) có các thủ tục
thích hợp để đảm
bảo rằng nhân
viên xử lý các mẫu, mô lấy từ người hoặc thi hài theo các yêu cầu pháp lý hiện
hành;
e) duy trì việc bảo mật
thông tin.
4.1.1.4. Giám đốc phòng thí
nghiệm
Phòng thí nghiệm phải được điều hành bởi (những) người
có năng lực và trách nhiệm được giao đối với các dịch vụ cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám đốc phòng thí nghiệm có thể giao
các nhiệm vụ và/hoặc trách nhiệm được lựa chọn cho nhân sự có năng
lực; tuy nhiên, giám đốc phòng thí nghiệm phải chịu trách nhiệm cuối cùng đối với toàn bộ
hoạt động và việc quản trị phòng thí nghiệm.
Các nhiệm vụ và trách nhiệm của giám đốc phòng
thí nghiệm phải được lập thành văn bản.
Giám đốc phòng thí nghiệm (hoặc người
được chỉ định trong
các nhiệm vụ được giao) phải có năng lực, quyền hạn và nguồn lực cần thiết để
thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Giám đốc phòng thí nghiệm (hoặc
người được chỉ định) phải:
a) điều hành có
hiệu lực các dịch vụ phòng thí nghiệm y tế, bao gồm việc hoạch định ngân sách
và quản lý tài chính, theo sự phân công trách nhiệm của tổ chức;
b) liên hệ và hoạt
động có hiệu lực với các cơ quan công nhận và cơ quan quản lý, các cơ quan hành
chính, cơ sở chăm sóc y tế và cộng đồng
bệnh nhân được phục vụ và các nhà cung ứng các thỏa thuận chính thức, khi có yêu cầu;
c) đảm bảo số lượng
nhân viên thích hợp được
giáo dục, đào tạo theo yêu cầu và có năng lực cung cấp các dịch vụ phòng thí nghiệm
y tế đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của người sử dụng;
d) đảm bảo việc
thực hiện chính sách chất lượng;
e) thực hiện môi
trường phòng thí nghiệm an
toàn phù hợp với các thực hành tốt và các yêu cầu thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) đảm bảo đưa ra các
tư vấn lâm sàng liên quan đến việc lựa chọn các xét nghiệm, sử dụng dịch vụ
và diễn giải các kết quả xét nghiệm;
h) lựa chọn và
theo dõi các nhà cung ứng cho phòng thí nghiệm;
i) chọn phòng
thí nghiệm bên ngoài và theo dõi chất
lượng dịch vụ của họ (xem thêm 4.5);
j) đưa ra các chương trình phát triển
nghề nghiệp cho nhân viên phòng thí nghiệm và cơ hội tham gia vào các
hoạt động khoa học và các hoạt động khác của các tổ chức thí nghiệm
chuyên nghiệp;
k) xác định, áp dụng và theo dõi các tiêu chuẩn về việc thực
hiện và cải tiến chất
lượng các dịch vụ phòng thí nghiệm y tế;
CHÚ THÍCH: Khi thích hợp và có thể áp
dụng, việc này có thể được thực
hiện trong bối cảnh các ủy ban cải tiến chất lượng khác nhau của tổ chức mẹ.
I) theo dõi việc thực
hiện công việc trong phòng thí nghiệm
để xác định các
thông tin liên quan về mặt lâm sàng được tạo lập;
m) giải quyết mọi
khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị từ nhân viên và/hoặc những người sử dụng dịch vụ của phòng
thí nghiệm (xem thêm 4.8, 4.14.3 và 4.14.4);
n) thiết kế và thực hiện kế hoạch dự
phòng để đảm bảo rằng các dịch vụ thiết yếu đều sẵn có trong các tình huống khẩn
cấp hoặc các điều kiện khác khi các dịch vụ của phòng thí nghiệm bị hạn chế hoặc
không sẵn có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) lập kế hoạch và điều hành việc nghiên cứu và
phát triển, nếu thích hợp.
4.1.2. Trách nhiệm của
lãnh đạo
4.1.2.1. Cam kết của lãnh đạo
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải cung cấp
bằng chứng về cam kết của mình đối với việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý
chất lượng và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống bằng cách:
a) truyền đạt tới nhân sự của phòng thí
nghiệm về tầm quan trọng của việc đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu của người sử dụng
(xem 4.1.2.2) cũng như các yêu cầu quản lý và công nhận;
b) thiết lập chính sách chất lượng (xem
4.1.2.3);
c) đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng và kế hoạch được
thiết lập (xem 4.1.2.4);
d) xác định trách nhiệm, quyền hạn và mối
quan hệ qua lại của toàn bộ nhân sự (xem 4.1.2.5);
e) thiết lập quá trình trao đổi
thông tin (xem 4.1.2.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) thực hiện xem xét của lãnh đạo (xem
4.15);
h) đảm bảo rằng tất cả nhân sự đều
có năng lực thực hiện các hoạt động được phân công (xem 5.1.6);
i) đảm bảo sẵn có các nguồn lực thích hợp
(xem 5.1, 5.2 và 5.3) để có thể tiến hành các hoạt động trước xét
nghiệm, trong và sau xét nghiệm (xem 5.4, 5.5 và 5.7).
4.1.2.1. Nhu cầu của người sử
dụng
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải đảm bảo
rằng các dịch vụ của phòng thí nghiệm, bao gồm cả dịch vụ tư vấn và dịch vụ giải
đáp, đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân và những người sử dụng dịch vụ của phòng thí
nghiệm, (xem thêm 4.4 và 4.14.3).
4.1.2.3. Chính sách chất lượng
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải xác định mục
đích của hệ thống quản lý chất lượng trong chính sách chất lượng. Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải
đảm bảo rằng chính sách chất lượng:
a) phù hợp với mục đích của tổ chức;
b) bao gồm cam kết đối với thực hành
chuyên môn tốt, các xét nghiệm phù hợp với mục đích sử dụng, phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn này và việc cải tiến liên tục chất lượng dịch vụ phòng
thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) được truyền đạt và thấu hiểu trong tổ
chức;
e) được xem xét để liên tục phù hợp.
4.1.2.4. Mục tiêu chất lượng
và hoạch định chất lượng
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải thiết lập
các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những mục
tiêu cần thiết để đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của người sử dụng, ở các chức
năng và các cấp thích hợp trong tổ chức. Các mục tiêu chất lượng phải đo lường được
và nhất quán với chính sách chất
lượng.
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải đảm bảo
rằng việc hoạch định hệ thống quản
lý chất lượng được thực hiện để đáp ứng yêu cầu (xem 4.2) và mục tiêu chất
lượng.
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải đảm bảo
duy trì tính toàn vẹn của hệ thống quản lý chất lượng khi các thay đổi đối với
hệ thống quản lý chất lượng được hoạch định và thực hiện.
4.1.2.5. Trách nhiệm, quyền hạn
và mối quan hệ
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải đảm bảo
rằng trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ được xác định, lập thành văn bản và
truyền đạt trong tổ chức phòng thí nghiệm. Điều này phải bao gồm việc bổ nhiệm
(những) người chịu trách nhiệm cho từng chức năng của phòng thí nghiệm
và bổ nhiệm cấp phó cho nhân sự quản lý và kỹ thuật chủ chốt.
CHÚ THÍCH: Trong các phòng thí nghiệm
nhỏ, các cá nhân có
thể đảm nhiệm nhiều hơn một nhiệm vụ và việc bổ nhiệm cấp phó cho tất cả
các chức năng là không thực
tiễn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải có
phương thức hiệu lực để trao đổi thông tin với nhân viên (xem thêm 4.14.4). Phải
lưu giữ hồ sơ về các vấn đề được thảo luận trong các cuộc trao đổi thông tin và
cuộc họp.
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải đảm bảo
rằng quá trình trao đổi
thông tin phù hợp được thiết lập giữa phòng thí nghiệm và các bên liên quan và
việc trao đổi thông tin liên quan đến hiệu lực của các quá trình trước xét
nghiệm, trong và sau xét nghiệm và hệ thống quản lý chất lượng của phòng thí
nghiệm.
4.1.2.7. Người quản lý chất lượng
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải chỉ định người
quản lý chất lượng, ngoài các trách nhiệm khác, có trách nhiệm và quyền hạn được
giao sau:
a) đảm bảo các quá trình cần thiết để hệ
thống quản lý chất lượng được thiết lập, áp dụng và duy trì;
b) báo cáo tới cấp lãnh đạo phòng thí
nghiệm đưa ra các quyết định về chính sách, mục tiêu và các nguồn lực của phòng
thí nghiệm, về việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và mọi nhu cầu cải tiến;
c) đảm bảo nâng cao nhận thức về nhu cầu
và yêu cầu của người sử dụng trong toàn tổ chức phòng thí nghiệm.
4.2. Hệ thống
quản lý chất lượng
4.2.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản lý
chất lượng phải tích hợp tất cả các quá trình cần thiết để thực hiện chính sách chất lượng, mục
tiêu chất lượng và đáp ứng nhu cầu, yêu cầu của người sử dụng.
Phòng thí nghiệm phải:
a) xác định các quá trình cần thiết đối với
hệ thống quản lý chất lượng và đảm bảo việc áp dụng các quá trình trong toàn bộ
phòng thí nghiệm;
b) xác định trình tự và sự tương tác giữa
các quá trình này;
c) xác định các tiêu chí và phương pháp cần
thiết để đảm bảo rằng vận hành và kiểm soát các quá trình này có hiệu lực;
d) đảm bảo sự sẵn có của các nguồn lực và thông
tin cần thiết để hỗ trợ cho việc vận hành và theo dõi các quá trình này;
e) theo dõi và đánh giá các quá trình;
f) thực hiện các hành động cần thiết để đạt
được kết quả hoạch định và cải tiến liên tục các quá trình này.
4.2.2. Yêu cầu đối với hệ
thống tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tài liệu quản lý chất lượng
phải bao gồm:
a) tuyên bố về chính sách chất lượng (xem
4.1.2.3) và mục tiêu chất lượng (xem 4.1.2.4);
b) sổ tay chất lượng (xem A.2.2.2);
c) các thủ tục và hồ sơ theo yêu cầu của
tiêu chuẩn này;
d) các tài liệu và hồ sơ (xem 4.13)
do phòng thí nghiệm xác định để đảm bảo việc hoạch định, vận hành
và kiểm soát hiệu lực các quá trình của hệ thống;
e) bản sao các quy định, tiêu chuẩn áp dụng và các
tài liệu quy định khác.
CHÚ THÍCH: Tài liệu có thể dưới bất kỳ
hình thức hoặc loại phương tiện truyền thông nào, miễn là có thể dễ dàng tiếp cận và được bảo
vệ khỏi những thay đổi trái phép và suy giảm chất lượng quá mức.
4.2.2.2. Sổ tay chất
lượng
Phòng thí nghiệm phải thiết lập và duy
trì sổ tay chất lượng
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mô tả phạm vi của hệ thống quản lý chất
lượng;
c) giới thiệu về cơ cấu tổ chức và quản
lý của phòng thí nghiệm và vị trí của phòng thí nghiệm trong tổ chức mẹ;
d) mô tả vai trò và trách nhiệm của lãnh
đạo phòng thí nghiệm (bao gồm giám đốc phòng thí nghiệm và người quản lý chất
lượng) để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn
này;
e) mô tả cấu trúc và các mối quan hệ
của hệ thống tài liệu sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng;
f) các chính sách được thiết lập bằng văn
bản đối với hệ thống quản lý chất lượng và viện dẫn đến các hoạt động
quản lý và kỹ thuật hỗ trợ chính sách.
Tất cả các nhân viên phòng
thí nghiệm phải được tiếp cận và được hướng dẫn về việc sử dụng và ứng dụng của
sổ tay chất lượng và các tài
liệu viện dẫn trong sổ tay.
4.3. Kiểm
soát tài liệu
Phòng thí nghiệm phải kiểm soát các tài liệu cần thiết
của hệ thống quản lý chất lượng và phải đảm bảo ngăn ngừa việc vô tình sử dụng
các tài liệu lỗi thời.
CHÚ THÍCH 1: Các tài liệu cần được xem xét để kiểm
soát gồm các tài liệu có thể khác nhau dựa trên những thay đổi
trong các phiên bản hoặc theo thời gian. Ví dụ bao gồm tuyên bố về chính sách,
hướng dẫn sử dụng, lưu đồ, các thủ tục,
quy định kỹ thuật,
biểu mẫu, bảng hiệu chuẩn, khoảng chuẩn
sinh học và nguồn gốc của
chúng, sơ đồ, áp phích, thông
báo, bản ghi nhớ, tài liệu bản mềm, bản vẽ, kế hoạch, thỏa thuận và các tài liệu có nguồn gốc
bên ngoài như các quy định, tiêu chuẩn và sách từ đó quá trình xét nghiệm
được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng văn bản
để đảm bảo đáp ứng các điều kiện dưới đây.
a) Tất cả các tài liệu, bao gồm cả những
tài liệu được lưu giữ trong hệ thống máy tính, được phát hành như một phần của
hệ thống quản lý chất lượng
phải được xem xét và phê duyệt bởi người có thẩm quyền trước khi ban hành.
b) Tất cả các tài liệu được nhận biết bao
gồm:
- tiêu đề;
- dấu hiệu nhận
dạng duy nhất trên mỗi trang;
- ngày ban hành
và/hoặc số ban hành;
- số thứ tự
trang trên tổng số trang (ví dụ: "trang 1 trên 5", "trang 2 trên
5");
- thẩm quyền ban
hành.
CHÚ THÍCH: “Số ban hành” được sử dụng
để chỉ một trong số
các ấn phẩm được ban hành tại các thời điểm khác nhau trong đó kết hợp các
thay đổi và sửa đổi. “Số ban
hành" có thể được coi là đồng nghĩa với "lần sửa đổi hoặc phiên bản".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chỉ những phiên bản hiện hành được phê duyệt của
tài liệu áp dụng cần sẵn có ở nơi sử dụng.
e) Nếu hệ thống kiểm soát tài liệu của
phòng thí nghiệm cho phép sửa đổi các tài liệu bằng tay, thì trong khi chờ
phát hành lại các tài liệu, các thủ tục và thẩm quyền sửa đổi phải được xác định,
các sửa đổi phải được
đánh dấu rõ ràng, ký nháy và ghi ngày và tài liệu sửa đổi phải được ban hành
trong một khoảng thời gian quy định.
f) Các thay đổi của tài liệu phải
được nhận biết.
g) Các tài liệu luôn rõ ràng.
h) Các tài liệu phải được xem xét định kỳ và cập
nhật với tần suất đảm bảo rằng chúng vẫn duy trì sự phù hợp với mục đích.
i) Các tài liệu lỗi thời được kiểm soát được
ghi ngày và đánh dấu là lỗi thời.
j) Ít nhất một bản
sao của tài liệu lỗi thời được kiểm soát phải được giữ lại trong một khoảng thời gian quy định
hoặc theo yêu cầu quy định thích hợp.
4.4. Thỏa thuận
dịch vụ
4.4.1. Thiết lập thỏa thuận dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi yêu cầu xét nghiệm được phòng thí
nghiệm cho chấp nhận phải được coi là một thỏa thuận.
Thỏa thuận cung cấp dịch vụ phòng thí
nghiệm y tế phải tính đến yêu cầu, việc xét nghiệm và báo cáo. Thỏa thuận này
phải quy định các thông
tin cần thiết của yêu cầu để đảm bảo việc
xét nghiệm và diễn giải kết quả thích hợp.
Các điều kiện sau đây phải được đáp ứng
khi phòng thí nghiệm đưa vào thỏa thuận cung cấp dịch vụ phòng thí nghiệm y tế.
a) Các yêu cầu của khách hàng và người sử
dụng, nhà cung cấp dịch vụ phòng thí nghiệm, bao gồm cả quá trình xét nghiệm được sử dụng, phải được
xác định, lập thành
văn bản và thấu hiểu (xem 5.4.2 và 5.5).
b) Phòng thí nghiệm phải có khả năng và
nguồn lực để đáp ứng các yêu cầu này.
c) Nhân sự của phòng thí nghiệm phải có
các kỹ năng và chuyên môn cần thiết để thực hiện các xét nghiệm dự kiến.
d) Thủ tục xét nghiệm được lựa chọn phải
phù hợp và có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng (xem
5.5.1).
e) Khách hàng và người sử dụng phải được
thông báo về mọi sai khác so với thỏa thuận có tác động đến kết quả xét nghiệm.
f) Phải viện dẫn đến mọi công việc được
phòng thí nghiệm chuyển tới phòng thí nghiệm hoặc nhà tư vấn bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trường hợp bệnh nhân là khách hàng
(ví dụ như khi bệnh nhân có khả năng trực tiếp yêu cầu xét nghiệm), thì những thay đổi
trong dịch vụ cần được thể hiện trong thông tin diễn giải và báo cáo của phòng thí
nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Phòng thí nghiệm không được tham gia vào các thỏa thuận tài
chính với những người hành
nghề có liên quan hoặc với
các cơ quan tài trợ, mà những thỏa thuận đó đóng vai trò như sự thuyết phục cho việc chuyển
đến các xét nghiệm hoặc các bệnh
nhân hoặc can thiệp vào việc đánh giá một cách độc lập của bác sĩ
về những điều tốt nhất cho bệnh
nhân.
4.4.2. Xem xét thỏa thuận dịch
vụ
Việc xem xét các thỏa thuận cung cấp dịch vụ phòng
thí nghiệm y tế phải bao gồm mọi khía cạnh của thỏa thuận. Hồ sơ xem
xét này phải bao gồm mọi thay đổi đối với thỏa
thuận và các cuộc thảo luận thích hợp.
Khi cần sửa đổi một thỏa
thuận sau khi các dịch vụ
phòng thí nghiệm đã bắt đầu, thì phải lặp lại cùng quá trình xem xét thỏa thuận đó và mọi
sửa đổi phải được truyền đạt tới tất cả các bên có bị ảnh hưởng.
