TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9946-3:2013
ISO/TR
8550-3:2007
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẤY MẪU CHẤP NHẬN
ĐỂ KIỂM TRA CÁC CÁ THỂ ĐƠN CHIẾC TRONG LÔ - PHẦN 3: LẤY MẪU ĐỊNH LƯỢNG
Guidance on
the selection and usage of acceptance sampling systems for inspection of
discrete items in lots - Part 3: Sampling by variables
Lời nói đầu
TCVN 9946-3:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO/TR 8550-3:2007;
TCVN 9946-3:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9946, chấp nhận bộ
tiêu chuẩn ISO/TR 8550, gồm các tiêu chuẩn dưới đây có tên chung “Hướng dẫn lựa
chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn
chiếc trong lô”:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9946-2:2013 (ISO/TR 8550-2:2007), Phần
2: Lấy mẫu định tính;
- TCVN 9946-3:2013 (ISO/TR 8550-3:2007), Phần
3: Lấy mẫu định lượng.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn lựa chọn hệ
thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra định lượng. Tiêu chuẩn thực hiện điều này
chủ yếu thông qua việc xem xét các hệ thống sẵn có đã quy định trong nhiều tiêu
chuẩn khác nhau và chỉ ra những
cách thức so sánh giữa
chúng để đánh giá sự phù hợp cho ứng dụng dự kiến. Tiêu chuẩn giả định là lựa
chọn đã được đưa ra là sử dụng lấy mẫu định lượng ưu tiên hơn lấy mẫu định tính.
Tài liệu hướng dẫn tương ứng về việc lựa
chọn hệ thống, chương trình hoặc phương
án để kiểm tra định tính chung được đề cập trong TCVN 9946-2 (ISO/TR 8550-2).
HƯỚNG DẪN LỰA
CHỌN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẤY MẪU CHẤP NHẬN ĐỂ KIỂM TRA CÁC CÁ
THỂ ĐƠN CHIẾC TRONG LÔ - PHẦN 3: LẤY MẪU ĐỊNH LƯỢNG
Guidance on
the selection and usage of acceptance sampling systems for inspection of
discrete items in lots - Part 3: Sampling by variables
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn về lấy mẫu chấp nhận định
lượng có thể áp dụng cho
nhiều trường hợp kiểm tra khác nhau. Bao gồm:
a) cá thể cuối, như thành phẩm hoặc cụm lắp ráp con;
b) thành phần và
nguyên liệu thô;
c) dịch vụ;
d) vật liệu
trong quá trình;
e) hàng dự trữ
trong kho;
f) hoạt động bảo
dưỡng;
g) dữ liệu hay hồ
sơ;
h) các thủ tục quản
lý,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu có ghi năm công
bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007),
Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá
thể đơn chiếc
trong lô - Phần 1: Lấy
mẫu chấp
nhận.
3. Tính chuẩn
3.1. Mối quan hệ giữa dạng
phân bố của đặc trưng chất lượng và phần trăm không phù hợp
Khía cạnh chính của lấy mẫu định lượng
là dạng phân bố của đặc trưng chất lượng. Xét một đặc trưng chất lượng. Nếu nó
có phân bố chuẩn và nếu giới hạn quy định trên nằm ở giá trị
trung bình cộng với hai độ lệch chuẩn, thì phần trăm không phù hợp
là khoảng 2,5 %. Nếu giới hạn quy định nằm ở trung bình cộng với ba độ lệch chuẩn thì phần trăm
không phù hợp là khoảng 0,1 %. Tuy nhiên, nếu phân bố của đặc trưng chất lượng
đó không phải là phân bố chuẩn và có độ bất đối xứng dương lớn, nghĩa là đuôi
dài sang bên phải, với
giới hạn quy định trên nằm ở trung bình cộng với ba độ lệch chuẩn thì tỷ lệ phần
trăm không phù hợp có thể lên đến 10 % chứ không phải là 0,1 % (xem Hình 1 và Hình 2).
Vì vậy, bất cứ khi nào sử dụng
phương án lấy mẫu để kiểm
tra định lượng phần trăm không phù hợp, cần chú ý kiểm tra giả định về hình dạng
của phân bố, đặc biệt là đuôi của phân bố đó. Nếu AQL rất nhỏ, ví dụ 0,1
%, thì cần tiến
hành nghiên cứu vài nghìn cá thể, bao gồm cả
việc kiểm nghiệm dạng
phân bố.
3.2. Xác định sai lệch
khỏi tính chuẩn
3.2.1. Đánh giá chủ quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 giới hạn quy định
trên
2 cao hơn quy định 0,1
%
Hình 1 - Phân bố chuẩn

CHÚ DẪN
1 giới hạn quy định
trên
Hình 2 - Phân
bố có độ bất đối xứng
dương lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dữ liệu bắt nguồn từ phân bố chuẩn,
sai lệch của đồ thị xác suất so với tính tuyến tính chỉ là do các dao động lấy mẫu.
Ngược lại, dữ liệu từ các loại phân bố khác sẽ có xu hướng thể hiện sai lệch
so với tính tuyến tính của loại đặc trưng, giúp xác định dữ liệu thuộc về họ
phân bố nào. Sự hiểu biết về hộ phân bố này
có thể chỉ ra sự chuyển đổi phù hợp đối với dữ liệu để đưa chúng về gần với
tính chuẩn hơn.
Hình 4 đến Hình 7 thể hiện hàm mật
độ và ví dụ về đồ thị
xác suất chuẩn dựa trên mẫu ngẫu nhiên cỡ 100, tương ứng, đối với phân bố lôga chuẩn,
Cauchy, Laplace và hàm mũ. Trên đồ thị xác suất chuẩn đối với Hình 4 đến Hình
6, một đường thẳng được vẽ qua các điểm dữ liệu để hỗ trợ mắt trong việc xác định
những khác biệt của đặc trưng.
Đối với phân bố lôga chuẩn, có một sự
lõm xuống rõ rệt.
Phân bố Cauchy hầu như không thể phân
biệt được với phân bố chuẩn về phía tâm của nó nhưng độ dày thêm ở phần đuôi của
nó trên đồ thị tương đối cao đối với các giá trị x thấp và
tương đối thấp đối với các giá trị x cao, các cực trị của đồ thị hầu như nằm
ngang.
Phân bố Laplace cũng tương tự, ngoài
ra có một vùng ngắn hơn trong đồ
thị xác suất chuẩn, trong đó không thể phân biệt được với phân bố chuẩn và các cực
trị của đồ thị nằm xa trục hoành.
Đồ thị xác suất chuẩn đối với phân bố
hàm mũ có hình dạng rất đặc trưng, tăng rất dốc ở bên trái và hầu như trở thành đường
nằm ngang về phía bên phải.
Đây là một lựa chọn nhỏ từ nhiều
phân bố có thể phát sinh dữ liệu. Trong một số trường hợp, ví dụ phân bố lôga
chuẩn, phân bố có thể được biến đổi chính xác thành phân bố chuẩn mà không cần biết các
tham số của nó (xem 3.3.2 và 3.3.3). Trong các trường hợp khác, có thể đạt được
xấp xỉ chuẩn, ví dụ
bằng cách sử dụng phép biến đổi căn bậc bốn của các biến phân bố theo hàm mũ, như thể hiện
bởi Kittlitz [20]. Trong các
trường hợp khác, không thể thực hiện lấy mẫu chấp nhận định lượng nếu không điều
chỉnh phương
pháp theo họ phân bố. Nếu không có phương pháp như vậy thì thay vào đó
có thể phải sử dụng lấy mẫu chấp nhận
định tính, tổn thất
về hiệu suất sẽ nhiều hơn được bù đắp nhờ sự gia tăng tính toàn vẹn của các kết
quả lấy mẫu chấp nhận.
Hình 4 đến Hình 7 thể hiện các biểu đồ xác suất
chuẩn cho mẫu cỡ 100. Thường
sẽ không có cỡ mẫu lớn như
vậy. Với các mẫu
nhỏ, sự sai lệch
so với tính tuyến tính của đồ thị xác suất chuẩn sẽ ít rõ ràng hơn do tính
không chuẩn hoặc đơn thuần do dao động trong lấy mẫu. Trong trường hợp nghi ngờ,
cần thay thế đánh giá chủ quan sai lệch so với tính chuẩn bằng kiểm nghiệm thống
kê khách quan, như thảo luận ở 3.2.2.
Thông tin thêm về kiểm nghiệm sai lệch
so với tính chuẩn được
nêu trong TCVN 9603 (ISO 5479) và ISO 2854:1976, Điều 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X đặc trưng chất lượng,
x
Y mật độ xác suất của x
a) Phân bố
chuẩn

b) Đồ thị xác
suất chuẩn của mẫu ngẫu nhiên cỡ 100 từ phân bố chuẩn
Hình 3 - Phân
bố chuẩn và đồ
thị xác suất chuẩn

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y mật độ xác suất của x
a) Phân bố lôga chuẩn

b) Đồ thị xác suất
chuẩn của mẫu ngẫu nhiên cỡ 100 từ phân bố lôga chuẩn
Hình 4 - Phân
bố lôga chuẩn và đồ thị xác suất chuẩn

CHÚ DẪN
X đặc trưng chất lượng, x
Y mật độ xác suất của x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Đồ thị xác
suất chuẩn của mẫu ngẫu nhiên cỡ 100 từ phân bố Cauchy
Hình 5 - Phân bố Cauchy
và đồ thị xác suất chuẩn

CHÚ DẪN
X đặc trưng chất
lượng, x
Y mật độ xác suất của x
a) Phân bố
Laplace

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Phân
bố Laplace và đồ
thị xác suất chuẩn

CHÚ DẪN
X đặc trưng chất lượng,
x
Y mật độ xác suất của x
a) Phân bố hàm
mũ

b) Đồ thị xác suất
chuẩn của mẫu ngẫu nhiên cỡ 100 từ phân bố hàm mũ
Hình 7 - Phân bố hàm mũ
và đồ thị xác suất chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1. Kiểm nghiệm có hướng
và vô hướng
Kiểm nghiệm thống kê được sử dụng để xác định mức độ theo đó bằng chứng sẵn
có không ủng hộ giả thuyết không
cho trước, H0. Hiệu lực của phép kiểm nghiệm là xác suất bác bỏ giả thuyết H0 ủng hộ đối giả thuyết H1 khi đối giả
thuyết là đúng.
Khi kiểm nghiệm sai lệch so
với tính chuẩn, giả thuyết không
H0 là
phân bố đó là chuẩn trong khi đối giả thuyết H1 là không phải phân
bố chuẩn. Nếu đối giả thuyết cụ thể hơn,
nêu rõ phân bố thuộc về họ phân bố khác, thì kiểm nghiệm được gọi là có hướng.
Nếu không thì được gọi là
kiểm nghiệm vô hướng.
Trong cả hai trường hợp, thống
kê T
được
tính từ bằng chứng mẫu, và H0 bị bác bỏ nếu giá trị
của T nằm trong vùng
được gọi là miền tới hạn. Miền tới hạn được chọn sao cho xác suất T nằm trong miền
tới hạn khi H0 đúng là một
đại lượng nhỏ, thường là 5
%. Đối với kiểm nghiệm vô
hướng, miền tới hạn đơn giản gồm các giá trị của T nằm cách xa giá trị dự
kiến của T theo H0. Đối với kiểm
nghiệm có hướng, miền tới hạn gồm các giá trị của T ở đó hiệu lực của
phép kiểm nghiệm lớn nhất.
Do đó, nói chung, phép kiểm nghiệm đạt
hiệu lực lớn hơn nhờ mức độ cụ thể có thể chứng minh về đối giả thuyết,
nghĩa là về tính chất có thể sai lệch so với giả thuyết không.
Thông thường, hiệu lực cũng tăng khi tăng cỡ mẫu làm cơ sở tính T.
3.2.2.2. Kiểm nghiệm có
hướng
TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997) đưa ra
hai phép kiểm nghiệm có
hướng: kiểm nghiệm độ bất đối xứng và kiểm nghiệm độ nhọn (nghĩa là tính đỉnh). Kiểm
nghiệm đồng thời hai hướng đối với độ bất đối xứng và độ nhọn cũng được đề cập. Thống kê
kiểm nghiệm độ bất đối xứng và độ nhọn đối với n quan trắc x1, x2, …, xn tương ứng là
các hệ số mômen:
và 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với j
= 2, 3 và 4.
3.2.2.3. Kiểm nghiệm vô hướng
TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997) cũng
đưa ra hai phép kiểm nghiệm vô hướng: kiểm nghiệm Shapiro-Wilk và kiểm nghiệm
Epps-Pulley. Thống kê kiểm nghiệm đối
với kiểm nghiệm Shapiro-Wilk là hàm
tuyến tính của các quan trắc xếp thứ tự. Thống kê kiểm nghiệm Epps-Pulley thực
hiện hơi phức tạp hơn vì nó liên quan
đến tổng và tổng kép của các đại lượng hàm mũ. Quy tắc ngón tay cái được đưa ra cho quyết
định chọn loại nào trong tình huống cho trước.
3.3. Chuyển đổi thành chuẩn
3.3.1. Chuẩn hóa và ổn định
phương sai
Nhiều phân tích phương sai không có hiệu
lực nếu đặc trưng chất lượng được phân tích có phương sai không đồng nhất, nghĩa là
phương sai của nó thay đổi cùng với trung
bình của nó.
Phép biến đổi toán học của
đặc trưng làm gần như cân bằng phương sai cho toàn bộ các giá trị trung bình được gọi
là phép biến đổi ổn định phương sai. Thông thường, phép chuyển đổi dữ liệu như
vậy để loại trừ phương sai không đồng nhất, nghĩa là làm đồng nhất phương sai dữ
liệu, còn có tác dụng làm cho dữ liệu chuẩn hơn. Nói cách khác, phép chuyển đổi ổn định
phương sai thường là các phép chuyển đổi chuẩn hóa.
Quy tắc xác định phép chuyển đổi xấp xỉ
được nêu dưới đây. Nếu độ lệch chuẩn s của một đặc trưng quá
trình x có thể biểu
thị gần đúng là hàm h(m), trong đó m là trung bình tương ứng
của đặc trưng, thì chuyển đổi ổn định phương sai gần đúng của x là g(x),
trong đó:
(1)
Ví dụ về sử dụng phương pháp này được
nêu trong 3.3.2 và 3.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Chuyển đổi căn bậc
hai
Trường hợp s là hằng số nhân của
, nghĩa là
, trong đó c là hằng số, thì, từ
Biểu
thức (1):

Vì hệ số 2/c không có ảnh hưởng đến tính ổn định của phương sai nên nó có thể được bỏ qua. Do đó,
chuyển đổi ổn định phương sai gần đúng là phép chuyển đổi căn bậc
hai:

Độ lệch chuẩn của g(x) xấp
xỉ bằng c/2.
3.3.3. Chuyển đổi lôgarit
Khi s là hằng số
nhân của m, nghĩa là h(m) = cm, trong đó c
là hằng số, thì, từ Biểu thức (1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g(x) = Inx.
Độ lệch chuẩn của g(x) xấp xỉ bằng c.
Phép chuyển đổi này có thể phù hợp khi
đặc trưng chất lượng là phương sai mẫu dựa trên cỡ mẫu n, trong
trường hợp
.
3.3.4. Chuyển đổi Box-Cox
Phép chuyển đổi tổng quát, do Box và
Cox[19] đề xuất, là
đặt
.
trong đó l > 0.
Chú ý là:
- đặt l bằng 1 đơn giản là dịch chuyển phân bố hiện có, giữ
hình dạng ban đầu
của nó không đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- để l tiến về "không" tương đương với sử
dụng chuyển đổi lôgarit, nghĩa là tương đương với đặt g(x) = Inx.
Tuy nhiên, l không giới hạn ở lấy một
trong các giá trị cụ thể này nên có thể tìm được giá trị của
l lớn hơn
"không" làm chuẩn hóa tốt nhất phân bố bằng cách thử và sai lầm hoặc
bằng phương pháp tối ưu hóa nào đó áp dụng cho dữ liệu trước đó.
Phép chuyển đổi Box-Cox tổng quát hơn
là:
đối với l1 > 0 và l2 > - x[1].
Phép chuyển đổi này dịch chuyển hiệu
quả phân bố của x một lượng l2 trước khi áp
dụng chuyển đổi lũy thừa Box-Cox đơn giản hơn. Kết quả là phép chuyển đổi tổng quát hơn
không đòi hỏi tất cả các giá trị dữ liệu phải dương. Vì phép chuyển đổi tổng quát hơn có
hai tham số nên nó cho phép chuyển đổi dải họ phân bố lớn hơn thành chuẩn.
4. Loại kiểm soát
4.1. Kiểm soát một đặc
trưng chất lượng
4.1.1. Khái quát
Lấy mẫu chấp nhận định
lượng có thể trở nên phức tạp
khi có hai hoặc nhiều đặc trưng chất lượng, vì vậy nội dung này trước
hết xét trường hợp chỉ có một đặc trưng chất lượng được kiểm soát. Vì chuẩn mực chấp
nhận đối với một đặc trưng chất lượng bao gồm
và
s hoặc
và s nên luôn có thể trình bày bằng biểu đồ cũng như bằng phép tính đại số. Trình bày bằng biểu đồ các chuẩn mực chấp nhận được gọi
là biểu đồ chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Một giới hạn quy định
Trường hợp đơn giản nhất của một
đặc trưng chất lượng là khi có một giới hạn quy định, nghĩa là chỉ giới hạn
trên hoặc giới hạn dưới cho giá trị của đặc
trưng được quy định chứ không phải cả hai. Kiểm soát đặc trưng như vậy bằng lấy mẫu
định lượng
tương đối đơn giản, đòi hỏi trung bình mẫu nằm cách giới hạn quy định một khoảng
ít nhất bằng một bội số cho trước, ký hiệu là k, của độ lệch chuẩn mẫu (hoặc độ lệch chuẩn quá trình, nếu biết).
Khi chuẩn mực chấp nhận được biểu thị theo hệ số k này, phương pháp được
mô tả là "Dạng k" (xem 5.2).
4.1.3. Hai giới hạn quy định
4.1.3.1. Khái quát
Phức tạp hơn là trường hợp một đặc
trưng chất lượng có hai giới hạn quy định, nghĩa là cả giới hạn trên và giới hạn
dưới cho giá trị của đặc trưng được quy định. Trong trường hợp này, có ba
phương thức kiểm soát.
4.1.3.2. Kiểm soát kết hợp
Hai giới hạn quy định được gọi là
trong trạng thái kiểm soát kết hợp khi tỷ
lệ không phù hợp vượt quá cả hai giới hạn thuộc về cùng một loại, áp dụng cùng
một AQL. Nghĩa là, sự không phù hợp vượt quá một trong hai giới hạn gần như có cùng
mức độ nghiêm trọng.
VÍ DỤ 1: Hệ thống dẫn hướng vũ khí cần được thử
theo mục tiêu di động. Mất mục tiêu sang trái hay sang phải đều không đáp ứng
như nhau nên kiểm soát kết hợp
cả hai phía mục
tiêu là phù hợp
trong trường hợp này.
Dạng k không thích hợp cho kiểm
soát kết hợp. Thay vào đó, Dạng p* được sử
dụng, nghĩa là lô chỉ được chấp nhận nếu ước lượng tỷ lệ không phù hợp của
quá trình nhỏ hơn giá trị p*
đã cho. Nói cách khác, p* là ước lượng lớn nhất của tỷ lệ không phù
hợp của quá trình được coi là chấp nhận được đối với cỡ mẫu và AQL
đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai giới hạn quy định được gọi là
trong trạng thái kiểm soát riêng
rẽ khi tỷ lệ không phù hợp vượt quá hai giới hạn thuộc về các loại khác nhau,
áp dụng các AQL khác nhau.
Nghĩa là, sự không phù hợp vượt quá mỗi trong hai giới hạn có mức
độ nghiêm trọng khác nhau. AQL dùng cho loại có độ nghiêm trọng lớn hơn sẽ nhỏ hơn so với
AQL dùng cho loại kia.
VÍ DỤ 2: Trong một nhà máy
đóng chai, việc đong thừa sẽ dẫn đến giảm biên lợi nhuận, trong khi đong thiếu
còn nghiêm trọng hơn nhiều vì nó có thể dẫn đến vi phạm về cân, đo, phạt tài chính,
công luận xấu và mất uy tín. Vì vậy, giới hạn quy định dưới trong trường hợp
này cần có AQL nhỏ hơn nhiều so với giới
hạn quy định trên.
Đối với kiểm soát riêng rẽ, chuẩn mực
chấp nhận Dạng k có thể áp dụng riêng cho từng giới hạn. Lô được chấp nhận
nếu cả hai chuẩn mực
chấp nhận được đáp ứng.
4.1.3.4. Kiểm soát phức hợp
Hai giới hạn quy định được gọi là
trong trạng thái kiểm soát phức hợp
khi tỷ lệ không phù hợp vượt quá giới hạn có mức độ nghiêm trọng lớn hơn
thuộc về một loại, áp dụng AQL đã cho, và tỷ lệ không phù hợp kết hợp vượt quá cả hai giới hạn
thuộc về một loại khác, áp dụng AQL lớn hơn. Điều này cho phép sự đánh đổi giữa các tỷ lệ không phù
hợp ở cả hai đầu
phân bố của các giá trị đặc trưng chất lượng
trong khi vẫn duy trì kiểm soát phần trăm không phù hợp ở đầu quan trọng
hơn của phân bố là mối quan tâm lớn nhất.
VÍ DỤ 3: Mảnh gỗ, cung cấp theo lô và sử dụng
trong xây dựng đồ nội thất sân vườn, có chiều dài quy định là từ 86,5 cm đến 86,7
cm. Các mảnh gỗ quá lớn có thể được rút ngắn nhưng những mảnh quá ngắn thì không thể sử dụng được
và cần phải thay
thế, điều này làm tiêu tốn thời gian hơn và có thể ảnh hưởng
đến sản xuất. AQL bằng 2,5 % được đặt kết
hợp cho cả hai giới hạn,
với một AQL khác cho giới hạn dưới là 0,65 %.
Kiểm soát phức hợp là tổ hợp kiểm soát kết hợp
cả hai giới hạn cùng với chỉ kiểm soát một trong các giới hạn này. Vì vậy, Dạng k
lại không thích hợp cho tình huống này, nên phải sử
dụng Dạng p*.
4.2. Kiểm soát hai hoặc
nhiều đặc trưng chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng tổ hợp kiểm soát có thể có sẽ trở nên rất nhiều
khi số lượng đặc trưng chất lượng tăng lên. Vì vậy, thảo luận dưới
đây giới hạn ở việc đưa ra
ví dụ trong trường hợp hai đặc trưng chất lượng x và y.
4.2.2. Ví dụ về kiểm soát
hai đặc trưng chất lượng độc lập
4.2.2.1. Khái quát
Đối với hầu hết các trường hợp hai hoặc
nhiều đặc trưng chất lượng, cần sử dụng Dạng p*. Để ngắn gọn, tất cả các ví dụ được đưa
ra đối với hai biến được cho theo Dạng p*.
Trong tất cả các trường hợp,
giả định rằng có một chuẩn mực chấp nhận được quy định cho mỗi loại không phù hợp
và lô chỉ được chấp nhận
nếu chuẩn mực đối với mỗi và từng loại được đáp ứng.
4.2.2.2. Ký hiệu
Với hai đặc trưng chất lượng, cần có
ký hiệu mới. Hai đặc trưng chất lượng được ký hiệu là x và y.
Giới hạn quy định dưới và trên đối với x được ký hiệu tương ứng là L(x)
và U(x), đối với y là L(y) và U(y).
Tỷ lệ không phù hợp của quá trình vượt
quá mỗi trong số bốn giới hạn này được ký hiệu tương ứng là pL(x), pU(x), pL(y) và pU(y) còn ước lượng
của chúng ký hiệu là
và 
Do sự độc lập giữa x và y
nên tổng tỷ lệ
không phù hợp của quá trình trong một loại
sẽ bao gồm sự không phù hợp ở cả bốn giới hạn
này và được cho bởi:
p = 1 - [1 - pL(x) - pU(x)] [1 - pL(y) - pU(y)] (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Loại không phù hợp được chỉ ra bằng chỉ số dưới
phù hợp từ A, B,... gán cho p hoặc
.
Biểu thức (2) và (3) có thể sử dụng một cách tổng quát với các phần
tử không bao gồm trong loại này được đặt là "không". Các ví dụ dưới
đây minh họa điều này.
Chú ý là nếu pL(x), pU(x), pL(y) và pU(y) đều rất nhỏ
thì p @ pL(x) + pU(x) + pL(y) + pU(y), tương tự, nếu
và
đều rất nhỏ
thì p
@
.
4.2.2.3. Ví dụ về kiểm soát một loại
(Ví dụ 4)
Đối với một loại A gồm pL(x), pU(x), pL(y) và pU(y), đặt pL(y) = 0 trong Biểu
thức (2), ta được:
pA = 1 - [1 - pL(x) - pU(x)] [1 - pU(y)]
Tương tự, đặt
= 0 trong Biểu thức (3), ta được 
pL(x) và pU(x) được kiểm
soát kết hợp. Điều quan trọng là nhận ra điều này khi độ lệch chuẩn quá trình được giả định
là đã biết (xem
5.3.4.2).
4.2.2.4. Ví dụ về kiểm
soát hai loại (Ví dụ 5, 6 và 7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu loại A gồm pU(x) còn loại B gồm
pL(x), pL(y) và pU(y) thì từ Biểu thức
(3):
và
.
CHÚ THÍCH: pL(x) và pU(x) được kiểm
soát riêng rẽ, trong khi pL(y) và pU(y) được kiểm
soát kết hợp. Điều quan trọng
là nhận ra điều này khi độ
lệch chuẩn quá trình đối với x và y được giả định là đã
biết (xem 5.3.4.2).
4.2.2.4.2. Ví dụ 6
Nếu loại A gồm pL(x) và pL(y) trong khi loại
B gồm
pU(x) và pU(y) thì:

CHÚ THÍCH: pL(x) và pU(x) được
kiểm soát riêng rẽ, còn pL(y)
và pU(y) cũng được kiểm
soát riêng rẽ. Điều quan
trọng là nhận ra
điều này khi độ lệch chuẩn quá trình đối
với x và y được giả định
là đã biết (xem
5.3.4.2).
4.2.2.4.3. Ví dụ 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
CHÚ THÍCH: pU(x), pL(y) và pU(y),
được
kiểm soát phức hợp,
trong khi pL(y)
và
pU(y), được kiểm
soát kết hợp. Một lần nữa, điều quan trọng là nhận ra điều này khi độ
lệch chuẩn quá trình đối với x và y được giả định
là đã biết (xem 5.3.4.2).
4.2.2.5. Ví dụ về kiểm soát ba
loại (Ví dụ 8)
Nếu loại A gồm pL(x), loại B gồm pU(y) và loại C gồm pL(y) thì:
và
và
.
CHÚ THÍCH: pL(y) và pU(y) được kiểm
soát riêng rẽ, là điều
quan trọng nếu độ lệch chuẩn quá trình của
y được giả định
là đã biết (xem
5.3.4.2).
5. Dạng chuẩn mực chấp
nhận
5.1. Khái quát
5.1.1. Mục tiêu của kiểm nghiệm khả năng chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hằng số chấp nhận đề cập trong điều
này được cho trong [TCVN 8243-1 (ISO 3951-1)] (Dạng k) và [TCVN
8243-2 (ISO 3951-2)] (Dạng k và Dạng p*).
5.1.2. Phương pháp "s"
và phương pháp "s"
Nếu độ lệch chuẩn quá trình s chưa biết thì ước lượng bằng
độ lệch chuẩn mẫu s tương ứng. Quy trình lấy mẫu chấp nhận dựa trên s
được gọi chung là phương pháp "s". Ngược lại, các quy trình lấy
mẫu chấp nhận dựa trên s
được gọi chung là phương pháp "s".
Theo giá trị thống kê chất lượng,
phương pháp "s" có ít độ
không đảm bảo, điều này
thường dẫn đến yêu cầu cỡ mẫu nhỏ hơn,
đặc biệt trong trường hợp các lô lớn.
CHÚ THÍCH: Độ lệch chuẩn quá
trình, mặc dù không bao giờ biết được chính
xác, đôi khi có thể biết đủ đúng cho mục đích thực hành.
5.1.3. Độ lệch chuẩn lớn nhất
5.1.3.1. Độ lệch chuẩn mẫu lớn
nhất, smax
Đối với kiểm soát hai giới hạn quy định
theo phương pháp "s", có giới hạn
cho s cao hơn sẽ làm cho lô không thể đáp ứng chuẩn mực chấp nhận. Giới
hạn này được gọi là độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất smax. Giá trị
của smax sẽ khác nhau
tùy thuộc vào kiểm soát là riêng rẽ, kết hợp hay phức hợp, và kiểm tra là kiểm
tra thường, ngặt hay giảm. Vì lý do kỹ thuật, một tùy chọn trong phương pháp "s" là trước
tiên kiểm tra việc s không vượt
quá smax tương ứng.
Ưu điểm của việc làm này là khi s vượt quá smax thì có thể không chấp
nhận lô ngay mà không cần thực hiện bất kỳ tính toán số nào.
Bộ tiêu chuẩn ISO 3951 đưa ra các giá
trị hệ số cho smax đối với kiểm soát kết hợp
trong kiểm tra thường, ngặt và giảm. Mỗi trong số chúng là một bảng hai chiều, với chữ mã cỡ mẫu
được lập bảng theo AQL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2. Độ lệch chuẩn quá trình
lớn nhất, smax
Đối với kiểm soát hai giới hạn quy định
theo phương pháp "s", có giới hạn cho s cao hơn sẽ làm cho
lô không thể đáp ứng chuẩn mực chấp nhận. Giới hạn này được gọi là độ lệch chuẩn
quá trình lớn nhất smax. Giá trị của smax sẽ khác nhau
tùy thuộc vào kiểm soát áp dụng là riêng rẽ, kết hợp hay phức hợp. Vì lý do kỹ
thuật, trong phương pháp "s" cần đảm bảo rằng s không vượt quá smax tương ứng.
Việc này thường được thực hiện trước tiên nhằm tránh những tính toán không
cần thiết.
Bảng smax nhỏ hơn và ít
hơn so với smax vì smax
- độc lập với cỡ mẫu, và vì vậy không
phụ thuộc vào chữ mã cỡ mẫu, nên bảng dùng cho kiểm soát kết hợp là một chiều
còn các bảng dùng cho kiểm soát riêng rẽ và phức hợp là hai chiều, và
- được xác định theo kịch bản trường hợp xấu nhất
là kiểm tra ngặt, vì vậy nó không
phụ thuộc vào mức độ khắc
nghiệt của kiểm tra.
5.2. Quy trình dạng k
đối với phương án lấy mẫu một lần
5.2.1. Khả năng áp dụng
Quy trình
dạng k áp dụng được cho một đặc trưng chất lượng khi cần kiểm soát một
giới hạn quy định
hoặc
kiểm soát riêng
rẽ hai giới hạn quy định. Giá trị của hằng
số chấp nhận k phụ thuộc vào cỡ lô, giới hạn chất lượng
chấp nhận (AQL), bậc kiểm tra và việc độ lệch chuẩn quá trình s đã biết hay chưa. Trong lấy
mẫu một lần, việc xác định khả năng chấp nhận lô được dựa trên một mẫu lấy từ
lô
đó.
5.2.2. Dạng k với một
giới hạn quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trong trường hợp giới hạn quy định
trên U, thống kê chất
lượng được xác định:
1) theo phương pháp "s":
(4)
2) theo phương pháp "s":
(5)
b) Trong trường hợp giới hạn
quy định dưới, thống kê chất lượng được xác định:
1) theo phương pháp "s":
(6)
2) theo phương pháp "s":
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kể công thức nào là
thích hợp cho Q, chuẩn mực
chấp nhận đòi hỏi trung bình mẫu ít nhất nằm trong giới hạn quy định là k
độ lệch chuẩn, ví dụ:
(8)
có thể viết theo cách khác
là:
(9)
Biểu đồ chấp nhận đối với một giới hạn
quy định trên được thể hiện trên Hình 8.

Hình 8 - Biểu
đồ chấp nhận đối với một giới hạn quy định trên là 110, chữ mã cỡ mẫu G, phương
pháp "s", AQL = 1 %: n
= 18, k
=
2,770
5.2.3. Dạng k với một
giới hạn quy định
Trong trường hợp kiểm soát riêng rẽ hai
giới hạn quy định, giới hạn trên và giới hạn dưới thuộc về hai loại khác nhau với
AQL khác nhau phản ánh mức độ nghiêm trọng khác nhau của chúng. Điều này dẫn đến các hằng số chấp nhận Dạng k
khác nhau được ký hiệu tương ứng là kU và kL. Ký hiệu thống
kê chất lượng tương
ứng là QU và QL, lô chỉ được coi là
chấp nhận được nếu QU ³ kU và QL ³ kL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L + kLs £
£ U -kUs.
Kéo theo:
L + kLs £ U - kUs,
từ đó có thể rút ra là:
(10)
Nói cách khác, nếu bất đẳng thức (10)
không thỏa mãn thì
cũng đồng thời không thỏa mãn hai bất
đẳng thức QU ³ kU và QL ³ kL. Vì vậy, vế
phải của bất đẳng thức (10) là smax đối với hai
giới hạn quy định riêng rẽ.
Biểu đồ chấp nhận đối với kiểm
soát riêng rẽ hai giới hạn quy định theo phương pháp "s" được thể hiện trên
Hình 9. Bằng cách chuyển đổi đơn giản các trục, hình vẽ đã được chuẩn
hóa để áp dụng giá trị bất kỳ của giới hạn quy định trên và dưới U và L.