4.5. Xét nghiệm
của phòng thí nghiệm bên ngoài
4.5.1. Lựa chọn và đánh giá
phòng thí nghiệm và nhà tư vấn bên ngoài
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục dạng
văn bản để lựa chọn và đánh giá các phòng thí nghiệm và nhà tư vấn bên ngoài,
những người đưa ra các ý kiến và diễn giải các thử nghiệm phức tạp trong mọi
lĩnh vực.
Thủ tục phải đảm bảo các điều kiện dưới
đây được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các sắp xếp với phòng thí nghiệm và
nhà tư vấn bên ngoài được xem xét và đánh giá định kỳ để đảm bảo rằng các nội
dung có liên quan của tiêu chuẩn này được đáp ứng.
c) Duy trì hồ sơ xem xét định kỳ
này.
d) Duy trì danh sách tất cả các phòng
thí nghiệm và nhà tư vấn bên ngoài được lấy ý kiến.
e) Lưu giữ các yêu cầu và kết quả của tất
cả các mẫu được
gửi trong khoảng thời gian xác định.
4.5.2. Cung cấp các kết quả
xét nghiệm
Trừ trường hợp được quy định trong thỏa thuận,
chính phòng thí nghiệm (chứ không phải là phòng thí nghiệm bên ngoài) phải có trách nhiệm
đảm bảo rằng các kết quả xét nghiệm của phòng thí nghiệm bên ngoài được cung cấp cho người
yêu cầu.
Khi phòng thí nghiệm chuẩn bị báo cáo, thì
phải đưa vào tất cả các yếu tố cần thiết của kết quả do phòng thí
nghiệm hoặc nhà tư vấn bên ngoài báo cáo, mà không đưa ra các thay đổi có thể ảnh
hưởng đến diễn
giải về mặt y tế.
Báo cáo phải chỉ ra các xét nghiệm được thực hiện bởi phòng thí
nghiệm hoặc nhà tư vấn bên ngoài.
Phải nhận biết rõ người đưa ra các nhận
xét bổ sung.
Phòng thí nghiệm phải chấp nhận phương
thức báo cáo kết
quả thích hợp nhất của phòng thí nghiệm bên ngoài, có tính đến thời gian trả kết
quả, tính chính xác của phép đo, các yêu cầu đối với quá trình truyền dữ liệu và kỹ
năng diễn giải. Trong trường hợp việc diễn giải và áp dụng đúng các kết
quả xét nghiệm cần có sự hợp tác
giữa bác sĩ lâm sàng và chuyên gia từ cả phòng thí nghiệm và phòng thí nghiệm
bên ngoài thì quá trình
này được bị cản trở bởi các xem xét
về thương mại hoặc tài chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục dạng
văn bản cho việc lựa chọn và mua sắm các dịch vụ từ bên ngoài, thiết bị, thuốc
thử và các vật tư tiêu hao có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của phòng thí nghiệm
(xem thêm 5.3)
Phòng thí nghiệm phải lựa chọn và phê
duyệt các nhà cung cấp dựa trên khả năng cung cấp các dịch vụ bên ngoài, thiết
bị, thuốc thử và các vật tư tiêu hao theo các yêu cầu của phòng thí nghiệm. Tuy
nhiên, phòng thí nghiệm cần phải cộng tác với các phòng ban hoặc cơ quan tổ chức
khác để thực hiện yêu cầu này. Phòng thí nghiệm phải thiết lập các tiêu chí cho việc lựa
chọn.
Danh sách các nhà cung cấp được lựa chọn
và phê duyệt, thuốc thử và vật tư tiêu hao phải được duy trì.
Thông tin mua hàng phải mô tả các yêu cầu
đối với sản phẩm hoặc dịch vụ được mua.
Phòng thí nghiệm phải theo dõi việc thực
hiện của các nhà cung cấp để đảm bảo
rằng các dịch vụ hoặc sản phẩm mua đáp ứng phù hợp với các tiêu chí đã nêu.
4.7. Dịch vụ
tư vấn
Phòng thí nghiệm phải sắp xếp đến trao đổi với
người sử dụng những vấn
đề sau:
a) tư vấn về lựa chọn các xét nghiệm và sử
dụng các dịch vụ, bao gồm cả loại mẫu yêu cầu (xem thêm 5.4), chỉ định lâm
sàng và các giới hạn của quy trình xét nghiệm cũng như tần suất yêu cầu xét
nghiệm;
b) tư vấn về các trường hợp lâm sàng của
cá nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) thúc đẩy việc sử dụng hiệu
quả các dịch vụ của phòng thí nghiệm;
e) tư vấn về các vấn đề khoa học
và hậu cần như trường hợp mẫu không đáp ứng được các tiêu chí chấp nhận.
4.8. Giải quyết
khiếu nại
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng
văn bản để quản lý các khiếu nại hoặc
phản hồi khác nhận được từ các bác sĩ lâm sàng, bệnh nhân, nhân viên phòng thí
nghiệm hoặc các bên khác. Phải lưu giữ hồ sơ tất cả các khiếu nại,
điều tra và hành động thực hiện (xem thêm 4.14.3).
4.9. Nhận biết
và kiểm soát sự không phù hợp
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục
dạng văn bản để nhận biết và quản lý sự không phù hợp trong mọi khía cạnh của hệ
thống quản lý chất lượng, bao gồm quá trình trước xét nghiệm, xét nghiệm hoặc
sau xét nghiệm.
Thủ tục phải đảm bảo rằng:
a) chỉ định rõ trách nhiệm
và quyền hạn đối với việc xử lý sự không phù hợp;
b) xác định được các hành động cần thực
hiện ngay lập tức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tạm dừng các xét nghiệm và giữ lại các
báo cáo khi cần thiết;
e) xem xét mức độ nghiêm trọng về mặt y tế
của các xét nghiệm không phù hợp và khi thích hợp, thông báo cho bác sĩ
lâm sàng có yêu cầu hoặc cá nhân có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc sử dụng các
kết quả;
f) khi cần, thu hồi hoặc nhận biết một
cách thích hợp kết quả của các xét nghiệm không phù hợp hoặc có khả năng không
phù hợp đã ban hành;
g) xác định trách nhiệm cho phép bắt đầu lại các
xét nghiệm;
h) lập thành văn bản và lưu hồ sơ công việc
không phù hợp, hồ sơ được định kỳ xem xét trong khoảng thời gian quy định để
phát hiện ra các xu hướng và bắt đầu hành động khắc phục.
CHÚ THÍCH: Các xét nghiệm hoặc
sự không phù hợp xuất hiện ở nhiều khu vực khác nhau và có thể được
xác định theo nhiều
cách khác nhau, bao gồm các khiếu nại của bác sĩ, chỉ dẫn kiểm
soát chất lượng nội bộ,
hiệu chuẩn thiết bị, kiểm tra vật tư
tiêu hao, so sánh liên phòng, ý kiến của nhân viên, báo cáo và kiểm tra giấy
chứng
nhận,
các xem xét của lãnh đạo phòng
thí nghiệm, đánh giá nội bộ
và bên ngoài.
Khi xác định được sự không phù hợp
trong các quá trình trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm có thể tái
diễn hoặc có nghi ngờ về
sự phù hợp của phòng thí nghiệm với các thủ tục của nó thì phòng thí
nghiệm phải có hành động nhằm xác định, lập thành văn bản và loại trừ
các nguyên nhân gây ra sự không phù hợp. Hành động khắc phục thực hiện phải được xác định và lập
thành văn bản (xem
4.10).
4.10. Hành động
khắc phục
Phòng thí nghiệm phải thực hiện hành động
khắc phục để loại bỏ các nguyên
nhân gây ra sự không
phù hợp. Các hành động khắc phục phải tương thích với tác động của sự không phù
hợp gặp phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xem xét sự không phù hợp;
b) xác định nguyên nhân gốc rễ của sự
không phù hợp;
c) đánh giá sự cần thiết của hành động khắc
phục để đảm bảo rằng sự không phù hợp sẽ không tái diễn;
d) xác định và thực hiện hành động khắc
phục cần thiết;
e) lưu hồ sơ kết quả của hành động khắc phục
đã thực hiện (xem 4.13);
f) xem xét hiệu lực của hành động khắc phục
được thực hiện (xem 4.14.5).
CHÚ THÍCH: Hành động thực hiện tại thời
điểm có sự không phù hợp nhằm giảm nhẹ tác động tức thời của nó được
coi là hành động "tức thời". Chỉ hành động được thực hiện nhằm loại bỏ nguyên nhân
gốc rễ của vấn đề gây ra sự
không phù hợp mới được coi là hành động "khắc phục".
4.11. Hành động
phòng ngừa
Phòng thí nghiệm phải xác định hành động
để loại bỏ nguyên nhân gây ra sự không phù hợp tiềm ẩn nhằm ngăn ngừa sự
tái diễn của các sự không phù hợp
này. Các hành động phòng ngừa phải tương thích với tác động của các vấn đề tiềm ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xem xét các dữ liệu và thông tin của
phòng thí nghiệm để xác định nơi
sự không phù hợp tiềm ẩn có thể tồn tại;
b) xác định (các) nguyên nhân của sự
không phù hợp tiềm ẩn;
c) đánh giá sự cần thiết của hành động
phòng ngừa để ngăn chặn việc tái diễn sự không phù
hợp;
d) xác định và thực hiện
hành động phòng ngừa cần thiết;
e) lưu hồ sơ các kết quả của hành động
phòng ngừa được thực hiện (xem 4.13);
f) xem xét hiệu lực của hành động phòng
ngừa được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Hành động phòng
ngừa là một quá trình chủ động nhận biết
cơ hội cải tiến chứ không phải
là phản ứng với việc nhận biết vấn đề hoặc các khiếu nại (ví dụ sự không
phù hợp). Ngoài việc xem xét lại các quy trình vận hành, hành động phòng ngừa có thể liên
quan đến việc phân tích dữ liệu, bao gồm
các phân tích xu hướng và rủi ro và đánh giá chất lượng của bên ngoài (thử nghiệm
thành thạo).
4.12. Cải tiến
liên tục
Phòng thí nghiệm phải cải tiến liên tục
hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm các quy trình trước xét nghiệm,
xét nghiệm và sau xét nghiệm,
thông qua việc sử dụng xem xét của lãnh đạo để so sánh kết quả thực hiện thực tế
của phòng thí nghiệm trong các hoạt động đánh giá, hành động khắc phục
và hành động phòng ngừa với mục đích của phòng thí nghiệm được nêu trong chính sách chất
lượng và mục tiêu chất lượng. Các hành động cải tiến được hướng vào
các lĩnh vực có ưu tiên cao
nhất dựa trên các đánh giá rủi ro. Các kế hoạch hành động để cải tiến phải
được xây dựng, lập thành văn bản và thực hiện một cách thích hợp. Hiệu lực của các
hành động thực hiện được xác định thông qua xem xét tập trung hoặc đánh giá khu
vực có liên quan (xem thêm 4.14.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Kiểm
soát hồ sơ
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng
văn bản để nhận
biết, thu thập, lập danh mục, tiếp cận, lưu giữ, bảo quản, sửa đổi
và hủy bỏ an toàn các
hồ sơ chất lượng và kỹ thuật.
Các hồ sơ được tạo ra đồng thời với việc
thực hiện mỗi hoạt động có ảnh hưởng đến chất
lượng của xét nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Các hồ sơ có thể ở bất
kỳ dạng hoặc kiểu phương tiện nào với điều kiện là chúng có thể dễ dàng tiếp cận
và được bảo vệ khỏi những thay
đổi trái phép.
Khi thích hợp, ngày và thời
điểm sửa đổi hồ sơ phải được lưu giữ cùng với việc nhận biết người thực hiện việc
sửa đổi (xem 5.9.3).
Phòng thí nghiệm xác định khoảng thời
gian lưu giữ các hồ sơ khác nhau liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng, bao
gồm các quá trình trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm. Khoảng thời gian
lưu hồ sơ có thể thay đổi, tuy nhiên các kết quả báo cáo phải có thể khôi phục
được miễn là có liên quan đến y tế hoặc theo yêu cầu quy định.
CHÚ THÍCH 2: Vấn đề trách
nhiệm pháp lý liên quan đến một số loại thủ tục (ví dụ như các
xét nghiệm mô học, các xét nghiệm di truyền, các xét nghiệm nhi khoa) có thể
yêu cầu việc lưu giữ một số hồ sơ trong khoảng thời gian dài hơn rất nhiều so với
các hồ sơ khác.
Các phòng thí nghiệm phải có khu vực
thích hợp cho việc
lưu trữ các hồ sơ để ngăn ngừa thiệt hại, hư hỏng, mất mát hoặc truy cập trái
phép (xem 5.2.6).
CHÚ THÍCH 3: Đối với một số hồ sơ, đặc
biệt là những hồ sơ được lưu trữ điện tử, cách lưu trữ an toàn nhất có thể là trên phương tiện
truyền thông tin
cậy về bảo mật và một vị trí ngoài phòng thí nghiệm (xem 5.9.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lựa chọn và kết quả thực hiện của nhà
cung ứng và những thay đổi đối với danh sách các nhà cung ứng được phê duyệt;
b) hồ sơ về trình độ chuyên môn của nhân
viên, đào tạo và năng lực;
c) yêu cầu xét nghiệm
d) hồ sơ tiếp nhận mẫu trong phòng thí
nghiệm
e) thông tin về các thuốc thử và vật liệu
sử dụng cho các xét nghiệm (ví dụ tài liệu về lô hàng, các chứng nhận nguồn
cung cấp, các hướng dẫn kèm trong bao gói);
f) sổ hoặc phiếu ghi chép của phòng thí
nghiệm;
g) các bản in thiết bị và dữ liệu và
thông tin được giữ lại;
h) các kết quả và báo cáo xét nghiệm;
i) hồ sơ bảo dưỡng thiết bị, bao gồm các
hồ sơ hiệu chuẩn nội bộ và bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) hồ sơ kiểm soát chất lượng;
l) các hồ sơ vụ việc xảy ra và hành động được
thực hiện;
m) hồ sơ sự cố và hành động được thực
hiện;
n) hồ sơ quản lý rủi ro;
o) sự không phù
hợp đã được nhận biết và hành động tức thời hoặc hành động khắc phục được thực
hiện;
p) hành động phòng ngừa được thực hiện;
q) các khiếu nại và các hành động được
thực hiện;
r) hồ sơ về đánh giá nội bộ và bên ngoài;
s) so sánh liên phòng các kết quả xét
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u) biên bản cuộc họp ghi lại các quyết
định về các hành động quản lý chất lượng của phòng thí nghiệm;
v) hồ sơ xem xét của lãnh đạo.
Tất cả các hồ sơ chất lượng và kỹ thuật
cần sẵn sàng cho việc xem xét của lãnh đạo phòng thí nghiệm (xem 4.15).
4.14. Xem xét
và đánh giá
4.14.1. Khái quát
Phòng thí nghiệm phải hoạch định
và thực hiện các quá trình xem xét đánh giá và đánh giá nội bộ cần thiết để:
a) chứng minh rằng các quá trình trước
xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm và các quá trình hỗ trợ được tiến hành
theo một phương thức đáp ứng nhu cầu và
yêu cầu của những
người sử dụng;
b) đảm bảo sự phù hợp với hệ thống quản
lý chất lượng;
c) cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống
quản lý chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các hành động cải
tiến, xem 4.10, 4.11 và 4.12.
4.14.2. Xem xét định kỳ các
yêu cầu và sự phù hợp của các thủ tục và các yêu cầu đối với mẫu
Người có thẩm quyền phải xem
xét định kỳ các xét nghiệm được cung cấp bởi phòng thí nghiệm để đảm bảo rằng chúng phù
hợp với các yêu cầu nhận được về mặt y tế.
Phòng thí nghiệm phải xem xét định kỳ
khối lượng mẫu, thiết bị lấy mẫu và các yêu cầu bảo quản đối với máu, nước tiểu,
các dịch cơ thể khác, mô và các dạng mẫu khác, nếu có thể áp dụng được, để đảm
bảo lấy được lượng mẫu không thiếu hoặc không thừa và mẫu được lấy đúng cách để
bảo toàn giá trị
đo.
4.14.3. Đánh giá phản hồi của người sử
dụng
Phòng thí nghiệm phải tìm kiếm thông
tin liên quan đến nhận thức của
người sử dụng về việc dịch vụ có đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu của
người sử dụng hay không. Các phương pháp để thu thập và sử dụng thông tin này
phải bao gồm việc hợp tác với những người sử dụng hoặc người đại
diện của họ trong việc theo dõi việc thực hiện của phòng thí nghiệm, với điều
kiện phòng thí nghiệm đảm bảo tính bảo mật cho những người sử dụng khác. Hồ sơ
phải lưu giữ các thông tin được thu thập và các hành động được thực hiện.
4.14.4. Đề xuất của nhân viên
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải khuyến khích
nhân viên đóng góp ý kiến để cải
tiến các khía cạnh dịch vụ của phòng thí nghiệm. Các đề xuất sẽ được đánh giá,
thực hiện nếu thích hợp và cung cấp
phản hồi cho nhân viên. Hồ sơ các đề xuất và hành động thực hiện của lãnh đạo
phải được duy trì.
4.14.5. Đánh giá nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này và với các yêu cầu được lập ra bởi phòng thí nghiệm, và
b) được thực hiện, có hiệu lực và được
duy trì.
CHÚ THÍCH 1: Chu kỳ đánh giá nội bộ
thông thường nên được hoàn
thành trong một năm. Không cần thiết phải đánh giá nội bộ mỗi năm, cụ thể hơn
là tất cả các yếu
tố của hệ thống quản lý chất lượng. Phòng thí nghiệm có thể quyết định tập trung vào một hoạt động
cụ thể mà không hoàn toàn bỏ qua các hoạt động khác.
Đánh giá được thực hiện bởi nhân viên
được đào tạo để đánh giá kết quả thực hiện các quá trình quản lý và kỹ
thuật của hệ thống quản lý chất lượng. Chương trình đánh giá phải tính đến tình
trạng và tầm quan trọng của các quá trình và các lĩnh vực kỹ thuật và quản lý được đánh
giá, cũng như là các kết quả
của lần đánh giá trước. Tiêu chuẩn, phạm vi, tần suất và phương pháp đánh giá
phải được xác định và lập thành văn bản.