Hình 9 - Biểu đồ chấp nhận
chuẩn hóa đối với kiểm soát riêng rẽ hai giới hạn quy định: phương pháp "s",
chữ mã cỡ mẫu G, AQL là
0,40 % giới hạn dưới và 1,0 % giới hạn trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
trong đó Kp là p- phân vị trên
của phân bố chuẩn chuẩn hóa.
5.3. Quy trình dạng p*
đối với phương án lấy
mẫu một lần
5.3.1. Khả năng áp dụng
Quy trình dạng p* liên quan đến
việc chỉ chấp nhận lô khi ước lượng hiện
của
tỷ lệ không phù hợp quá trình p
không vượt quá giới hạn trên p*, nghĩa là chuẩn mực chấp nhận có dạng:
Chấp nhận lô nếu
£ p*, nếu không
thì không chấp nhận. (12)
Không giống như quy trình Dạng k,
quy trình Dạng p* hoàn toàn tổng quát. Chúng có thể áp dụng đồng thời cho
nhiều hơn một đặc trưng chất lượng và chúng bao trùm kiểm soát kết hợp và phức
hợp hai giới hạn quy định. Tuy nhiên, giống như hằng số chấp nhận dạng k,
giá trị của hằng số chấp nhận Dạng p* phụ thuộc vào cỡ lô, giới hạn chất lượng
chấp nhận (AQL), bậc kiểm tra và việc độ lệch chuẩn quá trình s đã biết hay chưa.
5.3.2. Dạng p* với một giới hạn
quy định (một đặc trưng chất lượng)
5.3.2.1. Sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương pháp "s"
Thống kê chất lượng Q được tính
theo Biểu thức (4) hoặc Biểu thức (6), khi thích hợp. Khi đó, ước
lượng của tỷ lệ không phù
hợp quá trình được cho bởi:
(13)
trong đó:
n là cỡ mẫu;
Bb(.) thể hiện hàm
phân bố bêta đối xứng với cả hai tham số bằng b.
CHÚ THÍCH: Phép tính gần đúng cho hàm này chỉ đòi hỏi các
bảng phân bố
chuẩn được cho trong TCVN 8243-2 (ISO 3951-2) và ISO 3951-3, trong trường hợp người
sử dụng không có phần mềm phù hợp hoặc
bằng hàm bêta.
Chuẩn mực chấp nhận thu được bằng cách
thay biểu thức đối với
từ Biểu thức
(13) vào Biểu thức (12).
5.3.2.3. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương pháp "s"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
trong đó:
F (.) ký hiệu hàm phân bố chuẩn chuẩn hóa.
Chuẩn mực chấp nhận thu được bằng cách
thay biểu thức đối với
từ Biểu thức (14) vào
Biểu thức (12).
5.3.3. Dạng p* đối với kiểm
soát riêng rẽ hai giới hạn quy định (một đặc trưng chất lượng)
5.3.3.1. Sự phù hợp
Dạng k cũng dễ sử dụng hơn nhiều
so với Dạng p* đối với một đặc trưng chất lượng với kiểm soát riêng rẽ hai
giới hạn quy định, ưu điểm của việc sử dụng Dạng p* trong những tình huống
này là thu được ước lượng của tỷ lệ không phù hợp quá trình, điều này có thể được vẽ trên biểu đồ kiểm soát để đưa ra cảnh
báo sớm về bất kỳ sự suy giảm chất lượng nào.
Đối với hai giới hạn quy định riêng rẽ,
mỗi giới hạn thuộc về một loại
khác nhau, áp dụng AQL khác nhau và vì vậy hằng số chấp nhận Dạng p* khác
nhau. Các hằng số chấp nhận này được ký hiệu là
ở giới hạn trên
và
ở giới hạn dưới. Giá trị của các hằng số này không ảnh hưởng bởi việc sử dụng phương pháp"s" hay phương
pháp "s", mặc
dù cỡ mẫu có ảnh hưởng.
5.3.3.2. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương pháp "s"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.3. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương pháp "s"
Đối với kiểm soát riêng rẽ theo phương
pháp "s", cần tìm hệ số smax áp dụng f cho kiểm soát
riêng rẽ với yêu cầu về AQL đã cho, và giá trị của smax xác định là (U - L)f. Nếu giá trị
giả định trước của s vượt quá smax thì lô có thể được
đánh giá là không được chấp nhận mà không cần lấy thêm bất kỳ mẫu nào, cho đến
khi giá trị của s có thể chứng tỏ là nhỏ hơn
hoặc bằng smax.
Nếu s £ smax thì việc lấy
mẫu sẽ có giá trị. Thống kê chất lượng đối với giới hạn quy định trên, QU, được tính
theo Biểu thức (5). Tương tự, ký hiệu thống kê chất lượng đối với giới hạn quy
định dưới, QL, được tính theo Biểu thức (7). Tỷ
lệ không phù hợp vượt quá giới hạn quy định trên và dưới tìm được bằng
cách thay QU trong Biểu thức (14) để có được
và QL trong Biểu
thức (14) để có được
. Lô được đánh giá là chấp
nhận được nếu và chỉ nếu
và
.
5.3.4. Dạng p* đối với kiểm soát kết
hợp hai giới hạn
quy định (một đặc trưng chất lượng)
5.3.4.1. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương pháp "s"
Thống kê chất lượng QU đối với giới
hạn quy định trên được tính theo Biểu thức
(4). Tương tự, thống kê chất lượng QL đối với giới
hạn quy định dưới được tính theo Biểu thức (6). Thay QU trong Biểu thức (13) để
có được
và QL. trong Biểu
thức (13) để có được
. Lô được đánh giá là chấp
nhận được nếu và chỉ nếu, tổng các ước lượng
này đủ nhỏ, nghĩa là nếu
+
.
Một cách khác, có thể sử dụng biểu đồ chấp nhận. Hình 10 thể hiện
hình dạng điển hình của biểu đồ
chấp nhận phương pháp "s" chuẩn hóa đối
với kiểm soát kết hợp hai giới hạn quy định. Nhược điểm chính của cách tiếp cận
này là không tạo ra ước lượng của tỷ lệ không phù hợp quá trình. Như với các phương pháp biểu đồ khác,
cũng có ít khả
năng các điểm mẫu nằm quá gần với đường cong chấp nhận để xác định xem
chúng nằm trong hay nằm ngoài vùng chấp nhận.

Hình 10 - Biểu
đồ chấp nhận chuẩn
hóa đối với kiểm soát kết hợp
hai giới hạn quy định: phương pháp "s", chữ mã cỡ mẫu G, AQL = 1 %: n
= 18, p* = 0,03323
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kiểm soát kết hợp theo phương
pháp "s", bước đầu cần
tìm hệ số smax áp dụng f cho kiểm soát
kết hợp với yêu cầu về AQL đã cho, và xác định giá trị của smax là (U - L)f. Nếu giá trị
giả định trước của s
vượt quá smax thì lô có thể
được đánh giá là không được chấp nhận mà không cần lấy thêm bất kỳ mẫu nào, cho
đến khi giá trị của s
có thể chứng tỏ là nhỏ hơn hoặc bằng
smax.
Nếu s £ smax thì có thể, mặc dù không
chắc chắn, là quá trình hoạt động ở mức độ thỏa mãn, vì vậy việc lấy mẫu sẽ có
giá trị. Thống kê chất lượng QU đối với giới hạn quy định trên được tính theo Biểu thức (5).
Tương tự, ký hiệu thống kê chất lượng QU đối với giới
hạn quy định dưới được tính theo Biểu
thức (7). Thay QU trong Biểu thức (14) để có được
và QL trong Biểu thức (14) để
có được
. Lô được đánh giá là chấp nhận được chỉ khi
+
£ p*.
Biểu đồ chấp nhận chuẩn
hóa được trình bày trên Hình 11. Chú ý là biên trên và dưới của vùng chấp nhận gần như là
đường thẳng. Trên thực tế, với mọi mục đích thực tiễn, biên trên và dưới có thể
được vẽ là đường thẳng:
(
- L)/(U - L) = ks và (
- L)/(U - L) = 1 -ks
trong đó k
là hằng số chấp nhận
Dạng k
tương ứng với
một giới hạn quy định và AQL kết hợp.

Hình 11 - Biểu
đồ chấp nhận chuẩn hóa đối với kiểm soát kết hợp hai giới hạn quy định: phương
pháp sigma, chữ mã cỡ mẫu G, AQL = 1 %: n = 10, p* = 0,03323
5.3.5. Dạng p* đối với kiểm soát
phức hợp hai giới hạn
quy định (một đặc
trưng chất lượng)
5.3.5.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.2. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương pháp "s"
Thống kê chất lượng QU đối với giới
hạn quy định trên được tính theo Biểu thức (4). Tương tự, thống kê chất lượng QL đối với giới
hạn quy định dưới được tính theo Biểu thức (6).
Thay QU trong Biểu
thức (13) để có được Và Q, trong Biểu thức (13) để có được
.
được đặt bằng
nếu giới hạn trên là giới
hạn có mức độ nghiêm trọng lớn hơn; nếu không thì
được
đặt bằng
Lô được đánh giá là chấp
nhận được chỉ khi
và
.
Hình dạng điển hình của vùng chấp nhận
đối với kiểm soát phức hợp khi độ lệch chuẩn quá trình chưa biết được thể hiện trên
Hình 12. Đây là trường hợp chữ mã cỡ mẫu G, trong đó AQL tổng thể là 1,5% cùng với
AQL về giới hạn quy định trên là 0,4 %. Chú ý là vùng chấp nhận đối với kiểm
soát kết hợp trừ đi vùng phía trên đường thẳng tương ứng với kiểm soát của giới hạn quy định trên.

Hình 12 - Biểu
đồ chấp nhận chuẩn hóa đối với kiểm soát phức hợp hai giới hạn
quy định: phương pháp sigma, chữ mã cỡ mẫu G, AQL = 1 %: n
= 10, p* = 0,03323
5.3.5.3. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương pháp "s"
Bước đầu là tìm hệ số smax áp dụng f cho kiểm soát
phức hợp với yêu cầu về AQL đã cho, và xác định giá trị của smax là (U-L)f. Nếu giá trị
giả định trước của s vượt quá smax thì lô có thể
được đánh giá là không được chấp nhận mà không cần lấy thêm bất kỳ mẫu nào, cho
đến khi giá trị của s có thể chứng
tỏ là nhỏ hơn hoặc
bằng smax.
Nếu s £
smax thì lô có thể
đáp ứng chuẩn mực chấp nhận. Thống kê chất lượng QU đối với giới
hạn quy định trên được tính theo Biểu thức (5). Tương tự, ký hiệu thống kê chất
lượng QL đối với giới
hạn quy định dưới được tính theo Biểu thức (7). Thay QU trong Biểu
thức (14) để có được
và QL trong Biểu
thức (14) để có được
được đặt bằng
nếu giới hạn trên là giới hạn có mức độ
nghiêm trọng lớn hơn, nếu không thì đặt bằng
. Lô được đánh
giá là chấp nhận được chỉ khi
và 
Hình dạng điển hình của vùng chấp nhận
đối với kiểm soát phức hợp khi độ lệch chuẩn quá trình
đã biết được thể hiện trên Hình 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 - Biểu
đồ chấp nhận chuẩn hóa đối với kiểm soát phức hợp hai giới hạn quy định: phương
pháp sigma, chữ mã cỡ mẫu M, AQL kết hợp = 1,5 %, AQL 0,4 % đối với giới hạn trên
3.3.6. Dạng p* đối với hai đặc
trưng chất lượng
độc lập
5.3.6.1. Ký hiệu
Nếu không rõ ràng, các thống kê và
tham số đối với hai đặc trưng chất lượng được phân biệt trong điều dưới đây bằng cách gắn x hoặc y
trong ngoặc đơn. Do đó, ước lượng của tỷ lệ không phù hợp quá trình cao hơn giới hạn trên U(x) đối với
x được ký hiệu
là
và ước lượng của tỷ lệ không phù hợp
quá trình thấp hơn giới hạn dưới L(x)
đối với x được ký hiệu
là
. Ước lượng của tổng tỷ lệ
không phù hợp trong trường hợp x có hai giới hạn quy định được ký hiệu
là
, nếu không thì
trong trường hợp một giới hạn quy định
dưới và
trong trường hợp một giới hạn quy định
trên. Áp dụng cách ký hiệu tương tự đối với U(y) và L(y).
Trường hợp có nhiều hơn một loại không
phù hợp, các loại được chỉ ra bằng tiếp
tố A đối với loại có mức độ nghiêm
trọng cao nhất, B đối với loại có mức độ nghiêm trọng tiếp theo,
v.v... Do đó, ước lượng tỷ lệ
không phù hợp quá trình tương ứng được ký
hiệu là
,…, trong khi hằng số chấp nhận được ký
hiệu là
, ....
5.3.6.2. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương
pháp "s"
5.3.6.2.1. Một loại không phù hợp
Tính
và
, khi đó
. Chỉ chấp nhận lô nếu
£
p*.
5.3.6.2.2. Hai loại không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

chỉ những phần tử thuộc về mỗi loại
tương ứng mới được tính. Ví dụ, nếu
loại A gồm giới hạn dưới về x và loại B gồm cả giới hạn về x và giới hạn
dưới về y thì:
A = 1 - [1 -
L(x)] =
L(x),
trong khi
B = 1 - [1 -
L(x) -
U(x)][1 -
L(y)],
Chỉ chấp nhận lô nếu
A £
và
B £
.
5.3.6.2.3. Ba hoặc nhiều
loại không phù
hợp
Tổng quát hóa cho ba hoặc nhiều loại
không phù hợp đã rõ ràng. Các đại lượng
A,
B,
C, ... được tính và
lô chỉ được chấp nhận
nếu
A £
và
B £
và
…
5.3.6.3. Chuẩn mực chấp nhận
theo phương pháp "s"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- công thức cho
L(x) và
U(x) là vùng đuôi
trong phân bố chuẩn thay vì trong phân bố bêta và do đó xác định đơn giản hơn;
- bất cứ khi nào cả hai giới hạn
của đặc trưng chất lượng bao gồm trong cùng một loại, giá trị của s cho đặc trưng đó phải
được kiểm tra để thấy rằng nó không vượt quá smax đối với kiểm
soát kết hợp cho loại đó;
- bất cứ khi nào một giới hạn của đặc trưng chất
lượng bao gồm trong một loại còn giới hạn kia thuộc một loại khác, giá trị của s cho đặc trưng
đó phải được kiểm tra để thấy rằng nó không vượt quá smax đối với kiểm
soát riêng rẽ cho hai loại đó;
- bất cứ khi nào cả hai giới hạn của đặc trưng chất lượng bao gồm trong một loại
và một trong hai giới hạn thuộc về một loại khác, giá trị của s cho đặc trưng
đó phải được kiểm tra để thấy rằng nó
không vượt quá smax đối với kiểm soát phức hợp cho hai loại đó.
5.4. Phương án lấy mẫu hai
lần
5.4.1. Khái quát
Các phương án lấy mẫu hai lần đạt được
việc giảm lượng lấy mẫu trung bình và kiểm tra bằng quá trình
lấy mẫu hai giai đoạn, với cả hai cỡ mẫu nhỏ hơn đáng kể so với cỡ mẫu một lần
tương ứng. Khi chất lượng đặc biệt tốt hoặc đặc biệt kém, mẫu đầu tiên
thường cho kết quả đủ chắc chắn để đưa ra quyết định mà không cần lấy mẫu thứ hai.
Đối với trường hợp lô có chất lượng trung gian, đôi khi cần mẫu thứ hai để giải
quyết nghi ngờ.
Phần nhiều công việc về phương án lấy
mẫu hai lần giả định rằng cả hai cỡ mẫu bằng nhau, để tránh sự phức tạp
không cần thiết. Đây là giả định trường hợp trong phần còn lại của điều này. Khi cả hai cỡ mẫu bằng nhau,
chúng thường bằng khoảng 60
% cỡ mẫu một lần tương ứng, vì vậy có thể tiết kiệm trung bình trong lấy mẫu và kiểm
tra lên đến khoảng 40 %.
Phương án lấy mẫu hai lần có thể có một
số nhược điểm. Khi mất nhiều thời gian để thử cá thể, nhưng có thể
kiểm tra hoặc thử đồng thời, thì việc thay thế phương
án lấy mẫu một lần bằng phương án lấy mẫu hai lần có thể tốn gấp đôi thời gian
cần thiết để đưa ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận. Vấn đề này trở nên tệ hơn nếu thời
gian đã được đặt trước tại cơ sở kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, quyết định có hay không thay thế
phương án lấy mẫu
một lần bằng phương án
lấy mẫu hai lần phụ thuộc vào khoản tiết kiệm tiềm năng từ việc giảm
lượng lấy mẫu trung bình và kiểm tra có nhiều giá trị hơn các khía cạnh tiêu cực của
lấy mẫu hai lần.
5.4.2. Phương án lấy mẫu hai
lần Dạng k
Phương án lấy mẫu hai lần Dạng k
với cỡ mẫu thứ nhất và thứ hai bằng nhau có bốn tham số: n, ka, kr, và kc, việc sử dụng
chúng, khi độ lệch chuẩn quá trình chưa
biết, như dưới đây. Giả định rằng có một giới
hạn quy định
trên, U. Mẫu ngẫu
nhiên cỡ n được lấy từ lô và giá trị của
đặc trưng chất lượng x được đo trên
từng cá thể mẫu. Trung bình mẫu
, độ lệch chuẩn mẫu
s1 và thống kê chất lượng Q1 = (U -
1)/s1
được
tính. Nếu Q1 ³ ka,
lô được chấp nhận ngay. Nếu Q1 £ kr, lô ngay lập tức không được chấp nhận.
Nếu kr < Q1 < ka, mẫu ngẫu
nhiên thứ hai cỡ n được lấy từ lô và
trung bình
2 và độ lệch chuẩn s2 của nó được tính. Trung bình mẫu kết
hợp
= (
+
) / 2 và độ lệch
chuẩn kết hợp
được tính cùng với thống kê
chất lượng kết hợp Qc = (U -
)/sc. Nếu Qc
³ kc,
lô được chấp nhận; nếu
không thì lô không được chấp nhận.
Nếu độ lệch chuẩn quá trình s được giả định trước là đã biết thì s1 và sc trong các biểu
thức trên đối với Q1 và Qc được thay bằng s. Độ lệch chuẩn của mẫu đầu tiên s1 vẫn cần được
tính để xác nhận rằng giá trị của s không thay đổi.
Nếu kiểm tra dựa trên giới hạn quy định
dưới L, thay cho giới hạn quy định trên, thì các biểu thức có dạng
U
-
được thay bằng biểu thức tương ứng có dạng
-L.
5.4.3. Phương án lấy mẫu hai
lần Dạng p*
Phương án lấy mẫu hai lần Dạng p*
có bốn tham số: n,
, ý nghĩa của chúng
như dưới đây, khi độ lệch chuẩn quá trình chưa biết. Mẫu ngẫu nhiên cỡ n
được lấy từ lô và giá trị của đặc trưng
chất lượng x được đo trên
từng cá thể mẫu. Trung bình mẫu
và độ lệch
chuẩn mẫu s1 được tính cùng với ước
lượng
, của tỷ lệ không phù hợp quá trình. Nếu
, lô được chấp nhận ngay. Nếu
, lô ngay lập tức không được chấp nhận.
Nếu
, mẫu
ngẫu nhiên thứ hai cỡ n được lấy từ lô và
trung bình
2 và độ lệch
chuẩn s2 của nó được tính. Trung bình mẫu kết hợp
và độ lệch chuẩn kết hợp
được tính cùng với ước lượng kết hợp
của tỷ lệ không phù hợp quá trình. Nếu
, lô được chấp nhận; nếu không thì lô
không được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kiểm
tra dựa trên giới hạn quy định dưới L, thay cho giới hạn quy định
trên, thì các biểu thức có dạng U -
ở
và
được thay bằng biểu thức tương ứng có
dạng
- L.
Phương án lấy mẫu hai lần Dạng p*
có thể áp dụng cho trường hợp đa biến theo cách tương tự như Phương án lấy mẫu
một lần Dạng p*.
5.5. Phương án lấy mẫu nhiều lần
Phương án lấy mẫu nhiều lần để kiểm
tra định lượng về khái niệm đơn thuần là việc mở rộng từ phương án
hai giai đoạn sang phương án nhiều giai đoạn. Tuy nhiên, chưa có phương án chuẩn
hóa nào như vậy hoặc hiện đang được xây dựng.
5.6. Phương án lấy mẫu
liên tiếp
5.6.1. Khái quát
Phương án lấy mẫu liên tiếp là sự mở rộng cuối cùng của phương án nhiều giai đoạn trong đó quyết định chấp nhận,
không chấp nhận hay tiếp tục lấy mẫu được đưa ra sau khi mỗi cá thể trong mẫu
được chọn và đo. Rõ ràng, phương
án lấy mẫu liên tiếp không thích hợp khi cần có nhiều thời gian để thử từng cá thể về sự phù hợp
và khi có thể thử đồng thời tất cả các cá thể được lấy mẫu. Trường hợp phương
án lấy mẫu liên tiếp phù hợp, chúng cung cấp, về trung bình, tính kinh tế lớn
nhất trong nỗ lực lấy mẫu và kiểm tra.
Hiện tại, không có tiêu chuẩn nào về
phương án lấy mẫu liên tiếp định lượng cho trường hợp chưa biết độ lệch chuẩn
quá trình.
5.6.2. Cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3. Phương án lấy mẫu liên tiếp Dạng k
Phương án lấy mẫu liên tiếp
Dạng k để kiểm tra định lượng có bốn tham số là: hA, hR, g và nt. Mỗi lần chọn
ngẫu nhiên một cá thể từ lô. Cỡ mẫu sau khi từng cá thể được chọn được ký hiệu
là ncum, trong đó ncum = 1, 2,... , nt.
Trước tiên xét trường hợp một
giới hạn quy định cho một đặc trưng chất lượng x, khi độ lệch chuẩn
quá trình của đặc trưng chất lượng
là s. "Độ
trôi nổi" y được xác định
bằng y
= U -
x trong trường
hợp giới hạn quy định trên U, hoặc y = x - L trong trường
hợp giới hạn quy định dưới L. "Độ trôi nổi tích lũy"
được xác định là:

Đối với ncum = 1, 2,..., nt - 1, lô được
chấp nhận mà không cần lấy mẫu thêm nếu:

hoặc không được chấp nhận mà không cần
lấy mẫu thêm nếu:

Tuy nhiên, nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì cá thể khác được chọn ngẫu nhiên từ
lô và được đo. Nếu đạt đến cỡ mẫu cắt nt thì lô được chấp nhận nếu:

còn nếu không thì không
được chấp nhận.
Để đơn giản, Ant đôi khi được
viết tắt là At.
Biểu đồ chấp nhận điển hình đối với một
giới hạn quy định được thể hiện trên Hình 14.