Lựa chọn đánh giá viên và tiến
hành đánh giá phải đảm bảo
tính khách quan và công bằng của quá trình đánh giá. Khi nguồn lực cho phép,
đánh giá viên phải độc lập với hoạt động được đánh giá.
CHÚ THÍCH 2: Xem hướng dẫn trong TCVN
ISO 19011.
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng
văn bản để xác định trách nhiệm và các yêu cầu cho lập kế hoạch và thực hiện
đánh giá, và cho báo
cáo kết quả và lưu giữ hồ sơ (xem 4.13).
Nhân viên chịu trách nhiệm về phạm vi
được đánh giá phải đảm bảo rằng hành động thích hợp được thực hiện ngay khi xác định được
sự không phù hợp.
Hành động khắc phục phải được thực hiện không chậm trễ để loại bỏ nguyên nhân
gây ra sự không phù hợp phát hiện được (xem 4.10).
4.14.6. Quản lý rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.7. Các chỉ tiêu chất lượng
Phòng thí nghiệm phải thiết lập các chỉ tiêu chất lượng
để theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện tất cả các khía cạnh quan trọng của
các quá trình trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm.
VÍ DỤ: Số mẫu không thể chấp nhận, số lỗi
khi đăng ký và/hoặc
tham gia, số lượng báo cáo phải sửa chữa.
Quá trình theo dõi các chỉ tiêu chất lượng
phải được hoạch định, trong đó bao gồm việc thiết lập các mục tiêu, phương pháp
luận, giải thích, các giới
hạn, kế hoạch hành động và thời gian đo.
Các chỉ tiêu phải được xem xét
lại định kỳ để đảm bảo cho sự phù hợp liên tục của nó.
CHÚ THÍCH 1: Các chỉ tiêu chất lượng
để theo dõi các
quy trình ngoài xét
nghiệm, như là môi trường phòng thí nghiệm an toàn, tính đầy đủ của thiết bị
và hồ sơ nhân sự và hiệu lực của hệ thống kiểm soát tài liệu có thể cung cấp những hiểu
biết về quản lý
có giá trị.
CHÚ THÍCH 2: Phòng thí nghiệm phải thiết
lập các chỉ tiêu chất lượng cho việc theo dõi và đánh giá một cách hệ thống đóng góp của
phòng thí nghiệm đối với việc chăm sóc bệnh nhân (xem 4.12).
Phòng thí nghiệm, tham khảo ý kiến của những
người sử dụng, phải thiết lập thời gian trả kết quả cho mỗi xét nghiệm phản ánh
nhu cầu lâm sàng. Phòng thí nghiệm phải đánh giá định kỳ xem liệu có đáp ứng được
thời gian trả kết quả đã được thiết
lập hay không.
4.14.8. Đánh giá của các tổ
chức bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ về đánh
giá của các tổ
chức công nhận bên ngoài bao gồm: đánh giá công nhận, kiểm tra của cơ quan quản lý, kiểm tra sức
khỏe và an toàn.
4.15. Xem xét
của lãnh đạo
4.15.1. Khái quát
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải xem xét
hệ thống quản lý chất lượng
theo thời gian đã lập kế hoạch để đảm bảo sự thích hợp liên lục, đầy đủ và hiệu quả của
nó và hỗ trợ cho việc chăm sóc bệnh nhân.
4.15.2. Đầu vào của xem
xét
Đầu vào xem xét của lãnh đạo phải bao
gồm thông tin từ kết quả đánh giá của ít nhất những điều sau:
a) xem xét định kỳ các yêu cầu và sự phù
hợp của các thủ tục và các yêu cầu đối với mẫu (xem 4.14.2);
b) đánh giá phản hồi của người sử dụng
(xem 4.14.3);
c) các đề xuất của nhân viên (xem 4.14.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) quản lý rủi ro (xem 4.14.6);
f) sử dụng các chỉ tiêu chất lượng (xem
4.14.7);
g) đánh giá bởi các tổ chức bên
ngoài (xem 4.14.8);
h) các kết quả tham gia trong chương trình so sánh
liên
phòng
(PT/EQA) (xem 5.6.3);
i) theo dõi và giải quyết các khiếu nại
(xem 4.8);
j) hoạt động của
các nhà cung ứng (xem 4.6);
k) nhận biết và
kiểm soát sự không phù hợp (xem 4.9);
l) các kết quả của cải tiến
liên tục (xem 4.12) bao gồm tình trạng hiện tại của các hành
động khắc
phục
(xem 4.10) và các hành động phòng ngừa (xem 4.11);
m) các hành động tiếp theo từ các đánh
giá quản lý trước đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) các khuyến
nghị để cải tiến,
bao gồm các yêu cầu về kỹ thuật.
5.15.3. Các hoạt động xem xét
Xem xét phải phân tích thông tin đầu
vào về các nguyên nhân của sự không phù hợp, các xu hướng và mô hình chỉ ra các vấn đề
của quá trình.
Xem xét này phải bao gồm việc đánh giá
các cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng,
bao gồm chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng.
Chất lượng và sự phù hợp của những
đóng góp của phòng thí nghiệm vào việc chăm sóc bệnh nhân, trong phạm vi có thể,
cũng phải được đánh giá một cách khách quan.
4.15.4. Đầu ra của xem xét
Đầu ra xem xét của lãnh đạo phải được
kết hợp lại trong một hồ sơ làm thành văn bản mọi quyết định được đưa ra và các hành động
được thực hiện trong suốt quá trình xem xét của lãnh đạo có liên quan đến:
a) cải tiến hiệu lực của hệ thống quản
lý chất lượng và các quá trình của hệ
thống;
b) cải tiến các dịch vụ cho người sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khoảng cách giữa
các lần xem xét của lãnh đạo không
quá 12 tháng, tuy nhiên, khoảng thời gian ngắn hạn nên được áp dụng khi hệ thống
quản lý chất lượng đang được thiết lập.
Các phát hiện và hành động phát sinh từ
xem xét của lãnh đạo phải được ghi lại và thông báo cho nhân viên phòng thí
nghiệm.
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải đảm bảo
rằng các hành động phát sinh từ xem xét của lãnh đạo được hoàn thành trong một khoảng thời
gian xác định.
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Nhân sự
5.1.1. Khái
quát
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục dạng
văn bản để quản lý nhân sự và lưu giữ hồ sơ về tất cả nhân sự để chỉ rõ sự phù
hợp với các yêu cầu.
5.1.2. Trình độ chuyên
môn của nhân viên
Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải lập
thành văn bản trình độ chuyên môn của nhân viên cho mỗi vị trí. Trình độ chuyên
môn phải phản ánh giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm phù hợp và chỉ ra các kỹ năng
cần thiết, phù hợp với nhiệm vụ thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các đánh giá chuyên môn có
thể được thể hiện dưới dạng ý kiến, giải thích, dự đoán, mô phỏng, mô hình, các
giá trị và phải phù hợp với quy định của quốc gia, khu vực và địa phương và các hướng dẫn
chuyên môn.
5.1.3. Bản mô tả công việc
Phòng thí nghiệm phải có các bản mô tả công
việc mô tả trách nhiệm, quyền hạn và nhiệm vụ của tất cả các nhân
viên.
5.1.4. Giới thiệu với nhân viên về môi trường tổ chức
Phòng thí nghiệm phải có chương trình để giới thiệu
nhân viên mới với tổ chức, bộ phận hoặc khu vực mà người đó sẽ làm việc, các nội
quy và điều kiện làm việc của nhân viên, các phương tiện làm việc của nhân
viên, yêu cầu về sức khỏe và an toàn
(bao gồm hỏa hoạn và tình trạng khẩn
cấp) và các dịch vụ sức khỏe nghề nghiệp.
5.1.5. Đào tạo
Phòng thí nghiệm phải cung cấp các
khóa đào tạo cho tất cả các nhân viên bao gồm các lĩnh vực sau:
a) hệ thống quản lý chất lượng;
b) các thủ tục và quy trình công việc
được giao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) sức khỏe và an toàn, bao gồm việc
phòng ngừa hoặc ngăn chặn các ảnh hưởng của những sự cố bất lợi;
e) nội quy;
f) bảo mật thông tin của bệnh nhân.
Nhân viên đang trong quá trình đào tạo
phải được giám sát thường xuyên.
Hiệu lực của chương trình đào tạo phải
được xem xét định kỳ.
5.1.6. Đánh giá năng lực
Sau khi đào tạo thích hợp, phòng thí
nghiệm phải đánh giá năng lực của mỗi cá nhân đối với việc thực hiện các nhiệm
vụ quản lý hoặc kỹ thuật được giao theo các tiêu chí đã được thiết
lập.
Việc đánh giá lại phải được tiến
hành định kỳ. Việc đào tạo lại phải được thực hiện khi cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Năng lực của nhân viên
phòng thí nghiệm có thể được đánh giá bằng cách sử dụng bất kỳ kết hợp nào hoặc
tất cả các phương pháp tiếp cận sau trong cùng điều kiện như môi trường làm việc
nói chung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) quan sát trực tiếp việc bảo dưỡng và kiểm tra chức
năng thiết bị;
c) theo dõi việc ghi chép và báo cáo các
kết quả xét nghiệm;
d) xem xét các hồ sơ công việc;
e) đánh giá kỹ năng giải quyết vấn
đề;
f) xét nghiệm mẫu được cung cấp riêng, ví
dụ như các mẫu được xét nghiệm trước đây, vật liệu so sánh liên phòng, hoặc các
mẫu tách.
CHÚ THÍCH 2: Việc đánh giá năng lực để đánh giá
chuyên môn cần được thiết kế riêng và phù hợp với mục đích.
5.1.7. Xem xét kết quả thực
hiện của nhân viên
Ngoài việc đánh giá năng lực kỹ thuật,
phòng thí nghiệm phải đảm bảo rằng việc xem xét kết quả thực hiện của
nhân viên có cân nhắc đến nhu cầu của phòng thí nghiệm và của cá nhân để duy
trì hoặc cải tiến chất lượng dịch
vụ cung cấp cho người sử dụng và khuyến khích mối quan hệ làm việc hiệu quả.
CHÚ THÍCH: Xem xét kết quả thực hiện của nhân viên phải nhận
được sự đào tạo thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có sẵn chương trình đào tạo liên
tục cho các
nhân viên tham gia vào các quá trình quản lý và kỹ thuật. Các nhân viên phải tham gia
vào quá trình đào tạo liên tục. Hiệu quả của chương trình đào tạo liên tục phải
được xem xét định kỳ.
Nhân viên phải tham gia phát triển
chuyên môn thường xuyên hoặc các hoạt động có liên quan đến chuyên môn khác.
5.1.9. Hồ sơ nhân sự
Phòng thí nghiệm phải lưu giữ hồ
sơ về trình độ
giáo dục và chuyên môn, đào tạo và kinh nghiệm cũng như các đánh giá năng lực của
tất cả các nhân
viên.
Các hồ sơ này phải sẵn có cho những
người liên quan và phải bao gồm, nhưng không giới hạn ở:
a) trình độ giáo dục và chuyên môn;
b) bản sao chứng nhận hoặc chứng chỉ, khi thích hợp;
c) kinh nghiệm làm việc trước đó;
d) bản mô tả công việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) quá trình đào tạo về các nhiệm vụ công
việc hiện tại;
g) đánh giá năng lực;
h) hồ sơ về việc đào tạo liên tục và các
thành tích;
i) xem xét năng lực nhân
viên;
j) báo cáo các tai nạn hoặc phơi nhiễm
với các mối nguy nghề nghiệp;
k) tình trạng miễn dịch, nếu có liên
quan với các nhiệm vụ được giao.
CHÚ THÍCH: Các hồ sơ được liệt kê ở trên không cần
phải được lưu giữ trong phòng thí nghiệm nhưng có thể được lưu giữ tại các địa
điểm được quy định với
điều kiện là chúng có thể truy cập được
khi cần.
5.2. Tiện
nghi và điều kiện môi trường
5.2.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thích hợp, phải có các quy định tương tự đối với
việc lấy mẫu ban đầu và việc xét nghiệm tại vị trí khác với cơ sở chính của
phòng thí nghiệm, ví dụ thử nghiệm tại chỗ (POCT) dưới sự quản lý của phòng thí
nghiệm.
5.2.2. Tiện nghi phòng thí
nghiệm và văn phòng
Tiện nghi phòng thí nghiệm và văn phòng phải
tạo môi trường thích hợp cho các nhiệm vụ sẽ được thực hiện, đảm bảo các điều
kiện dưới đây được đáp ứng.
a) Kiểm soát được việc tiếp cận những khu
vực ảnh hưởng đến chất lượng của các xét nghiệm.
CHÚ THÍCH: Kiểm soát việc
tiếp cận cần đưa ra
những lưu ý về an toàn, bảo mật, chất lượng và các thực hành phổ biến.
b) Bảo vệ được các thông tin y tế, mẫu bệnh
phẩm và các nguồn lực của phòng thí nghiệm không bị truy cập trái phép.
c) Tiện nghi về xét nghiệm cho phép thực
hiện chính xác các xét nghiệm. Các tiện nghi này bao gồm, ví dụ, nguồn
năng lượng, ánh sáng, thông gió, tiếng ồn, nước, xử lý chất thải và điều kiện
môi trường.
d) Hệ thống thông tin trong phòng thí
nghiệm phù hợp với quy mô và độ phức tạp về tiện nghi để đảm bảo việc chuyển
thông tin hiệu quả.
e) Tiện nghi và thiết bị an toàn được
cung cấp và hoạt động của chúng được kiểm tra thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Tiện nghi bảo quản
Phải cung cấp không gian và các điều
kiện bảo quản để đảm bảo tính toàn vẹn liên tục của các vật liệu mẫu, tài liệu,
thiết bị, thuốc thử, vật tư tiêu hao, hồ sơ, kết quả và các yếu tố khác mà có
thể ảnh hưởng đến chất lượng của kết quả xét nghiệm.
Các mẫu bệnh phẩm và vật liệu được sử
dụng trong các quá trình xét nghiệm phải được bảo quản theo phương thức
để ngăn chặn nhiễm bẩn chéo.
Các thiết bị lưu trữ và loại thải các
vật liệu độc hại phải thích hợp với
sự độc hại của vật liệu và được định rõ trong các yêu cầu có thể áp dụng được.
5.2.4. Tiện nghi cho nhân viên
Phải có đường vào phù hợp dẫn đến
phòng rửa, nguồn cung cấp nước uống và nơi lưu giữ quần áo và các thiết bị bảo vệ cá nhân.
CHÚ THÍCH: Phòng thí nghiệm cần cung cấp
không gian cho các hoạt động của nhân viên như các cuộc họp, học tập
yên tĩnh và khu vực
nghỉ ngơi, khi có
thể.
5.2.5. Tiện nghi lấy mẫu bệnh phẩm
Tiện nghi lấy mẫu bệnh phẩm phải có
các khu vực tiếp nhận/chờ và lấy mẫu tách biệt. Cần lưu ý đến sự thuận tiện về mặt riêng tư, sự
thoải mái và nhu cầu của bệnh nhân (ví dụ lối vào của người tàn tật, thiết bị vệ sinh) và
sự thuận tiện của người đi kèm thích hợp (ví dụ người giám hộ hoặc thông dịch viên) trong
quá trình lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiện nghi lấy mẫu phải có và duy trì
các vật liệu trợ giúp
thích hợp cho cả nhu cầu của
bệnh nhân và các nhân viên.
CHÚ THÍCH: Một số tiện nghi
có thể cần thiết bị thích hợp
cho hồi sức; có
thể
áp dụng các quy định của địa phương.
5.2.6. Duy
trì cơ sở vật chất và
điều kiện môi trường
Cơ sở phòng thí nghiệm phải
được duy trì trong điều kiện theo đúng
chức năng và đáng tin cậy. Khu vực làm việc phải sạch sẽ và được duy trì tốt.
Phòng thí nghiệm phải theo dõi, kiểm
soát và ghi lại các điều kiện môi trường theo yêu cầu của các đặc điểm kỹ thuật
có liên quan hoặc nơi chúng có thể ảnh hưởng đến chất lượng của mẫu, kết quả,
và/hoặc sức khỏe của
nhân viên. Phải chú ý đến các yếu tố như ánh sáng, vô trùng, bụi, khí độc hại hoặc
nguy hiểm, nhiễu điện từ, phóng xạ, độ ẩm, cung cấp điện, nhiệt độ, âm thanh và mức độ
rung, hậu cần cho tiến trình công việc, để phù hợp với các hoạt động có liên quan sao
cho chúng không làm mất hiệu lực các kết quả hoặc ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng
cần thiết của mọi xét nghiệm.
Phải có sự ngăn cách hiệu quả giữa các
khu vực phòng thí nghiệm có các hoạt động
không tương thích với nhau. Các quy trình phải được thực hiện để ngăn ngừa nhiễm
bẩn chéo tại nơi các quy trình xét nghiệm có mối nguy hoặc nơi công việc có thể
bị ảnh hưởng nếu không
được ngăn cách.
Phòng thí nghiệm phải cung cấp môi trường
làm việc yên tĩnh và không bị gián đoạn ở những nơi cần thiết.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về khu vực làm việc yên tĩnh và không bị gián đoạn
bao gồm sàng lọc bệnh lý tế bào, biệt hóa ở mức độ hiển vi của tế bào máu và các vi sinh
vật, phân tích dữ liệu từ các phản ứng chuỗi và xem xét các kết quả đột biến
phân tử.
5.3. Thiết bị
phòng thí nghiệm, thuốc thử và vật tư tiêu hao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thuốc thử bao gồm mẫu chuẩn,
thiết bị hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát chất lượng; vật tư tiêu hao bao gồm môi trường
nuôi cấy, đầu pipet, lamen kính,
v.v.
CHÚ THÍCH 3: Xem mục 4.6 các thông tin liên quan
đến lựa chọn và mua các dịch vụ, thiết bị, thuốc thử và vật tư tiêu hao bên
ngoài.
5.3.1. Thiết bị
5.3.1.1. Khái quát
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng
văn bản cho việc lựa chọn, mua sắm và quản lý thiết bị.
Phòng thí nghiệm phải được trang bị tất
cả các thiết bị cần thiết cho việc cung cấp các dịch vụ (bao gồm lấy mẫu ban đầu,
chuẩn bị mẫu, xử lý mẫu,
xét nghiệm và lưu giữ). Trong những trường hợp phòng thí nghiệm cần sử dụng thiết
bị không thuộc phạm vi kiểm soát thường xuyên của phòng thí nghiệm thì lãnh đạo
phòng thí nghiệm phải đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Phòng thí nghiệm phải thay thế thiết bị
khi cần thiết để đảm bảo chất lượng của các kết quả xét nghiệm.
5.3.1.2. Thử nghiệm chấp nhận
thiết bị
Phòng thí nghiệm phải kiểm tra xác nhận
khi lắp đặt và trước khi sử dụng xem thiết bị có khả năng đạt được tính năng cần thiết
và có phù hợp với các yêu cầu liên quan đến các xét nghiệm được quan tâm hay
không (xem thêm
5.5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi chi tiết của thiết bị phải được
dán nhãn riêng, được đánh dấu hoặc có dấu hiệu nhận biết khác.
5.3.1.3. Hướng dẫn sử dụng thiết bị
Thiết bị phải được vận hành ở mọi thời
điểm bởi nhân viên
được đào tạo và được ủy quyền.
Các hướng dẫn sử dụng, an toàn và bảo
trì thiết bị hiện hành, bao gồm các hướng dẫn sử dụng có liên quan và các hướng
dẫn sử dụng được nhà sản xuất thiết bị cung cấp, phải sẵn có để sử dụng.
Phòng thí nghiệm phải có các thủ tục vận hành
an toàn, vận chuyển, bảo quản và sử dụng thiết bị để ngăn ngừa nhiễm bẩn hoặc hỏng
thiết bị.
5.3.1.4. Hiệu chuẩn thiết bị
và liên kết chuẩn đo lường
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng
văn bản cho việc hiệu chuẩn thiết bị có ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến kết quả xét nghiệm. Thủ tục này bao gồm:
a) các điều kiện sử dụng và hướng
dẫn của nhà sản xuất;
b) hồ sơ liên kết chuẩn đo lường của các
chuẩn dùng để hiệu
chuẩn và việc hiệu chuẩn có khả năng liên kết chuẩn các phần của thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ghi lại tình trạng hiệu
chuẩn và ngày hiệu chuẩn lại;
e) đảm bảo rằng nếu hiệu chuẩn làm tăng tập
hợp các hệ số hiệu chỉnh thì các hệ số hiệu chuẩn trước đó phải
được cập nhật chính xác;
f) biện pháp an toàn để ngăn ngừa sự
điều chỉnh hoặc giả mạo
có thể làm mất
hiệu lực các kết quả xét nghiệm;
Liên kết chuẩn đo lường phải là một vật
liệu quy chiếu hoặc một thủ tục quy chiếu của bậc đo lường cao hơn sẵn có.
CHÚ THÍCH: Tài liệu về
liên kết chuẩn của hiệu chuẩn tới vật liệu quy chiếu hoặc thủ tục quy chiếu bậc
cao hơn có thể được cung cấp bởi nhà sản xuất hệ thống xét nghiệm. Những tài liệu
như vậy được chấp nhận miễn là hệ thống xét nghiệm và các thủ tục hiệu chuẩn của
nhà sản xuất được sử dụng mà không sửa đổi.
Ở những nơi không thể áp dụng hoặc có liên quan,
có thể áp dụng các phương tiện khác để cung cấp độ tin cậy
trong kết quả, bao gồm không giới hạn những
phương tiện sau:
- sử dụng mẫu
chuẩn được chứng
nhận;
- xét nghiệm hoặc hiệu chuẩn bằng thủ
tục khác;
- các tiêu chuẩn
hoặc phương pháp thỏa thuận lẫn
nhau được thiết lập, xác định, mô tả rõ ràng và được tất cả các bên liên quan
thừa nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải có chương trình
bằng văn bản cho việc
bảo dưỡng thiết bị ở mức tối thiểu, theo các hướng dẫn của nhà sản xuất.
Các thiết bị phải được bảo quản trong
điều kiện làm việc an toàn và theo trình tự làm việc. Điều này phải bao gồm việc
kiểm tra an toàn điện, bộ phận dừng khẩn cấp và vận hành an toàn và việc thải
hóa chất, vật liệu phóng xạ và sinh học bởi người có thẩm quyền. Ở mức tối thiểu, phải
sử dụng lịch trình hoặc hướng
dẫn của nhà sản xuất, hoặc cả hai.
Khi thiết bị bị lỗi, phải ngừng hoạt động
và ghi nhãn rõ ràng.
Phòng thí nghiệm phải đảm bảo rằng thiết bị có lỗi không được sử
dụng cho đến khi được sửa chữa và được thể hiện bằng việc kiểm tra các tiêu chí
chấp nhận đã quy định. Phòng thí nghiệm phải kiểm tra ảnh hưởng của
các lỗi này trong các xét nghiệm trước đó và tiến hành hành động tức thời hoặc hành động
khắc phục (xem
4.10)
Phòng thí nghiệm phải có biện pháp đo
thử hợp lý để khử nhiễm thiết
bị trước khi sử dụng, sửa chữa hoặc ngừng hoạt động, cung cấp không gian thích
hợp để sửa chữa và cung cấp thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp.
Khi thiết bị bị đưa ra khỏi sự kiểm
soát trực tiếp của phòng thí nghiệm
thì phòng thí
nghiệm phải đảm bảo rằng tính năng của thiết bị được kiểm tra trước khi được đưa trở lại sử
dụng trong phòng thí nghiệm.
5.3.1.6. Báo cáo sự cố thiết bị bất lợi
Các sự cố bất lợi và tai nạn tác động
trực tiếp đến các thiết bị cụ thể phải được kiểm tra và báo cáo cho nhà sản xuất và các
cơ quan chức năng, theo yêu cầu.
5.3.1.7. Hồ sơ thiết bị
Phải lưu giữ hồ sơ cho từng
hạng mục thiết bị tham gia vào
việc thực hiện các xét nghiệm. Các hồ sơ thiết bị này phải bao gồm, nhưng không giới
hạn, các mục sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên nhà sản xuất, kiểu máy, số sêri hoặc
nhận dạng duy nhất khác;
c) thông tin liên hệ với người cung cấp hoặc nhà sản
xuất;
d) ngày nhận và ngày đưa vào sử dụng;
e) vị trí;
f) điều kiện khi nhận được (ví dụ: mới,
đã sử dụng hoặc sửa lại);
g) các hướng dẫn của nhà sản xuất;
h) hồ sơ xác nhận sự nghiệm thu ban đầu của
thiết bị để sử dụng khi thiết
bị được nhập vào phòng thí nghiệm;
i) thực hiện bảo dưỡng và kế hoạch bảo dưỡng
phòng ngừa;
j) hồ sơ về tính năng của thiết bị nhằm xác nhận sự
thích hợp để sử dụng của thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ tính năng được đề cập ở điểm j) cần bao gồm bản
sao của các báo cáo/giấy chứng nhận
của tất cả các lần hiệu chuẩn và/hoặc kiểm định bao gồm ngày tháng, thời gian
và kết quả, các hiệu chỉnh, tiêu chí chấp nhận và thời hạn cho lần hiệu chỉnh và/hoặc kiểm
định tiếp theo,
để đáp ứng một phần hoặc toàn bộ yêu cầu này.
Phải lưu các hồ sơ này và phải có sẵn trong suốt
vòng đời của thiết bị hoặc lâu hơn
theo yêu cầu của thủ tục kiểm soát hồ sơ của phòng thí nghiệm (xem
4.13).
5.3.2. Thuốc thử và vật tư tiêu hao
5.3.2.1. Khái quát
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng văn bản cho việc tiếp
nhận, bảo quản, thử nghiệm chấp nhận và quản lý hàng tồn kho các thuốc
thử và các vật tư tiêu hao.
5.3.2.2. Thuốc thử và vật tư
tiêu hao - Tiếp nhận và
bảo quản
Nếu phòng thí nghiệm không
phải là nơi tiếp nhận thì phải xác
minh rằng nơi tiếp nhận có khả năng lưu trữ đầy đủ và khả năng xử lý để duy trì các mặt hàng
mua theo cách thức phòng ngừa thiệt hại hoặc hư hỏng.
Phòng thí nghiệm phải lưu giữ các thuốc
thử và vật tư
tiêu hao được nhận theo các chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
5.3.2.3. Thuốc thử và vật tư
tiêu hao - Kiểm tra nghiệm
thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật tư tiêu hao có thể ảnh hưởng
đến chất lượng của các xét nghiệm phải được kiểm tra tính năng trước khi sử dụng
trong các xét nghiệm.
5.3.2.4. Thuốc thử và vật tư tiêu hao -
Quản lý hàng tồn kho
Phòng thí nghiệm phải thiết lập hệ thống
kiểm soát hàng tồn kho thuốc thử và vật tư tiêu hao.
Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho phải
tách riêng các thuốc thử và vật tư tiêu hao không được kiểm soát và không được
chấp nhận từ những thuốc thử và vật tư tiêu hao đã được chấp nhận sử dụng.
5.3.2.5. Thuốc thử và vật tư
tiêu hao - Hướng dẫn sử dụng
Hướng dẫn sử dụng thuốc thử và vật tư
tiêu hao, bao gồm những thuốc thử và vật tư tiêu hao do nhà sản xuất cung cấp,
phải sẵn có.
5.3.2.6. Thuốc thử và vật tư
tiêu hao - Báo cáo sự cố bất lợi
Các sự cố bất lợi và các tai nạn tác động
trực tiếp đến các thuốc thử hoặc vật tư tiêu hao cụ thể phải được kiểm tra và
báo cáo cho nhà sản xuất và các cơ
quan chức năng, theo yêu
cầu.
5.3.2.7. Thuốc thử và vật tư tiêu
hao - Hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nhận dạng thuốc thử hoặc vật tư
tiêu hao;
b) tên nhà sản xuất và mã số đợt hoặc số
lô;
c) thông tin liên hệ với người cung cấp
hoặc nhà sản xuất;
d) ngày nhận, ngày hết hạn, ngày đưa vào sử dụng
và, nếu có thể, ngày vật liệu được đưa ra khỏi sử dụng;
e) điều kiện khi nhận (ví dụ:
được chấp nhận hoặc bị hư hỏng);
f) các hướng dẫn của nhà sản xuất;
g) hồ sơ xác nhận sự chấp nhận ban đầu của
thuốc thử hoặc vật tư tiêu hao cho sử dụng;
h) hồ sơ tính năng xác nhận sự
thích hợp để sử dụng thuốc
thử hoặc vật tư tiêu hao khi đưa vào sử dụng.
Khi phòng thí nghiệm sử dụng thuốc thử
đã được pha chế hoặc sản xuất trong phòng thí nghiệm thì hồ sơ phải bao
gồm, ngoài các thông tin ở trên, chỉ dẫn đến người
hoặc những người thực hiện sự chuẩn bị và ngày chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Khái quát
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục
dạng văn bản và thông tin cho các hoạt động trước xét nghiệm để đảm bảo hiệu lực
của các kết quả xét nghiệm.
5.4.2. Thông tin cho bệnh nhân và người sử dụng
Phòng thí nghiệm phải sẵn có thông tin
cho bệnh nhân và những người sử dụng dịch vụ của phòng thí nghiệm. Thông
tin phải bao gồm:
a) địa điểm của phòng thí nghiệm;
b) các dạng dịch vụ lâm sàng được cung cấp
bởi phòng thí nghiệm bao gồm các xét nghiệm có liên quan tới các phòng thí nghiệm
khác;
c) giờ làm việc của phòng thí nghiệm;
d) các xét nghiệm được cung cấp bởi phòng thí nghiệm
bao gồm, nếu thích hợp, thông tin liên quan đến mẫu yêu cầu,
lượng mẫu ban đầu, biện pháp phòng ngừa đặc biệt, thời gian từ khi lấy mẫu đến khi trả kết
quả (có thể được
cung cấp trong danh mục chung hoặc theo nhóm các xét nghiệm), khoảng
chuẩn sinh học và giá trị quyết định
điều trị;
e) hướng dẫn hoàn thành biểu mẫu yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) hướng dẫn cho các mẫu bệnh phẩm được lấy;
h) hướng dẫn cho việc vận chuyển mẫu, bao
gồm nhu cầu xử lý đặc biệt;
i) các yêu cầu đồng ý của bệnh nhân (ví dụ
đồng ý tiết lộ thông tin lâm sàng và tiền sử gia đình cho các chuyên
gia y tế có liên quan, nếu cần tham chiếu);
j) các tiêu chí chấp nhận và loại bỏ mẫu
của phòng thí nghiệm;
k) danh sách các yếu tố được biết đến ảnh
hưởng đáng kể đến việc thực hiện xét nghiệm hoặc diễn giải kết quả;
I) có sẵn các tư
vấn lâm sàng theo yêu cầu
của các xét nghiệm và diễn giải các kết quả xét nghiệm;
m) chính sách của
phòng thí nghiệm về bảo vệ thông tin cá nhân;
n) thủ tục giải
quyết khiếu nại của phòng thí nghiệm.
Phòng thí nghiệm phải sẵn có thông tin
cho bệnh nhân và người sử dụng bao gồm giải thích về thủ tục lâm sàng được thực
hiện để có được sự đồng
ý của bệnh nhân. Tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin bệnh nhân và gia
đình, nếu liên quan (ví dụ cho giải thích các kết quả xét nghiệm
di truyền), phải được giải thích cho bệnh nhân và người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu yêu cầu hoặc bản điện tử
tương đương cần phải có chỗ trống cho
các nội dung, nhưng không giới
hạn ở:
a) nhận dạng bệnh nhân bao gồm giới tính,
ngày sinh
và
địa chỉ liên lạc/vị trí của bệnh nhân và
nhận
dạng
duy nhất về bệnh nhân;
CHÚ THÍCH: Nhận dạng duy nhất bao gồm
định danh chữ cái và/hoặc định danh số như số của bệnh viện hoặc số sức khỏe cá
nhân.
b) tên hoặc nhận dạng duy nhất khác của bác
sĩ, trung tâm y tế hoặc người được ủy quyền hợp pháp khác đưa ra yêu cầu xét
nghiệm hoặc sử dụng thông tin y tế cùng với nơi gửi báo cáo và địa chỉ liên lạc;
c) loại mẫu ban đầu và vị trí
giải phẫu, khi thích hợp;
d) các xét nghiệm được yêu cầu;
e) thông tin lâm sàng liên quan đến bệnh
nhân và yêu
cầu để tiến hành xét nghiệm và
cho
mục
đích
giải
thích các kết quả;
CHÚ THÍCH: Thông tin cần thiết cho xét
nghiệm và diễn giải kết quả có thể bao gồm dòng họ của bệnh nhân, tiền sử
gia đình, lịch sử phơi nhiễm
và đi lại, bệnh truyền nhiễm và thông tin liên quan về lâm sàng khác. Thông tin tài chính
cho mục đích thanh toán, kiểm toán tài chính, quản lý nguồn lực và đánh giá sử dụng
cũng có thể được thu thập. Bệnh nhân phải biết các thông tin được thu thập và mục
đích thu thập thông tin.
f) ngày và thời gian lấy mẫu ban đầu, khi
thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dạng biểu mẫu yêu cầu (ví dụ dạng điện
tử hoặc giấy) và cách thức trao đổi các yêu cầu với phòng thí nghiệm cần được
xác định bằng thảo luận với người sử dụng các dịch
vụ của phòng thí nghiệm.
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục dạng văn bản liên quan đến
các yêu cầu bằng lời nói cho các xét nghiệm, bao gồm cung cấp xác nhận thông
qua biểu mẫu yêu cầu hoặc bản điện tử tương đương trong một thời gian nhất định.
Phòng thí nghiệm phải sẵn
sàng hợp tác với người sử dụng hoặc đại diện của họ trong việc làm rõ yêu cầu của
người sử dụng.
5.4.4. Lấy mẫu và xử
lý mẫu ban đầu
5.4.4.1. Khái quát
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục dạng văn
bản cho việc lấy mẫu và xử lý đúng các
mẫu ban đầu. Thủ tục này phải có sẵn cho những người chịu trách nhiệm về lấy mẫu
ban đầu bất kể người lấy mẫu có phải
là nhân viên của phòng thí nghiệm hay không.
Khi người sử dụng yêu cầu khác với thủ tục và loại
trừ hay thêm vào thủ tục lấy mẫu dạng văn bản thì những yêu cầu này phải
được lưu hồ sơ và đưa vào tất cả các tài liệu chứa kết quả xét nghiệm đồng thời phải được truyền
đạt tới nhân sự thích hợp.
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các thủ tục được thực
hiện trên bệnh nhân đều cần sự đồng ý của bệnh
nhân. Đối với hầu hết các thủ tục thông thường của phòng thí nghiệm, đồng
ý có thể được hiểu là khi bệnh nhân có mặt tại phòng thí nghiệm với một biểu mẫu yêu cầu và sẵn sàng
nộp theo thủ tục lấy mẫu bình thường, ví dụ như
tiêm tĩnh mạch. Các bệnh nhân nằm trên giường bệnh cần có cơ hội để từ chối.
Các thủ tục đặc biệt, bao gồm
các thủ tục cấp thiết, hoặc
những thủ tục có rủi ro biến
chứng cao, cần sự diễn giải chi tiết hơn và trong một số trường hợp phải có sự
đồng ý bằng văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nên có sự riêng tư phù hợp
trong quá trình tiếp nhận và lấy mẫu và thích hợp với loại thông tin được yêu cầu và mẫu
ban đầu được lấy.
5.4.4.2. Hướng dẫn hoạt
động trước khi lấy mẫu
Hướng dẫn của phòng thí nghiệm đối với các hoạt
động trước khi lấy mẫu phải bao gồm những thông tin sau:
a) hoàn thành biểu mẫu yêu cầu hoặc bản
yêu cầu điện tử;
b) việc chuẩn bị của bệnh nhân (ví
dụ các hướng dẫn
cho điều dưỡng viên, người lấy máu, người lấy mẫu và bệnh nhân);
c) loại và số lượng mẫu ban đầu được lấy
cùng với mô tả về dụng cụ
chứa mẫu ban đầu và các phụ gia cần thiết khác;
d) thời điểm lấy mẫu đặc biệt, nếu cần;
e) thông tin bệnh án liên quan tới hoặc ảnh hưởng tới thu thập
mẫu, tiến hành xét nghiệm hoặc diễn giải kết quả (ví dụ như lịch sử sử dụng thuốc).