Hình 14 - Biểu
đồ chấp nhận đối với lấy mẫu liên tiếp định lượng cho một giới hạn quy định,
phương pháp sigma, chữ mã cỡ mẫu K, s = 1,0, AQL
=1,0 %, hA = 2,764, hR = 3,895, g = 1,900, nt = 27
5.6.4. Phương án lấy mẫu
liên tiếp Dạng p*
Phương án lấy mẫu liên tiếp Dạng p*,
ngay cả khi đã biết độ lệch chuẩn quá trình,
không thể biểu thị chính xác
như phương án Dạng k. Kết quả là chúng chưa được chuẩn hóa. Tuy nhiên,
như với phương án lấy mẫu một lần, phương án Dạng p* có thể suy ra từ
phương án Dạng k tương ứng. Công thức thích hợp cho độ lệch chuẩn quá
trình đã biết là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ncum = F{c(g + hA /ncum)} đối với ncum = 1, 2,..., nt - 1;
nt = F(cg);
đối
với ncum = 1, 2,..., nt;
trong đó
và F (.) thể hiện hàm
phân bố chuẩn chuẩn hóa.
Ở cỡ mẫu ncum, trong đó ncum < nt < lô được
chấp nhận nếu
và không được chấp nhận nếu
nếu
thì lấy một cá thể mẫu khác. Nếu đạt đến cỡ mẫu nt mà chưa đưa
ra được quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thì lô được chấp nhận nếu
còn nếu không thì không chấp
nhận.
6. Tiêu chuẩn về lấy
mẫu chấp nhận lô định lượng
6.1. Khái quát
Điều này tóm tắt các đặc điểm nổi bật
của từng tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu chấp nhận định lượng hiện hành hoặc
đang được xây dựng. Các mô tả này, cùng với thông tin trước đó, thường cho phép
người sử dụng lựa chọn những tiêu chuẩn về lấy mẫu định lượng phù hợp nhất với mục
đích đã
cho.
Khi so sánh giữa các hệ thống lấy mẫu
chấp nhận định lượng của các tiêu chuẩn
khác nhau trong điều này không đủ để cho phép đưa ra lựa chọn cuối cùng về hệ
thống, chương trình hay phương án lấy mẫu
trong một tình huống cụ
thể, người sử dụng
cần xem xét các yếu tố được đề cập trong TCVN 9946-1:2013 (ISO/TR
8550-1:2007).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. TCVN 8243-1 (ISO
3951-1): Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy
định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1) trình bày hệ thống lấy mẫu được xác định theo cỡ lô, bậc kiểm
tra và AQL và bổ trợ cho TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Hai tiêu chuẩn này có chung triết
lý và mục đích. TCVN 8243-1 (ISO 3951-1) chủ yếu dự kiến dùng cho kiểm tra loạt
các lô liên tục từ một nguồn có khoảng thời gian đủ để cho phép áp dụng các quy
tắc chuyển đổi.
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1) cung cấp các
phương án lấy mẫu một lần,
nghĩa là phương án trong đó quyết định về khả năng chấp nhận lô dựa trên một mẫu. Không
giống như TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), nó không đưa ra phương án lấy mẫu hai lần
hay nhiều lần. Các phương án lấy mẫu hai lần định lượng được cho trong ISO
3951-3.
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1) chỉ áp dụng
trong trường hợp một đặc trưng sản phẩm, đo lường được trên thang đo liên tục,
được xét với một loại không phù hợp. Đặc trưng sản phẩm cần được phân bố theo
phân bố chuẩn, phân bố gần xấp xỉ chuẩn
hoặc phân bố có thể chuyển đổi thành gần xấp xỉ chuẩn (xem Điều 3).
Lô được đánh giá là không chấp
nhận được khi phân bố của đặc trưng sản
phẩm không chỉ ra trung bình và độ biến động phù hợp với chuẩn mực lấy mẫu quy
định cho một hoặc hai giới hạn quy định đã cho. Có sự lựa chọn giữa chuẩn mực chấp nhận
bằng số và bằng biểu đồ. Quy
trình được đưa ra cho cả hai trường hợp chưa biết và đã biết độ lệch chuẩn quá trình.
Quy trình
Dạng k được sử dụng xuyên suốt tiêu chuẩn, ngoại trừ trường hợp cỡ mẫu
ba và bốn được cung cấp Quy trình dạng p*.
6.3. TCVN 8243-2:2009 (ISO
3951-2:2006), Quy
trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 2: Quy
định chung đối với phương án lấy mẫu
một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận
(AQL) để kiểm tra từng
lô có đặc trưng chất lượng độc lập
TCVN 8243-2 (ISO 3951-2) là phiên bản tổng quát hóa của TCVN 8243-1 (ISO 3951-1). Giống
như TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), TCVN 8243-2 (ISO 3951-2) chỉ các phương án lấy mẫu
một lần và dự kiến dùng cho kiểm tra loạt các lô liên tục từ một nguồn có khoảng
thời gian đủ để cho phép áp dụng các quy tắc chuyển đổi.
Trong khi TCVN 8243-1 (ISO 3951-1) áp
dụng cho một đặc trưng sản phẩm, đo lường
được trên thang đo liên tục, TCVN 8243-2 (ISO 3951-2) áp dụng cho số lượng bất
kỳ các đặc trưng chất lượng nếu chủng độc lập hay ít nhất là gần như độc lập. Mỗi
đặc trưng phải được phân bố theo phân bố chuẩn, phân bố gần xấp xỉ chuẩn hoặc
phân bố có thể chuyển đổi thành xấp xỉ chuẩn (xem Điều 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn trình bày cả quy trình Dạng k và Dạng p*.
Nếu có nhiều hơn một loại không phù hợp,
quy trình chấp nhận phải được áp dụng cho
từng loại riêng rẽ. Lô chỉ được chấp nhận
nếu nó phù hợp với chuẩn mực chấp nhận đối với tất cả các loại.
6.4. ISO 3951-3: Quy trình
lấy mẫu để kiểm tra
định lượng - Phần 3:
Chương trình lấy mẫu hai lần xác định
theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
ISO 3951-3 đưa ra phương án lấy mẫu
hai lần định lượng (xem 5.4). Vì quy trình dùng cho
phương án lấy mẫu hai lần tương đối
phức tạp nên phần nội dung chính giới hạn ở trường hợp một
đặc trưng chất lượng. Quy trình dùng cho
hai hay nhiều đặc trưng chất lượng được cho trong các phụ lục. Mỗi đặc
trưng cũng cần được đo lường được theo thang đo liên tục và được phân bố theo
phân bố chuẩn, phân bố gần xấp xỉ chuẩn hoặc phân bố có thể chuyển đổi
thành gần xấp xỉ chuẩn (xem Điều 3).
Mục đích của các phương án
lấy mẫu này là giảm
lượng trung bình lấy mẫu và kiểm tra đối với loạt các lô.
Lô được đánh giá là không chấp nhận được
khi phân bố của đặc trưng sản phẩm không chỉ ra tỷ lệ không phù hợp quá trình
đáp ứng chuẩn mực lấy mẫu đối với các giới hạn quy định đã cho. Tất cả các chuẩn
mực chấp nhận đều bằng số. Quy trình được
đưa ra cho cả trường hợp chưa biết độ lệch chuẩn quá trình cũng như trường hợp đã biết độ lệch chuẩn
quá trình.
Tiêu chuẩn trình bày cả quy trình Dạng k và Dạng p*.
Để giữ cho phương án lấy mẫu càng đơn
giản càng tốt, cỡ mẫu thứ nhất
và thứ hai của mỗi phương án được cho bằng nhau. Tuy nhiên, để tạo sự phù hợp tốt
giữa đường OC của các phương án này và đường OC của phương án lấy mẫu một lần
tương ứng ở TCVN 7790-1
(ISO 2859-1), cỡ mẫu dọc các hàng của bảng tổng thể
được phép khác biệt. Thực sự có một xu hướng rõ rệt là cỡ mẫu nhỏ hơn đối với
các AQL nhỏ hơn, tạo thêm động lực cho nhà sản xuất cải tiến mức chất
lượng của mình. Xu hướng
này bị gián đoạn xuống đường chéo thứ hai và thứ ba (phía trên bên phải xuống
phía dưới bên trái) của bảng tổng thể
dùng cho kiểm tra thường và ngặt, và xuống đường chéo thứ hai, thứ ba và thứ tư
đối với kiểm tra giảm. Điều này là vì các phương án dọc theo các đường chéo này
phù hợp với các phương án tùy chọn của
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) có số chấp nhận là phân số, dẫn đến hình dạng
khác biệt của đường đặc trưng hiệu quả (OC) so với phương án có số chấp nhận là
số nguyên.
6.5. ISO 3951-4: Quy trình
lấy mẫu để kiểm tra
định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trái ngược với các phần khác của ISO
3951, các quy trình trong ISO 3951-4 không dự kiến dùng cho đánh giá chấp nhận
lô. Nói chung, việc cân đối giữa rủi ro đưa ra kết luận không đúng đối với quy trình đánh giá khác với việc cân đối trong các
quy trình lấy mẫu chấp nhận.
Có thể sử dụng ISO 3951-4 cho nhiều dạng
kiểm tra chất lượng khác nhau trong các tình huống bằng chứng khách quan về sự
phù hợp với DQL nào đó được cung cấp thông qua kiểm
tra mẫu. Quy trình áp dụng cho các
thực thể như lô, đầu
ra quá trình, v.v... cho phép chọn ngẫu nhiên các mẫu cá thể riêng rẽ.
ISO 3951-4 được dự kiến sử dụng khi đại
lượng quan tâm là tỷ lệ cá thể không phù hợp
trong quá trình.
6.6. ISO 3951-5: Quy trình
lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 5:
Phương án lấy mẫu liên tiếp
xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm
tra định lượng (đã
biết độ lệch chuẩn)
ISO 3951-5 trình bày hệ thống lấy mẫu cung cấp một phạm vi rộng
các phương án lấy mẫu liên tiếp loạt các lô,
với các phương án xác định theo cỡ lô, bậc kiểm tra và AQL để bổ trợ cho các hệ
thống trong TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), TCVN 8243-2 (ISO 3951-2) và ISO 3951-3,
bao gồm cả các quy tắc chuyển đổi. Như với các phương án nêu trong các tiêu chuẩn khác của
bộ ISO 3951, mỗi đặc trưng sản phẩm cần đo lường được theo thang đo liên tục và
được phân bố theo phân bố chuẩn, phân bố gần xấp xỉ chuẩn hoặc phân bố có thể
chuyển đổi thành gần xấp
xỉ chuẩn (xem Điều 3).
Các quy trình lấy mẫu trong ISO 3951-5
dựa trên đánh giá liên tiếp các kết quả kiểm tra và có thể sử dụng để khuyến
khích nhà cung cấp đưa ra các lô có chất lượng với xác suất chấp nhận cao trong
khi vẫn duy trì giới hạn
trên đối với rủi ro của người tiêu dùng khi nhận những lô có chất lượng kém.
Các phương án lấy mẫu chủ yếu để sử dụng
cho kiểm tra một đặc trưng chất lượng trong loạt các lô liên tục từ cùng một loạt
sản xuất.
6.7. ISO 8423: Phương án lấy
mẫu liên tiếp để kiểm tra định lượng phần
trăm không phù hợp (đã biết độ
lệch chuẩn)
ISO 8423 trình
bày hệ thống lấy mẫu cung cấp một phạm vi rộng các phương án lấy mẫu liên tiếp được
xác định theo điểm rủi ro của người tiêu dùng (CRP) và điểm rủi ro của nhà sản xuất (PRP). Mọi đặc trưng sản phẩm áp dụng
tiêu chuẩn này cần
đo lường được theo thang đo liên tục và được phân bố theo phân bố chuẩn,
phân bố gần xấp xỉ chuẩn hoặc phân bố có thể chuyển đổi thành gần xấp
xỉ chuẩn (xem
Điều 3). Vì các phương
án được thiết kế để kiểm nghiệm
giữa các mức chất lượng, nên các phương án không chỉ phù hợp cho lấy mẫu chấp
nhận mà còn phù hợp với kiểm nghiệm giả thuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình lấy mẫu trong ISO 8423 dựa
trên đánh giá liên tiếp các kết quả kiểm tra. Khi áp dụng cho loạt các lô liên
tục, chúng có thể sử dụng để khuyến khích
nhà cung cấp - thông qua
áp lực về kinh tế và tâm lý của việc không được chấp nhận các lô có chất lượng
kém - cung cấp các lô có chất lượng với xác suất chấp nhận cao trong khi vẫn
duy trì giới hạn
trên đối với rủi ro của người tiêu dùng
khi nhận những lô có chất lượng kém.
Các phương án lấy mẫu chủ yếu để sử dụng