5.4.4.3. Hướng dẫn hoạt động lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định nhận dạng của bệnh nhân được
lấy mẫu ban đầu;
b) xác minh rằng bệnh nhân đáp ứng các
yêu cầu trước xét nghiệm [ví dụ tình trạng đói, tình trạng cấp thuốc (thời gian
của liều cuối cùng, thời gian dừng thuốc), lấy mẫu theo các khoảng thời gian hoặc
theo thời gian định trước,…];
c) các hướng dẫn lấy mẫu máu ban đầu và
các mẫu không phải máu cùng với mô tả về đồ chứa mẫu ban đầu và các phụ gia cần
thiết khác;
d) trong trường hợp các mẫu ban đầu được
lấy là một phần của thực hành lâm sàng thì thông tin và các hướng dẫn liên quan đến đồ
chứa mẫu ban đầu, các phụ gia cần thiết và các điều kiện xử lý và vận chuyển mẫu phải được
xác định và trao đổi
với nhân viên y tế thích hợp;
e) hướng dẫn cho việc ghi nhãn các mẫu
ban đầu theo cách thức cung cấp liên kết rõ ràng với bệnh nhân được lấy mẫu;
f) ghi hồ sơ nhận dạng của
người lấy mẫu ban đầu và ngày lấy mẫu; và khi cần thiết, ghi lại thời gian lấy
mẫu;
g) hướng dẫn về các điều kiện bảo quản
thích hợp trước khi lấy mẫu phải được gửi đến cho phòng thí nghiệm;
h) loại bỏ an toàn các vật liệu được sử dụng
khi lấy mẫu.
5.4.5. Vận chuyển mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục dạng
văn bản để theo dõi vận chuyển mẫu để đảm bảo chúng được vận chuyển:
a) trong khung thời gian phù hợp với tính
chất của xét nghiệm được yêu cầu và quy định có liên quan khác của phòng thí
nghiệm;
b) trong khoảng nhiệt độ được xác định cho lấy mẫu
và xử lý mẫu, cùng với các chất bảo quản được chỉ định để đảm bảo tính nguyên vẹn
của mẫu;
c) theo cách thức đảm bảo tính toàn vẹn của
mẫu và an toàn cho người vận chuyển, cho cộng đồng và cho phòng thí nghiệm nhận
mẫu, phù hợp với các yêu cầu đã được thiết lập.
CHÚ THÍCH: Phòng thí nghiệm không
tham gia lấy mẫu và vận chuyển mẫu ban đầu được coi là thỏa mãn với điều khoản
5.4.5 c) ở trên, sau khi nhận
được một mẫu mà tính toàn vẹn đã bị xâm nhập hoặc có thể gây nguy hiểm đến sự an
toàn của người vận chuyển hoặc cộng đồng thì phải liên lạc ngay với người gửi mẫu và
thông báo về các biện pháp cần được thực hiện để loại bỏ việc tái diễn.
5.4.6. Tiếp nhận mẫu
Thủ tục tiếp nhận mẫu của phòng thí
nghiệm phải đảm bảo đáp ứng những
điều kiện sau.
a) Có thể truy xuất nguồn gốc rõ ràng (đơn nhất) của mẫu,
bởi yêu cầu và
ghi nhãn, tới bệnh nhân
hoặc vị trí được xác
định.
b) Việc xây dựng và văn bản hóa các
tiêu chí đối với việc chấp
nhận hoặc loại bỏ mẫu của phòng thí nghiệm phải được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tất cả các mẫu nhận được phải
ghi vào sổ tiếp nhận, biểu mẫu ghi tiến trình công việc, máy tính hoặc
hệ thống có thể so sánh được khác. Ngày
tháng và thời gian tiếp nhận và/hoặc đăng ký mẫu phải được ghi lại. Nếu có thể,
nhận dạng của người nhận mẫu cũng được ghi lại.
e) Người được ủy quyền phải đánh giá mẫu
được tiếp nhận để đảm bảo rằng chúng đáp ứng tiêu chí chấp nhận mẫu liên quan tới (các)
xét nghiệm được yêu cầu.
f) Nếu thích hợp, phòng thí nghiệm
phải có hướng dẫn cho việc tiếp nhận, ghi nhãn, xử lý và báo cáo các mẫu được
đánh dấu đặc biệt là khẩn cấp. Hướng dẫn phải bao gồm chi tiết về việc ghi nhãn đặc biệt của
biểu mẫu yêu cầu và mẫu, cơ chế chuyển mẫu đến khu vực xét nghiệm của phòng thí
nghiệm, phương thức xử lý nhanh bất kỳ được sử dụng, và tiêu chí báo cáo đặc biệt
cần tuân thủ.
Tất cả các phần của mẫu ban đầu cũng phải có khả
năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng (đơn nhất) về mẫu gốc ban đầu.
5.4.7. Xử lý, chuẩn bị và bảo quản mẫu trước xét
nghiệm
Phòng thí nghiệm phải có các thủ tục
và phương tiện phù hợp để đảm bảo tính bền vững ổn định của mẫu và tránh hư hỏng, mất mát
hoặc thiệt hại trong các hoạt động trước xét nghiệm và trong quá trình xử lý, chuẩn bị và bảo quản.
Các thủ tục của phòng thí nghiệm phải
bao gồm giới hạn thời gian cho các xét nghiệm thêm theo yêu cầu hoặc các xét
nghiệm sâu hơn trên
cùng mẫu ban đầu.
5.5. Quá
trình xét nghiệm
5.5.1. Lựa chọn, kiểm tra xác nhận và
xác nhận giá trị sử dụng quy trình xét nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải lựa chọn các quy
trình xét nghiệm
đã được xác nhận
cho mục đích sử dụng của chúng. Nhận dạng của người thực hiện các hoạt động
trong quá trình xét nghiệm phải được ghi lại.
Các yêu cầu quy định (đặc điểm kỹ
thuật thực hiện) cho mỗi quy trình xét nghiệm phải liên quan tới mục đích sử dụng đã định
của xét nghiệm đó.
CHÚ THÍCH: Các quy trình được ưu
tiên là những quy trình được quy định
trong hướng dẫn sử dụng các thiết bị y tế in vitro hay các thủ tục được xuất
bản trong các sách có sẵn/có căn cứ đích xác, bài báo khoa học hoặc tạp chí có qua hệ thống bình duyệt, hoặc
các tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn quốc tế, hay các quy định quốc gia hoặc khu vực.
5.5.1.2. Kiểm tra xác nhận quy
trình xét nghiệm
Quy trình xét nghiệm có hiệu lực được
sử dụng không có
sửa đổi gì phải được
phòng thí nghiệm kiểm tra xác nhận trước khi đưa vào sử dụng thường xuyên.
Phòng thí nghiệm phải lấy thông tin từ
nhà sản xuất/nhà phát triển
phương pháp để xác nhận các đặc trưng tính năng của thủ tục.
Việc xác minh độc lập của phòng thí
nghiệm phải khẳng định, thông qua việc
thu thập chứng cứ khách quan (dưới
dạng các đặc trưng tính năng), rằng
các tuyên bố về việc thực hiện đối với thủ tục xét nghiệm được đáp ứng. Các
tuyên bố thực hiện thủ tục xét nghiệm được xác nhận trong quá trình xác minh phải
là những tuyên bố liên quan với mục đích sử dụng của các kết quả xét nghiệm.
Phòng thí nghiệm phải lập thành văn bản
các quy trình sử dụng
cho việc xác minh và ghi
nhận các kết quả đạt được. Nhân viên có thẩm quyền phù hợp sẽ xem xét các kết quả kiểm
tra và ghi nhận các xem xét.
5.5.1.3. Xác nhận giá trị sử dụng
của quy trình xét nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các phương pháp phi tiêu chuẩn;
b) các phương pháp do phòng thí nghiệm
thiết kế hoặc xây dựng;
c) các phương pháp tiêu chuẩn được sử dụng
ngoài phạm vi dự kiến của chúng;
d) các phương pháp được xác nhận đã được
sửa đổi sau đó.
Việc xác nhận giá trị sử dụng phải đủ
các thông số cần thiết và
khẳng định, thông qua
cung cấp các bằng chứng khách quan (dưới dạng các đặc trưng về thực hiện), rằng
các yêu cầu cụ thể cho mục đích sử dụng của xét nghiệm đã được hoàn thành.
CHÚ THÍCH: Các đặc trưng thực hiện của
một thủ tục xét nghiệm
cần bao gồm việc
xem xét độ đúng, độ chính xác, độ chụm của phép đo bao gồm khả năng lặp lại
của phép đo và độ chụm trung gian của phép đo; độ không đảm bảo
đo, đặc trưng phân tích bao gồm các yếu tố ảnh
hưởng, độ nhạy phân tích, giới hạn
phát hiện và giới hạn định lượng, khoảng đo, đặc trưng chẩn đoán và độ nhạy chẩn đoán.
Phòng thí nghiệm phải lập thành văn bản
quy trình sử dụng cho việc xác nhận giá trị sử dụng và ghi lại các kết
quả thu được. Nhân viên có thẩm quyền phải xem xét việc các kết quả đã xác nhận và lưu hồ sơ xem
xét.
Khi có những thay đổi đối với quy
trình xét nghiệm đã được xác nhận giá trị sử dụng thì ảnh hưởng của những
thay đổi đó phải được lập thành văn bản và, khi thích hợp, phòng thí nghiệm phải thực hiện một
xác nhận mới.
5.5.1.4. Độ không đảm
bảo đo của các giá trị đại lượng được đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các thành phần độ
không đảm bảo đo liên quan là những thành phần gắn với quá trình đo thực tế, bắt đầu với
sự chuẩn bị mẫu cho quy
trình đo và kết thúc với kết
quả của giá trị đo được.
CHÚ THÍCH 2: Độ không đảm bảo đo có thể
tính toán được bằng cách sử dụng các giá trị đại lượng nhận được bằng phép đo các vật liệu
kiểm soát chất lượng trong điều kiện độ chụm trung gian bao gồm những thay đổi thường
xuyên một cách thích hợp trong
vận hành tiêu chuẩn một quy trình đo, ví dụ các thay đổi về lô thuốc thử và thiết bị hiệu chuẩn,
người thực hiện khác nhau, việc bảo trì thiết bị theo lịch trình.
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về các tiện ích
thực tế của các ước lượng độ không đảm bảo đo có thể bao gồm việc
xác nhận rằng các giá trị của bệnh
nhân đáp ứng mục tiêu chất lượng được thiết lập bởi phòng thí nghiệm
và so sánh có ý nghĩa giá trị của
bệnh nhân với giá trị cùng loại
trước đó hoặc với giá trị quyết định
lâm sàng.
Phòng thí nghiệm phải xem xét đến độ không đảm bảo đo khi
giải thích các
giá
trị
đại
lượng
được
đo.
Theo yêu cầu, phòng thí
nghiệm phải sẵn sàng đưa ra các ước lượng về độ không đảm bảo đo cho người sử dụng
Nếu các xét nghiệm bao gồm một bước đo
nhưng không báo cáo giá trị đại
lượng được đo thì phòng thí
nghiệm cần tính toán độ không đảm bảo của bước đo trong trường hợp nó hữu ích
cho việc đánh giá độ tin cậy của quy trình xét nghiệm hoặc có ảnh hưởng đến kết
quả báo
cáo.
5.5.2. Khoảng chuẩn sinh học hoặc
giá trị quyết định lâm sàng
Phòng thí nghiệm phải xác định
khoảng chuẩn sinh học hoặc
các giá trị quyết định về
mặt lâm sàng, lập thành văn bản cơ sở các khoảng chuẩn hoặc các giá trị quyết định và
trao đổi thông tin
này với những người sử dụng.
Khi một khoảng chuẩn sinh học hoặc giá
trị quyết định cụ thể không còn phù hợp với tổng thể được phục vụ thì phòng thí
nghiệm phải thực hiện những thay đổi thích hợp và trao đổi với những người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3. Tài liệu về quy trình
xét nghiệm
Phòng thí nghiệm phải lập thành văn bản
các quy trình xét nghiệm. Các quy trình dạng văn bản phải được viết theo ngôn ngữ mà các
nhân viên trong phòng thí nghiệm đều có thể hiểu được và phải có sẵn ở những vị trí thích hợp.
Bất kỳ dạng tài liệu nén nào (ví dụ
như các hồ sơ dạng thẻ hoặc các hệ thống được sử dụng tương tự) phải tương ứng với quy
trình dạng văn bản.
CHÚ THÍCH 1: Các hướng dẫn công việc,
hồ sơ dạng thẻ
hoặc hệ thống tương tự tóm tắt các thông tin quan trọng được chấp nhận sử dụng
như là cách tham
chiếu nhanh tại nơi làm việc, với điều kiện phải có sẵn một quy trình dạng văn bản
đầy đủ để tham khảo.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin trong
các hướng dẫn sử dụng sản
phẩm phải được đưa
vào trong các quy trình xét nghiệm
dưới dạng tham khảo.
Tất cả các tài liệu
có liên quan đến việc thực hiện các xét nghiệm, bao gồm các quy trình, tài liệu
tóm tắt, dạng tài liệu nén và các hướng dẫn sử dụng sản phẩm
phải là các tài liệu được kiểm soát.
Ngoài ký hiệu nhận dạng kiểm soát tài
liệu, tài liệu phải bao gồm, khi áp dụng với quy trình xét nghiệm, những nội
dung sau:
a) mục đích của xét nghiệm;
b) nguyên tắc và phương pháp của quy trình được sử dụng cho các
xét nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) loại mẫu (ví dụ huyết tương, huyết
thanh, nước tiểu);
e) sự chuẩn bị của bệnh nhân;
f) loại dụng cụ chứa mẫu và các chất phụ
gia;
g) thiết bị và thuốc thử yêu cầu;
h) kiểm soát môi trường và an toàn;
i) quy trình hiệu chuẩn (khả năng liên kết chuẩn đo
lường);
j) các bước của quy trình;
k) quy trình kiểm soát chất
lượng;
I) các chất ảnh hưởng (ví dụ
lipid máu, tan máu, bilirubin máu, thuốc) và các phản ứng chéo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) khoảng chuẩn sinh học hoặc các giá
trị quyết định về
mặt lâm sàng;
o) khoảng có thể báo cáo của các kết quả
xét nghiệm;
p) các hướng dẫn để xác định các kết
quả định lượng khi
kết quả không nằm trong khoảng đo;
q) giá trị cảnh báo/nguy
hiểm, khi thích hợp;
r) diễn giải về mặt lâm sàng của phòng
thí nghiệm;
s) nguồn biến đổi tiềm ẩn;
t) tài liệu tham khảo.
Nếu phòng thí nghiệm có ý định thay đổi một
quy trình xét nghiệm hiện tại mà kết quả hoặc diễn giải kết quả có thể khác biệt đáng
kể thì phòng thí
nghiệm phải giải thích cho người
sử dụng các dịch vụ của phòng thí nghiệm sau khi xác nhận quy trình.
CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu này có thể được
thực hiện theo nhiều cách khác nhau, tùy theo hoàn cảnh của địa phương. Một vài
phương pháp bao gồm thư trực tiếp, bản tin của phòng thí nghiệm hoặc một phần của
chính báo cáo xét nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1. Khái
quát
Phòng thí nghiệm phải đảm bảo chất lượng của
các xét nghiệm bằng cách thực hiện chúng trong những điều kiện xác định.
Các quy trình trước và sau xét nghiệm
phải được thực hiện (xem 4.14.7, 5.4, 5.7 và 5.8).
Phòng thí nghiệm không được ngụy tạo kết
quả.
5.6.1. Kiểm soát chất lượng
5.6.2.1. Khái quát
Phòng thí nghiệm phải thiết kế
các quy trình kiểm soát chất lượng xác nhận việc đạt được chất lượng của các kết
quả như dự kiến.
CHÚ THÍCH: Ở một vài nước, kiểm soát chất lượng, như
được đề cập đến trong mục
này, cũng được gọi là "kiểm soát chất lượng nội bộ."
5.6.2.2. Vật liệu kiểm
soát chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu kiểm soát chất lượng phải được
kiểm tra định kỳ với tần suất dựa trên độ ổn định của quy trình và nguy cơ
gây hại cho bệnh nhân từ kết quả không chính xác.
CHÚ THÍCH 1: Bất kỳ khi nào có thể,
phòng thí nghiệm cần lựa chọn nồng độ của vật liệu kiểm soát, đặc
biệt là tại hoặc gần với giá trị quyết định lâm sàng, đảm bảo hiệu lực của
các quyết định được đưa ra.
CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng vật liệu kiểm
soát của bên thứ ba độc lập cần được xem xét, hoặc thay thế hẳn, hay thêm vào bất
kỳ vật liệu kiểm soát nào do
nhà sản xuất thuốc thử hoặc
thiết bị cung cấp.
5.6.2.3. Dữ liệu kiểm soát chất
lượng
Phòng thí nghiệm phải có một quy trình
để ngăn ngừa việc trả kết quả của bệnh nhân trong trường hợp sai lỗi về kiểm
soát chất lượng.
Khi các quy tắc kiểm soát chất lượng bị
vi phạm và chỉ ra rằng các
kết quả xét nghiệm có khả năng chứa các lỗi quan trọng về lâm sàng thì kết quả sẽ bị
loại bỏ và mẫu bệnh
phẩm liên quan
được xem xét lại sau khi sửa chữa các điều kiện bị lỗi và hoạt động trong đặc
điểm kỹ thuật được xác minh. Phòng thí nghiệm cũng phải đánh giá các kết quả từ
các mẫu bệnh phẩm được kiểm tra sau trường hợp kiểm soát chất lượng thành công
gần nhất.
Dữ liệu kiểm soát chất lượng phải được
xem xét định kỳ để phát hiện các xu hướng trong hoạt động xét nghiệm mà có thể
chỉ ra các vấn đề trong hệ thống xét nghiệm. Khi những xu hướng như vậy được
ghi nhận thì phòng thí nghiệm phải ghi lại các hành động phòng ngừa được thực
hiện.
CHÚ THÍCH: Các kỹ thuật thống kê và
không thống kê để kiểm soát
quá trình cần được sử dụng ở mọi nơi có thể để theo dõi liên tục việc thực hiện của hệ
thống xét nghiệm.
5.6.3. So sánh liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải tham gia vào
(các) chương trình so sánh liên
phòng (ví dụ chương trình đánh giá chất lượng bên ngoài hoặc chương trình thử
nghiệm thành thạo) thích hợp với xét nghiệm và diễn giải các kết quả xét nghiệm.
Phòng thí nghiệm phải theo dõi các kết quả của chương trình so sánh liên phòng
và tham gia thực hiện các hành động khắc phục khi tiêu chí thực hiện xác định
không được hoàn thành.
CHÚ THÍCH: Phòng thí nghiệm cần tham
gia chương trình so sánh liên phòng, thực hiện về cơ bản các yêu cầu liên quan
của TCVN ISO/IEC 17043 (ISO/IEC 17043).
Phòng thí nghiệm phải thiết lập một thủ
tục dạng văn bản cho việc tham gia so sánh liên phòng, bao gồm trách nhiệm và
các hướng dẫn được quy định cho việc tham gia và bất kỳ tiêu chí hoạt động nào
khác với các tiêu chí được sử dụng
trong chương trình so sánh liên
phòng.
Khi thích hợp, chương trình so sánh
liên phòng được phòng thí nghiệm lựa
chọn phải đưa ra những
nhiệm vụ có liên quan về mặt y tế tương tự mẫu bệnh phẩm và có tác dụng kiểm
tra toàn bộ quá trình xét nghiệm, bao gồm các quy trình trước xét
nghiệm và sau xét nghiệm nếu có thể.
5.6.3.2. Các tiếp cận khác
Khi không có sẵn chương
trình so sánh liên phòng thì phòng thí nghiệm phải phát triển các hướng tiếp cận
khác và cung cấp bằng chứng khách quan để xác định khả năng chấp nhận các kết
quả xét nghiệm.
Bất cứ khi nào có thể, cách thức này
phải sử dụng các vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các vật liệu này
có thể bao gồm:
- mẫu chuẩn được chứng nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật liệu từ kho tế bào hoặc mô;
- trao đổi mẫu với các phòng thí nghiệm khác;
- vật liệu kiểm soát chất lượng
được kiểm tra hàng
ngày trong các chương trình so sánh liên phòng.
5.6.3.3. Phân tích các mẫu của
chương trình so sánh liên phòng
Phòng thí nghiệm phải kết hợp các mẫu
so sánh liên phòng vào tiến trình công việc thường ngày theo cách như xử lý các mẫu bệnh
phẩm, càng nhiều càng tốt.
Các mẫu so sánh liên phòng phải được
xét nghiệm bởi nhân viên thường xuyên xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm bằng cách sử
dụng quy trình tương tự với
các quy trình sử dụng
cho
các mẫu bệnh phẩm.
Phòng thí nghiệm không được trao đổi với
các thành viên khác trong chương trình so sánh liên phòng về dữ liệu mẫu
cho đến sau ngày trình dữ liệu.
Phòng thí nghiệm không được giao các mẫu
so sánh liên phòng cho xét nghiệm xác nhận trước khi trình dữ liệu, mặc
dù việc này có thể thường
xuyên được thực hiện với
các mẫu bệnh phẩm.
5.6.3.4. Đánh giá kết quả thực hiện
của phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các tiêu chí thực hiện
đã xác định không được hoàn thành (ví dụ có sự không phù hợp) thì các nhân viên phải thực
hiện và lưu hồ sơ hành động khắc phục. Phòng thí nghiệm phải theo dõi hiệu lực
của hành động khắc phục. Kết quả được trả về phải được đánh giá các xu hướng
chỉ ra sự không
phù hợp tiềm ẩn và hành động
phòng ngừa phải
được thực hiện.
5.6.4. So sánh các kết quả xét nghiệm
Phòng thí nghiệm phải có một cách thức
xác định để so sánh
các quy trình, thiết bị và phương pháp được sử dụng và thiết lập khả năng so
sánh các kết quả đối với mẫu bệnh phẩm trong suốt khoảng thời
gian điều trị thích hợp. Cách thức này có thể áp dụng cho các quy trình, thiết
bị giống và
khác nhau, các vị trí khác nhau hoặc
tất cả những điều
này.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp đặc biệt các kết quả đo lường có khả năng
liên kết đo lường tới cùng một chuẩn, thì các kết quả được mô tả là có khả năng so sánh đo lường,
với điều kiện có thể thay thế được
các bộ định chuẩn.
Phòng thí nghiệm phải thông báo cho người sử dụng mọi
khác biệt về
khả năng so sánh được của các kết quả và thảo luận mọi hàm ý về thực hành lâm sàng
khi hệ thống đo cung cấp các khoảng đo khác nhau đối với cùng đại lượng đo (ví
dụ glucose) và khi các phương pháp xét nghiệm được thay đổi.
Phòng thí nghiệm phải lập thành văn bản,
ghi lại và, nếu thích hợp, khẩn trương hành động theo kết quả từ các so sánh được thực
hiện. Các vấn đề hoặc thiếu sót được xác định phải được hành động và hồ sơ của
các hành động được lưu giữ.
5.7. Quá
trình sau xét nghiệm
5.7.1. Xem xét các kết quả
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục để đảm bảo rằng
người có thẩm quyền xem xét các kết quả xét nghiệm trước khi phát
hành và đánh giá chúng dựa vào việc kiểm soát chất lượng nội bộ và,
nếu thích hợp, thông tin lâm sàng có sẵn và các kết quả xét nghiệm trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1. Bảo quản, lưu giữ và hủy bỏ các mẫu
lâm sàng
Phòng thí nghiệm phải có thủ tục
dạng văn bản để xác định, lấy, lưu giữ, lập danh mục, tiếp cận, bảo quản, giữ gìn
và hủy bỏ an toàn các
mẫu lâm sàng.
Phòng thí nghiệm phải xác định thời
gian lưu giữ mẫu lâm sàng. Thời gian lưu giữ phải được xác định dựa trên bản chất
của mẫu, việc xét nghiệm và các yêu cầu có thể áp dụng được.
CHÚ THÍCH: Vấn đề trách nhiệm
pháp lý liên quan đến một số loại quy trình (ví dụ các xét nghiệm mô học,
các xét nghiệm di truyền, các xét nghiệm nhi khoa) có thể yêu cầu lưu giữ các
mẫu nhất định trong thời
gian dài hơn nhiều so với các mẫu khác.
Hủy bỏ an toàn các mẫu phải
được thực hiện theo các quy định của địa phương hoặc theo các khuyến cáo về quản
lý chất thải.
5.8. Báo cáo
kết quả
5.8.1. Khái quát
Kết quả của mỗi xét nghiệm phải được
báo cáo đúng, rõ ràng, chính xác và phù hợp với các hướng dẫn cụ thể
trong các quy trình xét nghiệm.
Phòng thí nghiệm phải xác định hình thức
và phương tiện báo cáo (ví dụ bản điện tử hoặc giấy) và cách thức mà nó được
phòng thí nghiệm truyền đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các báo cáo phải bao gồm
thông tin cần thiết cho giải thích các kết quả xét nghiệm.
Phòng thí nghiệm phải có một quy trình
thông báo cho người yêu cầu khi xét nghiệm bị trì hoãn mà có thể làm hại
đến việc chăm sóc bệnh nhân.
5.8.2. Các thuộc tính của
báo cáo
Phòng thí nghiệm phải đảm bảo rằng
các thuộc tính sau của báo cáo truyền đạt một cách hiệu lực kết quả của phòng
thí nghiệm và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng:
a) các diễn giải về chất lượng mẫu có thể
ảnh hưởng đến kết quả xét
nghiệm;
b) các diễn giải về sự phù hợp đối với
các tiêu chí chấp nhận/loại bỏ;
c) các kết quả nguy hiểm, khi thích hợp;
d) các ý kiến giải thích về kết quả,
nếu có thể, có thể bao gồm kiểm
tra việc giải thích các kết quả được lựa chọn và báo cáo tự động (xem 5.9.1)
trong báo cáo cuối cùng.
5.8.3. Nội dung báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định rõ ràng, chính xác về xét
nghiệm bao gồm, khi thích hợp, quy trình xét nghiệm;
b) nhận biết phòng thí nghiệm ban hành
báo cáo;
c) xác định tất cả các xét nghiệm được thực
hiện bởi phòng thí
nghiệm bên ngoài;
d) nhận dạng bệnh nhân và vị trí của bệnh
nhân trên mỗi trang;
e) tên hoặc danh tính duy nhất khác của
người yêu cầu và chi tiết liên lạc của người yêu cầu
f) ngày lấy mẫu ban đầu (và thời gian nếu
có và có liên quan đến việc chăm
sóc bệnh nhân)
g) loại mẫu ban đầu;
h) quy trình đo, khi thích hợp;
i) các kết quả xét nghiệm được báo cáo theo đơn vị SI, các đơn
vị có thể truy
nguyên về đơn vị SI, hoặc các đơn
vị có thể áp dụng khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, việc
phân phát các danh sách hoặc bảng khoảng chuẩn sinh học cho tất cả những người
sử dụng dịch vụ của phòng thí nghiệm tại các địa điểm báo cáo được nhận có thể là thích
hợp.
k) diễn giải các kết quả,
khi thích hợp;
CHÚ THÍCH: Việc diễn giải đầy đủ các kết quả đòi
hỏi phải có bối cảnh của thông tin lâm sàng mà có thể không sẵn có cho các
phòng thí nghiệm.
l) các diễn giải khác như là các ghi chú
cảnh báo
hoặc
giải thích (ví dụ chất lượng hoặc sự đầy đủ của mẫu ban đầu
mà có thể ảnh hưởng đến kết quả, các kết quả/diễn giải từ các phòng thí nghiệm bên
ngoài, việc sử dụng quy trình phát triển);
m) nhận biết các xét
nghiệm được thực hiện như là một phần của chương trình nghiên cứu hoặc phát triển và
không có tuyên bố cụ thể về hoạt động đo lường có sẵn;
n) nhận biết (những)
người xem xét kết quả và được ủy quyền phát hành báo cáo (nếu không có trong báo cáo, sẵn
có khi cần thiết);
o) ngày báo cáo và thời gian phát hành (nếu
không có trong báo cáo, sẵn có
khi cần thiết);
p) số trang trên tổng số trang (ví dụ:
“trang 1 trên 5", “trang 2 trên 5”,...).
5.9. Công bố
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải thiết lập thủ tục
dạng văn bản cho việc công bố kết quả xét nghiệm, bao gồm các chi tiết về người
có thể công bố kết quả và công bố kết quả cho ai. Thủ tục phải đảm bảo những điều kiện
dưới đây được đáp ứng.
a) Khi chất lượng mẫu ban đầu nhận được không phù hợp
để xét nghiệm, hoặc có thể ảnh hưởng đến kết quả thì điều này phải được chỉ ra trong báo cáo.
b) Khi các kết quả xét nghiệm nằm trong
khoảng "cảnh
báo" hoặc "cảnh báo nguy
hiểm" đã được thiết
lập thì:
- bác sĩ (hoặc chuyên gia y tế có thẩm quyền)
phải được thông báo ngay lập tức [gồm cả các kết quả nhận
được từ mẫu gửi cho các phòng thí nghiệm bên ngoài để xét nghiệm (xem
4.5)];
- phòng thí nghiệm phải duy trì hồ sơ các
hành động đã được thực hiện bao gồm ngày của hồ sơ, thời
gian, nhân viên phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm, người được thông báo và các kết quả xét nghiệm
được truyền đạt và mọi khó khăn gặp phải
trong việc thông báo.
c) Các kết quả phải rõ ràng, không
có lỗi trong quá trình sao chép và được báo cáo cho người có thẩm quyền tiếp
nhận và sử dụng thông tin.
d) Khi kết quả được chuyển giao dưới dạng
một báo cáo tạm thời thì báo cáo cuối cùng phải luôn được chuyển tiếp cho người
yêu cầu.
e) Phòng thí nghiệm phải có các quy trình để đảm bảo các kết quả
được chuyển tải qua điện thoại hoặc các phương tiện điện tử chỉ đến được người
nhận có thẩm quyền. Các
kết quả được cung cấp bằng lời nói phải có báo cáo dạng văn bản đi kèm. Phải có
hồ sơ cho tất cả các kết quả
được cung cấp bằng lời
nói.
CHÚ THÍCH 1: Đối với kết quả của một số xét nghiệm (ví dụ xét
nghiệm di truyền hoặc bệnh truyền
nhiễm) có thể cần có các tư vấn đặc
biệt. Phòng thí
nghiệm cần thấy rằng các kết quả có
tác động nghiêm trọng không được trao đổi trực tiếp với bệnh nhân nếu không có
cơ hội để tư vấn đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2. Lựa chọn và báo cáo kết quả tự
động
Nếu phòng thí nghiệm thực hiện hệ thống
lựa chọn và báo cáo kết quả tự động thì phòng thí nghiệm phải thiết lập
một thủ tục dạng văn bản để đảm bảo rằng:
a) tiêu chí để lựa chọn và báo cáo tự động
được xác định, thông qua, sẵn có và các nhân viên của phòng thí
nghiệm đều hiểu;
CHÚ THÍCH: Các mục để xem
xét khi thực hiện lựa chọn và báo cáo tự động
bao gồm những thay đổi từ giá trị trước đó của bệnh nhân cần xem xét và giá trị
cần được can thiệp bởi nhân viên phòng thí nghiệm, chẳng hạn như giá trị vô lý,
giá trị không đúng
hoặc giá trị tới hạn.
b) tiêu chí phải được xác nhận giá trị sử dụng đối với
chức năng thích hợp trước khi sử dụng và được xác minh sau khi những thay đổi đối
với hệ thống có thể ảnh hưởng đến chức năng của chúng;
c) có quá trình để chỉ ra sự có mặt
của các yếu tố ảnh hưởng tới mẫu
(ví dụ tan máu, vàng da, mỡ máu) mà có thể làm sai lệch các kết quả xét nghiệm;
d) có quá trình để kết hợp các
thông điệp cảnh báo phân tích từ thiết bị vào tiêu chí lựa chọn và
báo cáo tự động, khi thích hợp;
e) các kết quả được lựa chọn để báo cáo tự
động phải nhận dạng được tại thời điểm xem xét trước khi công bố
và bao gồm ngày và thời gian lựa chọn;
f) có quá trình để tạm dừng nhanh chóng
việc lựa chọn và báo cáo tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi báo cáo ban đầu được sửa đổi thì
phòng thí nghiệm phải có các hướng dẫn bằng văn bản liên quan đến việc sửa đổi sao cho:
a) báo cáo sửa đổi được xác định rõ là một
bản sửa đổi và bao gồm tham chiếu
đến ngày và nhận dạng của bệnh nhân trong báo cáo ban đầu;
b) người sử dụng được biết về việc sửa đổi;
c) hồ sơ sửa đổi chỉ rõ thời gian
và ngày thay đổi và tên của người chịu trách nhiệm cho sự thay đổi;
d) các mục báo cáo ban đầu giữ nguyên
trong hồ sơ khi các sửa đổi được thực hiện.
Các kết quả sẵn có cho việc ra quyết định
lâm sàng và được sửa đổi phải được dùng tiếp trong các báo cáo tích lũy tiếp
theo và được xác định rõ là đã được sửa đổi.
Khi hệ thống báo cáo không thể thực hiện
được việc sửa đổi, thay đổi hoặc bổ sung và bỏ bớt thì hồ sơ như vậy
phải được lưu giữ.
5.10. Quản lý
thông tin phòng thí nghiệm
5.10.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải có một thủ tục dạng
văn bản đảm bảo tính bảo mật
thông tin của bệnh nhân được duy trì ở mọi thời điểm.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, "hệ thống thông
tin" bao gồm việc
quản lý dữ liệu và thông tin chứa trong cả hệ thống máy tính và phi máy tính. Một
số yêu cầu có thể được áp dụng nhiều hơn đối với hệ thống máy tính so với các
hệ thống phi máy
tính. Các hệ thống máy tính có thể bao gồm những phần tích hợp với hoạt
động của thiết bị phòng thí nghiệm và các hệ thống độc lập sử dụng phần mềm chung, như
xử lý văn bản, bảng tính và các ứng dụng
cơ sở dữ liệu tạo ra, đối chiếu, báo cáo và lưu trữ thông tin bệnh nhân và các
báo cáo.
5.10.2. Quyền hạn và trách
nhiệm
Phòng thí nghiệm phải đảm bảo rằng quyền
hạn và trách nhiệm quản lý hệ thống
thông tin được xác định, bao gồm bảo trì và sửa đổi hệ thống thông tin mà có
thể ảnh hưởng đến chăm
sóc bệnh nhân.
Phòng thí nghiệm phải xác định quyền hạn
và trách nhiệm của tất cả các nhân
viên sử dụng hệ thống, đặc biệt là những người:
a) truy cập dữ liệu và thông tin bệnh
nhân;
b) nhập dữ liệu bệnh nhân và các kết quả
xét nghiệm;
c) thay đổi dữ liệu của bệnh
nhân và các kết quả xét nghiệm;
d) cho phép công bố các kết quả xét nghiệm
và báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) Hệ thống được sử dụng để thu thập,
xử lý, ghi chép, báo cáo, lưu trữ hoặc phục hồi dữ liệu và thông tin xét nghiệm
phải:
a) được nhà cung ứng xác nhận giá trị sử dụng và được phòng thí
nghiệm kiểm tra xác nhận vận hành trước khi đưa vào sử dụng, với mọi thay đổi được
phép đối với hệ thống được lập thành văn bản và kiểm tra trước khi áp dụng;
CHÚ THÍCH: Việc xác nhận và
kiểm tra bao gồm,
nếu có thể, việc vận
hành thích hợp của các giao diện giữa các hệ thống thông tin phòng thí nghiệm
và các hệ thống khác như với thiết bị phòng thí nghiệm, hệ thống quản trị bệnh
nhân của bệnh viện và hệ thống
chăm sóc ban đầu.
b) được lập thành văn bản và hệ thống tài
liệu bao gồm tài liệu cho hoạt động thường ngày của hệ thống sẵn có cho người
được phép sử dụng;
c) được bảo vệ khỏi truy cập
trái phép;
d) bảo vệ chống lại giả mạo hoặc mất mát;
e) được vận hành trong môi trường phù hợp
với các thông số kỹ thuật của nhà cung cấp hoặc, trong trường hợp hệ thống không lập
trình vi tính, cung cấp các điều kiện bảo vệ tính chính xác của việc
ghi và sao chép thủ công;
f) được duy trì theo cách thức
đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu
và thông tin và bao gồm việc ghi chép các lỗi của hệ thống và các hành động tức
thì và hành động
khắc phục thích hợp;
g) phù hợp với các yêu cầu của quốc gia
hoặc quốc tế về bảo vệ dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm phải có kế hoạch ứng
phó khẩn
cấp dạng văn bản để duy trì các dịch vụ trong trường hợp hỏng
hóc hoặc thời gian chết của hệ thống thông tin ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ của
phòng thí nghiệm.