cho kiểm tra một đặc trưng chất lượng.
7. Ảnh
hưởng của các điều kiện thị trường và sản xuất lên quá trình lựa chọn
Một số cách thức
trong đó điều kiện thị trường và sản xuất xác định ở
Điều 111) của TCVN 9946-1:2013 (ISO/TR
8550-1:2007) ảnh hưởng đến việc lựa chọn
hệ thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu định tính trong các tình
huống kiểm tra khác nhau được tóm tắt trong Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3. Bảng 2 và
Bảng 3 có các chú thích hướng dẫn, được xác định bởi, và đề cập
đến, điều kiện thị trường [xem 11.2, TCVN
9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007)] và điều kiện sản
xuất [xem 11.3, TCVN 9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007)]. Cần chú ý rằng
sự đồng tồn tại bất kỳ của các
điều kiện khác nhau có thể ảnh hưởng đến
việc lựa chọn. Tình huống kiểm
tra cũng phải được xem xét (xem Bảng 1).
Hình 15 và 16 minh họa quy trình lựa chọn đối với lấy mẫu định lượng tương
ứng cho trường hợp sản xuất liên tục với độ dài loạt trên 10 lô và trường hợp sản xuất không liên tục hay độ dài loạt ít hơn hoặc bằng
10 lô.
Bảng 1 - Hướng
dẫn lựa chọn hệ thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu chấp nhận đề xuất để
kiểm tra định lượng, dựa trên tình huống kiểm tra
Ví dụ về tình huống kiểm
tra
Các điều kiện ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án lấy mẫu [xem TCVN
9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007)]
Loại phương án lấy mẫu có thể áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng chất lượng không phân bố
chuẩn
11.3 p), 11.3 q), 11.3
g),
11.3 h)
Chương trình của ISO
3951 không thích hợp trừ khi đặc trưng có thể chuyển đổi thành
chuẩn
Nhiều hơn một đặc trưng chất lượng
AQL
TCVN 8243-2 (ISO 3951-2) và ISO
3951-3
Cá thể đắt tiền hoặc quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra 100 %
AQL
Liên tiếp
Không có tiêu chuẩn.
ISO 3951-3.
ISO 8423.
Kiểm tra cuối cùng
11.2 a), 11.2 f), 11.3
a),
11.3. b),
11.3 j)
AQL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưa biết lịch sử về chất lượng
tiếp nhận
11.2 c), 11.2 f), 11.2
h),
11.3 g),
11.3 m)
LQ
ISO 2859-2.
Giới hạn chất lượng đầu ra trung
bình
11.2 f), 11.3 n),
11.3 o)
AOQL
Tiêu chuẩn bất kỳ trong
bộ này nhưng xác định AQL tương ứng từ đường OC và xem xét bắt
đầu kiểm tra ngặt.
Lô nhỏ có chất lượng tốt
cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AQL
Ưu tiên sử dụng định tính (xem ISO 2859-2).
Có lịch sử chất lượng tiếp nhận tốt
11.2 g), 11.2 h)
AQL
Tiêu chuẩn bất kỳ trong
bộ này, bắt đầu kiểm tra
thường
Lô sản xuất một lần
11.2 c), 11.2 d), 11.2 f, 11.3 i)
Phương án một lần duy nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem thêm Bảng 2
và Bảng 3, Hình 15 và Hình 16 minh họa quá trình lựa chọn.
Bảng 2 - Hướng
dẫn lựa chọn hệ
thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu
chấp nhận để lấy mẫu định lượng, sử dụng
điều kiện thị trường hiện có
Điều kiện thị
trường
[TCVN
9946-1:2013 (ISO/TR
8550-1:2007)]
Chỉ thị thực tiễn a
Chú thích
hướng dẫn với viện dẫn TCVN
9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007)
Việc sản
xuất liên tục và phản
hồi của bên tiếp nhận có
thể tác động đến chất lượng của
nhà cung cấp hoặc bảo hành có
nghĩa là chấp nhận - 11.2 a), 11.2 b)
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), TCVN
8243-2 (ISO 3951-2), ISO 3951-3, ISO 3951-5
Hầu như tất cả các tiêu chuẩn định lượng
đều được khuyến nghị. Việc lựa chọn
phụ thuộc vào các yếu tố khác.
Hàm ý các loạt dài (8.1).
Lô tách biệt hoặc là một trong loạt ngắn
hoặc bên nhận
không thể tác động đến
chất lượng của nhà cung cấp hoặc bảo
hành không có nghĩa là chấp nhận - 11.2 f),
11.2 g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu định lượng không phù hợp.
Phương án LQ định tính được khuyến nghị (8.5).
Tỷ lệ không phù hợp nhỏ có thể gây tổn thất
lớn - 11.2 c)
ISO 2859-2
TCVN 9601 (ISO 8422)
Điều này hàm ý trị số
CRQ thấp (8.5.2)
và sự phân biệt
thích đáng (8.3, 8.4, 8.5, 8.6, 9.1). Mọi tiêu chuẩn định lượng đều
phù hợp, với AQL được chọn bằng cách tham khảo đường OC sao cho CRQ đủ nhỏ.
Việc lựa chọn tiêu chuẩn sẽ phụ thuộc vào các yếu tố khác.
Tỷ lệ không phù hợp nhỏ không thể gây tổn thất lớn; dễ
dàng phát hiện trong quá trình xử lý - 11.2
b)
Tất cả các chương trình của ISO 3951.
Kiểm tra gián tiếp và lấy mẫu đột
xuất
Hầu như tất cả các tiêu chuẩn định
lượng đều được khuyến
nghị. Việc lựa chọn phụ thuộc vào các yếu tố khác. Thường hàm ý các loạt dài (8.1)
và rất có thể
cũng thuộc loại (11.2 g) và (Điều 8, 9.2), do đó sự phân biệt
(hoặc IL) trung bình (8.3, 8.5, 8.6, và 9.1).
Lô không được chấp nhận gây đóng cửa nhà
máy và tổn thất kinh tế - 11.2 d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AOQL và kiểm tra tinh lọc (8.7) có thể hữu ích -
TCVN 7790 (ISO 2859) cung cấp dữ liệu AOQL. Tình huống này cũng có
thể cần hoạt động
quản lý nhiều hơn, đặc
biệt khi kiểm tra lấy mẫu cho kết
quả không được chấp nhận. Vì không có tiêu chuẩn xác định theo
AOQL về lấy mẫu định lượng nên xem xét sử dụng
ISO 18414. Bảng 8 của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) cũng liên hệ
AOQL với AQL cho phương án lấy mẫu một lần.
Có nhiều nguồn khác cho cá
thể - 11.2
i)
Xem chú thích hướng dẫn
Xem xét các yếu tố khác.
Có lịch sử chất lượng tiếp nhận và
chất lượng tốt
nhất quán - 11.2e)
Tất cả các chương trình của ISO 3951, TCVN 7790-3 (ISO
2859-3), kiểm tra gián tiếp và lấy mẫu đột xuất
Khi có thể tin cậy vào kiểm tra tại
nguồn (kiểm tra gián
tiếp bởi nhà sản
xuất), có thể
xem xét kiểm tra lô cách quãng hoặc kiểm tra giảm. Cỡ mẫu nhỏ với DR trung
bình trong chương trình, nghĩa là quy tắc chuyển
đổi là đảm bảo
thiết yếu (8.3,
8.4, 8.5 và 9.2).
Không có lịch sử chất lượng tiếp nhận hoặc
có lịch sử và chất lượng kém
- 11.2 j)
Kiểm tra ngặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này hàm ý sử dụng
quy tắc chuyển đổi (5)
và bắt đầu với các điều kiện lấy
mẫu tương đối ngặt, ví dụ kiểm tra ngặt, chỉ chuyển sang kém
ngặt hơn (thường) khi chất lượng được thiết lập, để sau đó tiếp tục
cung cấp - loạt dài (8.1, 8.3, 8.4, 8.5, 8.7 và Điều 9);
TCVN 7790 (ISO 2859) đối với loạt ngắn không thích hợp cho
lấy mẫu định lượng.
a "Chỉ thị thực
tiễn"
(phương án hoặc hệ thống lấy mẫu) đơn giản
nghĩa là các tiêu chuẩn đề cập cần được xem
xét trước tiên mặc dù các yếu tố khác có thể chỉ ra, hoặc dẫn
đến, lựa chọn khác. Thực tế, rủi ro và chi phí luôn cần được xem xét.
Bất kỳ sự đồng tồn tại các
điều kiện nào
đều có thể ảnh hưởng
đến việc lựa chọn. Xem thêm Bảng 3.
Bảng 3 - Hướng
dẫn lựa chọn hệ thống,
chương trình hoặc phương án lấy mẫu chấp nhận để lấy mẫu định lượng,
sử dụng điều kiện sản xuất hiện có
Điều kiện sản
xuất
[TCVN 9946-1:2013
(ISO/TR 8550-1:2007)]
Chỉ thị thực
tiễn
a
Chú thích hướng dẫn với
viện dẫn TCVN
9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007)
Có lịch sử chất lượng tốt nhất quán
trong sản xuất -10.3 b)
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), TCVN
8243-2 (ISO 3951-2), kiểm tra gián
tiếp, lấy mẫu đột xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng sản xuất rất biến động
và/hoặc kém -11.3 k)
Kiểm tra ngặt
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1)
Điều này hàm ý sử dụng quy tắc chuyển
đổi (Điều 6) và bắt đầu với các điều kiện lấy mẫu tương đối ngặt, ví dụ kiểm tra ngặt,
chỉ chuyển sang kém ngặt hơn (thường) khi chất lượng được thiết lập, để sau
đó tiếp tục cung cấp - loạt dài (8.1, 8.3, 8.4, 8.5 , 8.7 và Điều 9).
Sử dụng tiêu chuẩn định tính ISO 2859-2 đối với loạt ngắn.
Dễ lựa chọn lấy mẫu ngẫu
nhiên hoặc thử nghiệm nhanh và không tốn kém -11.3 c), 11.3 d)
ISO 3951-3
Xem xét phương tiện thu lợi từ tình huống
này bằng các sử dụng lấy mẫu liên tiếp
hoặc hai lần, với điều kiện
việc quản lý không trở nên quá phức
tạp và tốn kém (9.3).
Lấy mẫu ngẫu nhiên khó khăn và tốn
kém - 11.3
l)
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), TCVN
8243-2 (ISO 3951-2), ISO 3951-3
ISO
3951-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lâu và/hoặc tốn kém - 11.3
m)
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), ISO 8423
Có nghĩa là các mẫu nhỏ có rủi ro
từng lô
lớn
hơn (phương án lấy mẫu có tỷ lệ phân biệt nhỏ hơn) nhưng
có sự kiểm soát chất lượng dài
hạn (8.3, 8.4, 8.5, 8.6 và Điều 9).
Hình dạng và độ rộng của phân bố là
quan trọng
- 10.3 g)
ISO 3951-5,
ISO 8423,
TCVN 9603 (ISO 5479)
Chú ý đặc biệt đến việc chọn PR, CR,
PRQ và CRQ (8.4)
Hình dạng và độ rộng của phân bố
không quan trọng - 11.3 p)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét các yếu tố khác.
Phân bố đã biết là phân bố chuẩn - 11.3 h)
TCVN 8243-1 (ISO 3951-1), TCVN
8243-2 (ISO 3951-2), ISO 3951-3
ISO
3951-5, TCVN 9603 (ISO 5479)
Điều này đề cập đến đặc
trưng quan tâm, ví dụ chiều
dài phân bố chuẩn, nhưng kiểm tra có thể là định lượng hoặc định tính. Chuẩn
mực phù hợp sẽ được xác định từ hiểu biết về phân bố (8.2, 8.3,
8.4, 8.5, 8.6).
Phân bố chưa biết hoặc đã biết không phải là
phân bố chuẩn -11.3 q)
TCVN 9603 (ISO 5479), Xem chú thích
hướng dẫn.
Có thể sử dụng lấy mẫu định
lượng nếu có được thông tin về phân bố trong loạt dài, và phân bố có thể
chuyển đổi thành chuẩn, nhưng có những rủi ro thêm đối với loạt ngắn hoặc tại
thời điểm bắt đầu cung cấp liên tục. Lấy mẫu định tính được khuyến nghị. Hầu
như mọi tiêu chuẩn định tính đều áp dụng, lựa chọn phụ thuộc vào
các yếu tố khác. Nếu kiểm tra bằng phép đo thì xem xét việc chuyển đổi sang
định tính.
Lô thuộc loại lô đơn nhất -11.3 i)
Xem 6.1 và chú thích hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm nhanh - 11.3 j), 11.3
d), 11.3 f)
ISO 3951-5,
ISO
8423
Lấy mẫu liên tiếp đặc biệt thích hợp khi
kiểm tra nhanh, tốn kém và phá hủy.
Việc kiểm tra cá thể là tốn kém hoặc
phá hủy - 11.3 e), 11.3 f)
ISO 3951-3,
ISO
3951-5
Kiểm tra tối thiểu hàm ý mẫu nhỏ.
(bao gồm cả lấy mẫu định
lượng): lấy mẫu hai lần
hoặc liên tiếp là ứng cử chính (9.3).
Việc kiểm tra cá thể không tốn kém
hoặc không phá hủy - 11.3 n).
11.3 o)
Xem chú thích hướng dẫn.
Xem xét các yếu tố khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 15 -
Minh họa quy trình lựa chọn để kiểm tra định lượng khi sản xuất liên tục và độ dài loạt trên 10
lô ở kiểm tra ban
đầu