Khi (các) hệ thống thông tin được quản
lý và duy trì ở địa điểm khác hoặc
được ký hợp đồng phụ với nhà cung cấp thay thế thì lãnh đạo phòng thí nghiệm phải
chịu trách nhiệm đảm bảo rằng
nhà cung cấp hoặc người điều khiển hệ thống tuân thủ tất cả các yêu cầu
có thể áp dụng được của tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
MỐI TƯƠNG QUAN VỚI TCVN ISO 9001:2008 VÀ TCVN ISO/IEC
17025:2007
Bộ tiêu chuẩn về hệ thống chất
lượng TCVN ISO 9000 là tài liệu nền tảng cho tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng. Bảng
A.1 minh họa quan hệ khái niệm giữa tiêu chuẩn này và TCVN ISO 9001:2008.
Bố cục của tiêu chuẩn này
giống với bố cục của TCVN ISO/IEC 17025:2007 với điều chỉnh cụ thể cho phòng
thí nghiệm y tế. Bảng A.2 thể hiện tương quan giữa hai tiêu chuẩn này.
Bảng A.1 - Mối
tương quan giữa TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 :2008) và tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO
15189:2014 (ISO 15189:2012)
1. Phạm vi áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Khái quát
1.2 Áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Hệ thống quản lý chất lượng
4.2 Hệ thống quản lý chất lượng
4.1 Yêu cầu chung
4.2.1 Yêu cầu chung
4.2 Yêu cầu đối với hệ thống tài liệu
4.2 Yêu cầu đối với hệ thống tài liệu
5.5.3 Tài liệu về thủ tục xét nghiệm
4.2.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Sổ tay chất lượng
4.2.2.2 Sổ tay chất lượng
4.2.3 Kiểm soát tài liệu
4.3 Kiểm soát tài liệu
4.2.4 Kiểm soát hồ sơ
4.13 Kiểm soát hồ sơ
5.1.9 Hồ sơ nhân sự
5.3.1.7 Hồ sơ thiết bị
5.3.2.7 Hồ sơ thuốc thử và vật tư
tiêu hao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Trách nhiệm của lãnh đạo
4. Yêu cầu quản lý
4.1 Tổ chức và trách nhiệm của lãnh đạo
4.1.1 Tổ chức
4.1.2 Trách nhiệm của lãnh đạo
5.1 Cam kết của lãnh đạo
4.1.2.1 Cam kết của lãnh đạo
5.2 Hướng vào khách hàng
4.1.2.2 Nhu cầu của người
sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.3 Chính sách chất
lượng
5.4 Hoạch định
4.1.2.4 Mục tiêu chất lượng và hoạch
định
5.4.1 Mục tiêu chất lượng
4.1.2.4 Mục tiêu chất lượng và hoạch định
5.4.2 Hoạch định hệ thống quản lý chất
lượng
4.1.2.4 Mục tiêu chất lượng và hoạch
định
5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi
thông tin
4.1.2.5 Trách nhiệm, quyền hạn và mối
quan hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.5 Trách nhiệm, quyền hạn và mối
quan hệ
5.5.2 Đại diện của lãnh đạo
4.1.2.7 Quản lý chất lượng
5.5.3 Trao đổi thông tin nội bộ
4.1.2.6 Trao đổi thông tin
5.6 Xem xét của lãnh đạo
4.15 Xem xét của lãnh đạo
5.6.1 Khái quát
4.15.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.2 Đầu vào của việc
xem xét
4.15.3 Hoạt động xem xét
5.6.3 Đầu ra của việc xem xét
4.15.4 Đầu ra của việc xem
xét
6. Quản lý nguồn lực
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.3 Thiết bị phòng thí nghiệm, thuốc
thử và vật tư tiêu hao
6.1 Cung cấp nguồn lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Nhân sự
6.2.1 Khái quát
5.1.1 Khái quát
5.1.2 Năng lực của nhân sự
5.1.3 Mô tả công việc
5.1.4 Giới thiệu
nhân sự
6.2.2 Năng lực, nhận thức và đào tạo
5.1.5 Đào tạo
5.1.6 Đánh giá năng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8 Giáo dục và phát triển
nghề nghiệp
6.3 Cơ sở hạ tầng
5.2 Điều kiện tiện nghi và môi trường
5.2.1 Khái quát
5.2.2 Cơ sở vật chất
phòng thí nghiệm và văn phòng
5.2.3 Cơ sở bảo quản
5.2.4 Cơ sở cho nhân
viên
5.2.5 Cơ sở lựa chọn mẫu
bệnh phẩm
6.4 Môi trường làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tạo sản phẩm
7.1 Hoạch định việc tạo sản phẩm
4.4 Thỏa thuận dịch vụ
4.7 Dịch vụ tư vấn
7.2 Các quá trình liên quan đến
khách hàng
7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan
đến sản phẩm
4.4.1 Thiết lập thỏa thuận dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Xem xét thỏa thuận dịch vụ
7.2.3 Trao đổi thông tin
với khách hàng
7.3 Thiết kế và phát triển
Xem thêm 7.5
7.3.1 Hoạch định thiết kế và phát
triển
7.3.2 Đầu vào của thiết kế và phát
triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Xem xét thiết kế và phát triển
7.3.5 Kiểm tra xác nhận thiết kế và
phát triển
7.3.6 Xác nhận giá trị sử dụng của
thiết kế và phát triển
7.3.7 Kiểm soát thay đổi của thiết kế
và phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Dịch vụ và vật tư mua ngoài
7.4.1 Quá trình mua hàng
4.5 Xét nghiệm của phòng thí nghiệm
ngoài
4.5.1 Lựa chọn và đánh
giá phòng thí nghiệm bên ngoài và tư vấn
4.5.2 Cung cấp các kết quả xét
nghiệm
7.4.2 Thông tin mua hàng
5.3 Thiết bị phòng thí nghiệm, thuốc
thử và vật tư tiêu hao
5.3.1 Thiết bị
5.3.1.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1 Khái quát
5.3.2.2 Thuốc thử và vật tư
tiêu hao - tiếp nhận và bảo quản
7.4.3 Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua
vào
5.3.1.2 Thử nghiệm chấp
nhận thiết bị
5.3.2.2 Thử nghiệm chấp nhận
thuốc thử và vật tư tiêu hao
7.5 Sản phẩm và cung cấp
dịch vụ
5.4 Quá trình trước xét nghiệm
5.5 Quá trình xét nghiệm
5.7 Quá trình
sau xét nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Công bố kết quả
7.5.1 Kiểm soát sản phẩm và
cung cấp dịch vụ
7.5.2 Xác nhận giá
trị sử dụng của
các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
5.5.1 Lựa chọn, kiểm tra và
xác nhận quá trình xét nghiệm
5.5.1.2 Xác nhận hiệu lực của
quá trình xét nghiệm
5.5.1.3 Xác nhận quá trình
xét nghiệm
5.5.1.4 Độ không đảm bảo đo của
các giá trị định lượng
7.5.3 Nhận biết và xác định nguồn gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4 Tài sản của khách hàng
5.7.2 Bảo quản, lưu giữ và loại bỏ
các mẫu bệnh phẩm
7.5.5 Bảo toàn sản phẩm
5.10 Quản lý thông tin phòng thí
nghiệm
7.6 Kiểm soát phương tiện theo dõi
và đo lường
5.3.1.3 Hướng dẫn sử dụng
thiết bị
5.3.1.4 Hiệu chuẩn thiết bị
và liên kết chuẩn đo lường
5.3.1.5 Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị
5.3.1.6 Báo cáo sự cố thiết
bị bất lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.6 Thuốc thử và vật tư
tiêu hao - Báo cáo sự
cố bất lợi
8. Đo lường, phân tích và cải tiến
4.14 Đánh giá và kiểm tra
8.1 Khái quát
4.14.1 Khái quát
8.2 Theo dõi và đo lường
5.6 Đảm bảo chất lượng của
kết quả xét nghiệm
8.2.1 Thỏa mãn khách hàng
4.8 Giải quyết khiếu nại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.4 Đề xuất của nhân
viên
8.2.2 Đánh giá nội bộ
4.14 Đánh giá nội bộ
8.2.3 Quá trình theo dõi và đo lường
4.14.2 Xem xét định kỳ các yêu cầu
và sự phù hợp của các thủ tục và các yêu cầu mẫu
4.14.6 Quản lý rủi ro
4.14.7 Các chỉ tiêu chất
lượng
4.14.8 Đánh giá của các tổ
chức bên ngoài
5.6 Đảm bảo chất lượng của kết quả
xét nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Quá trình xét nghiệm; 5.6 Đảm bảo chất
lượng quá trình xét nghiệm; và 5.7. Quá trình sau xét nghiệm
8.3 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
4.9. Nhận biết và kiểm soát sự không
phù hợp
5.9.2 Báo cáo sửa đổi
8.4 Phân tích dữ liệu
4.
8.5 Cải tiến
8.5.1 Cải tiến liên
tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2 Hành động khắc phục
4.10 Hành động khắc phục
8.5.3 Hành động phòng ngừa
4.11 Hành động phòng ngừa
Bảng A.2 - Mối tương quan giữa
TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO 17025:2005) và tiêu chuẩn này
TCVN
ISO/IEC 17025:2007 (ISO 17025:2005)
TCVN ISO 15189:2014
(ISO 15189:2007)
1. Phạm vi áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu về quản lý
4. Yêu cầu về quản lý
4.1 Tổ chức
4.1 Tổ chức và trách nhiệm của lãnh
đạo
4.2 Hệ thống quản lý
4.2 Hệ thống quản lý chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Kiểm soát tài liệu
4.4 Xem xét các yêu cầu, đề nghị thầu và hợp
đồng
4.4 Thỏa thuận dịch vụ
4.5 Hợp đồng phụ về thử nghiệm và hiệu
chuẩn
4.5 Xét nghiệm của phòng thí nghiệm
bên ngoài
4.6 Mua dịch vụ và vật dụng thí
nghiệm
4.6 Dịch vụ và vật tư bên ngoài
4.7 Dịch vụ đối với khách hàng
4.7 Dịch vụ tư vấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Giải quyết khiếu nại
4.9 Kiểm soát việc thử nghiệm và/hoặc
hiệu chuẩn không phù hợp
4.9 Nhận biết và kiểm soát sự không
phù hợp
4.10 Cải tiến
4.12 Cải tiến liên tục
4.11 Hành động khắc phục
4.10 Hành động khắc phục
4.12 Hành động phòng ngừa
4.11 Hành động phòng ngừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Kiểm soát hồ sơ
4.14 Đánh giá nội bộ
4.14 Đánh giá nội bộ
4.15 Xem xét của lãnh đạo
4.15 Xem xét vá đánh giá
5. Yêu cầu kỹ thuật
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Nhân sự
5.3 Điều kiện tiện nghi và môi trường
5.2 Điều kiện tiện nghi và môi trường
5.4 Phương pháp thử nghiệm, hiệu chuẩn
và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
5.5 Quá trình xét nghiệm
5.5 Thiết bị
5.3 Thiết bị phòng thí nghiệm, thuốc
thử và vật tư tiêu hao
5.6 Liên kết chuẩn đo lường
5.3.1.4 Hiệu chuẩn thiết bị và liên kết chuẩn
đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Quá trình trước xét nghiệm
5.8 Quản lý mẫu thử nghiệm và hiệu
chuẩn
5.9 Đảm bảo chất lượng kết
quả thử nghiệm
và hiệu chuẩn
5.6 Đảm bảo chất lượng kết quả xét nghiệm
5.10 Báo cáo kết quả
5.7 Quá trình sau xét nghiệm
5.8 Báo cáo kết quả
5.9 Phát hành kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Quản lý thông
tin phòng thí nghiệm
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
SO
SÁNH TCVN 7782:2007 (ISO 15189:2007) VÀ TCVN ISO 15189:2014 (ISO 15189:2012)
Bảng B.1 - So
sánh TCVN 7782:2007 (ISO 15189:2007) và TCVN ISO 15189:2014 (ISO 15189:2012)
TCVN
7782:2007 (ISO 15189:2007)
TCVN ISO
15189:2014 (ISO 15189:2012)
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu về quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tổ chức và quản lý
4.1 Tổ chức và trách nhiệm của lãnh
đạo
4.1.1 Tổ chức
4.1.2 Trách nhiệm của lãnh đạo
4.2 Hệ thống quản lý chất lượng
4.2 Hệ thống quản lý chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Yêu cầu đối với hệ thống tài
liệu
4.3 Kiểm soát tài liệu
4.3 Kiểm soát tài liệu
4.4 Xem xét hợp đồng
4.4 Thỏa thuận dịch vụ
4.4.1 Thiết lập thỏa thuận dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Kiểm tra của phòng thí nghiệm
tham chiếu
4.5 Xét nghiệm của phòng thí nghiệm
ngoài
4.5.1 Lựa chọn và đánh
giá phòng thí nghiệm ngoài
4.5.1 Cung cấp kết quả
xét nghiệm
4.6 Dịch vụ và vật tư bên ngoài
4.6 Dịch vụ và vật tư bên ngoài
4.7 Dịch vụ tư vấn
4.7 Dịch vụ tư vấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Giải quyết khiếu nại
4.9 Nhận biết và kiểm soát sự không
phù hợp
4.9 Nhận biết và kiểm soát sự không
phù hợp
4.10 Hành động khắc phục
4.10 Hành động khắc phục
4.11 Hành động phòng ngừa
4.11 Hành động phòng ngừa
4.12 Cải tiến liên tục
4.12 Cải tiến liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Kiểm soát hồ sơ
4.14 Đánh giá nội bộ
4.14 Đánh giá nội bộ
4.14.1 Khái quát
4.14.2 Xem xét định kỳ các yêu cầu
và sự phù hợp của các thủ tục và các yêu cầu mẫu
4.14.3 Đánh giá phản hồi của người sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.4 Các đề xuất của
nhân viên
4.14.5 Đánh giá nội bộ
4.14.6 Quản lý rủi ro
4.14.7 Các chỉ tiêu chất lượng
4.14.8 Đánh giá của các tổ chức bên
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Xem xét của lãnh đạo
4.15.1 Khái quát
4,15.2 Đầu vào xem xét
4.15.3 Các hoạt động xem xét
4.15.4 Đầu ra của
xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Nhân sự
5.1 Nhân sự
5.1.1 Khái quát
5.1.2 Trình độ chuyên môn của nhân
viên
5.1.3 Bản mô tả công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Giới thiệu với nhân viên về
môi trường tổ chức
5.1.5 Đào tạo
5.1.6 Đánh giá năng lực
5.1.7 Xem xét lại năng lực của nhân
viên
5.1.8 Đào tạo liên tục và phát triển
chuyên môn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.9 Hồ sơ nhân sự
5.2 Điều kiện tiện nghi và môi trường
5.2 Điều kiện tiện nghi và môi trường
5.2.1 Khái quát
5.2.2 Tiện nghi phòng thí
nghiệm và văn phòng
5.2.3 Khu vực lưu trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Phòng làm việc của nhân viên
5.2.5 Khu vực lấy mẫu bệnh phẩm
5.2.6 Duy trì cơ sở vật chất
và điều kiện tiện nghi môi trường
5.5 Quá trình kiểm tra
5.5 Quá trình xét nghiệm
5.3 Thiết bị phòng thí nghiệm, thuốc
thử và vật tư tiêu hao
5.3 Thiết bị phòng thí nghiệm, thuốc
thử và vật tư tiêu hao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Thiết bị
5.3.1.1 Khái quát
5.3.1.2 Kiểm tra nghiệm thu thiết bị
5.3.1.3 Hướng dẫn sử dụng thiết bị
5.3.1.4 Hiệu chuẩn thiết bị và liên
kết chuẩn đo lường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.5 Bảo dưỡng và sửa chữa thiết
bị
5.3.1.6 Báo cáo sự cố thiết
bị bất lợi
5.3.1.7 Hồ sơ thiết bị
5.3.2 Thuốc thử và vật tư tiêu hao
5.3.2.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2 Thuốc thử và vật tư tiêu hao
- Tiếp nhận
và bảo quản
5.3.2.3 Thuốc thử và vật tư tiêu hao
- kiểm tra
nghiệm thu
5.3.2.4 Thuốc thử và vật tư tiêu hao
- Quản lý hàng tồn kho
5.3.2.5 Thuốc thử và vật tư tiêu hao
- Hướng dẫn
sử dụng
5.3.2.6 Thuốc thử và vật tư tiêu hao
- Báo cáo sự
cố bất lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.7 Thuốc thử và vật tư tiêu hao
- Hồ sơ
5.4 Quá trình trước kiểm tra
5.4 Quá trình trước xét nghiệm
5.4.1 Khái quát
5.4.2 Thông tin cho bệnh nhân và người
sử dụng
5.4.3 Thông tin biểu mẫu yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Lấy mẫu và xử lý mẫu ban đầu
5.4.4.1 Khái quát
5.4.4 2 Hướng dẫn cho các hoạt động
trước khi lấy mẫu
5.4.4.3 Hướng dẫn cho các hoạt động
lấy mẫu
5.4.5 Vận chuyển mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6 Tiếp nhận mẫu
5.4.7 Quản lý mẫu trước xét nghiệm,
chuẩn bị và lưu giữ
5.5 Quá trình kiểm tra
5.5 Quá trình xét nghiệm
5.5.1 Lựa chọn, kiểm tra và xác nhận
quy trình xét nghiệm
5.5.1.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.2 Xác nhận hiệu lực của quy trình xét nghiệm
5.5.1.3 Xác nhận quy trình xét nghiệm
5.5.1.4 Độ không đảm bảo
đo của các giá trị định lượng
5.5.2 Khoảng chuẩn sinh học hoặc giá
trị quyết định y tế
5.5.3 Lập thành văn bản các quy
trình xét nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Đảm bảo chất lượng kết
quả xét nghiệm
5.6.1 Khái quát
5.6.2 Kiểm soát chất lượng
5.6.3 So sánh liên phòng
5.6.4 So sánh các kết quả xét nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Quy trình sau xét nghiệm
5.8 Báo cáo kết quả
5.9 Phát hành kết quả
5.9.1 Khái quát
5.9.2 Lựa chọn tự động vá báo cáo kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Quản lý thông tin phòng thí
nghiệm
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8890 (ISO Guide 30) Thuật ngữ và
định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
[2] ISO 1087-1, Terminology work -
Vocabulary - Part 1: Theory and application (Thuật ngữ - Từ vựng - Phần 1:
Lý thuyết và ứng dụng)
[3] TCVN 8244-2 (ISO 3534-1) Thống kê học.
Từ vựng và ký hiệu. Phần
1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
[4] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung
[5] TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[6] TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001:2008), Hệ thống
quản lý chất lượng -
Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO 15194, In vitro diagnostic
medical devices - Measurement of quantities in samples of biological
origin - Requirements for certified reference materials and the
content of supporting
documentation
(Dụng cụ y tế chẩn đoán in vitro - Đo các đại lượng trong mẫu gốc sinh học -
Yêu cầu đối với mẫu chuẩn
được chứng nhận và nội dung tài liệu hỗ trợ)
[9] TCVN ISO/IEC 17011 (ISO/IEC 17011),
Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức công nhận các
tổ chức đánh giá sự phù hợp
[10] TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC
17043:2010) Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với thử nghiệm
thành thạo
[11 ] TCVN ISO 19011 (ISO 19011), Hướng
dẫn đánh giá hệ thống quản lý
[12] TCVN ISO/IEC 27001 (ISO/IEC 27001),
Công nghệ thông tin - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu
[13] ISO 27799, Health informatics - Information
security management in health using ISO/IEC 27002 (Thông tin sức khỏe - Quản lý
an toàn thông tin sức khỏe sử dụng trong ISO/IEC 27002)
[14] TCVN 10547 (ISO/TS 22367), Phòng
thí nghiệm y tế - Giảm sai lỗi thông qua quản lý rủi ro và cải tiến liên
tục
[15] ISO 22870:2006, Point-of-care
testing (POCT) - Requirements for quality and competence (Thử nghiệm tại chỗ
(POCT) - Các yêu cầu về chất lượng và năng lực)
[16] TCVN 7870 (tất cả các phần) [ISO/IEC
80000 (all parts)], Đại lượng và đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] CLSI C03-A4: Preparation and
Testing of Reagent Water in the Clinical Laboratory - Fourth Edition;
Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2006 (Chuẩn bị và thử nghiệm phản ứng thuốc
trong phòng thí nghiệm lâm sàng - Xuất bản lần 4; Hướng dẫn được phê duyệt)
[19] CLSI C24-A3: Statistical Quality Control for
Quantitative Measurement Procedures: Principles and Definitions -Third
Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne,
PA: 2006 (Kiểm soát chất
lượng thống kê đối với thủ tục đo lường định lượng: Nguyên tắc và định nghĩa -
Xuất bản lần 3; Hướng
dẫn được phê duyệt)
[20] CLSI C28-A3: Defining,
Establishing, and Verifying Reference Intervals in
the Clinical Laboratory- Third Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne,
PA., 2008 (Xác định, thiết lập và kiểm tra xác nhận khoảng chuẩn trong phòng
thí nghiệm lâm sàng)
[21] CLSI C54-A: Verification of
Comparability of Patient Results within One Health Care System; Approved
Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2008 (Kiểm tra xác nhận khả năng so sánh kết quả của bệnh
nhân trong hệ thống chăm sóc sức khỏe)
[22] CLSI EP15-A2. User verification of
performance for
precision and trueness - Second
Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2005 (Kiểm tra xác nhận của người
dùng về kết quả độ đúng và độ chụm - Xuất bản lần 2; Hướng dẫn được phê duyệt)
[23] CLSI EP17-A: Protocols for
Determination of Limits
of Detection and Limits of Quantitation; Approved Guideline.
CLSI, Wayne PA., 2004 (Thỏa
thuận về xác định giới hạn phát hiện và Giới hạn đại lượng; Hướng dẫn được phê
duyệt)
[24] CLSI GP02-A5: Laboratory Documents:
Development and Control - Fifth Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA.,
2006 (Tài liệu trong phòng thí nghiệm: Xây dựng và kiểm soát - Xuất bản lần 5;
Hướng dẫn được phê duyệt)
[25] CLSI GP09-A: Selecting and
Evaluating a Referral
Laboratory
- Second Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA., 1998 (Lựa chọn và đánh
giá phòng thí nghiệm bên ngoài - Xuất bản lần 2; Hướng dẫn được phê duyệt)
[26] CLSI GP16-A3: Urinalysis- Third
Edition, Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA.,2009 (Xét nghiệm nước tiểu - Xuất
bản lần 3; Hướng
dẫn được phê duyệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] CLSI GP18-A2: Laboratory Design
- Second Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2007 (Thiết kế phòng
thí nghiệm - Xuất bản lần 2; Hướng dẫn được phê duyệt)
[29] CLSI GP21-A3; Training and
Competence Assessment -Third Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2009 (Đào tạo
và đánh giá năng lực - Xuất bản lần 3; Hướng dẫn được phê duyệt)
[30] CLSI GP22-A3; Continual Improvement
-Third Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA, 2011 (Cải tiến liên tục
- Xuất bản lần 3; Hướng dẫn được
phê duyệt)
[31] CLSI GP26-A4;
A Quality Management System Model for Laboratory Services - Fourth
Edition -
Approved
Guideline. CLSI: Wayne, PA, 2011 (Mô hình hệ thống quản lý chất lượng cho các dịch vụ
phòng thí nghiệm - Xuất bản lần 4; Hướng dẫn được phê duyệt)
[32] CLSI GP27-A2; Using Proficiency
Testing to Improve the Clinical Laboratory - Second Edition;
Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA. 2007 (Sử dụng thử nghiệm thành thạo để cải
tiến phòng thí nghiệm lâm sàng - Xuất bản lần 2; Hưóng dẫn được phê duyệt)
[33] CLSI GP29-A2; Assessment of
Laboratory Tests When Proficiency Testing is
Not Available
- Second Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA, 2007 (Đánh giá phép thử
khi không sẵn có thử nghiệm thành thạo - Xuất bản lần 2; Hướng dẫn được phê duyệt)
[34] CLSI GP29-A: Assessment of
Laboratory Tests When Proficiency Testing is
Not Available
- Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA, 2007 (Đánh giá phép thử khi không sẵn
có thử nghiệm thành thạo - Xuất bản lần 2; Hướng dẫn được phê duyệt)
[35] CLSI GP31-A: Laboratory Instrument
Implementation, Verification, and Maintenance; Approved
Guideline. CLSI: Wayne,
PA., 2009 (Áp dụng, kiểm
tra và duy trì dụng cụ
phòng thí nghiệm; Hướng dẫn được phê duyệt)
[36] CLSI GP32-A: Management of Nonconforming
Laboratory Events; Approved
Guideline. CLSI: Wayne, PA.,2007 (Quản lý sự kiện không phù hợp của phòng thí
nghiệm; Hướng dẫn được phê duyệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[38] CLSI GP35-P: Development and Use of
Quality Indicators for Process Improvement and Monitoring of Laboratory Quality,
Proposed Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2009 (Xây dựng và và sử dụng chỉ số chất lượng
để cải tiến quá trình và theo dõi chất lượng của phòng thí nghiệm; Hướng dẫn được
đề xuất)
[39] CLSIGP37-A; Quality
Management System: Equipment; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA, 2010 (Hệ
thống quản lý chất lượng: Thiết bị; Hướng dẫn được phê duyệt)
[40] CLSI H03-A6: Procedure for the
Collection of Diagnostic Blood Specimens by Venipuncture - Sixth Edition;
Approved Standard. CLSI: Wayne, PA., 2007 (Quy trình lấy mẫu máu chẩn đoán bằng
tiêm tĩnh mạch - Xuất bản lần 6;
Tiêu chuẩn được phê duyệt)
[41] CLSI H04-A6: Procedures and Devices
for the Collection
of Diagnostic Capillary Blood Specimens - Sixth Edition;
Approved Standard. CLSI: Wayne, PA., 2008 (Quy trình và thiết bị lấy mẫu máu chẩn
đoán mao mạch - Xuất bản lần 6; Tiêu chuẩn được phê duyệt)
[42] CLSI H18-A4: Procedures for the
Handling and Processing of Blood Specimens for Common
Laboratory Tests - Fourth Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA,
2009 (Quy trình xử lý mẫu
máu cho thử nghiệm chung của phòng thí nghiệm - Xuất bản lần 4; Hướng dẫn
được phê duyệt)
[43] CLSI H26-A2: Validation, Verification, and
Quality Assurance of Automated Hematology Analyzers, Second Edition;
Approved Standard. CLSI: Wayne, PA., 2010 (Xác nhận giá trị sử dụng, kiểm
tra xác nhận và đảm bảo chất lượng của máy phân tích máu tự động - Xuất bản lần 2; Tiêu
chuẩn được phê duyệt)
[44] CLSI H57-A: Protocol for the
Evaluation, Validation, and Implementation of Coagulometers; Approved
Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2008 (Thỏa thuận đánh giá, xác nhận giá trị
sử dụng và thực hiện đông máu; Hướng dẫn được phê duyệt)
[45] CLSI I/LA33-P; Validation of
Automated Devices for Immunohematologic Testing Prior to lmplementation; Proposed
Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2009 (Xác nhận giá trị sử dụng của
thiết bị tự động cho kiểm tra miễn dịch huyết học trước khi thực hiện; Hướng dẫn
được đề xuất)
[46] CLSI M29-A3: Protection of
Laboratory Workers from
Occupationally Acquired Infections - Third
Edition; Approved Guideline. CLSI: Wayne, PA., 2005 (Bảo vệ nhân viên trong
phòng thí nghiệm khỏi nhiễm bệnh; - Xuất bản lần 3; Hướng dẫn được phê duyệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[48] College of American Pathologists., Quality
management in clinical laboratories CAP: Northfield, IL,
2005 (Quản lý chất lượng trong phòng thí nghiệm lâm sàng CAP)
[49] College of American Pathologists., Quality
management in anatomic pathology CAP: Northfield, IL, 2005 (Quản
lý chất lượng trong giải phẫu bệnh lý CAP)
[50] Convention for the Protection of Human
Rights and Dignity of the Human Being with Regard to the Application of Biology
and Medicine: Convention on Human Rights and Biomedicine, 1997. (Công ước
về quyền con
người và y sinh học)
[51] EL-NAGEH, M., LINEHAN, B.,
CORDNER, S., WELLS, D. and
MCKELVlE, H., Ethical Practice in Laboratory Medicine and Forensic Pathology. WHO
Regional Publications. Eastern Mediterranean Series 20, WHO-EMRO:
Alexandria, 1999 (Thực hành đạo đức trong Phòng thí nghiệm y tế và Bệnh lý học
pháp y)
[52] EN 1614:2006, Health informatics -
Representation of dedicated kinds of property in laboratory medicine (Thông
tin y tế - Đại diện các loại tài sản chuyên dụng trong phòng thí nghiệm y tế)
[53] EN 12435:2006 Health informatics -
Expression of the results of measurements in health sciences (Thông tin y
tế - Biểu hiện các kết
quả của
các phép đo trong ngành khoa học sức khỏe)
[54] Guidelines for Approved
Pathology Collection Centres (2006) NPAAC (hướng dẫn đối với trung tâm
lưu trữ mẫu bệnh lý)
[55] Evaluation of
measurement data-Guide to the expression of uncertainty in measurement JCGM
100:2008
(GUM 1995 with minor corrections 2010). BIPM, Sèvres (Đánh giá dữ liệu đo lường
- Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo JCGM 100: 2008)
[56] International Council for
Standardization in Haematology, International Society on Thrombosis and
Haemostasis, International Union of Pure and Applied Chemistry, International Federation
of Clinical Chemistry. Nomenclature of quantities and units in thrombosis
and haemostasis. (Recommendation 1993). Thromb Haemost; 71:
375-394, 1994 (Danh mục các đại lượng và đơn vị trong chứng huyết khối và cầm máu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[58] International Union of Biochemistry
and Molecular Biology. Enzyme nomenclature. Recommendations 1992.
Academic Press: San Diego, 1992 (Danh mục enzyme)
[59] International Union of Immunological
Societies. Allergen nomenclature. Bulletin WHO; 64:767- 770, 1984 (Danh
mục chất gây dị ứng)
[60] International Union of Microbiological
Societies. Approved list of bacterial names. American
Society for Microbiology: Washington, D.C., 1989 (Danh sách các tên vi khuẩn đã
được phê duyệt)
[61] International Union of Microbiological
Societies. Classification and Nomenclature of Viruses. Fifth
Report of the International Committee on Taxonomy of Viruses. Karger: Basel,
1991 (Phân loại và danh mục virus)
[62] International Union of Pure and
Applied Chemistry, International Federation of Clinical Chemistry. Compendium
of terminology and nomenclature of properties in clinical
laboratory sciences. The Silver Book. Blackwell: Oxford, 1995 (Bản
tóm tắt thuật ngữ và danh mục tài sản trong phòng thí nghiệm khoa học lâm
sàng)
[63] International Union of Pure and
Applied Chemistry. Nomenclature for sampling in analytical chemistry.
Recommendations 1990. Pure Appl Chem; 62: 1193-1208, 1990 (Danh mục lấy mẫu
trong phân tích hóa).
[64] International Union of Pure and
Applied Chemistry, International Federation of Clinical Chemistry. Properties
and units in the clinical laboratory siences-l. Syntax and
semantic rules (Recommendations 1995). Pure Appl Chem; 67: 1563-74, 1995 (Tài sản
và các thiết bị trong phòng thí nghiệm khoa học lâm sàng. Cú pháp và quy tắc ngữ
nghĩa)
[65] JANSEN, R.T.P., BLATON. v., Burnett, D., Huisman, w., Queralto, J.M., ZÉRAH, s. and Allman, B., European Communities Confederation of Clinical
Chemistry. Essential criteria for quality systems of
medical laboratories, European
Journal of
Clinical Chemistry and Clinical Biochemistry; 35; 121-132, 1997 (Tiêu
chuẩn cần thiết cho các hệ thống chất lượng của các phòng thí nghiệm y tế)
[66] Requirements for
Pathology Laboratories (2007) National Pathology Accreditation
Advisory Council (NPAAC) (Yêu cầu đối với phòng thí nghiệm mẫu bệnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[68] Requirements for the
Estimation of Measurement Uncertainty (2007) NPAAC (Yêu cầu đối với đánh
giá độ không đảm bảo đo)
[69] Requirements for the
Packaging and Transport of Pathology Specimens and Associated Materials (2007) NPAAC
(Yêu cầu đối với bao bì và vận chuyển
mẫu bệnh lý và mẫu ghép)
[70] Requirements for the
Retention of Laboratory Records and Diagnostic
Material (2009) NPAAC
(Yêu cầu đối với lưu trữ hồ sơ của
phòng thí nghiệm và vật liệu chẩn đoán)
[71] Requirements for Information
Communication
(2007) NPAAC (Yêu cầu đối với việc trao đổi thông tin)
[72] Requirements for the Development
and Use of In-house In Vitro Diagnostic Devices (2007) NPAAC (Yêu cầu đối với
xây dựng và sử dụng thiết bị chẩn đoán in Vitro)
[73] Requirements for the
Packaging and Transport of Pathology Specimens and Associated Materials (2007) NPAAC
(Yêu cầu đối với bao bì và vận chuyển
mẫu bệnh lý và mẫu ghép)
[74] SNOMED Clinical
Terms. International Health Terminology Standards Development Organization
(IHTSDO), Copenhagen, Denmark, 2008. http://www.ihtsdo.org
[75] SOLBERG, H.E. Establishment and use of
reference
values. In: BURTlS, C.A.,
ASHWOOD, E.R.
(eds), Tietz Textbook of Clinical Chemistry and Molecular
Diagnostics,
Elsevier Saunders.: St Louis,
Missouri, 2005 (Hóa học lâm sàng và chẩn đoán phân tử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói
đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu về quản lý
4.1. Tổ chức và trách nhiệm quản lý
4.2. Hệ thống quản lý chất lượng
4.3. Kiểm soát tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Xét nghiệm của phòng thí nghiệm bên ngoài
4.6. Dịch vụ và nguồn cung cấp bên ngoài
4.7. Dịch vụ tư vấn
4.8. Giải quyết khiếu nại
4.9. Nhận biết và kiểm soát không phù hợp
4.10. Hành
động khắc phục
4.11. Hành
động phòng ngừa
4.12. Cải
tiến liên tục
4.13. Kiểm soát hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15. Xem xét của lãnh đạo
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Nhân sự
5.2. Tiện nghi và điều kiện môi trường
5.3. Thiết bị phòng thí nghiệm, thuốc thử và vật
tư tiêu hao
5.4. Quá trình trước xét nghiệm
5.5. Quá trình xét nghiệm
5.6. Đảm bảo chất lượng của kết quả xét nghiệm
5.7. Quá trình sau xét nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Công bố kết quả
5.10. Quản lý thông tin phòng thí nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Mối tương quan với
TCVN
ISO
9001:2008 và
TCVN
ISO/IEC
17025:2007
Phụ lục B (tham khảo) So sánh TCVN
7782:2007
(ISO
15189:2007)
và
TCVN
ISO 15189:2014 (ISO 15189:2012)
Thư mục tài liệu tham khảo