Hình 16 - Minh
họa quy trình lựa chọn để kiểm tra định lượng
khi sản xuất không liên tục hoặc độ dài loạt bằng hoặc ít hơn 10 lô ở kiểm tra ban
đầu
CHÚ THÍCH CHO HÌNH 15 VÀ HÌNH 16
Các chú thích sau đây sử dụng chung
cho Hình 15 và Hình 16. Viện dẫn
đến các chú thích
trong các hình bằng chữ số
"N" ở góc trái phía dưới của
các hộp trong hình.
N1 Chỉ dẫn chi tiết thêm cho việc
lựa chọn phương án lấy
mẫu thích hợp được cho trong các tiêu chuẩn liên quan.
N2 Giới hạn chất lượng chấp
nhận (AQL), chất
lượng ứng với rủi ro của nhà sản
xuất (PRQ), chất lượng giới
hạn (LQ), chất lượng ứng với
rủi ro của người tiêu dùng (CRQ), bậc kiểm tra (IL) hoặc tỷ lệ phân biệt (DR)
có thể được quy định, ví dụ bằng hợp đồng. Nếu không được quy định, các tham số
thích hợp cần phải được xác định trước khi chọn phương án lấy mẫu từ tiêu chuẩn
áp dụng.
N3 Khi sử dụng TCVN 8243-1 (ISO
3951-1), TCVN 8243-2 (ISO 3951-2) hoặc ISO 3951-3, trước tiên cần chọn từ
phương pháp "s" và phương
pháp "s" để có được phương án
lấy mẫu, như chỉ ra trong tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N4 Điều này chịu các điều khoản nhất định
về tỷ số giữa cỡ lô với cỡ mẫu
và việc cắt của kiểm tra. Thực tế là độ lệch
chuẩn sẽ không được
biết chính xác tạo
thêm rủi ro trong lấy mẫu.
N5 Bảng phương án lấy mẫu
cơ bản (Bảng 4 trong ISO 8423) dựa trên rủi ro của nhà sản xuất là 5 % và rủi
ro của người tiêu dùng là 10 %.
N6 Nếu phương án lấy mẫu thu được từ nỗ
lực ban đầu là không chấp nhận được vì lý do bất kỳ, ví dụ do cỡ mẫu quá lớn, thì trước tiên cần
chắc chắn rằng việc lựa chọn được thực hiện đúng đắn.
Nếu phương án vẫn không chấp nhận được thì các bên liên quan cần
xem xét "mức chất lượng" và "rủi ro lấy mẫu" để đạt được sự
thông hiểu và thống nhất
về các tham số sửa đổi cho việc lựa chọn hệ thống/phương án lấy mẫu.
N7 Quy tắc chuyển đổi không áp dụng
được nhưng có thể chọn phương án lấy mẫu phù hợp bất kỳ từ các bảng phương án lấy mẫu
kiểm tra thường hoặc ngặt.
PHỤ LỤC
A
(quy định)
Giấy
xác suất chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Giấy
xác suất chuẩn
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 2854:1976, Statistical
interpretation of data - Techniques of estimation and tests relating to means
and variances (Giải thích dữ liệu thống kê - Kỹ thuật ước lượng và thử nghiệm
liên quan đến trung bình và phương sai)
[2] TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định
tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp
nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
[3] ISO 2859-2:2004, Sampling
procedures for inspection by attributes - Part 2:
Sampling plans indexed by limiting quality (LQ) for isolated lot
inspection
(Quy trình lấy mẫu
để kiểm tra định tính - Phần 2: Phương án
lấy mẫu xác định theo giới hạn chất lượng (LQ) để kiểm tra lô tách biệt)
[4] TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2005), Quy trình lấy mẫu
để kiểm tra định tính - Phần 3: Quy trình lấy mẫu lô cách
quãng
[5] TCVN 7790-4:2008 (ISO 2859-4:2002), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định
tính - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng
công bố
[6] TCVN 7790-10:2008 (ISO 2859-10:2006),
Quy trình lấy mẫu
để kiểm tra định tính - Phần 10:
Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn TCVN 7790 (ISO 2859) về lấy mẫu để kiểm tra định
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
[9] TCVN 8243-1:2009 (ISO 3951-1:2005),
Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần
xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một
đặc trưng chất lượng và một AQL
[10] TCVN 8243-2:2009 (ISO 3951-2:2006),
Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng
- Phần 2: Quy định chung đối với phương
án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm
tra từng lô có đặc trưng chất lượng độc lập
[11] ISO 3951-3, Sampling procedures for
inspection by variables - Part
3: Double sampling schemes indexed by acceptance quality limit (AQL) for
lot-by-lot inspection [Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 3: Chương trình lấy mẫu hai lần xác định theo giới
hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô]
[12] ISO 3951-4:2011, Sampling
pnocedures for inspection by variables - Part 4: Procedures for assessment of
declared quality levels (Quy trình lấy
mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố)
[13] ISO 3951-5:2006, Sampling
procedures for inspection by variables - Part 5: Sequential sampling
plans indexed by acceptance quality limit (AQL) for inspection by variables
(known Standard deviation) [Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng -
Phần 5: Phương án lấy mẫu xác định
theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch
chuẩn)]
[14] TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997), Giải
thích dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
[15] TCVN 9601:2013 (ISO 8422:2006), Phương
án lấy mẫu liên tiếp để kiểm tra định tính
[16] ISO 8423:2008, Sequential sampling
plans for inspection by variables for percent nonconforming (known
standard
deviation)
[Phương án lấy mẫu liên tiếp
để kiểm tra định lượng phần trăm không
phù hợp (đã biết độ lệch chuẩn)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] ISO 18414:2006, Acceptance sampling
procedures by attributes - Accept-zero sampling system based on credit
principle for controlling outgoing quality (Quy trình lấy mẫu chấp nhận định tính - Hệ thống lấy mẫu chấp nhận
"không" dựa trên nguyên tắc tin cậy đối với kiểm soát chất lượng đầu
ra)
[19] BOX, G.E.P. and COX, D.R. An analysis
of transformations. Journal oi Royal
Statistical Society, B. 26, 1964. pp. 211-252 (Tạp chí Hội thống kê hoàng
gia)
[20] KITTLITZ, R. Transforming the
exponential for SPC applications. Journal of Quality
Technology,
31(3), 1999, pp. 301-308 (Tạp chí Công nghệ chất lượng)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Mối quan hệ giữa dạng phân bố của đặc trưng chất
lượng và phần trăm không phù hợp
3.2. Xác định sai lệch khỏi tính chuẩn
3.3. Chuyển đổi thành chuẩn
4. Loại kiểm soát
4.1. Kiểm soát một đặc trưng chất lượng
4.2. Kiểm soát hai hoặc nhiều đặc trưng chất
lượng
5. Dạng chuẩn mực chấp nhận
5.1. Khái quát
5.2. Quy trình
dạng k đối với phương án lấy mẫu một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Phương án lấy mẫu hai lần
5.5. Phương án lấy mẫu nhiều lần
5.6. Phương án lấy mẫu liên tiếp
6. Tiêu chuẩn về lấy mẫu chấp nhận lô định lượng
6.1. Khái quát
6.2. TCVN 8243-1 (ISO 3951-1): Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng
- Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn
chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một
AQL
6.3. TCVN 8243-2:2009 (ISO 3951-2:2006),
Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng
- Phần 2:
Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác
định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có đặc trưng chất
lượng độc lập
6.4. ISO 3951-3: Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định
lượng - Phần 3: Chương trình lấy mẫu hai lần xác định
theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
6.5. ISO 3951-4: Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng
công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7. ISO 8423: Phương án lấy mẫu liên tiếp
để kiểm tra định lượng phần trăm không phù hợp (đã biết độ lệch
chuẩn)
7. Ảnh hưởng của các điều kiện
thị trường và sản xuất
lên quá trình lựa chọn
Phụ lục A (quy định), Giấy xác suất
chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Trong điều này và các
bảng tiếp theo, chữ số in đậm để chỉ số điều
trong TCVN 9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007).